1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx

79 487 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Nhà Máy Điện
Tác giả Bùi Nhật Quang
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 691,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần rất quan trọng trong nhiệm vụ thiết kế đồ án

Trang 1

PHẦN 1: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT

Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần rất quan trọng

trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp Nó quyết định tính đúng, sai của

toàn bộ quá trình tính toán sau Ta sẽ tiến hành tính toán cân bằng công suất theo công suất biểu kiến S dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp hàng ngày

vì hệ số công suất cấp các cấp không giống nhau

S MVA

P MW

PUF max

SUF(t) = ( )

ϕ cos

Trang 2

7,5 5,36

PT(t) = ( )

100

t

%P.PTmax

ST(t) = ( )

ϕcos

Trang 3

1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy

Nhà máy gồm 4 máy phát có SđmF = 75MVA Do đó công suất đặt của nhà máy là:

Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải toàn nhà máy

Bảng 1.4

Trang 4

nm

S

tS.6,04,0Trong đó α = 8% Từ đó ta có bảng biến thiên công suất và đồ thị điện

Trang 5

1.2.5 Cân bằng công suất toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống

Bỏ qua tổn thất công suất, từ phương trình cân bằng công suất ta có công suất phát về hệ thống

Trang 7

- Phụ tải điện áp trung nhỏ nhất là 105 MVA, lớn hơn công suất định mức của một máy phát (75MVA) nên ít nhất có thể ghép một máy phát vào phiá thanh góp này và cho vận hành định mức liên tục

- Phụ tải điện áp máy phát không lớn,

mF

®

max UF

S.2

S

.100% = 7,1% nên không cần dùng thanh góp điện áp máy phát

- Cấp điện áp trung cap (220 KV) và trung áp (110 KV) là lưới trung tính trực tiếp nối đất nên có thể dùng máy biến áp liên lạc là máy biến áp tự ngẫu sẽ có lợi hơn

- Khả năng phát triển của nhà máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí nhà máy, địa bàn phụ tải, nguồn nguyên nhiên liệu… Riêng về phần điện nhà máy hoàn toàn có khả năng phát triển thêm phụ tải ở các cấp điện áp sẵn

1.3 CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kế nhà máy điện Nó quyết định những đặc tính kinh tế

và kỹ thuật của nhà máy thiết kế Cơ sở để vạch ra các phương án là bảng phụ tải tổng hợp, đồng thời tuân theo những yêu cầu kỹ thuật chung

- Với cấp điện áp trung là 110KV và công suất truyền tải lên hệ thống luôn lớn hơn dự trữ quay của hệ thống, ta dùng hai máy biến áp liên lạc lại tự ngẫu

- Có thể ghép bộ máy phát - máy biến áp vào thanh góp 110 KV vì phụ tải cực tiểu cấp này lớn hơn công suất định mức của một máy phát

- Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ với công suất không quá 15% công suất bộ

- Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì công suất của một bộ như vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống

Như vậy ta có thể đề xuất bốn phương án sau để lựa chọn:

• Phương án 1:

Phương án này phía 220KV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp để làm nhiệm vụ liên lạc giữa phía cao và trung áp ta dùng máy biến áp tự ngẫu Phía 110KV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp

Trang 8

• Phương án 2:

Phương án này hai tổ máy được nối với thanh góp 220KV qua máy biến

áp liên lạc Còn phía 110KV được ghép 2 bộ máy phát điện - máy biến áp

• Phương án 3:

Ghép vào phía 220KV và 110KV mỗi phía 2 bộ máy phát điện - máy biến áp Liên lạc giữa cao và trung áp ta dùng 2 máy biến áp tự ngẫu, phía hạ của máy biến áp liên lạc cung cấp cho phụ tải địa phương

T

Trang 9

- Độ tin cậy cung cấp điện được đảm bảo

- Công suất từ bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây lên

220KV được truyền trực tiếp lên hệ thống, tổn thất không lớn

- Đầu tư cho bộ cấp điện áp cao hơn sẽ đắt tiền hơn

- Khi sự cố bộ bên trung thì máy biến áp tự ngẫu chịu tải qua cuộn dây chung lớn so với công suất của nó

Trang 10

Phương án 4

- Liên lạc giữa phía cao áp và phía trung áp kém

- Các bộ máy phát điện - máy biến áp nối bên phía 220KV sẽ đắt tiền

do tiền đầu tư cho thiết bị ở điện áp cao hơn đắt tiền hơn

- Sơ đồ thanh góp 220KV phức tạp do số đường dây vào ra tăng lên tuy bên 110 KV có đơn giản hơn

- Khi sự cố máy phát - máy biến áp liên lạc thì bộ còn lại chịu tải quá lớn do yêu cầu phụ tải bên trung lớn

Tóm lại: Qua phân tích ở trên ta chọn phương án 1 và phương án 2

để tính toán tiếp, phân tích kỹ hơn về kỹ thuật và kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điện chính cho nhà máy điện được thiết kế

Trang 11

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, công

suất của chúng rất lớn, bằng khoảng 4 đến 5 lần tổng công suất các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp nhiều nên ta mong muốn chọn số

lượng máy biến áp ít, công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo cung cấp điện cho hộ

tiêu thụ

A PHƯƠNG ÁN I

2.1.a Chọn máy biến áp

• Bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây (B1 và B4)

SđmB1, B4 ≥ SđmF - Std = 75 - 6 = 69 MVA

• Máy biến áp tự ngẫu

SđmB2 = SđmB3 ≥

5,

01 Sthừa max Với Sthừamax = SđmF = 75MVA

S

Trang 12

220 AT ДцTH 160 230 121 11 85 380 - - 11 32 20 0.5

2.2.a Phân bố tải cho các máy biến áp

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B1, B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm

Ta có bảng phân bổ công suất:

Bảng 2.2.a

(MVA)

Thời gian (t)0-4 4-6 6-8 8-10 10-12 12-14 14-18 18-20 20-24

2.3.a Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp

• Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thường

Trang 13

• Khi sự cố máy biến áp B4 mỗi máy biến áp tự ngẫu cần phải tải một lượng công suất là:

S =

2

1502

STmax

= = 75 MVA Thực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được một lượng công suất là:

SB2(B3) = α SđmB = 0,5.160 = 80 MVA

Ta thấy: SđmB2 = 80 > 75MVA

⇒ Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố B4

• Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải một lượng công suất là:

- Công suất dự trữ của hệ thống là SdtHT = 336 MVA

Ta thấy SdtHT > Sthiếu ⇒ thoả mãn điều kiện

Trang 14

• Điều kiện kiểm tra sự cố:

Khi sự cố máy biến áp B2 (hoặc B3) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải một lượng công suất là:

S =STmax - SB4 =150 - 69 = 81 MVA Thực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được một lượng công suất là:

K = 1,4 là hệ số quá tải sự cố cho phép

⇒ Vậy nên máy biến áp thoả mãn điều kiện kiểm tra

- Phân bố công suất khi sự cố B2:

• Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp một lượng công suất

Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải

2.4.a Tính toán tổn thất điện năng tỏng các máy biến áp

Trang 15

Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:

Δ+

NC

PP

Δ+

H NC 2

H NT T

NC

PP

H NC 2

H NT

PP

P

Dựa vào bảng thông số máy biến áp và bảng phân phối công suất ta tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp như sau:

• Máy biến áp ba pha hai cuộn dây

Máy biến áp B1 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó: Sb = 69 MVA trong cả năm

80

69320

80

69310

5,0

1905

,0190

Trang 16

1905

,0

,0

1905

,0

ti NT 2

Ci NC 2

dm

S.Pti.S.Pti.SPS

ΔATN = 85.8760 + 2

160365 {(190.5482 + 190.182 + 570.23,482).4 + (190.(-2,02)2 + 190.25,52 + 570.23,482).2

Như vậy, tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:

ΔAΣ = ΔAB1 + ΔAB2 + ΔAB3 + ΔAB4

Trang 17

Với Sthừamax = SdmF = 75MVA

2.2.b Phân bố tải cho các máy biến áp

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B3, B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng suốt năm

TG

S21Phía hạ: SH(t) = ST(t) + SC(t)

Ta có bảng phân bố công suất

2.3.b Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp:

Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện qúa tải bình thường

Kiểm tra sự cố

Sự cố nguy hiểm nhất là khi ST = STmax = 150MVA

Khi đó ta có: SHT = 115,3 MVA

SUF = 10,7 MVA

Trang 18

Ta xét các sự cố sau:

- Sự cố B3 (hoặc B4)

- Điều kiện kiểm tra sự cố:

Khi sự cố máy biến áp B3 (hoặc B4) mỗi máy biến áp tự ngẫu cần phải tải một lượng công suất là:

S =

2

691502

)S-(STmax B4 −

⇒ Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố B3:

Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

STB1(B2) =

2

1 (STmax - Sbô) = 0,5.(150 - 69) = 40,5 MVA

• Lượng công suất từ máy phát F1 (F2) cấp bên phía hạ của B1 (B2):

Trang 19

• Sự cố B1 (hoặc B2)

- Điều kiện kiểm tra sự cố

Khi có sự cố máy biến áp B1 (hoặc B2) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải 1 lượng công suất là:

S = Stmax - SB3 - SB4 = 150 - 69 - 69 = 12 MVA Thực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải được 1 lượng công suất là:

SB1(B2) = α.SđmB = 0,5.160 = 80 MVA

Ta thấy: SđmB1(B2) = 80 > 12 KVA

Công suất định mức của máy biến áp lớn hơn công suất thực cần phải tải khi sự cố:

⇒ Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

- Phân bố công suất khi sự cố MBA B4:

• Phía trung của MBA tự ngẫu phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

Ta thấy: SdtHT > Sthiếu ⇒ thoả mãn điều kiện

- Phân bố công suất khi sự cố MBA B1:

B2

SuF B1

HT

B4 B3

ST

Trang 20

• Công suất trên cuộn trung của B1 (B2) là:

Các máy biến áp đã chọn cho phương án 2 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải

2.4.b Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp

Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải không tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:

ΔATN = ΔP0.t + ( P S P S P S ti)

S

Hi NH 2

ti NT i

2 Ci NC 2

dmB

Δ+Δ

+θΣΔ

Trong đó:

SCi, Sti’ SHi: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp

tự ngẫu trong khoảng thời gian ti

Sb: công suất tải qua mỗi máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti

Δ+

H NT 2

H NC T

NC

PP

P

Trang 21

H NC 2

H NT T

NC

PP

H NC 2

H NT

PP

P

Dựa vào bảng thông số máy biến áp và bảng phân phối công suất ta tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp như sau:

• Máy biến áp ba pha hai cuộn dây:

Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua

nó Sb = 69 MVA trong cả năm Do đó

2 ti NT

2 Ci NC 2

dm

Δ+Δ

Σ

ΔA = 85.8760 + 2

160365 {(190.39,982 + 190.(-16,5)2 + 570.23,482).4 + (190.32,482 + 190.(-9)2 + 570.23,482).2 + (190.30,882 + 190.(-9)2 + 570.21,882).2 + (190.79,722 + 190.(-9)2 + 570.64,722).2 + (190.57,652 + 190.(6)2 + 570.63,652).2

+ (190.50,872 + 190.(-1,5)2 + 570.49,372).4 + (190.67,472 + 190.(-16,5)2 + 570.50,972).2 + (190.53,192 + 190.(-16,5)2 + 570.36,692).4} = 1330,395.103 KWh

Như vậy tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:

ΔAΣ = ΔAB1 + ΔAB2 + ΔAB3 + ΔAB4

= 2.1330,395.103 + 2.2633,35.103

= 7927,49.103

Trang 22

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

CỦA SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH CÁC PHƯƠNG ÁN

A TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các chỉ tiêu ổn định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch

Khi chọn sơ đồ để tính toán dòng điện ngắn mạch đối với mỗi khí cụ điện cần chọn 1 chế độ làm việc nặng nề nhất nhưng phải phù hợp với điều kiện làm việc thực tế Dòng điện tính toán ngắn mạch để chọn khí cụ điện là dòng ngắn mạch 3 pha

Chọn các đại lượng cơ bản

Chọn điểm ngắn mạch N3: Khi tính toán chỉ kể thành phần do F2 cung cấp

Điểm ngắn mạch N4 để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, thực ra có thể lấy IN4 = IN3 + IN3’

Trang 23

2800100 = 0,025

Sd = 2

1 0,4.90 2

230100 = 0,034 Điện kháng máy phát:

80

100.100

5,10S

S.100

%UX

dmB

cb N

110

80

100.100

11S

S.100

%UX

dmB

cb N

220

Điện kháng của máy biến áp tự ngẫu B2, B3

Do UN% ≥ 25% nên ta phải bỏ qua hệ số α

NC T

NC

S

SU

UU

Trang 24

= ( )

160

100203211200

NT T

NC

S

SU

UU

X F

X F

X HT

X

B1

X D

C C

X

T X

T

X B4

X H

E2

E4

N 4

3 N

3 N'

3.1.3 Tính toán ngắn mạch theo điểm

072,0 = 0,036

Trang 25

1615,0.326,0+ = 0,108

X7 = X3 + X6 = 0,036 + 0,108 = 0,144 Nhập hai nguồn E234 và E1

X8 = X2 // X7 =

144,0333,0

144,0.333,0+ = 0,101

I* (∞) = 0,67 + Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:

I”HT(0) = I*(0) HT

U.3

S = 0,6

230.3

Trang 26

I”HT(∞) = I*(∞).

tb

HT

U.3

S = 0,67

230.3

100

75.4 = 0,303 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 3,4

I* (∞) = 2,2 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I”NM(0) = I*(0)

tb

NM

U.3

S = 3,4

230.3

75.4

S = 0,67

230.3

75.4

= 1,661KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N1:

I”N1(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4,22 + 2,56 = 6.78 KA I”N1(∞) = I”HT(∞) + I”NM(∞) = 4,71 + 1,66 = 6,37 KA + Dòng điện xung kích

ixkN1 = 2 kxk.I”N1(0) = 2 1,8.6,78 = 17,26 KA

b Tính dòng ngắn mạch tại điểm N2

Theo kết quả tính toán và biến đổi sơ đồ ứng với điểm ngắn mạch N1

ta có sơ đồ rút gọn với điểm N2 như sau:

Trang 27

X3 =

2

XC = 2

072,0 = 0,036

X4 =

2

195,0128,02

XC = X1 + X3 +

2

3 1

X

X.X

= 0,059 + 0,036 +

333,0

036,0.059,0

= 0,101

X7 = X2 + X3 +

1

3 2

X

X.X

= 0,333 + 0,036 +

059,0

036,0.333,0

= 0,572

Ghép E23 với E4

X8 = X4 // X5 =

326,01615,0

326,0.1615,0+ = 0,108 Ghép E234 với E1

X9 = X7 // X8 =

108,0572,0

108,0.572,0+ = 0,091 Vậy ta có sơ đồ rút gọn sau cùng:

Điện kháng tính toán của nhánh hệ thống

E

Trang 28

1800 = 2,828 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 0,30

I* (∞) = 0,38 + Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:

I”HT(0) = I*(0)

tb

HT

U.3

S = 0,36

115.3

S = 0,38

115.3

100

75.4 = 0,273 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 4,2

I* (∞) = 2,4 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I”NM(0) = I*(0)

tb

NM

U.3

S = 4,2

115.3

75.4

S = 2,4

11.3

75.4 = 3,61 KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N2:

I”N2(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 5,06 + 6,33 = 11,39 KA I”N2(∞) = I”HT(∞) + I”NM(∞) = 5,34 + 3,61 = 8,95 KA + Dòng điện xung kích

ixkN2 = 2 kxk.I”N2 = 2 1,8.11,39 = 28,99 KA

c Tính dòng ngắn mạch tại điểm N3

Sơ đồ thay thế Sơ đồ thay thế

Trang 29

072,0 = 0,036

323,0.326,0+ = 0,162

Trang 30

Biến đổi Y(X1, X2, X3) → Δ(X8, X9)

X8 = X1 + X3 +

2

3 1

X

X.X

= 0,059 + 0,036 +

333,0

036,0.059,0

= 0,101

X9 = X2 + X3 +

1

3 2

X

X.X

= 0,333 + 0,036 +

059,0

036,0.333,0

= 0,572

X10 = X7 // X9 =

572,0162,0

572,0.162,0+ = 0,126 Biến đổi Y(X4, X8, X10) → Δ(X11, X12)

X11 = X8 + X43 +

126,0

X

X10 4

= 0,101 + 0,128 +

126,0

128,0.101,0

= 0,332

X12 = X10 + X4 +

8

4 10

X

X.X

= 0,126 + 0,128 +

101,0

128,0.126,0

Trang 31

Vậy ta có sơ đồ rút gọn sau cùng:

Điện kháng tính toán của nhánh hệ thống

100

2800 = 9,296 > 3 nên + Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:

I”N3(0) = I”N3(∞) =

5,10.3

2800

296,9

1U

.3

S.X

1

tb

HT ttHT

100

75.3 = 0,93 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 1,05

I* (∞) = 1,2 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I”NM(0) = I*(0)

tb

NM

U.3

S = 1,05

5,10.3

75.3

S = 1,2

5,10.3

75.3

= 14,85 KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N3:

I”N3(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 16,56 + 12,99 = 29,55 KA I”N3(∞) = I”HT(∞) + I”NM(∞) = 16,56 + 14,85 = 31,41 KA + Dòng điện xung kích

134

E

134

X X

Trang 32

75.3 = 0,439

Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 2,2

I* (∞) = 1,9 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I”NM(0) = I*(0)

tb

NM

U.3

S = 2,2

5,10.3

75 = 9,07KA

I”NM(∞) = I*(∞)

tb

NM

U.3

S = 1,9

5,10.3

75 = 7,84 KA + Dòng điện xung kích

ixkN’3 = 2 kxk.I”N3 = 2 1,8.9,07 = 23,1 KA

e Tính dòng ngắn mạch tại điểm N4

I”N4(0) = I”N3’ + I”N3’ = 29,55 + 9,07 = 38,62 KA I”N4(∞) = I”N3 + I”N3 = 31,41 + 7,84 = 39,25 KA + Dòng điện xung kích

ixkN4 = 2 kxk.I”N4 = 2 1,8.38,62 = 98,31 KA Vậy bảng kết quả tính toán ngắn mạch cho phương án 1

Dòng điệnĐiểm ngắn mạch

Chọn điểm ngắn mạch tính toán sao cho dòng ngắn mạch lớn nhất có

thể có, tất cả các nguồn phát cùng làm việc tương tự như phương án 1

Sơ đồ nối điện và các điểm ngắn mạch tính toán

Trang 33

HT HT

F

X

X

T H

N4

D

X

N2

Trang 34

XHT = X*HT.

2800

100.7,0S

cn

cb 0

230

100.90.4,0.2

1U

S.L.X.2

5,10S

S.100

%UX

dmF

c N

110

80

100.100

11S

S.100

%UX

dmF

c N

NC T

NC

S

S.UU

U200

NC T

NC

S

S.UU

U200

NC T

NC

S

S.UU

U200

Trang 35

Do tính đối xứng với điểm ngắn mạch nên ta có:

X1 = XHT + XD = 0,025 + 0,034 = 0,059

X2 = XCB1 // XCB2 =

072,0.2

072,0.072,0

195,0128,0.195,0128,0

+

++

195,0131,0.195,0131,0

+

++

Trang 36

Ghép các nguồn E12 và E34 ta có:

X5 = X3 // X4 =

163,01615,0

163,0.1615,0+ = 0,081

100

2800 = 1,652 Tra đường cong tính toán ta có:

I*(0) = 0,6

I*(∞) = 0,67+ Dòng điện ngắn mạch phía hệ thống cung cấp

I”HT(0) = I*(0)

tb

HT

U.3

S = 0,6

230.3

S = 0,67

230.3

100

75.4 = 0,351 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 2,8

I* (∞) = 2,15 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

Trang 37

I”NM(0) = I*(0).

tb

NM

U.3

S = 2,8

230.3

75.4

= 2,109 KA

I” NM(∞) = I*

(∞)

tb

NM

U.3

S = 2,15

230.3

75.4

= 1,62 KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N1:

I”N1(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4,22 + 2,11 = 6,32 KA I”N1(∞) = I”HT(∞) + I”NM(∞) = 4,71 + 1,62 = 6,33 KA + Dòng điện xung kích

072,0.072,0

195,0128,0.195,0128,0

+

++

E

Trang 38

X4 = (XB3 + XF3) // (XB4 + XF4)

(0,131 0,195)

.2

195,0131,0.195,0131,0

+

++

163,0.1615,0+ = 0,081

100

2800 = 2,66 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 0,38

I* (∞) = 0,4 + Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:

I”HT(0) = I*(0)

tb

HT

U.3

S = 0,38

115.3

S = 0,4

115.3

X

N2

5

1234

X

E6

Trang 39

75.4 = 0,243 Tra đường cong tính toán ta có:

I* (0) = 4,0

I* (∞) = 2,4 + Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:

I”NM(0) = I*(0)

tb

NM

U.3

S = 4,0

115.3

75.4

S = 2,4

11.3

75.4 = 3,61 KA

* Dòng ngắn mạch tổng tại N2:

I”N2(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 5,34 + 6,02 = 11,36 KA I”N2(∞) = I”HT(∞) + I”NM(∞) = 5,62 + 3,61 = 9,23 KA + Dòng điện xung kích

ixkN2 = 2 kxk.I”N2 = 2 1,8.11,36 = 28,92 KA

c Tính dòng ngắn mạch tại điểm N3

Tính ngắn mạch tại điểm N3 nhằm chọn chí cụ điện mạch máy phát Nguồn cugn cấp gồm hệ thống và các máy phát của nhà máy thiết kế trừ máy phát F1

Các điện kháng được tính toán như sau:

X1 = XHT + XD = 0,025 + 0,034 = 0,059

X2 = XCB1 + XCB2 =

072,0.2

072,0.072,0

5 34

Ngày đăng: 25/01/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng 1.1 (Trang 1)
Bảng 1.3 - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng 1.3 (Trang 2)
Bảng biến thiờn cụng suất và đồ thị phụ tải - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng bi ến thiờn cụng suất và đồ thị phụ tải (Trang 2)
Bảng biến thiờn cụng suất và đồ thị phụ tải toàn nhà mỏy. - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng bi ến thiờn cụng suất và đồ thị phụ tải toàn nhà mỏy (Trang 3)
Trong đú α= 8%. Từ đú ta cú bảng biến thiờn cụng suất và đồ thị điện tự dựng như sau: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
rong đú α= 8%. Từ đú ta cú bảng biến thiờn cụng suất và đồ thị điện tự dựng như sau: (Trang 4)
Từ đú ta cú bảng tớnh phụ tải và cõn bằng cụng suất toàn nhà mỏy: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
ta cú bảng tớnh phụ tải và cõn bằng cụng suất toàn nhà mỏy: (Trang 5)
Từ đú ta cú bảng tham số mỏy biến ỏp cho phương ỏ n1 như sau: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
ta cú bảng tham số mỏy biến ỏp cho phương ỏ n1 như sau: (Trang 11)
Dựa vào bảng thụng số mỏy biến ỏp và bảng phõn phối cụng suất ta tớnh tổn thất điện năng trong cỏc mỏy biến ỏp như sau: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
a vào bảng thụng số mỏy biến ỏp và bảng phõn phối cụng suất ta tớnh tổn thất điện năng trong cỏc mỏy biến ỏp như sau: (Trang 15)
Từ đú ta cú bảng tham số mỏy biến ỏp cho phương ỏn 2n hư sau: Cấp - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
ta cú bảng tham số mỏy biến ỏp cho phương ỏn 2n hư sau: Cấp (Trang 17)
Dựa vào bảng thụng số mỏy biến ỏp và bảng phõn phối cụng suất ta tớnh tổn thất điện năng trong cỏc mỏy biến ỏp như sau: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
a vào bảng thụng số mỏy biến ỏp và bảng phõn phối cụng suất ta tớnh tổn thất điện năng trong cỏc mỏy biến ỏp như sau: (Trang 21)
B. LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒN ỐI ĐIỆN CHÍNH. - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
B. LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒN ỐI ĐIỆN CHÍNH (Trang 42)
Bảng 3.2 - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng 3.2 (Trang 42)
KV I cb - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
cb (Trang 44)
Bảng thụng số mỏy cắt cho phương ỏn 1: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng th ụng số mỏy cắt cho phương ỏn 1: (Trang 44)
Bảng thụng số mỏy cắt cho phương ỏn 2: - Tài liệu TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHÀ MÁY ĐIỆN 2 docx
Bảng th ụng số mỏy cắt cho phương ỏn 2: (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w