Cấu trúc môn học:- Chương 1: Những khái niệm cơ bản về quản lý tài nguyên thiên nhiên - Chương 2: Tổng quan về tài nguyên thiên nhiên - Chương 3: Các phương pháp quản lý tài nguyên thiên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Các phương pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên
Chương 1
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (TNTN)
Trang 2Yêu cầu môn học :
Môn học quản lý tài nguyên thiên nhiên gồm 30 tiết (2 tín chỉ):
- 25 tiết lý thuyết
- 05 tiết bài tập (Seminar and Home works)
Trang 3Cấu trúc môn học:
- Chương 1: Những khái niệm cơ bản về quản lý tài nguyên thiên nhiên
- Chương 2: Tổng quan về tài nguyên thiên nhiên
- Chương 3: Các phương pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên
+ Phương pháp quản lý tài nguyên đất
+ Phương pháp quản lý tài nguyên rừng
+ Phương pháp quản lý tài nguyên nước
+ Phương pháp quản lý tài nguyên đa dạng sinh học
+ Phương pháp quản lý tài nguyên khoáng sản
+ Phương pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên, chiến lược của Việt Nam
Trang 41.2 Khái niệm về quản lý TNTN 1.1 Khái niệm về quản lý
Nội dung:
1.3 Phương pháp quản lý TNTN 1.3 Khái niệm về phương pháp quản lý
Trang 51.2 Khái niệm về quản lý TNTN
1.1 Khái niệm về quản lý Nội dung:
1.3 Phương pháp quản lý TNTN 1.3 Khái niệm về phương pháp quản lý
Trang 61.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
- Khái niệm quản lý có tính đa nghĩa, có sự khác biệt giữa
nghĩa rộng và nghĩa hẹp
•Do sự khác biệt về:
+ thời đại, + xã hội, + chế độ, + nghề nghiệp
- Do sự phát triển của phương thức xã hội hóa xản xuất và sự
mở rộng trong nhận thức của con người => sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt
quản lý cũng có nhiều giải thích,
lý giải khác nhau
Trang 71.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học
+ Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốnngười khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh
+ Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì mộtmôi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệuquả mục tiêu đã định"
Trang 81.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Quản lý theo định nghĩa của các trường phái
quản lý học
+ Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn.Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động;kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả;quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
+ Peter F Dalark: Định nghĩa quản lý phải được giớihạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm
3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giámđốc, quản lý công việc và nhân công"
Trang 91.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Yếu tố tạo nên hoạt động quản lý
4 yếu tố cơ bản:
- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý?
- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?
- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?
- Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Trang 101.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Quản lý là sự kết hợp của ba phương tiện
- Thứ nhất: thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của
Trang 111.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Kinh doanh, quản lý và lãnh đạo
Kinh doanh, quản lý, lãnh đạo là 3 khái niệm ở 3 phạm trù khác nhau nhưng có liên hệ với nhau
Kinh Doanh
Fayel cho rằng kinh doanh gồm những phương diện sau:
- Hoạt động kỹ thuật (sản xuất, chế tạo, gia công).
- Hoạt động thương mại (mua nguyên liệu, tiêu thụ, phân phối).
- Hoạt động tài vụ (tập trung và sử dụng thích đáng nhất nguồn vốn).
- Hoạt động an ninh (bảo vệ tài sản và con người).
- Hoạt động kế toán (hoá đơn tài chính, biểu phụ trách tài sản, vốn, hoạt động thống kê).
- Hoạt động quản lý (kế hoạch, tổ chức, điều chỉnh, chỉ đạo, kiểm soát).
=> Kinh doanh là toàn bộ hoạt động kinh tế của một doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp ấy.
Trang 121.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Kinh doanh, quản lý và lãnh đạo
Kinh doanh, quản lý, lãnh đạo là 3 khái niệm ở 3phạm trù khác nhau nhưng có liên hệ với nhau
Quản lý và lãnh đạo
Quản lý và lãnh đạo đều thực hiện mục tiêu của tổ chức, nhưng chúng có điểm khác biệt rõ rệt như sau:
Lãnh đạo: chủ yếu là lãnh đạo con người, xử lý quan
hệ giữa người với người, đặc biệt là quan hệ cấp trên và cấp dưới Đây là vấn đề cốt lõi trong hoạt động quản lý.
Quản lý: ngoài quản lý con người, đối tượng của quản lý còn bao gồm tài chính, vật chất Quản lý không chỉ xử lý quan hệ giữa người với người mà còn phải xử lý mối quan hệ tài chính và vật chất, giữa vật chất và con người, giữa con người và tài chính.
Trang 131.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
Kinh doanh, quản lý và lãnh đạo
Kinh doanh, quản lý, lãnh đạo là 3 khái niệm ở 3phạm trù khác nhau nhưng có liên hệ với nhau
vị tiến lên phía trước…
Quản lý: Còn quản lý tập trung giữ vững và tăng cường hoạt động của tổ chức để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu mà lãnh đạo đã xác định
Trang 141.1
1.1 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý
- Quản lý là hoạt động có mục đích để tổ chức và phối hợpcác hoạt động của nhiều người (nhóm người) nhằm đạtđược mục tiêu đề ra (Hồ Văn Vĩnh, 2005)
Đối tượng quản lý
Đề ra
Thực hiện
Hệ thống quản lý
Trang 151.2 Khái niệm về quản lý TNTN
1.1 Khái niệm về quản lý
Nội dung:
1.3 Phương pháp quản lý TNTN 1.3 Khái niệm về phương pháp quản lý
Trang 161.2
1.2 Khái Khái ni niệ ệ m m vvề ề qu quả ả n n lý lý TNTN TNTN
• Quản lý TNTN đề cập đến việc quản lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên như: đất, nước, thực vật và động vật, vớitrọng tâm đặc biệt về cách quản lý ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống cho các thế hệ hiện tại và tương lai
• Quản lý TNTN là đồng dạng với các khái niệm phát triểnbền vững, một nguyên tắc khoa học hình thành một cơ sởcho việc quản lý bền vững toàn cầu và quản lý môi trường đểbảo tồn và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
• Quản lý tài nguyên thiên nhiên đặc biệt tập trung vào một
sự hiểu biết khoa học và kỹ thuật tài nguyên và môi trườngsinh thái và hỗ trợ năng lực của những nguồn tài nguyên
Trang 171.2 Khái niệm về quản lý TNTN 1.1 Khái niệm về quản lý
Nội dung:
1.3 Phương pháp quản lý TNTN 1.3 Khái niệm về phương pháp quản lý
Trang 181.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
“Phương pháp quản lý là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định”.
Trong quản lý nguyên tắc và phương pháp có những
nét khác biệt
+ Nguyên tắc quản lý: phải duy trì, đảm bảo tính thống
nhất
Xác lập nguyên tắc đúng đắn trong quản lý là
cơ sở để định hình xây dựng các phương pháp.
+ Phương pháp quản lý: là yếu tố linh hoạt, thường
được thay đổi theo đối tượng và tình huống quản lý
Trang 191.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
3 phương pháp quản lý cơ bản sau:
+ Phương pháp tổ chức – hành chính
+ Phương pháp kinh tế
+ Phương pháp kinh tế - giáo dục
Trang 201.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
3 phương pháp quản lý cơ bản sau:
+ Phương pháp tổ chức – hành chính
+ Phương pháp kinh tế
+ Phương pháp kinh tế - giáo dục
Trang 211.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp tổ chức hành chính:
- Quản lý được thực hiện theo hệ thống tổ chức
- Nguyên tắc hoạt động: tổ chức cấp dưới chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên
- Mỗi tổ chức được quy định quyền lực, nhiệm vụ cụ thể
- Đối với con người trong hệ thống tổ chức: nhân viên thựchiện mệnh lệnh của thủ trưởng
=> Như vậy: quyền uy của tổ chức và quyền uy của thủ
trưởng là do chức vụ và vị trí tổ chức tạo ra.
Trang 22-Tạo ra sự bắt buộc, cưỡng chế với người vận hành.
(Mọi thành viên của tổ chức phải bằng mọi cách hoàn thành nhiệm vụ được giao, không vì lý do cá nhân mà cản trở việc hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức).
Trang 231.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp tổ chức hành chính:
(phù hợp với các tình huống quản lý cấp bách, khẩn trương).
Đối với người quản lý, để giảm bớt mức độ quan liêu, phải tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, quan tâm đến điều kiện cụ thể của các tổ chức và các thành viên.
Hướng tác động từ yêu cầu chung của tổ chức đến mỗi thành viên với các biện pháp:
Một là, thiết lập cơ cấu tổ chức với vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho mỗi cấp, mỗi khâu, mỗi nhóm, mỗi thành viên, nhờ đó mà quyền lực được thông suốt và hiệu lực từ trên xuống dưới.
Hai là, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức phải nhịp nhàng, đồng bộ, nhất quán và đúng hướng thông qua các điều luật, nội quy, quy chế, điều lệ.
Ba là, đánh giá các kết quả quản lý nghiêm túc, chính xác, công bằng tạo
cơ sở cho việc thưởng phạt nghiêm chỉnh đối với các thành viên trong tổ chức.
Trang 24thuật (năng lực cơ quan quản lí thấp, lực lượng cán it).
Trang 25(Thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế, người ta tự tính toán thiệt hơn để tự quyết định hành động của mình, mỗi người phát huy tài năng, sức lực của mình, tự chủ lấy công việc của mình, không có sự can thiệp trực tiếp của tổ chức).
Trang 26(Khi thu nhập thực tế của con người chưa cao, nhu cầu vật chất của mọi người mới đáp ứng ở mức thấp, thì con người khi thực hiện công việc nào đó, đều rất quan tâm đến lợi ích
và thu nhập Vì vậy người quản lý ở mọi tổ chức phải hết sức coi trọng vận dụng phương pháp kinh tế).
Trang 271.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp kinh tế:
- Đặt mỗi người vào điều kiện tự mình được quyết định
làm việc như thế nào là có lợi nhất cho mình và cho tổ
Trang 281.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp tâm lý – giáo dục:
- Là sự tác động tới đối tượng quản lý thông qua các quan hệtâm lý, tư tưởng, tình cảm
- Dựa vào uy tín của người quản lý để lôi cuốn mọi ngườitrong tổ chức hăng hái, tích cực tham gia công việc
-Vận dụng các quy luật, nguyên tắc tâm lý và giáo dục
(nhờ đó người quản lý nắm được tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn, tình cảm, đạo đức, lý tưởng của mỗi người
và có biện pháp tạo lập trong mỗi con người niềm say mê, phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo đối với công việc).
Trang 291.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp tâm lý – giáo dục:
Ưu điểm: giúp cho các cá nhân và cộng đồng có kiến thức
về bản chất các vấn quản lý TNTN, nhận thức được ý nghĩa,tầm quan trọng, giá trị của TNTN, từ đó có ý thức bảo vệTNTN, thái độ, cách ứng xử đúng đắn
tinh thần của mỗi người, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân
tố chủ quan, khách quan khác nhau Ít bộc lộ ra ngoài nênkhó nhận biết
Trang 301.3
1.3 Khái Khái ni niệ ệ m m ph phươ ươ ng ng pháp pháp qu quả ả n n lý lý
Phương pháp tâm lý giáo dục:
Phương pháp tâm lý – giáo dục không thể thiếu trong quản
lý mọi tổ chức, nhất là các tổ chức xã hội
- Để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp tâm lý –giáo dục, người quản lý phải biết kết hợp với các phươngpháp tổ chức – hành chính và phương pháp kinh tế
-Trong giới hạn của các biện pháp tổ chức – hành chính
và kinh tế, nếu người quản lý biết vận dụng khéo léonhững phương pháp tâm lý – giáo dục sẽ thúc đẩy conngười làm việc đạt được hiệu quả cao hơn nữa
Trang 311.2 Khái niệm về quản lý TNTN 1.1 Khái niệm về quản lý
Nội dung:
1.3 Các phương pháp quản lý TNTN
1.3 Khái niệm về phương pháp quản lý