Thanh công cụ chuẩn Standard Toolbar Thanh công cụ này được xếp ngay bên dưới thanh menu để cho phép bạntruy cập nhanh đến các chức năng cơ bản của Excel... Tùy chọn thanh công cụ Tùy c
Trang 11 Giới thiệu cơ bản
Giới thiệu màn hình Excel
Thêm và đổi tên worksheets
Thanh công cụ chuẩn - mở,
đóng, lưu
Mỗi file Excel có thể được coi là một
quyển sách (workbook) có thể giữ rất nhiều bảng tính (worksheet) Bảng
Mỗi ô trên bảng tính có một địa chỉ
riêng (cell address) là số dòng và số
cột viết liền nhau Ô có thể chứa văn bản, chữ số, hay công thức toán học
Trang 2Màn hình Microsoft Excel 2000
Thêm và đổi tên Bảng tính
Có thể chuyển đến từng bảng tính (worksheet) trong một workbook
Trang 3bằng thanh quản lý bảng tính ngay bên trên thanh trạng thái Mặc định,
ba bảng tính được thêm vào tự động trong một workbook Để thêm bảng
tính khác, chọn Insert|
Worksheetbằng thanh menu Để đổi
tên bảgg tính, bấm nút chuột phải trênthanh worksheet tab và
chọn Rename Nhập tên mới và bấm phím ENTER.
Thanh công cụ chuẩn (Standard
Toolbar)
Thanh công cụ này được xếp ngay
bên dưới thanh menu để cho phép bạntruy cập nhanh đến các chức năng cơ bản của Excel
Trang 4 New - Chọn File|New từ thanh menu, bấm CTRL+N, hay bấm trên biểu tượng New để tạo mới
chuẩn
Print - Bấm nút Print để in
bảng tính
Trang 5 Print Preview - Chức năn này
cho phép bạn xem lại trước khi in
Spell Check - Dùng để kiểm
tra lỗi chính tả tiếng Anh trên bảngtính
Cut, Copy, Paste và Format Painter - Các thao tác này sẽ được
ggiải thích rõ trong phần Soạn
tiến tới Redo để hủy bỏ thao tác
Trang 6sau đó bấm nút Insert
Hyperlink và nhập vào địa chỉ
web bạn muốn đoạn văn bản vừa nhập chỉ đến và bấm OK
Trang 7Cobra
Lớp Lá
Tham gia ngày
Aug 2004Nơi Cư Ngụ
Suối mơBài gởi
63Points4,983Level
45
Trang 80Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
Trang 9mỗi thực đơn, bấm vào mũi tên đôi ở cuối cuùng của từng menu Nếu bạn muốn menu trở lại như các phiên bản
cũ, hãy làm theo các bước sau:
1/ Chọn View|Toolbars|
Customize từ thanh menu
2/ Bấm trên tab Options
3/ Bỏ chọn hộp chọn Menus show recently used commands first.
Trang 10Thanh công cụ (Toolbars)
Có rất nhiều thanh công cụ hiển thị các biểu tượng theo từng nhóm cho
tiện việc thao tác Chọn View|
Toolbars từ thanh menu để chọn hiển
các thanh công cụ khác
Tùy chọn thanh công cụ
Tùy chọn thanh công cụ cho phép bạnxóa các biểu tượng trên một thanh
công cụ nếu bạn không dùng chúng hay thêm các biểu tượng mới cho các lệnh bạn sử dụng thường xuyên
1/ Chọn View|Toolbars|
Customize và chọn tab Commands.
Trang 112/ Bằng cách click trên danh mục các
lệnh trong hộp Categories, các lệnh
sẽ hiển thị trong hộp Commands bên
phải
3/ Chọn lệnh bạn muốn thêm vào
thanh công cụ ở hộp Commands
4/ Kéo lệnh này (bấm và giữ chuột trái trên lệnh cần thao tác) đến vị trí bạn muốn bố trí chúng trên thanh
công cụ và nhả chuột Biểu tượng của
Trang 12lệnh sẽ xuất hiện trên thanh công cụ.
5/ Xóa một lệnh khỏi thanh công cụ
là quá trình ngược lại Chọn nút lệnh trên thanh công cụ, kéo nó ra khỏi
thanh công cụ và thả chuột
Ghi macro
Các macro sẽ giúp bạn thao tác nhanhđối với một loạt các thao tác có tính chất lặp lại Trong ví dụ này chúng ta tạo một macro cho phép đặt các lề củatrang là 1 inch
1/ Chọn Tools|Macro|Record New Macro từ thanh menu.
Trang 132/ Đặt tên macro trong ô Macro
name Tên macro không cho phép
khỏang trắng và không được phép bắt đầu bằng số
3/ Nếu bạn muốn gán cho nó một
phím tắt trên bàn phím để dễ sử dụng,nhập ký tự cần gán trong
Trang 14tác dụng cũ của phím tắt sẽ bị bỏ qua
4/ Chọn một lựa chọn trong hộp thả
xuống Store macro in Nếu chứa
trong "This workbook" thì macro sẽ
chỉ có hiệu lực trong workbook này
5/ Nhập phần mô tả
trong Description Điều này cho phép
bạn nhớ lại chức năng của macro khi dùng sau này
6/ Bấm OK khi đã sẵn sàng bắt đầu
ghi macro
7/ Chọn các lựa chọn từ các menu và Excel sẽ ghi nhận các lựa chọn này, ví
dụ như thay đổi các lề trang in trong
màn hìnhPage Setup Chọn File|Page Setup và thay đổi các lề thành 1"
Trang 15Bấm OK Có thể thay thế bước này
bằng bất cứ lệnh gì bạn muốn Excel thực hiện khi chạy macro Lưu ý, chỉ chọn các lựa chọn có ảnh hưởng đến bảng tính Các thao tác như hiển
thị/không hiển thị một thanh công cụ
(View|Toolbars) không ảnh hưởng
đến bảng tính sẽ không được ghi lại
8/ Bấm trên nút Stop để ngừng việc ghi macro Macro mới ghi đã được lưu
Chạy một Macro
1/ Để chạy một macro bạn đã tạo,
chọn Tools|Macro|Macros từ menu
Trang 162/ Trong cửa sổ Macros, chọn
tên Macro name trong danh sách và bấm Run.
3/ Nếu macro chạy quá lâu và bạn muốn dừng giữa chừng, bạn bấm và
giữ nút CTRL đồng thời bấm
nút PAUSE (nút trong cụm nút ít sử
dụng nhất Print Screen/Scroll Lock vàPause)
Trang 18Suối mơBài gởi
63Points4,983Level
45Thanks
0Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
0
Thay đổi một Worksheet
Di chuyển qua các ô
Trang 19 Thêm bảng tính (worksheets), hàng (rows), và cột (columns)
phím trên bàn phím trong danh sách sau để di chuyển trong một bảng tính.Lên một ô: - phím mũi tên lên
Xuống một ô: - phím mũi tên xuống
hay ENTER
Qua trái một ô: - mũi tên trái
Qua phải một ô: - mũi tên phải
Trang 20dùng Insert|Worksheet.
Một dòng/cột - Để thêm một dòng/cột vào bảng tính,
chọn Insert|Rows / Insert|
Columns từ menu
Nhiều dòng/ Cột - có thể thêm một số dòng hay số cột xác định bằng cách chọn nhiều dòng hay cột(số dòng/cột bằng số dòng hay cột cần thêm) bằng cách bấm và kéo
Trang 21chuột trên nhãn của dòng/cột, bấm
nút chuột phải và chọn Insert.
Chỉnh kích cỡ dòng và cột
Có hai cách để chỉnh kích cỡ các dòng
và cột
1/ Chỉnh chiều cao của dòng bằng
cách kéo dòng kẻ bên dưới nhãn của dòng bạn muốn thay đổi Chỉnh độ
rộng của cột tương tự bằng cách kéo dòng kẻ bên tay phải của nhãn cột cầnđiều chỉnh
Trang 22Di chuyển các ô
Để cắt nội dung sẽ được chuyển tới
một vị trí khác, sử dụng lệnh Edit|
Cut trong menu hay dùng biểu tượng
Cut trên thanh công cụ chuẩn
Sao chép các ô
Để sao chép nội dung các ô,
chọn Edit|Copy từ menu hay bấm
trên biểu tượng Copy trên thanh công
cụ chuẩn
Dán các ô đã cắt hay sao chép
Chọn ô bạn muốn bắt đầu dán các ô
đã cắt hay sao chép và chọn từ
menu Edit|Paste hay bấm nút Paste
trên thanh công cụ chuẩn
Kéo thả
Nếu bạn muốn di chuyển các ô trong
Trang 23một khỏan cách ngắn, sử dụng kéo thả
là cách đơn giản nhất Chỉ đơn giản kéo các ô đã chọn đến vị trí mới bằng chuột
Freeze Panes
Nếu bạn có một bảng tính lớn có dòngtiêu đề cột hay cột tiêu đề cho dòng, các tiêu đề này có thể khuất đi khi
cuộn bảng tính qua lại Bằng cách sử dụng tính năng Freeze Panes, các tiêu
đề này luôn xuất hiện
1/ Đứng ngay tại ô mà bạn muốn
phần các cột bên trái và các dòng bên trên của nó bị đóng băng lại (Freeze)
2/ Chọn menu Window|Freeze
Panes
3/ Để hủy bỏ việc đóng băng, chọn
Trang 24menu Window|Unfreeze Panes.
Trong ví dụ trên, bạn đứng ở ô A2 và
chọn Window|Freeze Panes Chú ý
rằng có sự nhảy hàng từ 1 đến 6 Khi cuộn bảng tính lên xuống, dòng thứ 1 vẫn còn nằm yên trên màn hình trong khi các dòng khác bị cuộn
Trang 2541
Trang 260Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
0Bạn cô-bò-ra thêm phần: định dạng theo điều kiện (conditional
formatting) và lọc dữ liệu (data filter) được không?
Trả Lời Với Trích Dẫn
5. 24-09-2004 10:11 PM#6
fresa_dulce
Trang 27HS THCS
Tham gia ngày
Nov 2003Nơi Cư NgụTrời (Người Trời!)
Bài gởi
352Points7,788Level
59
Trang 2820Thanked 1 Time in 1 Post
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
Trang 29thì làm như thế nào? Máy tính hắn cứ báo lỗi à.
Suối mơBài gởi
63
Trang 3045Thanks
0Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
0
Hoan hô cô dạy món này vì tụi con () đang học ở trường đây!
Thưa cô Cobra kính mến, em có
thắc mắc (xưng con nữa mích công
bị )
Tuy cô chưa dạy các phần công thức
Trang 31nhưng em hỏi trước vì bài ở trường đang tịt, khi muốn lấy số ngày tức là (ngày/tháng/năm - ngày/tháng/năm) thì làm như thế nào? Máy tính hắn
cứ báo lỗi à.
Mấy cô cậu thời nay giỏi quá, mới
học copy-paste đã biết đến function rồi
- Nếu Excel đã nhận ra dữ liệu đó là date, thì khoảng cách giữa hai ngày-tháng-năm thực hiện đơn giản chỉ
bằng một phép trừ Sau đó format lại
Trang 32- Nhưng nếu chỉ lấy hai số trừ nhau, nếu ngày bị trừ nhỏ hơn ngày trừ thì
sẽ sinh ra lỗi, do đó dùng hàm IF như sau:
Ô A1 : 01/01/2004
Ô A2 : 31/12/2004
Ô A3 : =IF(A1>=A2, A1-A2, A2-A1)
fresa_dulce còn xưng con nữa thì
Trang 33Tham gia ngày
Aug 2004Nơi Cư Ngụ
Suối mơBài gởi
63Points4,983Level
45Thanks
0
Trang 34Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
0
Công thức và hàm số (function)
Công thức
Liên kết các bảng tính
Tham khảo tương đối, tuyệt
đối và phối hợp cả hai
Các hàm cơ bản
Trợ giúp dùng hàm
Autosum
Công thức
Công thức được nhập trực tiếp vào ô
và phải bắt đầu bằng dấu bằng "=" Công thức chứa địa chỉ các ô chứa dữ
Trang 35lilệu cần tính toán Sau khi công thức
đã ược nhập vào ô, nó sẽ được tính ngay lập tức và công thức sẽ được ẩn
đi, thay vào đó là kết quả của công
thức
Liên kết các bảng tính
Bạn có thể dùng giá trị của một ô ở bảng tính khác trong cung một
workbook Ví dụ, giá trị của ô A1
trong bảng tính hiện tại và ô A2 trong bảng tính thứ 2 có thể cộng với nhau
Trang 36theo kiểu "tên bảng tính!địa chỉ ô" Trong ví dụ trên, công thức sẽ là
"=A1+Sheet2!A2", Sheet2 là tên của bảng tính thứ hai
Tham khảo tương đối, tuyệt đối và phối hợp cả hai
Gọi tên các ô bằng cách sử dụng các nhãn cột và dòng (như là "A1") được
gọi là tham khảo tương đối Khi sao
chép một công thức từ ô này sang ô khác, Excel không tạo một bản sao chính xác những gì trong công thức
Nó tự tính toán lại các địa chỉ tương ứng với vị trí nó được sao chép tới Ví
dụ, nếu có biểu thức cộng đơn giản ở
ô C1 "=(A1+B1)" được sao chép tới ôC2, biểu thức sẽ được đổi lại là
"=(A2+B2)" Điều này có thể diễn
giải như sau: công thức ở ô C1 được
Trang 37Excel hiểu là: cộng giá trị của ô cùng hàng, cách về bên phải 2 cột và ô
cùng hàng, cách về bên phải 1 cột với nhau
Để ngăn điều này, phải dùng tham khảo tuyệt đối bằng cách thêm dấu
"$" vào trước địa chỉ trong công thức Theo ví dụ trước, nếu công thức trong
ô C1 là "=($A$1+$B$1)" thì khi sao chép tới ô C2 vẫn giữ nguyên như cũ
Tham khảo phối hợp là địa chỉ chỉ
có cột hay hàng là cố định Ví dụ,
trong công thức "=(A$1+$B2)", thì hàng của ô A1 là cố định và cột của ô B2 là cố định
Các hàm cơ bản
Trang 38Các hàm là cách hiệu quả để thực hiệncác phép toán hơn là công thức Ví
dụ, nếu bạn muốn cộng các giá trị từ ôD1 đến D10, bạn phải nhập "=D1 + D2 + D3 + D4 + D5 + D6 + D7 + D8 + D9 + D10" Một cách ngắn hơn là dùng hàm SUM và chỉ phải nhập
"=SUM(D1 10)" Có nhiều hàm đơn giản và hiệu quả thường sử dụng như:
SUM: =SUM(A1:100) tính
tổng các ô A1 đến A100
AVERAGE:
=AVERAGE(B1:B10) tính trung bình cộng các ô từ B1 đến B10
MAX: =MAX(C1:C100) tìm
số lớn nhất trong các ô từ C1 đến C100
MIN: =MIN(D1 100) tìm số nhỏ nhất trong các ô từ D1 đến
D100
Trang 39 SQRT: =SQRT(D10) tính căn bậc hai của ô D10
TODAY: =TODAY() trả về ngày hiện tại
Trợ giúp dùng hàm
Để xem tất cả các hàm sẵn có trong Excel bằng cách sử dụng Trợ giúp dùng hàm (Function Wizard)
1. Chọn ô cần nhập hàm và bấm trên nút Function Wizard trên
thanh công cụ chuẩn Hoặc bấm phím Shift+F3
2. Ở cửa sổ Paste Function, tìm
Trang 40xuất hiện bên dưới.
3. Bấm OK để chọn hàm.
4. Màn hình kế tiếp cho phép
chọn các ô liên quan đến giá trị
được sử dụng trong hàm Trong ví
dụ dưới, giá trị của các ô B4 và C4
sẽ được đưa vào hàm SUM
Trang 417. Bấm nút Autosum trên thanh công cụ chuẩn.
Trang 42Đàn ai nắn buông lưu luyến Suối hát theo đôi chim quyên.</span>
Suối mơBài gởi
63
Trang 4345Thanks
0Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
0
Originally posted by firemonk
Bạn cô-bò-ra thêm phần: định dạng theo điều kiện (conditional
formatting) và lọc dữ liệu (data
filter) được không?
Trang 44Thể theo lời yêu cầu của firemonk, sẽ
có thêm bài
Định dạng theo điều kiện, lọc và rút trích dữ liệu theo sau bài Sắp xếp và điền từ
Định dạng theo điều kiện
Trang 45Tham gia ngày
Aug 2004Nơi Cư Ngụ
Suối mơBài gởi
63Points4,983Level
45Thanks
0
Trang 46Thanked 0 Times in 0 Posts
Mentioned
0 Post(s)Tagged
0 Thread(s)Rep Power
Trang 47Nội dung của ô đang chọn có thể địnhdạng theo nhìêu kiểu Font chữ và cáctính chất của ô có thể thay đổi bằng cách dùng các nút trên thanh công cụ định dạng Nếu thanh công cụ này
không xuất hiện trên màn hình,
chọnView|Toolbars|Formatting từ
menu
Hộp thoại định dạng ô
Để có đầy đủ các lựa chọn định dạng cho ô, bấm chuột phải trên ô đã chọn
và chọn Format Cells , có thể
bấm CTRL+1 hay chọn Format|
Trang 48Cells từ menu.
Number tab - Có thể chọn
kiểu dữ liệu hiển thị trong tab này
Chọn General nếu ô chứa văn bản
hay số, chọn các loại khác nếu ô chứa số hay có kết quả trả về
tương ứng của công thức hay hàm
Alignment tab - Các lựa chọn
trong tab này cho phép thay đổi vị trí, canh lề của các dữ l iệu trong ô
Font tab - Tất cả các tính chất
của font chữ có thể thay đổi trong
Trang 49tab này bao gồm: tên font, kích cỡ,kiểu dáng và các hiệu ứng khác.
Border and Pattern tab - Các
tab này cho phép thêm khung,
bóng đổ và màu nền cho ô
Ngày giờ
Nếu bạn nhập "January 1, 2001"vào một ô trên bảng tính, Excel sẽ tự độngnhận ra là ngày tháng và chuyển kiểu hiển thị sang định dạng "1-Jan-01"
(tùy theo cài đặt Regional của máy tính) Để chuyển định dạng ngày,
chọn tab Number trong hộp
thoạiFormat Cells Chọn "Date" từ hộp Category và chọn định dạng hiển thị dữ liệu kiểu ngày trong hộp Type
Nếu ô là giờ, tương tự, chọn "Time" trong hộp Category và chọn định dạnghiển thị giờ trong hộp Type bên tay
phải Bấm nút OK khi hoàn tất.
Trang 50Kiểu dáng (Styles)
Sử dụng style trong Excel cho phép bạn định dạng nhanh bảng tính, trình bày thống nhất và tạo một tài liệu
nhìn chuyên nghiệp Chọn style từ
hộp sổ xuống Styles trong thanh công
cụ định dạng Excel cung cấp rất
Trang 51nhiều định dạng có sẵn:
Comma - Thêm dấu phẩy để
ngăn cách đơn vị ngàn và hiển thị
2 số sau dấu chấm thập phân
Comma [0] - Như Comma
nhưng làm tròn số
Currency - Định dạng tiền tệ
với dấu dollar, ngăn cách hàng
ngàn và 2 số sau dấu chấm thập phân
Currency [0] - Như Currency
nhưng làm tròn số
Normal - Chuyển ngược tất cả
các thay đổi trở về định dạng
chung
Trang 535. Bấm Add để xem trước các
thay đổi trên bảng tính
6. Chọn style bạn muốn áp dụng
cho đọan và bấm Apply.
Tạo Style mới
7. Chọn ô trên bảng tính có định dạng tương tự như style bạn muốn tạo
8. Bấm ô Style trên thanh công
cụ định dạng, khi đó tên của style
sẽ được chọn
9. Xóa tên hiện tại của style
trong ô Style và nhập tên mới vào.
10. Bấm ENTER khi kết thúc.
Trang 54Format Painter
Một tính năng thuận tiện trên thanh công cụ chuẩn để định dạng văn bản
là Format Painter Nếu bạn đã định
dạng một ô với nhiều thay đổi về font chữ, ngày tháng, khung nền , và bạn muốn định dạng một ô khác tương tự như vậy, đặt con trỏ trong ô chứa định
dạng cần sao chép Bấm nút Format Painter trên thanh công cụ chuẩn (khi
đó con trỏ chuột sẽ chuyển thành hìnhcây cọ) Chọn các ô bạn muốn áp
dụng định dạng đã sao chép, các ô này
sẽ được định dạng tương tự
Để sao chép định dạng đến nhiều
nhóm ô khác nhau, double-click nút Format Painter Con trỏ chuột sẽ là hình cây cọ để bạn sao chép định
Trang 55dạng đến nhiều nơi cho đến khi bạn
bấm phím ESC
Định dạng tự động
Excel có nhiều định dạng bảng thông dụng Áp dụng các kiểu này theo các bước sau:
thanh trượt để xem tất cả các định