CSKT THÔNG TIN QUANGMỤC LỤC Câu 1: Tổng quan về hệ thống thông tin quang: – Sơ đồ khối hệ thống và chức năng - Bộ phát quang có vai trò chuyển đổi tín hiệu điệnthành dạng tín hiệu quang
Trang 1CSKT THÔNG TIN QUANG
MỤC LỤC
Câu 1: Tổng quan về hệ thống thông tin quang:
– Sơ đồ khối hệ thống và chức năng
- Bộ phát quang có vai trò chuyển đổi tín hiệu điệnthành dạng tín hiệu quang và đưa tín hiệu quang vào sợi
• Dải thông rộng:Sợi quang có băng thông rộng
cho phép thiết lập hệ thống truyền dẫn số tốc độ
Trang 2cao Hiện nay , băng tần của sợi quang có thể lênđến hàng THz
• Trọng lượng nhẹ :Trọng lượng của cáp quang
nhỏ hơn cáp đồng Cáp quang có trọng lượng nhẹcho phép lắp đặt dễ dàng hơn
• Kích thước nhỏ :Cáp sợi quang có kích thước
nhỏ sẽ dễ dàng cho việc thiết kế mạng chật hẹp
về không gian lắp dặt cáp Không bị can nhiễusóng điện từ và điện công nghiệp
• Tính an toàn :Vì sợi quang là chất điện môi nên
nó không dẫn điện
• Tính bảo mật :sơi quang rất khó trích tín hiệu vì
nó không bức xạ điện từ nên không thể bị trích đểlấy trộm thông tin bằng các phương tiện điệnthông thường như sự dẫn điện bề mặt hay cảmứng điện từ
• Tính linh hoạt :Các hệ thống thông tin quang
đều khả dụng cho haausf hết tcacs dạng thông tin
số liệu và video
* Nhược điểm:
• Vấn đề biến đổi Điện -Quang Trước khi đưa
một tín hiệu thông tin điện vào sợi quang, tínhiệu điện đó phải được biến đổi thành sóng ánhsáng
• Dòn , dễ gẫy Sợi quang sử dụng trong viễn
thông được chế tạo từ thủy tinh nên dòn và dễgẫy , hơn nữa kích thước nhỏ nên việc hàn nốigặp nhiều khó khăn Muốn hàn nối cần có thiết bịchuyên dụng
Trang 3• Vấn đề sửa chữa Cỏc quy trỡnh sửa chữa đũi hỏi
phải cú nhúm kĩ thuật viờn cú kĩ năng tốt cựngcỏc thiết bị thớch hợp
• Vấn đề an toàn lao động
•
Cõu 2: Sợi quang:
– Cấu tạo và phõn loại sợi quang
Cấu trúc cơ bản của sợi quang:
- Lớp vỏ bọc (Buffer Coating): Cú tỏc dụng bảo vệ lừi
và gia cường thờm độ bền của sợi
o Phõn loại
Phõn loại sợi theo chỉ
số chiết suất
- Sợi có chỉ số chiết suất phân bậc
- Sợi có chỉ số chiết suất GradienPhân loại theo mode
truyền dẫn -- Sợi đơn modeSợi đa mode
Trang 4Ph©n lo¹i theo cÊu tróc
vËt liÖu
- Sîi lâi thñy tinh, vá thuû tinh
- Sîi lâi thñy tinh, vá chÊt dÎo
- Sîi lâi chÊt dÎo, vá chÊt dÎo
Trang 5*Lan truyền ánh sáng trong các loại sợi quang: Quỹ đạo các tia (xét theo phương pháp quang hình), Khẩu độ số, số lượng mode truyền, điều kiện truyền đơn mode
a.Khái niệm khẩu độ số: Là đại lượng thể hiện độ lớncủa góc ghép ánh sáng vào sợi quang để ánh sáng có thểtruyền đi được bằng hiện tượng phản xạ toàn phần
Ký hiệu NA (Numerical Aperture)
NA = sinθmax
Với:
n1: chiết suất lõi sợi quang;
n2: chiết suất lớp bọc sợi quang;
∆: độ chênh lệch chiết suất tương đối
( 4
Trang 6Số lượng mode phụ thuộc vào tần số chuẩn hóa
V của sợi quang
*Điều kiện đơn mode của sợi quang
Vùng đơn mode là vùng chỉ truyền duy nhất một mode dẫn và được giới hạn bởi sóng LP11 tương ứng với điều kiện tần số cắt chuẩn hóa Vcl = 2,405,
do đó tương ứng bước sóng cắt λc1
Điều kiện đơn mode của sợi quang được xác định bởicông thức :
405,2)(
Câu 3: Suy hao: khái niệm, các loại suy hao, đặc
tuyến suy hao
*Khái niệm: Suy hao là tham số thể hiện sự tổn thấtcông suất ánh sáng trong sợi quang
Biểu thức: công suất ra Pout ở cuối sợi quang có chiềudài L có liên hệ với công suất vào thông qua hệ số suyhao α
Pout = Pine-αL
Đơn vị: Có hai loại đơn vị cho hệ số suy hao
- Đơn vị tuyến tính: m-1
- Đơn vị logarit: dB/km
Trang 7Thông thường, suy hao được tính theo đơn vị làdB/Km, vì vậy suy hao αdB dB/Km có nghĩa là tỉ số Pout
trên Pin đối với L = 1 Km thỏa mãn
dB in
out 10
P
P log
hoặc
α
≈ α
=
αdB ( 10 log10 e ) 4 343
Để tiện sử dụng, suy hao sợi được quy ước giá trị dương do đó tổng quát hệ số suy hao được xác định bằng công thức như sau:
) P
P log(
L
10 )
km / dB
(
out
in
= α
*các loại suy hao:
• Các nguyên nhân gây ra suy hao :
- Suy hao do hấp thụ: gồm hấp thụ ngoài: do sự
có mặt của các ion tạp chất và hấp thụ thuần:
do chính thủy tinh tạo nên sợi
- Suy hao do tán xạ tuyến tính: sự thay đổi vi mô
về mật độ trong vật liệu chế tạo sợi, sự thănggiáng các thành phần, các khuyết tật hoặc cấutrúc không đồng nhất…
- Suy hao do uốn cong: do uốn ocng vĩ mô: bánkính uốn cong lớn hơn đường kính lõi sợi, do
vi uốn cong: bán kính uốn cong nhỏ hơn đườngkính sợi
Trang 8- Các suy hao khác: do hàn nối, môi trườngchiếu xạ…
• Tổng hợp các nguyên nhân gâp suy hao trên vàloại trừ suy hao do uốn cong, ta có được đặctuyến suy hao của sợi quang theo tần số (bướcsóng)
có 3 vùng có bước song suy hao thấp đó là tại
850, 1300, 1550nm Đây còn được gọi là 3 cửa
sổ suy hao thấp
- 1550nm suy hao nhỏ, dung cho liên tỉnh
- 1300nm suy hao vừa, dung cho nội tỉnh
- 850nm suy hao lớn, dung trong ngành công nghiệp điệntử
Trang 9-*Tán sắc trong sợi quang: khái niệm, các loại tán sắc
và ảnh hưởng
*Tán sắc trong sợi quang: là hiện tượng các thành phần
của xung tín hiệu lan truyền trong sợi quang với khoảngthời gian khác nhau dẫn đến dãn xung tại đầu thu
*Ảnh hưởng:
• Đối với tín hiệu tương tự: méo dạng tín hiệu
• Đối với tín hiệu số: các xung chồng lên nhau dẫnđến thu lỗi
Trang 10• Trong thông tin quang số, tán sắc gây ra dãn rộngcác xung quang và khiến các xung lân cận có thểchồng chập lên nhau Kết quả là biên độ của cácxung ánh sáng sẽ bị sai lệch.
*Hệ số tán sắc: Đơn vị : ps/nm/km.
Ý nghĩa của đơn vị này như sau : Với một sợiquang có hệ số tán sắc X ps/nm/km, nếu ta truyền ởđầu phát hai bước sóng có khoảng cách với nhau 1
nm, khi đó với mỗi 1 km truyền qua, hai bước sóngnày sẽ giãn cách về mặt thời gian
*Các loại tán sắc :
• Tán sắc mode
• Tán sắc vận tốc nhóm: gồm tán sắc vật liệu và tánsắc ống dãn sóng
• Tán sắc mode phân cực
Câu 4: Bộ phát quang:
*Sơ đồ khối và chức năng:
Dữ liệu từ nguồn phát bên ngoài được đưa vào bộphát quang thông qua đơn vị biến đổi dữ liệu nhờ tín
Trang 11hiệu xung kích Dữ liệu được biến đổi về dạng phùhợp cung cấp cho mạch kích thích điều khiển dòngphân cực.
Trang 12*Nguồn quang bán dẫn:
1.LED: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, đặc tính
*Cấu tạo:
*Đặc tính:
- Đăc tính P – I của LED
Đặc tuyến tĩnh phát xạ ánh sáng của LED là mối quan
hệ giữa công suất ánh sáng phát xạ và dòng điềukhiển của LED
Công suất phát quang tỷ lệ thuận với dòng điện cungcấp và trong trường hợp lý tưởng, đặc tuyến P-I thayđổi tuyến tính
Trang 13*Đặc tính P-I của LED
Trên thưc tế : Đặc tính phát xạ ở đoạn đầu có dạngtuyến tính, tức là khi có dòng kính thích thì công suấtphát của LED tăng Đoạn sau là đoạn bão hòa , khi dòngđiện tăng thì công suất bào hòa không tăng nữa
Khi nhiệt độ làm việc LED tăng thì công suất phátgiảm Đăc tuyến phát xạ của LED không lớn ,công suấtphát của LED giảm với sự tăng của I
Trang 14Độ rộng phổ nguồn quang được định nghĩa làkhoảng bước sóng do nguồn quang phát ra mà tại đócông suất áng sáng bằng 0,5 lần công suất đỉnh (haygiảm 3 dB so với công suất đỉnh) Bước sóng có côngsuất phát xạ lớn nhất được gọi là bước sóng trung tâm.Bước sóng này thay đổi theo nhiệt độ do phân bố mật
độ điện tử trong các vùng năng lượng thay đổi theonhiệt độ
Hiện tượng tồn tại độ rộng phổ của nguồn phátquang làm tăng hiện tượng tán sắc khi ánh sáng lantruyền trong sợi Vì thế, việc chế tạo các nguồn quang
có độ rộng phổ hẹp và bước sóng trung tâm ổn định
Trang 15Đặc tuyến tĩnh phát xạ ánh sáng của LD là mối quan
hệ giữa công suất ánh sáng phát xạ và dòng điềukhiển của LD
*Đặc tính P-I của LD
Trạng thái tĩnh của laser được xác định khi nồng độđiện tử và nồng độ photon trong lớp tích cực không thayđổi theo thời gian dNc/dt=0 và dNph/dt=0 Bằng cáchnày, ta có thể xác định được điều kiện ngưỡng (dòngngưỡng Ith) và mối quan hệ giữa dòng địện kích thích I
và công suất phát quang của laser khi I > Ith Tại trạngthái nguỡng, ta có dNc/dt=0 và dNph/dt=0, I=Ith, nồng độ
Trang 16điện tử đạt giá trị ngưỡng Nc=Nth, nồng độ photon xấp xỉ
0 do chỉ tồn tại phát xạ tự phát rất nhỏ Nph∼0
Ith/(qV) = Nth/τsp
Khi bắt đầu có phát xạ laser, Nph ≠ 0, nhưng Rsp∼0
G.Nph =Nph/τp Dựa vào các phương trình đã có, giá trị dòng điệnngưỡng có thể xác định được như sau
Nc = Nc0 + δnc(t)
Nph = Nph0 + δnph(t)
Hiện tượng thời gian trễ và dao động tắt dần trên làkhông thể tránh khỏi đối với laser nhưng có thể đượchạn chế bằng cách dùng dòng phân cực DC, Ib Thờigian trễ td đựoc xác định bằng công thức sau:
td = τ.ln[Ip/(Ip+Ib-Ith)]
Trang 17*Điều biến nguồn quang
Câu 5: Bộ thu quang:
*Sơ đồ khối và chức năng
- Bộ thu quang: chuyển đổi tín hiệu quang thu được tạiđầu ra tín hiệu quang thành tín hiệu điện
*Diode thu quang:
1.Các tham số cơ bản
*Photodiode PIN: cấu tạo và nguyên lý tách sóng
• Cấu tạo:
Trang 19tách quang này song song với mặt phẳng tiếp giáp nênmiền hấp thụ rộng và vì vậy rất nhạy với các bước sóng
do va chạm Các hạt tải điện thứ cấp qua miền điện
Trang 20trường lớn lại được tăng tốc và chúng có đủ độngnăng để tạo ra các cặp điện tử - lỗ trống mới v.v Đóchính là hiệu ứng thác, hay còn gọi là hiệu ứng nhân.Quá trình này làm tăng dòng điện bên ngoài và cũngchính là tăng độ nhạy của APD.
Đối với APD yêu cầu rất nghiêm ngặt cả về ổn địnhnguồn định thiên và nhiệt độ của môi trường
*Các tham số đánh giá tín hiệu tại máy thu quang
• Hiệu suất lượng tử:Là tỷ số giữa số lượng điện tử được tạo ra với số photon tới
Trong đó : + ne : số điện tử tạo ra; np : số photon tới; rp :tốc độ photon tới (photon/s); re : tốc độ e tương ứng( electron/s)
• Đáp ứng: cho biết đặc trưng chuyển đổi của dòngphoton trên 1 đơn vị công suất
• Nhiễu
Trang 21+ Nhiễu nhiệt: là nhiễu gây ra do điện trở tải của ddiotthu quang cũng như trở kháng đầu vào của bộ khuếchđại Công thức : <It2> = 4KTB/R
Trong đó : + K = 1,38.10-23 J/oK; + T : nhiệt độ tuyệt đối
oK; + B : độ rộng băng thông, Hz; + R : điện trở tải,Ôm
+ Nhiễu lượng tử : sinh ra do sự biến động ngẫu nhiênnăng lượng của các photon đập vào điot thu quang
Công thức : <Iq2> = 2.e.R.Po.B = 2.e.Ip.B
+ Nhiễu dòng tối :
Công thức : <Id2> =2e.Id.B
Trong đó : + I : dòng tối ;+ e : điện tích của electron
5 Các loại nhiễu trong bộ thu quang
tử vượt trội thăng dáng nhiệt.
Tách quang bởi diode tách quang là một quá trình rời rạc, vì sự hình thành các cặp điện tử- lỗ trống là nhờ hấp thụ photon và tín hiệu xuất hiện từ bộ tách quang phụ thuộc vào tính thống kê của photon tới Do
đó, tính thống kê của bức xạ kết hợp đơn sắc xảy đến tại
bộ tách quang có phân bố xác suất rời rạc phụ thuộc vào số lượng các photon đã được tách trước đó.
Có thể tìm được xác suất P(z) của tách z photon
các photon tuân theo phân bố Poisson:
Trang 22bằng nhau của trung bình và phương sai là đặc trưng của phân bố Poisson
bằng số lượng trung bình của các photon tách được
P τ
(4.10)
minh hoạ tại hình 4.10 và tiêu biểu cho quá trình tách của ánh sáng kết hợp đơn sắc.
Trang 23z 0
500 1000 1500
Zm = 1000
Hình 4.10- Phân bố Poisson của zm
Ánh sáng không kết hợp phát xạ bởi các nguyên tử độc lập và vì vậy không có mối liên hệ pha giữa các photon phát xạ Đặc tính này được thể hiện phân bố cường độ theo hàm mũ của ánh sáng không kết hợp nếu lấy trung bình theo phân bố Poisson và cho bởi:
1
2
1 + z+m
m
z
z
(4.11) Biểu thức (4.11) đồng nhất với phân bố Bose – Einstein và được sử dụng để mô tả thống kê ngẫu nhiên của phát xạ trong bức xạ vật thể đen (ánh sáng nhiệt).
Trang 24z 0
1.1 Nhiễu lượng tử tín hiệu số
Đối với hệ thống thông tin quang số có khả năng tính toán giới hạn dưới cơ bản đối với năng lượng một xung ánh sáng cần duy trì để tách với một xác suất lỗi cho trước Tiền đề của phân tích này là dựa vào máy thu lý tưởng có nhiễu khuếch đại đủ thấp để tách dòng chuyển dịch của một cặp điện tử- lỗ trống được tạo ra trong bộ tách Do đó, khi có ánh sáng và bỏ qua dòng tối sẽ không có luồng dòng Vì thế chỉ có thể xảy ra một lỗi nếu có một xung ánh sáng và không tạo ra một cặp điện tử - lỗ trống Xác suất không tạo ra một cặp khi có
Trang 25_ _
một xung ánh sáng nhận được từ biểu thức (4.8) và cho bởi:
P(0/1) = exp (-z m ) (4.12)
Vì trong máy thu P(0/1) đại diện cho xác xuất lỗi
hệ thống P(e) và bởi vậy viết được:
P(e) = exp (-z m ) (4.13)
Tuy nhiên, cần chú ý là phân tích trên đây với giải thiết rằng bộ tách không phát xạ cặp điện tử- lỗ trống khi được chiếu sáng Với ý nghĩa này nó được xem như hoàn hảo Do đó, biểu thức (4.13) đại diện cho một máy thu rất nhạy và cho phép xác định giới hạn trong thông
yêu cầu duy trì một tỷ số lỗi bít (BER) cho trước mà máy thu thực tế phải thoả mãn và được biết như là giới hạn lượng tử.
1.2 Nhiễu lượng tử tín hiệu analog
Trong hệ thống quang sợi analog nhiễu lượng tử
S
=
từ biểu thức (4.14) nhận được:
Trang 26eB
I N
Vì vậy biểu thức cuối cùng
hfB
P eB
hf
e
P
2 2
N
S = η 0 = η 0
(4.15) Biểu thức (4.15) cho phép tính công suất quang tới theo yêu cầu tại bộ thu để có được SNR riêng khi xem xét nhiễu lượng tử trong hệ thống thông tin quang analog.
2 Nhiễu dòng tối
Khi không có ánh sáng tới bộ tách quang nhưng vẫn có dòng rò (dòng tối) ngược chiều nhỏ đi qua tải Dòng tối này bổ sung vào nhiễu tổng của hệ thống gây
ra thăng dáng trị số trung bình của dòng tách quang Vì vậy dòng này thể hiện như là nhiễu nổ trong diode tách quang Nhiễu dòng tối được xác định bởi biểu thức:
độ rộng băng tần máy thu Có thể giảm dòng tối bằng cách thiết kế và chế tạo bộ tách cẩn thận
Trang 27I s = I 1 + I 2 = I s1 [exp(eV/KT)-1] + I s2 [exp(eV/2KT) – 1] (4.17)
trong đó
số trong lớp p)
I s2 = n i e A w 2 /τv
hạt tải điện thiểu số trong lớp i)
V là điện áp định thiên; K là hằng số Boltzmann và
bởi giá trị trung bình bình phương và cho bởi:
Trang 28trong đó K là hằng số Botzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối
và B là độ rộng băng tần điện của máy thu.
*Nhiễu nổ:
• Nguyên nhân: Quá trình lượng tử hóa điện tíchthành các hạt q hoặc tương đương với quá trìnhlượng tử hóa năng lượng ánh sang thành các hạtphoton
*Nhiễu và hiệu năng bộ thu quang (thu trực tiếp và thu coherent):
•
Trang 31Câu 1 điểm :
Câu hỏi 1.1: Trình bày những ưu điểm cơ bản của sợi quang so với cáp kim loại.
Các ưu điểm của sợ quang so với sợi kim loại :
• Suy hao truyền dẫn rất nhỏ ( khoảng cách trạm lặplớn)
• Băng tần truyền dẫn rất lớn ( dung lượng lớn) cókhả năng truyền được tín hiệu băng rộng
• Không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ ngoài
• Có kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ, được chếtạo từ vật liệu có sẵn
• độ tin cậy cao
Câu hỏi 1.2: Trình bày cấu tạo chung và phân loại sợi quang.
Cấu tạo chung của sợi quang :
lớp vỏ bọc
sợi quang có cấu trúc hình trụ, chế tạo từ vật liệudẫn quang, gồm 2 lớp vỏ và lõi, chiết suất lớp lõilớn hơn chiết suất lớp vỏ
Phân loại sợi quang :
• Theo chỉ số chiết suất gồm sợi SI và GI
• Theo mode truyền dẫn gồm sợi SM và MM
• Theo vật liệu chế tạo : sợi thủy tinh, sợi chấtdẻo, lõi thủy tinh vỏ chất dẻo
Lớp lõi Lớp vỏ
Trang 32Câu hỏi 1.3: Nêu khái niệm về khẩu độ số của sợi quang và viết công thức khẩu độ số của sợi đa mode chiết suất bậc (MM-SI).
Khái niệm về khẩu độ số :xác định góc tiếp nhậnánh sáng cực đại của sợi quang đặc trưng cho khảnăng ghép giữa nguồn quang và sợi quang
Công thức NA cho sợi MM-SI
2 2
2
1 n n
Khái niệm về khẩu độ số :xác định góc tiếp nhậnánh sáng cực đại của sợi quang đặc trưng cho khảnăng ghép giữa nguồn quang và sợi quang
Công thức NA cho sợi MM-GI
suất vỏ không đổi.
( ) 2
2 2
n r n
Trang 33= =n1
Số lượng mode truyền phụ thuộc vào bán kính lõisợi a, bước sóng hoạt động λ và chiết suất lõi sợi n1,chiết suất vỏ sợi n2
Câu hỏi 1.6: Viết công thức tính số lượng mode lan truyền trong sợi quang đa mode chiết suất biến đổi MM-GI Số lượng mode truyền trong sợi phụ thuộc vào các tham số nào?
Số lượng mode truyền :
N==
Số lượng mode truyền phụ thuộc vào bán kính lõisợi a, bước sóng hoạt động λ và chiết suất lõi sợi n1,chiết suất vỏ sợi n2 và hệ số mặt cắt chiết suất g
Trang 34Câu hỏi 1.7: Trình bày điều kiện đơn mode Viết biểu thức tính bước sóng cắt.
Điều kiện đơn mode :
• Tần số chuẩn hóa V của sợi quang phải nhỏ hơn tần
số cắt thứ nhất Vc1=2,405
• Tần số chuẩn hóa V=a.NA
Bước sóng cắt : là bước sóng ngắn nhất sợi quanglàm việc vùng đơn mode
Trang 35Câu hỏi 1.9: Tính tần số ánh sáng và năng lượng
photon tương ứng với bước sóng 1310nm Cho biết
Câu hỏi 1.10: Giải thích hiện tượng đảo mật độ xuất
hiện trong quá trình phát xạ của LD.
- Hiện tượng đảo mật độ: là nồng độ hạt tải tại vùng
dẫn nhiều hơn nồng độ hạt tải tạ vùng hóa trị
- Điều kiện xảy ra đảo mật độ trong LD:
+ Khi dòng phân cực càng tăng, số điện tử được
kích thích càng nhiều, đạt trạng thái đảo mật độ
Câu hỏi 1.11: Nêu khái niệm về suy hao của sợi
quang Viết biểu thức tính hệ số suy hao.
Khái niệm : suy hao là sự suy giảm công suất ánh
sáng khi lan truyền trong sợi quang
Biểu thức : Pin=Pout
= log
+ LD được phân cực thuận
+ Dòng phân cực thuận kích thích các điện tử nhảy mứcnăng lượng từ vùng hóa trị lên vùng dẫn
Trang 36Câu hỏi 1.12: Giải thích hiện tượng suy hao do uốn cong lớn trong sợi quang gây ra.
- Theo lý thuyết tia, suy hao do uốn cong là khi cáctia sáng thay đổi góc lan truyền tại vị trí uốn cong.Một số tia có góc thay đổi lớn hơn góc tới hạn chophản xạ toàn phần sẽ bị khúc xạ ra ngoài vỏ
- Theo quan điểm trường mode : mỗi mode dẫn trongtrường quang đều có đuôi trường quang giảm dầntheo hàm mũ trong lớp vỏ chuyển động cùng vớitrường quang trong lõi Khi sợi bị uốn cong, đuôitrường ở phía xa tâm bán kính cũng sẽ phải dịchchuyển nhanh hơn để theo kịp trường quang tronglõi sợi.Tại một khoảng cách tới hạn xác định xc từtâm sợi, đuôi trường sẽ phải dịch chuyển nhanh hơntốc độ ánh sáng, nhưng do điều này là vô lý nênphần năng lượng quang trong đuối trường lớn hơn
xc sẽ bức xạ ra ngoài sợi
Câu hỏi 1.13: Giải thích hiện tượng suy hao do vi uốn cong trong sợi quang gây ra và kỹ thuật để giảm ảnh hưởng của suy hao này.
Một nguồn suy hao khác sinh ra từ lai ghép cặpmode gây ra bởi các vi uốn cong ngẫu nhiên trong sợiquang Các vi uốn cong là những biến đổi cỡ nhỏ về bánkính cong của sợi
Nguyên nhân sinh ra vi uốn cong :
+ sự ko đồng đều trong quá trình sản xuất sợi
+ Do lực tác động ko đều trong quá trình bện cáp sợiquang
Để giảm thiểu suy hao do vi uốn cong các sợiquang cần :