Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các nhà máy điện.. Là một sinh viên theo học ngành hệ thống điện thì vi
Trang 10 LỜI NÓI ĐẦU
Ngành điện nói riêng và ngành năng lượng nói chung đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triển của các nhà máy điện Việc giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế kĩ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hệ thống điện nói riêng
Là một sinh viên theo học ngành hệ thống điện thì việc làm đồ án thiết kế phần điện nhà máy điện giúp em biết cách thiết kế đúng kĩ thuật, tối ưu về kinh tế trong bài toán thiết kế phần điện nhà máy điện cụ thể, hướng dẫn sinh viên biết cách đưa ra phương án nối điện đúng kĩ thuật, biết phân tích, biết so sánh chọn ra phương án tối ưu và biết lựa chọn khí cụ điện phù hợp
Với đồ án thiết kế phần điện nhà máy điện đã phần nào giúp em làm quen dần với việc thiết
kế đề tài tốt nghiệp sau này Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự
giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn hệ thống điện và đặc biệt với sự giúp tận tình của thầy Phạm
Văn Hòa, em đã hoàn thành tốt đồ án môn học của mình Song do thời gian và kiến thức còn hạn
chế nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để em có được những kinh nghiệm chuẩn bị cho công việc sau này
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Phạm Văn Hòa cùng toàn thể các thầy cô giáo
Trang 21 CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT, ĐỀ XUẤT
PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN
Khi thiết kế phần điện trong nhà máy điện người ta đã định trước số lượng và công suất máy phát (MF), vậy ta chỉ cần chọn loại MF tương ứng theo đề tài cho trước Ở đây
ta cần chọn MF thủy điện cho nhà máy Thủy Điện gồm 5 tổ máy công suất mỗi tổ máy
là 60 MW Máy phát được chọn từ phụ lục, các thông số ghi trong bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng thông số máy biến áp
Thông số kiểu
Sđm(MVA)
Pđm(MW)
Uđm (kV)
nđm (v/ph) cosϕđm
Iđm(kA)X"d X'd Xd
1.1 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
1.1.1 Tính toán phụ tải địa phương cấp điện áp 10,5kV
Pmax = 7 MW ; cosϕ = 0,85
→
)(24,885,0
7cos
8-12
10-14
12-16
Trang 3
Hình 1.1 Biến thiên phụ tải địa phương 10,5kV
1.1.2 Tính toán phụ tải ở cấp trung áp 110kV
Pmax = 80 MW ; cosϕ = 0,89
→
)(88,8989,0
80cos
8-12
10-14
12-16
Trang 4
Hình 1.2 Biến thiên phụ tải trung áp 110kV
1.1.3 Tính toán phụ tải cấp điện áp cao 220kV
Pmax = 90 MW ; cosϕ = 0,89
→
)(12,10189,0
90cos
8-12
10-14
12-16
80,
9 80,9 91,01 91,01 91,01 91,01
101,1
Trang 5
Hình 1.3 Biến thiên phụ tải cấp điện áp cao 220kV
1.1.4 Tính toán công suất phát của toàn nhà máy
5 tổ máy x 60 MW → Công suất tổng : Pnm = 5 x 60 = 300 (MW)
Trong mùa mưa ( 180 ngày ) phát 100% công suất định mức
→ Tổng công suất phát của toàn nhà máy trong mùa mưa: Pnm(mưa) = 300 MW
9,0
ϕ
Trong mùa khô ( 185 ngày ) phát 80% công suất định mức
→ Tổng công suất phát của toàn nhà máy trong mùa khô: Pnm(kh) = 300 x 80% = 240 (MW)
9,0
nm
P S
ϕ
1.1.5 Tính toán công suất tự dùng của nhà máy
Vì nhà máy thuỷ điện, điện tự dùng chủ yếu phục vụ cho phần chung của nhà máy, ít liên quan đến công suất phát của từng tổ máy, chỉ một phần nhỏ cho từng tổ máy nên công suất tự dùng của nhà máy thuỷ điện có thể tính theo công thức:
)(39,482,0
300100
2,1cos
100
%)
1.1.6 Tính toán công suất nhà máy nối với hệ thống 220kV
Svht = Snm – ( Sđp + Sut + Suc + Std )
Trang 6Bảng 1.5 Bảng công suất phát về hệ thống trong mùa mưa
t
Snm 333,33 333,33
333,33
333,33
333,33
333,33
333,33
333,33
333,33
151,2
140,64
148,79
139,51
158,6
Hình 1.4 Biểu đồ công suất phát về hệ thống mùa mưa
1.1.6.2 Trong mùa khô
Bảng 1.6 Bảng công suất phát về hệ thống trong mùa khô
t
24
22-Snm
266,6
7
266,67
266,67
266,67
266,6
7 266,67 266,67 266,67 266,67
266,67
266,67
Trang 7102,89
Hình 1.5 Biểu đồ công suất phát về hệ thống mùa khô
=> Từ những kết quả tính toán trên ta có nhận xét :
* Phụ tải địa phương cấp điện áp 10,5kV :
- Phụ tải cực đại : Sdpmax = 8,24 MVA
- Phụ tải cực tiểu : Sdpmin = 5,76 MVA
Phụ tải cấp điện áp máy phát gồm 2 lộ kép và 2 lộ đơn
* Phụ tải cấp điện áp trung 110kV :
- Phụ tải cực đại : Sutmax = 89,89 MVA
- Phụ tải cực tiểu : Sutmin = 71,9 MVA
Phụ tải cấp điện áp trung gồm 2 lộ đơn
* Phụ tải cấp điện áp cao 220kV :
- Phụ tải cực đại : Sucmax = 101,12 MVA
- Phụ tải cực tiểu : Sucmin = 80,9 MVA
Phụ tải cấp điện áp cao gồm 1 lộ kép
* Công suất phát về hệ thống :
- Công suất cực đại : Sht mưamax = 170,38 MVA , Sht khô max = 103,72 MVA
- Công suất cực tiểu : Sht mưamin = 140,64 MVA , Sht khô min= 72,85 MVA
* Công suất phát của toàn nhà máy
- Công suất phát của toàn nhà máy mùa mưa : Snm(mưa) = 333,33 MVA
- Công suất phát của toàn nhà máy mùa khô : Snm(kh) = 266,67 MVA
Như vậy công suất phát lớn nhất của toàn nhà máy chiếm khoảng
Trang 81.2 CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
1.2.1 Cơ sở chung để đề xuất các phương án nối điện
Phương án nối điện chính của nhà máy là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình thiết kế phần điện nhà máy điện Căn cứ và kết quả tính toán phụ tải và cân bằng công suất để đề xuất các phương án nối điện
Do PDPMAX/2PdmF = 4,94% < 15% nên phụ tải địa phương không cần thanh góp điện áp máy phát mà chúng được lấy trực tiếp từ đầu cực MF, phía trên của máy biến áp liên lạc
Do nhà máy có công suất lớn và có cấp điện áp trung (110kV), cao (220kV) có trung tính nối đất trực tiếp và có hệ số có lợi là:
Nên phải dùng 2 máy biến áp tự ngẫu liên lạc giữa các cấp để giảm tổn thất điện năng
Do công suất của máy phát lớn và có Udm = 10,5 kV nên ta dùng một bộ máy phát với máy biến
áp để đưa công suất lên thanh góp
1.2.2 Đề xuất các phương án nối điện
1.2.2.1 Phương án 1:
Trang 9
1.3.2.2 Phương án 2 :
Trang 102 CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP
A PHƯƠNG ÁN 1
Hình 2.1 sơ đồ nối dây cho phương án 1
2.1.a Chọn máy biến áp
- Chọn MBA 2 cuộn dây B4;B5;B1
Máy biến áp hai dây quấn B4;B5;B1 được chọn theo điều kiện:
) (
67 , 66
5
SB đm = B đm ≥ Fdm =
Do đó ta có thể chọn được MBA B4;B5;B1 có các thông số kĩ thuật:
→ Chọn MBA TДЦ có SđmB = 80 MVA có các thông số
Bảng 2.1 Bảng thông số máy biến áp B3
Loại
MBA Sđm ( MVA) UC ( kV) UH ( kV) ΔPo( kW) ΔPN( kW) UN% Io%
Trang 1113
α
Từ kết quả tính toán trên ta chọn máy biến áp tự ngẫu ba pha B2, B3:
→ Chọn MBA ATДЦTH có SđmB = 160 MVA có các thông số:
Bảng 2.2 Bảng thông số kĩ thuật máy B1,B2
2.2.a Phân bố công suất cho các cuộn dây
* Đối với máy biến áp hai cuộn dây B1;B4;B5
Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây,
ta cho phát hết công suất từ 0 - 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua mỗi máy biến áp bằng:
MVA S
S
5
39,467,665
1max = − =
5
1max = − =
−
=
+Mùa khô:
MVA S
5
1
8,
=
* Đối với máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
Trang 12- Công suất qua cuộn dây điện áp cao được phân bố theo biểu thức sau :
- Công suất qua cuộn dây điện trung được phân bố theo biểu thức sau :
- Công suất qua cuộn dây điện áp hạ được tính theo biểu thức sau:
) ( )
( )
Kết quả tính toán phân bố công suất cho các cuộn dây của MBA B2,B3 được ghi trong bảng:
Bảng 2.3 Bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của tự ngẫu mùa mưa
t
SCC 87,829 87,829 92,329 92,744 88,244 87,829 82,929 87,004 87,419 91,919 92,329SCT -25,342 -25,342 -29,842
29,842 -25,342 -25,342 -20,852 -25,342
25,342 -29,842 -29,842SC
12,008 -12,008
16,508
16,508 -12,008
12,008 -7,518 -12,008
12,008
16,508 -16,508SC
-H 49,158 49,158 49,158 49,573 49,573 49,158
48,74
8 48,333 48,748 48,748 49,158
2.3.a Kiểm tra quá tải các máy biến áp
2.3.1.a Máy biến áp B1;B4;B5
Vì máy biến áp này đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện Đồng thời từ 0 - 24h luôn cho 3 bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳng như đã trình bày trong phần trước, nên đối với các máy biến áp này ta không cần phải kiểm tra quá tải
2.3.2.a Các máy B2, B3
a) Quá tải bình thường
Từ bảng phân bố công suất các cuộn dây ta thấy công suất cuộn cao là lớn nhất và điều kiện kiểm tra quá tải bình thường là:
Trang 13TNđN bt
b) Quá tải sự cố
- Xét trường hợp sự cố máy biến áp nối bộ B4
Hình 2.2 Sơ đồ sự cố 1 máy biến áp nên trung
Điều kiện kiểm tra quá tải sự cố là:
{ ( ) ( )} 41,225( )max
max 5
đmB
k
S S
S
2
5 max
MVA) đmB 160(
205,175
,0.4,1.2
792,6588
→ máy biến áp tự ngẫu thoả mãn điều kiện sự cố
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
*Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu:
Trang 142
1).(
141,7.2
167,66
5
1
2
1 max
MVA S
S S
DP đmF
*Công suất truyền qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu :
50,04(MVA)
=12,044 -62,087
MVA
S S S
−+
=
+
−+
Hình 2.3 Sơ đồ sự cố 1 máy biến áp tự ngẫu
Điều kiện kiểm tra quá tải sự cố là:
max
qt
b ut
đmB
k
S S
)(160)
(57,595
MVA < đmB =
−
=
−
Trang 15→ máy biến áp tự ngẫu thoả mãn điều kiện sự cố.
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
* Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu:
S T = S UTmax - S bB4 - S bB5 = 89,88-2.65,792= -41,704(MVA)
*Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :
)(504,5739,4.5
241,767,66
5
2
S S
đp đmF
)( max max
MVA
S S S
−+
=
+
−+
2.4.a Tính Tổn Thất Điện Năng
2.4.1.a Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai dây quấn B3
Do bộ máy biến áp - máy phát làm việc với phụ tải bằng phẳng theo từng mùa nên tổn thất điện năng trong mỗi máy biến áp hai dây cuốn có hai cuộn dây phân chia điện áp là:
A
80
458,524320.80
792,65.31070.8760
2 2
5 4
Trang 162.4.2.a T
ổn thất điện năng trong máy biến áp liên lạc
+ Tổn thất ngắn mạch trong các cuộn dây
Vì thông số máy chỉ cho
CT N
P
∆ nên coi
190380.2
12
P P
P
TH N
CH N CT N
C
5,0
190190380.5,02
P P
P
CH N
TH N CT
N
T
5,0
190190380.5,02
P P
P
CH N
TH N CT N
H
5,0
190190380.5,02
P
∆
,
H N
P
∆
,
TH N
P
∆
: tổn thất công suất ngắn mạch cao- trung, cao – hạ, trung – hạ
SiCmua, SiTmua, SiHmua : công suất các phía cao, trung, hạ tại từng thời điểm theo mùa mưa
SiCkhô, SiTkhô, SiHkhô : công suất các phía cao, trung, hạ tại từng thời điểm theo mùa khô
Trang 17( )
)(2796569
3,151166
57085,21296.1904,282672
190.365.160
185
kWh A
Hình 2.4 Sơ đồ phân bố Icb
a)Các mạch phía điện áp cao 220kV
- Đường dây nối với hệ thống:
kA U
S I
C
vht
220.3
38,170
3
max )
1
-Cuộn cao áp máy biến áp liên lạc:
+ Trong chế độ làm việc bình thường
Trong chế độ làm việc bình thường cuộn cao tải công suất lớn nhất là:
MVA S
S cb( 2 ) = CCmax =92,744
)(243,0220.3
744,92
3
) 2 ( ) 2
U
S I
C cb
Trang 18+Trong chế độ sự cố:
* Khi sự cố máy biến áp bên trung :
)(131,0220.3
04,50
3
U
S I
208,99
3
U
S I
S I
dm
F
220.3
67,66.05,1
3.05,1
b) Các mạch phía điện áp trung 110kV
- Đường dây tải:
Đường dây đơn 2 dây:
kA U
S I
T
đmdd
89,0.110.3
40
2
3.2) 4
- Bộ máy phát – máy biến áp B4;B5:
kA U
S I
dm
F
110.3
67,66.05,1
3.05,1) 5
-Phụ tải trung:
kA U
S I
C
UT
110.3
88,89
3
max )
U
S I
3
) 7 ( =
Trang 19Vậy
kA U
S I
dm
T
110.3
704,41
3
max )
S I
dm
F
110.3
67,66.05,1
3.05,1) 9
-Đường dây tải:
+ Đường dây đơn:
kA U
S I
T
đmdd
85,0.5,10.3
5,1
3
) 8
+ Đường dây kép
kA U
S I
T
đmdd
85,0.5,10.3.2
2
2
3
) 8
Trang 20B PHƯƠNG ÁN 2
Hình 2.6 Sơ đồ nối dây phương án 2
2.1.b Chọn Máy Biến Áp
- Chọn MBA 2 cuộn dây B4
Máy biến áp hai dây quấn B4được chọn theo điều kiện:
Fdm dm
S 4 ≥Máy phát F5 có công suất phát định mức:
)(67,66
S F dm = Fdm =
Do đó ta có thể chọn được MBA B4 có các thông số kĩ thuật:
→ Chọn MBA TДЦ có SđmB = 80 MVA có các thông số
Bảng 2.5 Bảng thông số máy biến áp B4
Loại
MBA Sđm ( MVA) UC ( kV) UH ( kV) ΔPo( kW) ΔPN( kW) UN% Io%
-Chọn MBA 2 cuộn dây B1
Máy biến áp hai dây quấn B1được chọn theo điều kiện:
Trang 21Fdm dm
S 1 ≥Máy phát F1 có công suất phát định mức:
S = S 1 + S 2 =
133,34(MVA)
Do đó ta có thể chọn được MBA B1 có các thông số kĩ thuật:
→ Chọn MBA TPДЦH có SđmB = 160 MVA có các thông số
Bảng 2.6 Bảng thông số máy biến áp B1
B dm
34 , 133 67
, 66 5 , 0
1
3
SB dm = B dm ≥ =
Từ kết quả tính toán trên ta chọn máy biến áp tự ngẫu ba pha B2, B3:
→ Chọn MBA ATДЦTH có SđmB = 160 MVA có các thông số
Bảng 2.7 Bảng thông số máy biến áp tự ngẫu B2,B3
2.2.b Phân bố công suất các cấp điện áp của máy biến áp
-Đối với máy biến áp hai cuộn dây B4
Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây, ta cho phát hết công suất từ 0 - 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua mỗi máy biến áp bằng:
)(792,655
39,467,66
5
1
S S
Trang 22Do nhà máy thủy điện phát công suất theo 2 mùa:
+ Mùa mưa:
MVA S
5
1max = − =
−
=
+Mùa khô:
MVA S
5
1
8,
=
-Đối với máy biến áp hai cuộn dây B1
Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây, ta cho phát hết công suất từ 0 - 24h lên thanh góp, tức là làm việc liên tục với phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua mỗi máy biến áp bằng:
)(584,1315
39,4.267,66.2
5
2
S S
Do nhà máy thủy điện phát công suất theo 2 mùa:
+ Mùa mưa:
MVA S
69,4.267,66.2.8,0
5
2
8,
-Đối với máy biến áp tự ngẫu B2 và B3
+ Công suất qua cuộn dây điện áp cao được phân bố theo biểu thức sau :
[ ( ) ( ) 1]
2
1)
+ Công suất qua cuộn dây điện trung được phân bố theo biểu thức sau :
[ ( ) 4]
2
1)
S CH = CC + CTKết quả tính toán phân bố công suất cho các cuộn dây của MBA B2,B3 được ghi trong bảng:
Bảng 2.8 Bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của tự ngẫu mùa mưa
t
S
2-
Trang 23SCC
54,93
3
54,933
59,43
3 59,848
55,348
54,933
50,033
54,10
8 54,523
59,023
59,433
SCT 7,554 7,554 3,054 3,054 7,554 7,554 12,044 7,554 7,554 3,054
3,054
SCH 62,487 62,487 62,487 62,902 62,902 62,487 62,077 61,662 62,077 62,077
62,487
Bảng 2.9 Bảng phân bố công suất cho các cuộn dây của tự ngẫu mùa khô
t
S
22-24
SCC
34,93
7
34,937
39,437
39,85
34,937
14,22
9,721
SCH
49,15
49,158
48,74
49,158
Trang 242.3.b Kiểm tra quá tải các máy biến áp
2.3.1.b Máy biến áp nội bộ B4 ,B1
Vì máy biến áp này đã được chọn lớn hơn công suất định mức của máy phát điện Đồng thời từ 0 - 24h luôn cho 2 bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳng như đã trình bày trong phần trước, nên đối với máy biến áp B1,B4 ta không cần phải kiểm tra quá tải
2.3.2.b Các máy biến áp liên lạc B2 và B3
+ Quá tải bình thường
Từ bảng phân bố công suất các cuộn dây ta thấy công suất cuộn hạ là lớn nhất và điều kiện kiểm tra quá tải bình thường là:
TNđN bt
+ Quá tải sự cố
Xét trường hợp sự cố máy biến áp nối bộ B4
Hình 2.7 sơ đồ sự cố 1 máy biến áp bên trung
-Điều kiện kiểm tra quá tải sự cố là:
max
k
S S
2
max
α
≥
Trang 25MVA S
(2,645,0.4,
1
2
88,89
=
≤
=
→ máy biến áp tự ngẫu thoả mãn điều kiện sự cố
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
-Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu:
)(94,4488,89.2
1
2
1 max
MVA S
- Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :
)(209,6139,45
241,7.2
167,66
5
2
2
1 max
MVA S
S S
DP đmF
-Công suất truyền qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu :
)16,269(MVA
=44,94 -61,209
,
140
(
).2()( max max
MVA
S S
S S
uc
ut vht thieu
=+
−+
=
+
−+
Trang 26+ Điều kiện kiểm tra quá tải sự cố là:
max 4
4 max
qt
bB ut
S S
)(160)
(41,345
88
,
89
MVA S
MVA < đmB =
=
−
→ máy biến áp tự ngẫu thoả mãn điều kiện sự cố
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
* Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu:
S T = S UTmax - S bB4 = 89,88-65,792=24,088(MVA)
*Công suất qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu :
)(382,5839,4.5
141,767,66
)
MVA
S S S
−+
=
+
−+
Trang 27
8760
2 2
.160
584,131.525140
8760
2 2
=
∆
2.4.2.b T
ổn thất điện năng trong máy biến áp liên lạc
+ Tổn thất ngắn mạch trong các cuộn dây
Vì thông số máy chỉ cho
CT N
P
∆ nên coi
190380.2
12
P P
P
TH N
CH N CT N
C
5,0
190190380.5,02
P P
P
CH N
TH N CT N
T
5,0
190190380.5,02
P P
P
CH N
TH N CT N
H
5,0
190190380.5,02
Trang 28∆
,
H N
P
∆
,
TH N
P
∆
: tổn thất công suất ngắn mạch cao- trung, cao – hạ, trung – hạ
SiCmua, SiTmua, SiHmua : công suất các phía cao, trung, hạ tại từng thời điểm theo mùa mưa
SiCkhô, SiTkhô, SiHkhô : công suất các phía cao, trung, hạ tại từng thời điểm theo mùa khô
3,151166
570114,5451.1904,106559
190.365.160
185
kWh A
Trang 29a)Các mạch phía điện áp cao 220kV
- Đường dây nối với hệ thống:
kA U
S I
C
vht
220.3
38,170
3
max )
1
-Cuộn cao áp máy biến áp liên lạc:
+ Trong chế độ làm việc bình thường
Trong chế độ làm việc bình thường cuộn cao tải công suất lớn nhất là:
MVA S
S cb( 2 ) = CCmax =59,848
)(157,0220.3
848,59
3
) 2 ( ) 2
U
S I
269,16
3
U
S I
294,34
3
U
S I
S I
dm
F
220.3
67,66.05,1
3.05,1) 3
b) Các mạch phía điện áp trung 110kV
- Đường dây tải:
Đường dây đơn 2 dây:
kA U
S I
T
đmdd
89,0.110.3
40
2
3.2) 4
- Bộ máy phát – máy biến áp B4:
kA U
S I
dm
F
110.3
67,66.05,1
3.05,1) 5
- Trung áp máy biến áp liên lạc:
Trang 30cbT cb
U
S I
3
) 6 ( =
S I
dm
T
110.3
94,44
3
max )
S I
dm
F
110.3
67,66.05,1
3.05,1) 7
-Đường dây tải:
+ Đường dây đơn:
kA U
S I
T
đmdd
85,0.5,10.3
5,1
3
) 8
+ Đường dây kép
kA U
S I
T
đmdd
85,0.5,10.3.2
2
2
3
) 8
Trang 31Để tính được dòng điện ngắn mạch, trước hết ta sẽ chọn điểm ngắn mạch tính toán, rồi lập sơ đồ thay thế, tính điện kháng các phần tử, chọn các đại lượng cơ bản Từ đó tính được dòng ngắn mạch
Trang 34100.85.4,0.2
1
=
cb
cb D
U
S l
x
X
059,0032,0027,0
100)
203211
13
2
=
−+
=
−+
N
CH N
CT N
C N
S
S U
U U
X X
X
0160
100)
322011
1
≈
−+
=
−+
=
đmB
cb CH
N
TH N
CT N
T
S U
U U
X
128,0160
100)
1120
200
15
4
=
−+
=
−+
N
TH N
CH N
H N
S
S U
U U
S S = 0,14.
100
66, 7
= 0,21
Trang 38
341,021,0131,0
171,02
21,0131,02
169,02
21,0128,02
036,02
072,02
13 8 17
11 6 16
9 4 15
2 14
=+
=+
X
X X
X
X X
Trang 3916 15
16 15 14
++
=++
=
X X
X X X
X
Nhập hai nguồn E1 và E2345 lại :
089,0121,0341
,
0
121,0.341
,
0
.18 17
18 17
19
=+
=
+
=
X X
X X
Trang 40Tính dòng ngắn mạch tại điểm N 1 ở các thời điểm t = 0 và t =∞
- Phía nhánh hệ thống : Sdm Σ 1 = SHT = 3500MVA ta có:
065,2100
3500059
,01 1
cb
dm tt
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được : Itt1(0) = 0,495 ; Itt1(∞) = 0,55
- Phía nhánh máy phát : Sdm Σ 2 = ΣSFđm = 5 ×
66,67 = 333,35MVA
297,0100
35,333089,02 19
cb
dm tt
S
S X X
Tra đường cong tính toán ta được : Itt2(0) = 3,7 ; Itt2(∞) = 3,2
Dòng điện cơ bản tính toán :
kA U
S I
kA U
S I
tb
dm cb
tb
dm cb
837,0230.3
35,333
3
786,8230.3
3500
32 2
1 1
Σ Σ
Vậy dòng ngắn mạch tại N1 là:
kA I
I I I
I
kA I
I I I I
cb tt
cb tt
N
cb tt
cb tt
N
511,7837,0.2,3786,8.55,0)
()
()(
446,7837,0.7,3786,8.495,0)
0()
0()0(
2 2
1 1
1
"
2 2
1 1
1
"
=+
=
∞+
∞
=
∞
=+
=+
=
Σ Σ
Σ Σ
Dòng xung kích tại điểm ngắn mạch N1 là :
kA I
k
I xkN1 = 2 xk "N1(0)= 2.1,8.7,446=18,954
3.1.4.2 Tính toán ngắn mạch tại điểm N 2
-Lập và biến đổi sơ đồ thay thế :