LỜI MỞ ĐẦUTrong thời gian thực tập của mình tại Công ty TNHH MTV Khai thác vàXây dựng công trình Kinh Môn, em đã có cơ hội tiếp cận được với thực tế hoạtđộng kinh doanh và công tác Tài c
Trang 1Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ,
bảng biểu
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty Khai thác và Xây
dựng công trình Kinh MônBảng 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013
– 2015Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng thanh toán
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập của mình tại Công ty TNHH MTV Khai thác vàXây dựng công trình Kinh Môn, em đã có cơ hội tiếp cận được với thực tế hoạtđộng kinh doanh và công tác Tài chính – Kế toán Đồng thời em cũng được bangiám đốc và bộ phận công nhân viên trong công ty tạo điều kiện để em có cơ hộivận dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận báo cáo thực tập gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Khai Thác và Xây dựng Công trình Kinh Môn
Phần 2: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn giai đoạn 2013 – 2015
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo
Ths.Nguyễn Thị Hạnh là cô giáo hướng dẫn cho em Và em cũng xin cảm ơn
Ban giám đốc và Phòng Tài chính – Kế toán cùng toàn thể cán bộ công nhânviên của Công ty TNHH MTV Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênĐặng Đình Đông
Trang 3Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KINH MÔN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác vàXây dựng công trình Kinh Môn
Tên viết tắt: Công ty Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn
Địa chỉ: Phố Kinh Hạ - TT Kinh Môn – Huyện Kinh Môn – Hải DươngMST: 0801038608
VĐL: 20.000.000.000 đồng
Quy mô: Công ty có 10 nhân viên và 30 công nhân
Loại hình: Công ty tư nhân
Giám đốc: Vũ Văn Trọng
SĐT: 0320.225.525
Công ty TNHH MTV Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn đượcthành lập từ năm 2004, là một trong những công ty đứng đầu miền Bắc tronglĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, các sản phẩm từ đá tự nhiên, đặc biệt làcung cấp và thi công đá Grannite & Marble
Nắm bắt nhu cầu của thị trường tiến tới sản xuất vật liệu xanh, cũng nhưthực hiện kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, năm 2010công ty đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch Bê tông khí chưng áp (AAC).Nhà máy được xây dựng tại Việt Trì, Phú Thọ, nơi có nguồn cát tốt nhất tại ViệtNam và sử dụng công nghệ Đức với tổng mức đầu tư 120 tỷ đồng Hiện tại, nhàmáy đang cung cấp gạch AAC cho các dự án lớn và các công trình dân dụng tại
Hà Nội và các tỉnh lân cận
Với phương châm “Không bán sản phẩm đắt nhất, chỉ bán sản phẩm tốtnhất”, chúng tôi luôn đặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu, phục vụ khách hàngtận tình, chu đáo thể hiện qua sự làm việc nghiêm túc, chuyên nghiệp Vì vậy,công ty TNHH MTV Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn luôn là đốitác tin cậy của các chủ đầu tư, các khách hàng trong suốt hơn 10 năm qua
Trang 41.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấpthoát nước, san lấp mặt bằng, xây lắp đường dây và trạm biến áp 35kw,xây dựng các công trình bưu chính viễn thông
- Mua bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ, mua bán than,mua bán sắt thép
- Tư vấn giám sát công trình xây dựng
- Sản xuất mua bán, lắp đặt cấu kiện kim loại, khung nhà, vì kèo cột điện,cưa sắt, hàng rào bằng thép
- Sản xuất chế biến các loại gạch nung và không nung
Công ty được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị chuyên dùng có khả năngthi công các hạng mục công trình có quy mô cấp I đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao,yêu cầu kỹ-mỹ thuật và tiến độ thi công nhanh
Nhiệm vụ:
Công ty có nhiệm vụ sử dụng và quản lý tốt, đúng mục đích nguồn vốn tự
có, đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển Không ngừngcải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cho các công trình xây dựng Sản xuất,thi công công trình xây dựng theo đúng thiết kế, quy trình tiêu chuẩn cả về kỹthuật lẫn mỹ thuật đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 5Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH MTV Khai thác và
Xây dựng công trình Kinh Môn
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự - công ty Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn)
Chức năng các phòng ban
-Ban giám đốc: quyết định các vấn đề quan trọng nhất của công ty, chỉ
đạo trực tiếp các phòng ban chức năng.Giám đốc là người đứng đầu công ty, là
người thay mặt công ty chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và cơ quan hữu quan
về toàn bộ hoạt động của công ty, là người có quyền cao nhất trong công tác
điều hành, đồng thời quản lý tất cả các bộ phận của công ty, tổ chức thực hiện
các quyết định, tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh và phương án đầu
tư Chỉ đạo trực tiếp các lĩnh vực như chiến lược phát triển đầu tư, đối ngoại tài
chính… Tuyển dụng bố trí nguồn nhân lực, khen thưởng kỷ luật theo quy chế
công ty và luật lao động
- Phòng Tài chính - Kế toán: có nhiệm vụ tham mưu phương hướng, biện
pháp, quy chế quản lý tài chính, thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả,
đúng quy chế Nhiệm vụ cụ thể:
+ Báo cáo dự toán thu, chi hàng năm cho Ban giám đốc và các đơn vị
chủ quản
+ Thực hiện đầy đủ các công tác tài chính kế toán, lưu trữ chứng từ, sổ
sách, tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước
ố
c
P
Trang 6- Phòng Kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mai các mặt hàng Công
ty sản xuất và mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa cũng như ngoạiđịa; công tác cung cấp vật tư, trang thiêt bị theo yêu cầu đầu tư phát triển vàphục vụ sản xuất
- Phòng Vật tư: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác đầu tư,
quản lý tài sản vật tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt hiệuquả cao nhất Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ các côngtrình
- Phòng Bảo hành: Theo dõi sửa chữa, bảo trì máy, thiết bị để hoạt động
phục vụ thi công, sản xuất bình thường
Trang 7Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
PHẦN 2: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KINH MÔN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 2.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
2.1.1 Tình hình tài sản của công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013 – 2015
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Mức độ (±)
Tỷ lệ (%)
Mức độ (±)
Tỷ lệ (%)
Quy mô của công ty đang có sự tăng trưởng qua các năm, tổng tài sảntừ
mức 55.288 triệu đồng năm 2013, đã tăng thêm 1.571 triệu đồng tương ứng mứctăng 2,84% lên mức 56.799 triệu đồng năm 2014 Và sang năm 2015 tổng tàisản tiếp tục tăng thêm 4.076 triệu đồng tương ứng mức tăng 7,18% lên mức60.875 triệu đồng
Trong đó, tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trên 60%
so với tổng tài sản, cụ thể năm 2013 tài sản ngắn hạn là 35.191 triệu đồng tương
Trang 8đương với tỷ trọng 63,72%, năm 2014 là 36.625 triệu đồng tương đương với tỷtrọng 64,48%, năm 2015 là 40.390 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 66,35%.
-Tài sản ngắn hạn của công ty trong ba năm liên tục gia tăng về quy mô,
từ mức 35.191 triệu đồng trong năm 2013 đã tăng lên mức 36.625 triệu đồngnăm 2014 tương ứng tăng 1.434 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 4,07% so với năm
2013 Năm 2015 tiếp tục tăng lên mức 40.390 triệu đồng tương ứng tăng 3.765triệu đồng với tỷ lệ tăng là 10,28% so với năm 2014 Tuy nhiên, sự biến độngtăng này chủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng nhanhtrong các năm qua, trong khi các khoản tiền và tương đương tiền lại có xuhướng giảm
+ Hàng tồn kho của công ty có sự biến động tăng mạnh, chiếm tỷ trọng
cũng khá cao so với tổng tài sản trong các năm qua Cụ thể, năm 2013 là 9.055triệu đồng chiếm tỷ trọng 16,39%, năm 2014 hàng tồn kho đạt mức 12.230 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 21,53% và tăng hơn so với năm 2013 là 3.175 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 35,06% Năm 2015, hàng tồn kho tiếp tục tăng lên mức18.649 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,63%, tăng 6.419 triệu đồng tương ứng tăng52,49% so với năm 2014 Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các vật liệu, cácthiết bị lưu kho phục vụ công tác bảo hành, bảo trì Đây là các thiết bị yêu cầubảo quản tốt, dễ bị ảnh hưởng trong môi trường nóng ẩm của Việt Nam Do đó,việc bảo quản các thiết bị tồn kho này đã khiến các chi phí lưu kho, bảo quảnphát sinh thêm, qua đó cũng ảnh hưởng không tốt đến tình hình kinh doanh củacông ty
+ Tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh, từ mức chiếm
24,22% trong cơ cấu tổng tài sản, tương ứng là 13.375 triệu đồng trong năm
2013 đã giảm xuống mức 10.011 triệu đồng chiếm tỷ trọng 17,63% năm 2014tương ứng giảm 3.364 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 25,15% Năm 2015 tiếp tụcgiảm xuống còn 7.300 triệu đồng, giảm 2.711 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm27,08%, chiếm tỷ trọng 11,99% Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến khả năngthanh toán của công ty trong ngắn hạn
Trang 9Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
+ Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có xu hướng tăng Năm 2013
khoản mục này đạt 12.761 triệu đồng, sang năm 2014 tăng so với năm 2013 là1.623 triệu đồng tương ứng 12,72% đạt mức 14.384 triệu đồng Năm 2015 cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng so với năm 2014 là 58 triệu đồng tương ứng 0,4%đạt mức 14.442 triệu đồng Nguyên nhân tăng là do công ty áp dụng chính sách
ưu đãi đối với các khách hàng quen thuộc, cho phép khách hàng trả tiền sau.Nhằm đẩy mạnh lượng hàng hóa tiêu thụ giúp tăng trưởng doanh thu
Trong ba năm vừa qua, tỷ trọng cũng như quy mô của tài sản dài hạn của
công ty có sự biến động tăng nhưng không đáng kể, từ mức 20.037 triệu đồngtrong năm 2013, lên mức 20.174 triệu đồng năm 2014 tương ứng tăng 0,68%
Và sang năm 2015 tài sản dài hạn là 20.485 triệu đồng tăng 311 triệu đồngtương ứng 1,54% so với năm 2014 Bên cạnh đó, tỷ trọng tài sản dài hạn trongtổng tài sản của công ty có xu hướng giảm qua các năm
2.1.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty TNHH MTV Khai thác
và Xây dựng công trình Kinh Môn
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH MTV Khai thác và xây dựng
công trình Kinh Môn giai đoạn 2013 – 2015
Đơn vị: Triệu đồng
2014/2013
So sánh 2015/2014 Số
tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Chên
h lệch (+/-)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch (+/-)
Tỷ lệ (%)
A.Nợ phải trả 29.225 52,92 31.096 54,75 35.237 57,88 1.871 6,40 4.141 13,32
I.Nợ ngắn hạn 29.225 52,92 31.096 54,75 35.237 57,88 1.871 6,40 4.141 13,32
1 Vay và nợ ngắn
hạn 19.926 36,08 21.304 37,51 25.181 41,36 1.378 6,91 3.877 18,202.Phải trả người
bán 9.299 16,84 9.792 17,24 10.056 16,52 493 5,30 264 2,70
B.Vốn CSH 26.003 47,08 25.703 45,25 25.638 42,12 -300 -1,16 -65 -0,25
I.Vốn chủ sở hữu 26.003 47,08 25.703 45,25 25.638 42,12 -300 -1,16 -65 -0,25 1.Vốn đầu tư của
chủ sở hữu 25.000 45,27 25.000 44,01 25.000 41,06 0 - 0 2.Lợi nhuận chưa
-phân phối 1.003 1,81 703 1,23 638 1,05 -300
30,01 -65 -9,12
-Tổng nguồn vốn 55.228 100 56.799 100 60.875 100 1.571 2,84 4.076 7,18
(Nguồn:BCTC của công ty TNHH MTV Khai thác và Xây dựng công trình Kinh Môn năm 2013-2015)
Trang 10Qua bảng cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015 ta thấy, tổng nguồn vốn của công ty tăng qua năm Năm 2013 tổng nguồn vốn của công ty là 55.228
triệu đồng đã tăng lên mức 56.799 triệu đồng năm 2014 tương ứng tăng 1.571triệu đồng (với tỷ lệ tăng 2,84%) so với năm 2013 Năm 2015 tiếp tục tăng4.076 triệu đồng (tương ứng tỷ lệ tăng là 7,18%) so với năm 2014, đạt mức60.875 triệu đồng
Đi sâu vào phân tích ta thấy:
- Nợ phải trảtrong giai đoạn trên luôn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng
nguồn vốn và đang có xu hướng tăng lên qua từng năm Cụ thể, trong năm 2013
nợ phải trả là 29.225 triệu đồng, chiếm 52,92% trong tổng nguồn vốn của công
ty, năm 2014 là 31.096 triệu đồng, tương ứng với tỷ trọng 54,75%, năm 2015 nợphải trả là 35.237 triệu đồng, chiếm 57,88% trong tổng nguồn vốn Điều nàycho thấy nguồn vốn kinh doanh tăng chủ yếu là từ nguồn vay nợ Cụ thể nhưsau:
+ Vay và nợ ngắn hạn trong nợ phải trả cũng đang tăng dần lên qua từng
năm Vay và nợ ngắn hạn năm 2013 là 19.926 triệu đồng, năm 2014 tăng 1.378triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 6,91% đạt mức 21.304 triệu đồng Năm 2015đạt mức 25.181 triệu đồng, tăng 3.877 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 18,22% so vớinăm 2014 Nguyên nhân nợ ngắn hạn tăng là do công ty vay thêm các khoản nợbên ngoài nhằm mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Nợ ngắn hạntăng giúp công ty đáp ứng được nhu cầu về vốn lưu động cho việc sản xuất kinhdoanh của công ty Tuy nhiên nếu cứ tiếp tục tăng trong tương lai sẽ ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của công ty đối với các khoản nợ ngắn hạn đến kỳthanh toán
+ Phải trả cho người bán cũng có sự biến động tăng qua các năm, từ mức
9.299 triệu đồng trong năm 2013 đã tăng lên mức 9.792 triệu đồng trong năm
2014 (tăng 493 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 5,30%) Trong năm 2015,khoản mục này tăng thêm 264 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 2,70% so vớinăm 2014 Điều này cho thấy công ty đang gia tăng việc chiếm dụng vốn củanhà cung cấp
Trang 11Báo cáo thực tập Khoa Tài chính
- Vốn chủ sở hữu của công ty đang có xu hướng biến động giảm, nhưng
mức giảm không đáng kể Từ mức 26.003 triệu đồng trong năm 2013 chiếm tỷtrọng 47,08% tổng nguồn vốn, giảm xuống còn 25.703 triệu đồng chiếm tỷ trọng45,25% tổng nguồn vốn Sang năm 2015 tiếp tục giảm xuống còn 25.638 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 42,12% Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh doanhcủa công ty trong thời gian qua gặp nhiều khó khăn dẫn đến lợi nhuận chưa phânphối qua các năm giảm dần
Qua đây ta thấy, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đang có xu hướnggiảm dần qua các năm trong khi nợ phải trả của công ty lại liên tục tăng Nếutình trạng này tiếp tục kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của công
ty, gây mất tự chủ và thiếu độc lập về mặt tài chính
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2013
Năm 2014
Năm 2015
So sánh 2014/ 2013 2015/2014 So sánh Chênh
lệch
Tỉ lệ (%)
Chênh lệch
Tỉ lệ (%)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dv 55.041 47.043 39.942 -7.998 -14,53 -7.101
15,09
-2 Các khoản giảm trừ doanh
27,23
-3 Doanh thu thuần về BH và
CCDV (3=1-2) 50.954 45.023 38.472 -5.931 -11,64 -6.551
14,55
-4 Giá vốn hàng bán 34.172 30.420 26.364 -3.752 -10,98 -4.056 13,33
-5 Lợi nhuận gộp về BH và
CCDV (5=3-4) 16.782 14.603 12.108 -2.180 -12,99 -2.495
17,09
-6 Doanh thu hoạt động tài
7 Chi phí tài chính 4.161 4.357 5.443 196 4,71 1.086 24,93
-Trong đó: Chi phí lãi vay 3.661 4.032 5.097 371 10,13 1.065 26,41
8 Chi phí bán hàng 3.001 2.087 2.910 -914 -30,46 823 39,43
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.615 1.982 2.180 367 22,72 198 9,99
10 Lợi nhuận thuần từ
HĐKD (10=5+6-7-8-9) 8.732 6.501 1.976 -2.231 -25,55 -4.525
69,60
-14 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (14=10+13) 8.775 6.567 1.981 -2.209 -25,17 -4.586
69,83