Kết quả kiểm kê sẽ là cơ sở đề xuất chính sách quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả, là cơ sở cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 – 2030. Xuất phát từ những thực tiễn trên, sinh viên tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thach Thất, Thành phố Hà Nội” là để đánh giá công tác kiểm kê và tình hình biến động đất đai cấp xã.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TẠI XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, T.P HÀ NỘI
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 7850103
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tuấn Vũ
Mã sinh viên: 1654030804
Lớp : K61 - QLĐĐ
Khóa học: 2016 - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 TẠI XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, T.P HÀ NỘI
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 7850103
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tuấn Vũ
Mã sinh viên: 1654030804
Lớp : K61 - QLĐĐ
Khóa học: 2016 - 2020
Hà Nội – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài,
em đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.Nhân dịp hoàn thành khóa luận, cho phép em được bày tỏlòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Thị Bích đãtận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điềukiện cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, ViệnQuản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quy hoạch vàQuản lý đất đai - Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo UBND Xã Cầnkiệm, cán bộ viên chức Ban Địa chính Xã Cần Kiệm, huyện ThạchThất, TP Hà Nội và Công ty Tư vấn Phát triển Nông nghiệp & Nông thôn SôngHồng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thựchiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viênkhuyến khích em hoàn thành khóa luận
Hà Nội, ngày …tháng 05 năm 2020
Trang 4Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 7
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 9
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 11
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 15
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN 32
3.4 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 34
4.2 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ CẦN KIỆM NĂM 2019 37
Trang 64.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM KÊ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
SO VỚI KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014 VÀ 2010 CỦA XÃ CẦN KIỆM 66
4.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
5.1 KẾT LUẬN 77
5.2 KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CP Chính phủ
DT Diện tíchĐKĐĐ Đăng ký đất đaiGCN Giấy chứng nhậnGCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NĐ Nghị địnhQSDĐ Quyền sử dụng đất
QĐ Quyết địnhVPĐKĐĐ Văn phòng đăng ký đất đai
TT Thông tưHTX Hợp tác xã
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Giao diện phần mềm TKDESKTOP 23
Hình 2.2 Cổng thông tin hỗ trợ công tác kiểm kê đất đai năm 2019 23
Hình 2.3 Giới thiệu phần mềm gCadas 25
Hình 3.1 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 33
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, Hà Nội 34
Hình 4.2 Bản đồ tổng hợp từ các bản đồ khác nhau 40
Hình 4.3 Tìm lỗi dữ liệu 42
Hình 4.4 Chưa cập nhật biến động sử dụng đất sau khi đi ngoại nghiệp 44
Hình 4.5 Cập nhật biến động sử dụng đất sau khi đi ngoại nghiệp 45
Hình 4.6 Sửa lỗi tự động 46
Hình 4.7 Tìm lỗi dữ liệu 47
Hình 4.8 Sửa lỗi thủ công 48
Hình 4.9 Bảng thông tin thuộc tính 49
Hình 4.10 Xuất bản đồ điều tra khoanh đất 50
Hình 4.11 Vẽ nhãn khoanh đất theo quy định mới 52
Hình 4.12 Bản đồ khoanh vẽ đủ 4 thông tin chính 53
Bước 1: Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất 55
Hình 4.13 Xuất bản đồ hiện trạng sử dụng đất 55
Hình 4.16.Vẽ nhãn loại đất 58
Hình 4.17.Vẽ nhãn thông tin ghi chú 59
Hình 4.18 Khung bản đồ hiện trạng 60
Hình 4.19 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 61
Hình 4.20 Xuất biểu kiểm kê theo Thông tư 27 63
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 9Bảng 1.2 Một số văn bản pháp luật về đất đai 11Bảng 3.1 Các bước xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xãCần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.p Hà Nội 29Bảng 3.2 Các bước thực hiện kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất,T.p Hà Nội 30Bảng 4.1.Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định Thông tư 27/2018/TT-BTNMT 54Bảng 4.2 Các biểu thống kê, kiểm kê theo thông tư 27 64Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất xã Cần Kiệm năm 2019 65Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 theo đối tượng sử dụng, quản lý tại xãCần Kiệm, huyện Thạch Thất 66Bảng 4.3 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Cần Kiệm 68Biểu đồ 4.3 Biến động nhóm đất nông nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2019 tại xãCần Kiệm, huyện Thạch Thất 71Biểu đồ 4.4 Biến động nhóm đất phi nông nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2019 tại
xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất 73
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Kiểm kê đất đai là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đaitheo luật đất đai năm 2013 Công tác kiểm kê đánh giá tình hình biến động đấtđai là một yêu cầu đặc biệt quan trọng Dựa trên số liệu diện tích đất đai trongphạm vi của cả nước, từng vùng, từng đơn vị hành chính các cấp nhằm đáp ứngyêu cầu quản lý Nhà nước đối với đất đai và các nhu cầu phát triển kinh tế xãhội của đất nước Trên cơ sở đó, sẽ hỗ trợ cho các nhà quản lý đưa ra đề xuấtviệc điều chỉnh chính sách pháp luật, quy hoạch về đất đai; định hướng giảiquyết các vấn đề về đất đai, căn cứ cho việc sử dụng đất và phục vụ cho việcnắm chắc được quỹ đất nhằm phân bố cho việc sử dụng đất đem lại hiệu quả sửdụng cao
Kỳ kiểm kê năm 2019 được thực hiện dựa theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày17/6/ 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2019, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/
2018 và Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ TN&MT vềviệc ban hành Phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2019 Kết quả kiểm kê sẽ là cơ sở đề xuất chính sách quản lý nhànước về đất đai hiệu quả, là cơ sở cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cáccấp giai đoạn 2021 – 2030 Các địa phương phải hoàn thành việc kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở cấp xã xong trước ngày 16 tháng 01năm 2020 Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay, việc triển khai công tác kiểm kêđất đai ở cấp xã tại một số địa phương vẫn chưa hoàn thành hoặc còn gặp nhiềukhó khăn
Xuất phát từ những thực tiễn trên, sinh viên tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm, huyện Thach Thất, Thành phố Hà Nội” là để đánh giá công tác
kiểm kê và tình hình biến động đất đai cấp xã
Trang 111.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở số liệu thực tế tại địa phương tiến thành thực hiện kiểm kê đấtđai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã nhằm phục vụ cho công tácquản lý nhà nước về đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố HàNội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được tình hình biến động diện tích đất đai theo mục đích sửdụng đất qua hai kì kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thànhphố Hà Nội
Kiểm kê hiện trạng các loại đất, sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm,huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kết quả kiểm kê đất đai tại tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố
Trang 12PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việclập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạnggiấy sang hồ sơ địa chính dạng số.”
2.1.1.2 Kiểm kê đất đai
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013: “Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổchức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiệntrạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hailần kiểm kê.”
2.1.1.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013: “Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản
đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theotừng đơn vị hành chính.”
Các đặc điểm căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch
- Kích thước các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ phải biểu thị trên bản đồ
- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cóhình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 13Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
2.1.2 Mục đích của kiểm kê đất đai
Mục đích của kiểm kê đất đai nhằm:
1 Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biệnpháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
2 Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3 Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
4 Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhucầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xãhội
Trang 142.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
2.2.1 Văn bản pháp luật về đất đai
Bảng 1.2 Một số văn bản pháp luật về đất đai
STT Một số văn bản căn cứ Ngày tháng năm ban hành
1 Thông tư 27/2018/TT-BTNMT Quy định về
thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
3 Nghị định 01/2017/NĐ-CP về việc Sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai
06/01/2017
4 Nghị định 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng
5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai 15/05/2014
2.2.2 Căn cứ thực hiện
2.2.2.1 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
1 Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất và các chỉtiêu khác được thống kê, kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm thống
kê, kiểm kê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này
2 Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đấttheo quyết định thì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng sử dụng đấtghi trong quyết định; đồng thời phải thống kê, kiểm kê theo hiện trạng sử dụngvào biểu riêng (các biểu 05/TKĐĐ và 05a/TKĐĐ) để theo dõi, quản lý theo quyđịnh của pháp luật đất đai; trừ trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê
Trang 15đất nhưng chưa được bàn giao đất trên thực địa vẫn được thống kê, kiểm kê theohiện trạng sử dụng.
3 Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mụcđích sử dụng đất trên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng,đồng thời kiểm kê theo mục đích được ghi trên hồ sơ địa chính và tổng hợp cáctrường hợp này vào biểu riêng (các Biểu 06/TKĐĐ và 06a/TKĐĐ) để kiểm tra,thanh tra, xử lý theo quy định của pháp luật
4 Trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quyđịnh tại Điều 4 của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 củaChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và khoản 11 Điều 2 của Nghị định
số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì vẫn thống kê,kiểm kê theo loại đất trồng lúa; đồng thời kiểm kê diện tích đất trồng lúa đãchuyển đổi cơ cấu cây trồng vào biểu riêng (Biểu 02a/TKĐĐ)
5 Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống
kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêmtheo mục đích sử dụng đất kết hợp vào biểu riêng (Biểu 07/TKĐĐ) Mục đích sửdụng đất chính được xác định theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai vàĐiều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đã được sửa đổi, bổsung tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiếtthi hành Luật Đất đai
6 Số liệu kiểm kê đất đai định kỳ được tổng hợp từ kết quả điều tra,khoanh vẽ, lập bản đồ kiểm kê đất đai đối với toàn bộ diện tích trong phạm viđịa giới hành chính của đơn vị kiểm kê
Số liệu thống kê đất đai hàng năm được tổng hợp từ bản đồ kiểm kê đất
Trang 167 Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kiểm kê đất đai cấp xã theođơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đaithể hiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấuphẩy (0,01 ha) đối với cấp xã, làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy(0,1 ha) đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01 ha đối với cấp tỉnh và cả nước.
2.2.2.2 Thời điểm và thời gian thực hiện thống kê đất đai
1 Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày
31 tháng 12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai)
2 Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả thống kê đất đaiđịnh kỳ hàng năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dâncấp xã) triển khai thực hiện từ ngày 15 tháng 11 hàng năm (trong thời gian thựchiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biến động đất đai đến ngày 31tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trướcngày 16 tháng 01 năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy bannhân dân cấp tỉnh) trước ngày 01 tháng 02 năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tàinguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 02 năm sau;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủtướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 3 năm sau;
đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùngthời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gianbằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
Trang 172.2.2.3 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
1 Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
05 năm được tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
2 Thời gian thực hiện và thời điểm nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện từ ngày 01 tháng 8 nămkiểm kê (trong thời gian thực hiện phải tiếp tục tổng hợp cả các trường hợp biếnđộng đất đai đến ngày 31 tháng 12); hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủyban nhân dân cấp huyện trước ngày 16 tháng 01 của năm sau;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên Ủyban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 3 của năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tàinguyên và Môi trường trước ngày 16 tháng 4 của năm sau;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thành và báo cáo kết quả lên Thủtướng Chính phủ trước ngày 16 tháng 6 của năm sau;
đ) Thời gian thực hiện quy định tại các điểm b và c khoản này nếu trùngthời gian nghỉ Tết Nguyên đán thì việc nộp báo cáo kết quả được lùi thời gianbằng số ngày được nghỉ Tết Nguyên đán theo quy định
3 Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề thực hiện theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường
2.2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu, biểu thống kê và kiểm kê đất đai
Các quy định về các chỉ tiêu và hệ thống bảng biểu thống kê, kiểm kê đấtđai theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chỉ tiêu loại đất thống kê, kiểm kê được phân loại theo mục đích sử
Trang 181 Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm: a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm; b) Đất lâm nghiệp; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất làm muối; đ) Đất nông nghiệp khác.
2 Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Đất quốc phòng; d) Đất an ninh; đ) Đất xây dựng công trình sự nghiệp; e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng; h) Đất cơ sở tôn giáo; i) Đất cơ sở tín ngưỡng…
3 Nhóm đất chưa sử dụng
4 Đất có mặt nước ven biển
5 Việc giải thích, hướng dẫn thống kê, kiểm kê đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đối tượng
sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất
Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo khu vựctổng hợp
Trang 192.3.1.2 Trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1992
Năm 1977 Hội Đồng Chính Phủ ra quyết định số 169/CP về việc điều trathống kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Tiến hành công tác điều tra vàthống kê tình hình cơ bản về đất trong cả nước trong năm 1977 và năm 1978,theo phương án của liên Bộ Nông nghiệp và Tổng cục Thống kê nhằm phục vụkịp thời ngay cho công tác kế hoạch hóa, xây dựng kế hoạch 5 năm
Thực hiện quyết định số 169/CP, đến năm 1980 cả nước đã có những sốliệu cơ bản về đất với mức độ tương đối đầy đủ và tin cậy hơn so với những tàiliệu điều tra trước, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý hiện nay củaNhà nước đối với đất đai vì chúng ta chưa xác định chính xác diện tích đất đaicủa từng chủ sử dụng và chưa tổ chức việc đăng ký phân hạng từng thửa ruộngđất Vào ngày 01/07/1980 hội đồng chính phủ ban hành Quyết định số Số201/CP năm 1980 về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tácquản lý ruộng đất trong cả nước Ngày 10 tháng 11 năm 1980 Phó Thủ tường đã
có Chỉ thị 299/TTg Về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong
cả nước Thực hiện chỉ thị 299/TTg của thủ tướng chính phủ, ngành quản lýruộng đất trong thời gian 1981 đến 1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng
ký thống kê đất đai trong cả nước
Trên cơ sở BĐHTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và BĐHTSDĐ của đợt côngtác phân vùng nông nghiệp trước năm 1978 đối với các tỉnh còn thiều như các:bản đồ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, Tổng Cục Quản lý Ruộng Đất đãchủ trì cùng các cơ quan đã xây dựng BĐHTSDĐ các tỷ lệ 1:1000000 có kèmtheo thuyết minh và tập số liệu thông kê đất đai
Năm 1980, có 31 trong số 44 tỉnh, thành phố xây dựng bản đồ HTSDĐ Trên
cơ sở bản đồ HTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và bản đồ HTSDĐ
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lýruộng đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký
Trang 20xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước 1988 tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh
và số liệu thống kê đất đai cả nước
Các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1990 Do đó bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sởLandsat-TM chụp năm 1989-1992 Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000
và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh
2.3.1.3 Trong giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2004
Từ khi có Luật đất đai năm 1993 việc thống kê kiểm kê đất đai theo định
kỳ hằng năm và 5 năm được tiến hành từ trung ương đên địa phương Các kỳđiều tra kiểm kê chi tiết đến các loại đất và các thành phần kinh tế Ngày18/08/1999 chỉ thị số 24/1999/CT_TTg của thủ tướng chính phủ về tổng kiểm
kê đất đai năm 2000 Trong thời gian này, Tổng Cục Địa Chính đã tiến hành xâydựng BĐHTSDĐ năm 1995 trong cả nước ở các cấp (xã, huyện, tỉnh)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995
Thực hiện quyết định 275/QDĐC cả nước tiến hành xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất từ cấp trung ương cho tới địa phương và kèm theo số liệuthống kê theo các biểu mẫu Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000
có kèm theo thuyết minh và các biểu kèm theo diện tích đất đai trong toàn quốc.Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ được thành lập đã có nội dung, phươngpháp, ký hiệu thống nhất phản ánh được đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000
Nhìn chung nét đặc trưng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là dùngBĐĐH có thể hiện đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 354/CT ngày6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ TướngChính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính
Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:25000 trên cơ sở thu bản đồ HTSDĐcủa tất cả các phường, xã 1:25000 cấp huyện, can ghép và chuyển vẽ các nộidung hiện trạng sử dụng đất lên tài liệu bản đồ nền được xây dựng trên bản đồđịa hình tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982
Trang 212.3.1.4 Năm 2005
Luật đất đai năm 2003 ban hành và Chỉ thị số: 28/2004/CT-TTg của Thủtướng chỉnh phủ ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2004 về việc kiểm kê đất đainăm 2005 Để hướng dẫn thực hiện kiểm kê theo Luật đất đai mới Bộ TàiNguyên và Môi Trường đã ban hành thông tư 28/2004/TT-TBTNM của BộTN&MT
Năm 2005, Cục Viễn thám quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường đãthành lập bình đồ ảnh vũ trụ tỷ lệ 1: 10.000 bằng ảnh SPOT 5 (độ phân giải2,5m) phục vụ kiểm kê đất đai của 13 tỉnh trong chương trình “Tổng kiểm kê đấtđai toàn quốc” Trong đợt này, các cán bộ kỹ thuật của Cục đã xuống từng địaphương để tổ chức giới thiệu công nghệ và tập huấn kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuậtcủa các Sở Tài nguyên và Môi trường, đã tiến hành thử nghiệm thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất bằng ảnh viễn thám (Bộ Tài nguyên và Môi trường,2020)
2.3.1.5 Năm 2010
Chỉ thị 618/CT-TTg của Thủ tướng về việc kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, ban hành ngày 15/5/2009 Theo Chỉ thị618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2010, Bộ TN&MT có trách nhiệm cung cấp ảnh viễn thám, bản đồ nền cấptỉnh, cấp xã cho các địa phương chưa có bản đồ nền hoặc bản đồ nền chưa bảođảm yêu cầu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường để phục vụ chocông tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích đất tựnhiên của toàn thành phố; xác định cụ thể hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sửdụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sửdụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đấtđai so với kỳ kiểm kê trước (năm 2005), việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
Trang 22Bản đồ HTSDĐ được xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp (cấp xã,cấp huyện và cấp thành phố), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã được lập trên nềnbản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê diện tích đất đai là bản đồ HTSDĐ cơbản Bản đồ HTSDĐ cấp huyện được tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ cấp xã; bản
đồ HTSDĐ cấp thành phố được tổng hợp từ bản đồ HTSDĐ cấp huyện
2.3.1.6 Năm 2014
Ngày 01/8/2014 Thủ tướng ban hành Chỉ thị 21/CT-TTg về kiểm kê đấtđai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Năm 2014 cả nước đã xâydựng được bộ bản đồ của các cấp, biểu thị các khoanh đất, mục đích sử dụngdụng theo hiện trạng và hệ thống giao thông, thủy hệ, ký hiệu các đối tượngkinh tế - xã hội theo đúng Thông tư 28 của Bộ TN&MT năm 2014 quy định
về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (TrườngGiang, 2014)
Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ HTSDĐ năm 2014 đã có
sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan, đạt độ tincậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật Đất đainăm 2013 Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng,nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây, sự đồng bộgiữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa cao, có khi độclập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này được đảm bảo tính thống nhất số liệu.Trước khi điều tra, việc rà soát, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất, yếu tốnền địa lý, đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồntài liệu; xác định phạm vi kiểm kê trên bản đồ cũng như thực hiện đầy đủ cácbước khác trong điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa Trong quá trình thực hiện,
từ công tác chuẩn bị, tác nghiệp chuyên môn đến tổng hợp kết quả báo cáo, SởTài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện thường xuyênđôn đốc kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực hiện Sở tiến hành ký kết hợp đồngvới đơn vị kiểm tra, nghiệm thu độc lập, nắm tiến độ thực hiện và kịp thời giảiquyết những khó khăn, vướng mắc từ cấp cơ sở Đây là lần đầu tiên tỉnh sử dụng
Trang 23công cụ hỗ trợ TK Tool do Tổng cục Quản lý Đất đai cung cấp để tổng hợp sốliệu, sau đó đăng tải lên phần mềm TK Ngoài ra, quá trình triển khai đã sử dụngcông nghệ máy tính điện tử với các phần mềm MicroStation, phần mềm Famis,phần mềm frameht để thành lập bản đồ HTSDĐ năm 2015
2.3.1.7 Năm 2019
Ngày 17/6/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 15/CT-TTg
về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
2.3.2 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.3.2.1 Cấp xã
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được thành lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai
- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở
- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giảicao được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao
- Phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước.Phương pháp này chỉ được áp dụng khi không có bản đồ địa chính hoặc bản đồđịa chính cơ sở và ảnh chụp máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh Bản đồ hiệntrạng sử dụng đất chu kỳ trước được thành lập trên bản đồ nền theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường khi số lượng và diện tích các khoanh đất ngoàithực địa đã biến động không quá 2% so vởi bản đồ hiện trạng sử dụng đất củachu kỳ trước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2007)
2.3.2.2 Cấp huyện, cấp tỉnh
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc
Trang 242.3.2.3 Các vùng kinh tế - xã hội
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh
Ngoài ra, người dùng có thể thực hiện các câu lệnh truy vấn dữ liệu thuộctính (SQL Query) hoặc theo các ràng buộc của dữ liệu không gian (SQLSpatial), xây dựng các mạng lưới Topo hoặc phân đoạn cho các lớp dữ liệuđường Phần mềm TKDESKTOP giúp người dùng kiểm tra tính chính xác(Validate topology) của dữ liệu bản đồ bằng nhiều luật topo được xây dựng sẵn(Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Với Hệ Quy chiếu và Hệ Tọa độ, TKDesktop cho phép người dùng xâydựng, chỉnh sửa và thiết lập các hệ quy chiếu và hệ tọa độ khác nhau Ngườidùng có thể sử dụng các hệ tọa độ từ thư viện được dựng sẵn hoặc có thể tạomột hệ tọa độ mới để phục vụ cho công việc biên tập bản đồ Ngoài hệ tọa độhiển thị chung cho tất cả các lớp dữ liệu (layers) Ứng dụng cho phép người
Trang 25dùng thiết lập các hệ tọa độ khác nhau cho mỗi lớp dữ liệu (Tổng cục Quản lýđất đai, 2019).
Phần mềm hỗ trợ thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai do Tổng cục Quản lýđất đai xây dựng TKDesktop 2019 nhằm: Sửa lỗi tạo khoanh đất từ thửa vớithửa đa mục đích nhưng có diện tích đa mục đích bị sai; Đưa ra cảnh báo và tínhtoán lại diện tích đa mục đích; Đưa tuỳ chọn gộp các khoanh nhỏ ra ngoài; Bổsung chức năng kiểm lỗi và parser; Cập nhật lại danh sách đơn vị hành chínhmới nhất theo Tổng cục Thống Kê; Tính toán Font Height theo tỉ lệ bản đồ; Chophép chọn loại đất để Fill màu đối với các khoanh đa mục đích; Tạo 2 lớp :Đường địa giới hành chính và lớp địa phận xã; Các tools dàn layout in tự độngcho bản đồ hiện trạng (Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Trang 26Hình 2.1 Giao diện phần mềm TKDESKTOP
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Hình 2.2 Cổng thông tin hỗ trợ công tác kiểm kê đất đai năm 2019
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
Trang 272.3.3.2 Phần mềm gCadas
Phần mềm gCadas trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ địachính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, đăng kýcấp GCNQSDĐ, hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thống kê - kiểm kê
2019 đất đai; xây dựng bản đồ Hiện trạng sử dụng và bản đồ Quy hoạch sử dụngđất Bộ công cụ Bản đồ hữu ích cho các Văn phòng ĐKQSDĐ, Phòng TN&MT,Trung tâm Phát triển Quỹ đất để kết xuất trực tiếp từ BĐĐC ra các văn bản liênquan đến thủ tục đăng ký đất đai tại Văn phòng, Chi nhánh Cấp huyện - Địachính cấp xã
- Phần mềm Gcadas là phần mềm hỗ trợ thành lập bản đồ địa chính, hỗ trợ
kê khai, đăng ký cấp giấy chúng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm
kê đất đai
Phân hệ Kiểm Kê 2019 Phần mềm đã và đang thực hiện xuất biểu thống
kê, kiểm kê theo TT27 theo các câp nhật, chỉnh sửa bổ sung Hiện nay, nhữngviệc gCadas đã cập nhật, chỉnh sửa bổ sung bao gồm:
- Cập nhật thêm danh mục về nhóm loại đất: OTC, LCĐ
- Cập nhật về khu vực tổng hợp: NNC, ĐNN
- Chỉnh sửa các biểu 05A, 06A, 07, 08, 10, 11, 12
- Cập nhật về Biểu 02A: diện tích đất trồng lúa đã chuyển đổi cơ cấu câytrồng theo quy định
- Cập nhật về Biểu 09: Tổng hợp diện tích đất ngập nước (ĐNN)
- Cập nhật cho bài toán biến động tính chu chuyển các loại đất giữa 2 kỳKiểm Kê (Trường hợp DMD) biểu 12
- Đã xuất được các biểu theo mẫu của Thông tư 27
Trang 28- Cập nhật CT15 về dữ liệu đất công ích và QĐ 1762 ngày 14/7/2019
Bên cạnh đó, phần mềm kế thừa các quy định chuẩn về bản đồ khoanh
vẽ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Thông tư 28/2014
Hình 2.3 Giới thiệu phần mềm gCadas
(Nguồn: Tổng cục Quản lý đất đai, 2019)
2.3.4 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam, trên địa bàn một số địa phương trong nước
2.3.4.1 Tình hình kiểm kê đất đai ở Việt Nam
Năm 2019, thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Chỉthị số 15/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019, phê duyệt Đề án "Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm2019" Theo đề án, việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019 nhằm đánh giá thực trạng tình hình sử dụng đất đai của từng đơn vị hànhchính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước để làm cơ sở đánh giátình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong giai đoạn năm 2015 - 2019,đánh giá được sự biến động đất đai so với chu kỳ 5 năm, 10 năm trước và đềxuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đấtđai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời làm cơ sở cho việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021 - 2030 và xây dựng chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; biên soạn chỉ tiêu
Trang 29thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0101 - Diện tích đất và
Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2019 gồm: Diện tích các loại đất, các loạiđối tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý; tình hình quản lý và sử dụngđất của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các banquản lý rừng và các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án xây dựngnhà ở thương mại, các công trình sự nghiệp ngoài công lập, công trình côngcộng có mục đích kinh doanh; đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công íchcủa Ủy ban nhân dân xã, phường và thị trấn; đất khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất; diện tích đất bị sạt lở, bồi đắp; diện tích các đảo Kiểm kêđất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thực hiện tại 4 cấphành chính từ trung ương tới cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (Huyền Anh, 2019).Thời điểm triển khai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất được thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày 01/8/2019 Sốliệu kiểm kê đất đai năm 2019 được tính đến ngày 31/12/2019 (Huyền Anh,2019)
Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2019 như sau: Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quảtrước ngày 16/01/2020; cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày01/3/2020; cấp tỉnh hoàn thành và báo cáo kết quả trước ngày 16/4/2020; cảnước và các vùng kinh tế - xã hội hoàn thành trước ngày 16/6/2020 (Huyền Anh,
Trang 30Theo Tổng cục Quản lý đất đai, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT đượcsửa đổi bổ sung từ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT năm 2014 Vì vậy, cơ bảncác nội dung vẫn được giữ nguyên như Thông tư số 28 và có sửa đổi bổ sungmột số nội dung cho phù hợp với tình hình thực tế Thông tư số 27 đã có nhiềuđổi mới như về nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai vẫn giữ nguyên tắc kiểm kêtheo hiện trạng (loại đất và loại đối tượng sử dụng) tính đến thời điểm thống kê,kiểm kê; nhưng có một số sửa đổi, bổ sung: Trường hợp có quyết định giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa sử dụng theo quyết địnhthì thống kê, kiểm kê theo loại đất, loại đối tượng ghi trong quyết định; đồngthời, tổng hợp thống kê, kiểm kê các trường hợp này vào biểu riêng (không kểtrường hợp có quyết định nhưng chưa được bàn giao đất thực địa); trường hợpchuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa vẫn thống kê, kiểm kê theo loạiđất trồng lúa; đồng thời, kiểm kê theo loại đất sau chuyển đổi vào biểu riêng đểtheo dõi, quản lý (Báo Tài nguyên và Môi trường, 2019)
2.3.4.2 Tình hình kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Ngày 12/8/2019, Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội Nguyễn QuốcHùng ký ban hành Kế hoạch số 176/KH-UBND về việc Kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,2019) Theo đó, nguyên tắc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, gồm: Loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất vàcác chỉ tiêu khác được kiểm kê phải theo đúng hiện trạng tại thời điểm kiểm kê(theo Quyết định số 1762/QĐ-BTNMT ngày 14/7/2019 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành phương án thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2019), trừ trường hợp quy định tại mục 2 và mục 4.UBND TP Hà Nội cũng ban hành Quyết định số 5691/QĐ-UBND về việcThành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2019 của TP Hà Nội (Kinh tế đô thị, 2019)
Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội đã tổ chức Hội nghị tập huấnnghiệp vụ kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
Trang 31PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khát quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Cần Kiệm, huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội
- Tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thànhphố Hà Nội
- Kết quả kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm năm 2019
- Kết quả biến động đất đai giai đoạn 2014-2019 tại xã Cần Kiệm, huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội
- Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm kê đất đai và thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp trong công tác tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai
và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp gồm: sốliệu, tài liệu các loại bản đồ phục vụ công tác kiểm kê đất đai, báo cáo thống kêđất đai hàng năm, báo cáo kiểm kê kỳ trước, kế hoạch sử dụng đất năm 2019.Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp gồm: điều tra khảo sát thực địa, kiểmtra độ chính xác các thông tin đã thu thập từ số liệu thứ cấp, thu thập các thôngtin thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài
3.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh
Trang 32phân tích đưa ra nhận định, đánh giá chính xác làm cơ sở cho việc lập quy hoạchtrong thời gian tới.
3.2.3 Phương pháp bản đồ
Để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 tại xã Cần Kiệm,cần thực hiện các bước
Bảng 3.1 Các bước xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.p Hà Nội
TT thực hiện Các bước Nội dung
Từ bản đồ điều tra khoanh vẽ đã chỉnhsửa biến động ta xuất bản đồ hiệntrạng và tiến hành tô màu theo mã loạiđất
2 Bước 2 Vẽ nhãn loại đất của bản đồ hiện trạng
3 Bước 3 Vẽ nhãn thông tin ghi chú, địa danh,các tổ chức, cơ sở sản xuất.
4 Bước 4 Chuẩn hóa bản đồ theo đúng đườngnét, độ đậm, màu, front chữ theo quy
định
Tạo khung bản đồ và bảng chú thíchXây dựng hệ thống bảng biểu theo quyđịnh và yêu cầu của công tác kiểm kê
2019 tại Thông tư
3.2.3 Phương pháp kiểm kê
Công tác kiểm kê đất đai là một hoạt động tổng hợp và đối chiếu các dữliệu từ hồ sơ địa chính với thực địa Để đánh giá tính chính xác hiện trạng sửdụng đất, tiến hành điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất trên thực địa Là phươngpháp quan trọng được vận dụng xuyên suốt quá trình kiểm kê đất đai, lập bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai Sử dụng kếthợp bản đồ địa chính và bản đồ Hiện trạng sử dụng đất kỳ trước để điều tra, đốisoát thực địa, chỉnh lý biến động
Trang 33Bảng 3.2 Các bước thực hiện kiểm kê đất đai tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.p Hà Nội
1 Thu thập tổng hợp tài liệu, số liệu phục vụ cho
công tác kiểm kê đất đai
Thu thập bản đồ, tư liệu có liên quan đến công tác kiểm kêBản đồ giải thửa tỷ lệ 1:5000
Bản đồ ranh giới hành chính theo Chỉ Thị …Kiểm tra đánh giá tài liệu vàlên phương án dã ngoại, cập nhật hóa biến động
Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai 2014Các biến động đất đai các năm trong kì kiểm kê 2015-2019
Sổ mục kê, sổ dã ngoạiTrong giai đoạn 2014-2019 sẽ có nhiều biến động nên khi kế thừa bản đồ kết quả điều trakiểm kê đất đai năm 2014 cần thực hiện thao tác cập nhật chỉnh lý biến động, sau khi cậpnhật chỉnh lý biến động xong cần biên tập sửa lỗi và hoàn thiện lại nhãn bản đồ kiểm kêđất đai, và xuất lại bản đồ kiểm kê năm 2019 (sau khi đã cập nhật chỉnh lý biến động)
2 Cập nhật, chỉnh lý các
biến động trong kì kiểm
kê lên bản đồ kết quả điều
tra kiểm kê giai đoạn
Chỉnh lý biến động, cập nhật hóa số liệu Việc chỉnh lý được triển khaiđồng loạt trên toàn xã Nội dung chủ yếu tập trung chỉnh lý các trườnghợp biến động do: chuyển mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng
Trang 34định giao đất, thu hồi đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sửdụng, quyết định giải quyết tranh chấp, chuyển đổi, thừa kết….sử dụng
để cập nhật vào bản đồ được liệt kê vào danh sách và nộp kèm vềphòng địa chính theo mẫu báo cáo quy định kèm theo BĐ
3
Tạo khoanh đất hiện
trạng Xử lý tính toán số liệu, lập các biểu mẫu báo cáo và xây dựng BĐ
HTSDĐ các cấp
4 Gán thông tin khoanh đất
Cập nhật thông tin khoanh đất từ bản đồ kết quả điều tra khoanh đấtnăm 2014 và thông tin các khoanh đất thay đổi mục đích sử dụng cũngnhư đối tượng sử dụng đất vào bản đồ
5 Xuất bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (bản đồ kiểm
kê)
Kiểm tra công nhận số liệu, xuất bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (bản đồ kiểm kê)
và viết báo cáo thuyết minh
Trang 353.2.3 Phương pháp công nghệ
Nghiên cứu sử dụng phần mềm tin học cơ bản như Microsoft Excel đểtổng hợp phân tích số liệu; Phần mềm TKDesktop để tổng hợp các biểu kiểm kê,xây dựng bản đồ Hiện trạng sử dụng đất bằng phần mềm Microstation, Famis
- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất về ranhgiới; loại đất (theo mục đích chính, mục đích phụ - nếu có); đối tượng sử dụngđất, đối tượng quản lý đất; xác định các trường hợp có quyết định giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa thực hiện và cáctrường hợp sử dụng đất không đúng mục đích; các khu vực cần thống kê theochỉ tiêu tổng hợp;
- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thôngtin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số theochỉ tiêu kiểm kê chi tiết, chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu kiểm kê chuyên đề (nếucó); biên tập bản đồ và tính diện tích các khoanh đất;
- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất kiểm kê đất đai từ kết quảđiều tra thực địa;
Trang 3607/TKĐĐ, 08/TKĐĐ, 09/TKĐĐ và 10/TKĐĐ;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai và tìnhhình quản lý đất đai của địa phương, lập các Biểu: 12/TKĐĐ, 13/TKĐĐ và14/TKĐĐ;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và xây dựng báo cáo thuyếtminh kèm theo;
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai;
- Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất của cấp xã;
- Hoàn thiện, trình duyệt, in sao và giao nộp báo cáo kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất về cấp huyện;
Hình 3.1 Quy trình thực hiện kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
Trang 373.4 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: tại xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, T.p Hà Nội Thời gian nghiên cứu: Năm 2019
Trang 38PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ CẦN KIỆM, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Cần Kiệm nằm gần trung tâm huyện Thạch Thất, cách trung tâm huyện6km về phía Bắc, cách Hà Nội 30km theo trục cao tốc Láng – Hòa Lạc Ranhgiới của xã được xác định:
- Phía Bắc: Giáp xã Bình Yên, xã Kim Quan và xã Chàng Sơn
- Phía Nam: Giáp xã Đồng Trúc và huyện Quốc Oai
- Phía Đông: Giáp xã Thạch Xá và xã Bình Phú
- Phía Tây: Giáp xã Tân Xã và xã Hạ Bằng
Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Cần Kiệm, huyện Thạch Thất, Hà Nội
(Nguồn: Google Map, 2020)
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Cần Kiệm là xã bán sơn địa, địa hình có đồi thấp xen kẽ đồng bằng Nhìn
Trang 39chung địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam tức là về phía sông Tích.Trên địa bàn có một số ao hồ và ruộng trũng Có nhiều diện tích đất ruộng là đấtthung lũng ven các đồi, núi thấp Sông Tích chảy qua địa bàn và bồi đắp phù sacho đồng ruộng.
4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Xã Cần Kiệm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành 2 mùa khá rõ rệt: mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10) nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) khô, lạnh, ít mưa Có các đặc trưng khí hậu chính như sau:
- Nhiệt độ không khí: bình quân năm là 23-24oC, trong năm nhiệt độ thấp nhất trung bình là 16,6oC (vào tháng 1) và cao nhất trung bình là 28,7oC (vào tháng 6)
- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.464 giờ
- Lượng mưa và bốc hơi: Lượng mưa bình quân năm từ 1.650-1700 mm Lượng bốc hơi: Bình quân năm là 989 mm
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 84%
- Gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
4.1.1.4 Thủy văn
Nguồn nước mặt được cung cấp bởi sông Tích và hệ thống kênh Đồng
Mô, dự trữ trong các hồ, ao nằm rải rác trong khu dân cư và ngoài đồng ruộng
Hệ thống kênh Đồng Mô và các mương máng cung cấp nước tưới cho đồngruộng và bổ sung nước vào các ao hồ phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhândân Nguồn nước tương đối ổn định, có thể phục vụ nhu cầu tưới quanh năm
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế
Trang 40chiếm14,5% ; Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 49,1%; Thương mại –dịch vụ chiếm 36,4% Trong đó:
4.1.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Giá trị ngành nông nghiệp năm 2017 đạt 60,2 tỷ đồng = 89% KH, giảm0,82% so với năm 2016 (trong đó: Trồng trọt đạt 37,93 tỷ đồng, đạt 89% KH;Chăn nuôi đạt 22,27 tỷ đồng, đạt 37% KH)
4.1.2.2 Sản xuất phi nông nghiệp
Năm 2017 trên địa bàn xã có 449 hộ sản xuất kinh doanh cá thể có địa điểm
cố định, 51 hộ sản xuất kinh doanh không có địa điểm cố định
4.1.2.3 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp – xây dựng vẫn được duy trì và phát triển đãtạo nên việc làm và tăng thu nhập cho người lao động như nghề mộc, chế biếnlương thực, thực phẩm Đồng thời có một lượng lớn lao động đi xuất khẩu laođộng tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan… và các xã vùng lân cận Các doanhnghiệp, các hộ sản xuất đồ mộc dân dụng, cắt may, may gia công, xay sát gạo nhìn chung đã dần phục hồi và đi vào sản xuất ổn định, nhiều gia đình đã mạnhdạn áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất, nâng caochất lượng hàng hóa Qua thống kê tại xã có 322 xưởng mộc, 36 hộ xây dựng,
về thương mại dịch vụ có 54 hộ vận tải, 22 hộ may mặc, 88 hộ bán hàng tạp hóa,
22 hộ bán hàng ăn, 12 hộ sửa chữa xe máy, 16 hộ kinh doanh điện tử, điện nước
4.1.2.4 Thương mại – dịch vụ
Thương mại dịch vụ cũng được phát triển đa dạng, phong phú, đáp ứng nhucầu cho người tiêu dùng Năm 2017 trên địa bàn xã cps 54 hộ vận tải, 22 hộ maymặc, 88 hộ bán hàng tạp hóa, 21 hộ bán hàng ăn, 12 hộ sửa chữa xe máy, 16 hộkinh doanh điện nước
Hoạt động thương mại - dịch vụ của xã chủ yếu là phục vụ du khách cácdịp lễ hội hàng năm, với các điểm di tích như chùa Cực Lạc; nhà lưu niệm BácHồ; tượng đài núi Nứa Các hoạt động này còn mang tính tự phát, chưa có sựquản lý của chính quyền