1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN

3 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 138,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ký hiệu điện kháng trong lý lịch của máy phát d x điện kháng quá độ dọc trục máy phát.. thành phần ngang trục của dòng stator dương khi sức từ động của nó tạo ra chậm tượng quá độ, t

Trang 1

CÂU HỎI ĐỒ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN

CHƯƠNG I, II

1 Các ký hiệu điện kháng trong lý lịch của máy phát

d

x điện kháng quá độ dọc trục máy phát Các trục tọa độ d,q theo dọc trục

và ngang trục của rotor Thành phần dọc trục của dòng stator dương khi sức

từ động của nó tạo ra cùng chiều với sức từ động của cuộn kích từ thành phần ngang trục của dòng stator dương khi sức từ động của nó tạo ra chậm

tượng quá độ, theo định luật bảo toàn từ thông, từ thông móc vòng sang

.

q

d

x gọi là điện kháng quá độ dọc trục Đối với máy phát điện không có cuộn cản ở thời điểm quá độ có thể thay thế bằng điện kháng quá

độ dọc trục

d

x điện kháng siêu quá độ là tham số đặc trưng cho máy phát điện có cuộn cản trong giai đoạn tính toán quá độ

c Ý nghĩa: trong chế độ bình thường từ thông tạo bởi dòng stator gồm phần móc vòng theo đường tản từ, phần chính đi ngang kẽ hở không khí khép vòng qua các cực và thân rotor, vì từ trở chủ yếu là ở kẽ hở không khí có từ

đổi đột ngột, trong cuộn kích từ sẽ có dòng cảm ứng tạo nên từ thông ngược hướng với từ thông stator, xem như một phần từ thông stator bị đẩy ra ngoài

đi theo đường tản từ của cuộn kíc từ như vậy từ thông stator phải đi qua một tổng từ dẫn lớn hơn, từ cảm sẽ nhỏ đi (quá độ và siêu quá độ)

2 Điều kiện lựa chọn cấp điện áp máy phát:

Điện áp máy phát không phụ thuộc vào điện áp vận hành của phụ tải địa phương do công suất pt địa phương rất nhỏ so với công suất phát vào TA và CA, mà điện áp máy phát được lựa chọn tùy thuộc vào công suất của máy phát, sao cho dòng điện khi làm việc cũng như dòng điện khi sự cố nằm trong phạm vi cho phép an toàn, có khả năng lựa chọn được các khí cụ điện khác một cách phù hợp

3 Đối với nhà máy thủy điện, lượng điện tự dùng thấp khoảng 1%, NMNĐ lượng điện

tự dùng lớn hơn từ 5 tới 8%

Công thức tính toán công suất tự dùng được hiểu các con số như sau

hành đc

• 0,6 ứng với lượng biến thiên công suất của nhà máy

4 Công thức tính toán % phụ tải địa phương với công suất máy phát có chia 2, vì ta lấy công suất từ đầu cực 2 máy phát, đi xuống thanh góp 10kV để cấp điện xuống cho phụ tải địa phương, ở đây phụ tải địa phương không lấy từ đầu cực MF nối bộ,

mà lấy từ đầu cực MF nối với MBA tự ngẫu vì thông thường các máy phát và mba

Trang 2

nối bộ được lựa chọn phù hợp công suất với nhau, luôn đc vận hành đầy tải, việc điều chỉnh công suất phát của toàn nhà máy được thực hiện ở 2 MF nối vs MBA tự ngẫu, do vậy công suất phát 2 MF này thường không đầy tải, ta lấy công suất địa phương từ 2 MF này là hợp lý nhất, ngoài ra việc lấy từ MBATN đảm bảo độ tin cậy CCĐ vì khi MF gặp sự cố thì phụ tải địa phương vẫn có thể lấy điện từ Hệ Thống về

5 Tại sao <20% ta lại không phải sử dụng thanh góp cấp điện áp máy phát?

Làm đơn giản rất nhiều các thiết bị phân phối ở điện áp máy phát, hạn chế được dòng điện ngắn mạch trong mạng điện hạ áp

6 Sử dụng 2 MBA tự ngẫu liên lạc với mục đích truyền tải công suất giữa 2 cấp điện

áp, làm nhiệm vụ dự phòng cho nhau, đảm bảo độ tin cậy CCĐ

7 Ôn lại lý thuyết máy biến áp tự ngẫu ưu nhược điểm của chúng

8 Ký hiệu MBA:

a T: ba pha

b P: MBA có cuộn dây phân chia thành hai hay ba nhánh cuộn dây điện áp thấp

c Дц: dầu và không khí tuần hoàn cưỡng bức (làm mát)

d Chữ A đầu tiên: MBA tự ngẫu

e Chữ T sau hệ thống làm mát: MBA 3 cuộn dây

f H: điều áp dưới tải

9 Ký hiệu máy phát: đéo hiểu luôn

CHƯƠNG III

10 Đọc lại dòng điện ngắn mạch xung kích, tại sao lại có hệ số k = 1,8; 1,91 sao lại có

sự khác nhau đó Dòng xung kích được tính toán để tính lực động điện, hệ số k khác nhau tùy thuộc vào vị trí ngắn mạch, dẫn đến hằng số thời gian tắt dần khác nhau

11 Dòng điện ngắn mạch siêu quá độ có giá trị hiệu dụng, được sử dụng để lựa chọn khí cụ điện

12 Tính toán dòng điện tại các khoảng thời gian để tính xung lượng nhiệt, kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt

13 Học lại phương pháp tính toán ngắn mạch nhiều biến đổi, Hệ thống điện luôn đc cho

là 1 biến đổi, k đc gộp vào các MF

CHƯƠNG IV

14 Học lựa chọn máy cắt Máy cắt 110, 220 kV có sự giống nhau cơn bản về nguyên lý tác động và môi trường dập hồ quang, tuy nhiên với máy cắt cao áp, được chế tạo theo nguyên lý mô đun, tức là các buồng dập hồ quang được tiêu chuẩn hóa theo đong điện và điện áp, do vậy cấp điện áp càng cao thì số buồng dập hồ quang trên mỗi cực càng nhiều các máy cắt dưới 245kV dùng bộ truyền động 3 pha, điện áp cao hơn dùng các bộ truyền động riêng cho từng pha

15 Tiêu chí để lựa chọn sơ đồ 2 thanh góp, 2 thanh góp vòng, nguyên tắc hoạt động, các bước đưa máy cắt vòng vào thay thế máy cắt của một lộ sự cố

16 Thanh góp vòng nhằm khắc phục nhược điểm là không gây mất điện cho phụ tải khi sửa chữa máy cắt đầu nguồn, dùng MCV thay thế MC đầu nguồn

17 Thao tác thay MCV

Trang 3

18 Nguyên lý chung: máy cắt mở trước, DCL mở từ phía tải trc, Máy cắt đóng sau, đóng

từ DCL nguồn trc

CHƯƠNG V

19 Tại sao dùng thanh dẫn hình máng vuông:

a Tăng độ bền cơ, mô men chống uốn lớn, có các miếng đệm trong mỗi nhịp,

b Tăng khả năng tỏa nhiệt

c Giảm hiệu ứng bề mặt (giảm R) giảm phát nóng và tổn thất

d Hình máng vuông có thể phát sinh vầng quang

20 Thanh dẫn cứng thích hợp với điều kiện làm việc trong nhà, không gian nhỏ hẹp với các điều kiện kiểm tra sau:

a Xác định điều kiện chọn tiết diện theo dòng điện cưỡng bức của mang điện (có xét đến hệ số vật liệu, nhiệt độ, độ cao, cách bố trí thanh dẫn, tần số)

b Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt

c Kiểm tra điều kiện ổn định động (thanh dẫn mềm k cần)

21 Thanh dẫn mềm được sử dụng rộng rãi khi không có sự hạn chế nhiều về kích thước của thiết bị phân phối, nhất là thiết bị phân phối ngoài trời, sử dụng các thanh dẫn mềm nhiều sợi vặn xoắn, dùng các loại này có thể cho chiều dài nhịp lớn, giảm chi phí cho sứ đỡ, cột, xà, không phải kiểm tra ổn định động

22 Thanh dẫn mềm đc lựa chọn theo tiết diện kinh tế, sau đó kiểm tra lại với các điều kiện:

a Phát nóng lâu dài trong chế độ sự cố cưỡng bức

b Kiểm tra ổn định nhiệt

c Kiểm tra đk vầng quang

23 Chọn cáp theo tiết diện kinh tế, kiểm tra lại theo :

a Điều kiện phát nóng lâu dài

c Ổn định nhiệt

d Tổn thất điện áp

định nhiệt

25 Dao cách ly (DCL) là các thiết bị đóng mở cơ khí, tạo khoảng cách cách điện nhìn thấy được, DCL có khả năng đóng cắt mạch khi dòng điện nhỏ hoặc độ lệch điện áp các cực không đáng kể

26 Lý thuyết BI

27 Lý thuyết BU

28 Lý thuyết CSV, lựa chọn, phạm vi bảo vệ

29 Sơ đồ tự dùng

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BẢN VẼ

30

Ngày đăng: 09/05/2017, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w