Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện có công suất 5 x100 MW, cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp phát, phụ tải trung áp 100 kv, phụ tải cao ap 220kv, và công suất phát lên hệ thố
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nghành điện nói riêng và nghành năng lượng nói chung đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Nhà máy điện là một phần tử vô cùng quan trọng trong hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống điện, cũng như sự phát triển của hệ thống năng lượng quốc gia là sự phát triểncủa các nhà máy điện Việc giải quyết đúng vấn đề kinh tế kỹ thuật trong thiết kế nhà máy điện sẽ mang lại lợi ích không nhỏ đối với nền kinh tế quốc dân nói chung cũng như hệ thống điện nói riêng
Thiết kế phần điện trong nhà máy thủy điện có công suất 5 x100 MW, cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp phát, phụ tải trung áp 100 kv, phụ tải cao ap 220kv, và công suất phát lên hệ thống 220 kv
Trong quá trình thiết kế, với khối lượng kiến thức đã học và được sự giúp đỡ của thầy Phạm Ngọc Hùng đã giúp đỡ em hoàn thành bản thiết kê này
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Hồng Linh
Trang 2CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT – CHỌN PHƯƠNG ÁN
NỐI DÂY
I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
Chất lượng điện năng là một yêu cầu quan trọng của phụ tải Để đảm bảo chất lượng điện năng tại mỗi thời điểm, điện năng do các nhà máy phát điện phát ra phái hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ Vì điện năng ít có khả năng tích lũy nên việc cân bằng công suất trong hệ thống điện rất quan trọng, trong thực tế lượng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi việc nắm được quyluật biến thiên cuar đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải mà ta có thể lựa chọn phương án nối dây hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện Ngoài ra dựavào đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suât các máy biến áp và phân bố công suất giữa các nhà máy điện với nhau
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy thủy điện có tổng công suất đặt là 500 MW gồm
có 5 máy phát điện kiểu thủy điện cung cấp cho phụ tải ở 3 cấp : phụ tải địa phương,
110 kV và nối với hệ thống ở cấp điện áp 220 kV
Ta chọn máy phát điện loại CB-1130/140-48TC có các thông số sau:
ax % os
Pmax : công suất của phụ tải cực đại tính bằng ( MW)
Cosφtb : hệ số công suất trung bình của từng phụ tải
1.1 Cấp điện áp máy phát ( 22kV)
Phụ tải dịa phương của nhà máy có điện áp 22kV, công suất cực đại Pmax=14 MW, Cosφtb=0,85 : Gồm 2 kép x 5MW x 4 km và 1 đơn x 4MW x 4km Để xác định đồ
Trang 3thị phụ tải địa phương phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng ngày đã cho nhờ
công thức UF( ) UF ax %
os
P m
1.2 Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung ( 110kV) :
Nhiệm vụ thiết kế đã cho P110max= 240 MW và Cosφtb=0,87 , gồm 2 kép x 70 MW
và 2 đơn x 50 MW Để xác định đồ thị phụ tải phía trung áp phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng ngày đã cho nhờ công thức :
Trang 4
( )
UF ax
% os
t
1.3 Đồ thị phụ tải cấp điện áp cao ( 220kV)
Nhiệm vụ thiết kế đã cho Pmax=100 MW , Cosφtb=0,89, gồm 1 kép x 100 MW
Để xác định đồ thị phụ tải phía cao áp phải căn cứ vào sự biến thiên phụ tải hàng
ngày nhờ công thức :
( ) UC
Trang 5Ta tính tương tự cho các thời điểm tiếp theo kết quả ghi ở bảng sau :
Trang 61.4 Phụ tải tự dùng của toàn nhà máy :
Trong việ thiết kế các nhà máy thủy điện thì tự dùng của nhà máy gồm hai phần
Mục đích để phục vụ cung cấp nước làm mát cho máy phát, máy biến áp, thông
thoáng nhà máy, thắp sáng, tuy nhiên lượng điện tự dùng này biến thiên không đáng
kể theo thời gian nên ta coi như hằng số do đó ta có :
Do nhà máy thiết kế có nhiệm vụ ngoài nhiệm vụ cung cấp điện năng cho các
phụ tải phía trang áp, cao áp và phụ tải địa phương thì lượng còn lại sẽ cung cấp về
Trang 7Đồ thị phụ tải toàn nhà máy :
Trang 8II : Lựa chọn phương án nối điện chính
Chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Sơ đồ nối điện hợp lí không những đem lại lợi ích kinh tế lớn lao mà còn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
Trong các thiết bị điện của nhà máy và trạm biến áp các khí cụ điện được nối lại với nhau thành sơ đồ điện, yêu cầu của sơ đồ điện là làm đảm bảo độ tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, kinh tế và an toàn cho người do vậy chọn sơ đồ nốiđiện chính là một trong những khâu quan trọng trong quá trình thiết kế
Với nhà máy điện ta đang thiết kế , dựa vào nhận xét ở trên ta thấy công suất phụ tải điện áp máy phát cực đại là :
Dựa trên nhận xét đó ta thấy lưới trung áp ( UT = 110 kV) và cao áp ( UC = 220
kV ) có trung tính trực tiếp nối đất, đồng thời hệ số có lợi 0,5 nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp điện áp
Từ đồ thị phụ tải ta thấy phía trung áp S UT max 275,86MVA và S UTmin 220,7MVA
mà SđmF = 117,7 ( MVA ) nên ta có thể ghép 1 đến 2 bộ máy phát điện biến áp 2 cuộn dây ở phía trung áp
Từ nhận xét trên đây ta có thể đề xuất một số phương án như sau :
2.1 Phương án I
Trang 9Nhận xét : Trong phương án này ta dùng hai bộ máy biến áp phát ở phía trung
áp Còn dùng ba máy phát để cung cấp điện cho thanh cái 220kV, trong đó có máy phát F1 với máy biến áp 2 cuộn dây B1 để phát điện lên thanh cái 220kV còn B2, B3 dùng để liên lạc 3 cấp điện áp với nhau
Ưu điểm : Ta thấy thanh góp trung áp 100kv có hai máy phát F4, F5, máy biến
áp B4, B5 cấp lên với Sđm = 2.117,7 = 235,4 ( MVA ) thì phụ tải
sang thang góp cao làm cho phía cao tải đến công suất mặc dù hạ và trung chỉ tải đến công suất tính toán Dung lượng máy biến áp nhỏ hơn
Đảm bảo kinh tế, kỹ thuật, cung cấp điện liên tục, vận hành đơn giản
Nhược điểm : gây tổn hao công suất lớn.
Trang 10Ưu điểm : lượng công suất truyền tải qua cuộn trung nhỏ nên tổn thất công suất nhỏ.Nhược điểm : giá thành thiết bị cao không kinh tế.
Trang 11Nhận xét : đối với phương án này thì bên trung áp hai bộ máy phát – máy biến áp
F4, F5 và B4, B5 làm việc song song còn bên 220 kV ta cho ba bộ máy phát – máy biến áp F1, F2, F3 và B1, B2, B3 làm việc song song và để liên lạc giữa 3 cấp điện
áp với nhau ta dùng hai máy biến áp B6, B7
Ưu điểm : vẩn đảm bảo cung cấp điện liên tục.
Nhược điểm : theo phương án này ta thấy có mặt hạn chế hơn là về cách đấu phức
tạp hơn, vốn đầu tư cho máy biến áp nhiều hơn, tổn thất nhiều hơn về cả về kỹ thuật lẫn vận hành so với hai phương án trên
Tóm lại : qua những phân tích trên ta để lại phương án I và phương án II để tính
toán so sánh cụ thể hơn về kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưucho nhà máy điện
Trang 12CHƯƠNG II : CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ TÍNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
I.Phân bố công suất cho các máy biến áp khi làm việc bình thường
1.1 Đôi với các máy biến áp nội bộ B1 và B4, B5
Với các bộ máy phát – máy biến áp vận hành với phụ tải bằng phẳng, tức là cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp Khi có công suất tải qua máy biến áp của mổi bộ được tính như sau :
S B S dmF S tdmax
n
Trong đó :
Std max : công suất tự dùng lớn nhất
n : số tổ máy của nhà máy thiết kế, n = 5
áp dụng để tính toán ta có :
Đối với mùa mưa máy phát 100% công suất ta có :
6, 024 117,7 116, 495
Trang 131 4 5 0,8.117,7 6,024 92,955
5
S B S B S B MVA
Phần công suất còn lại do các máy biến áp liên lạc đảm nhận
1.2 Phân bố công suất cho các cuộn dây của các máy biến áp tự ngẫu B2, B3
- Công suất truyền phía cao của các máy biến áp tự ngẫu sang các phía của máy
biến áp như sau :
1 ( ) 2 ( ) 1
2.
( ) 2
53,537
54,361
Mưa 42,591 56,379 56,394 41,767 41,76
7
27,975
41,767
42,591
3
44,975
31,183
Trang 14Công suất của các máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình thường ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến
áp đều là việc
Mặt khác khi có bất kỳ máy biến áp nào phải nghỉ do sự cố hoặc do sữa chữa thìcác máy biến áp còn lại với khả năng quá tải sự cố phải đảm bảo đủ công suất cần thiết
2.1 Chọn máy biến áp bội bộ B1, B4 và B5
Ta chọn 2MBA đều là loại 3pha hai dây quấn, không điều chỉnh dưới tải, có
công suất được chọn theo hai điều kiện :
SđmB ≥ SđmF
Trong đó :
SđmF : công suất định mức máy phát
SđmB : công suất định mức máy biến áp ta chọn
Áp dụng để chọn máy biến áp ta có : SđmF = 117,7 ( MVA ) → ta chọn được máy biến áp B1 có mã hiệu và tham số như sau :
-2.2 Chọn máy biến áp liện lạc :
Với nhận xét như ở trên ta chọn các máy biến áp liên lạc B2, B3 là các máy biến
áp tự ngẫu Đối với máy biến áp tự ngẫu thì lõi từ cũng như các cuộn dây nối tiếp, trung, hạ đều được thiết kiết theo công suất tính toán :
U U U
SđmB : công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu
Trang 15Để chọn được công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu trước hết phải xác địnhđược công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng cuộn dây Gọi là công suất thừalớn nhất.
Theo bảng phân bố công suất các cấp điện áp của MBA tự ngẫu ta thấy công suất
được truyền tải từ cuộn hạ và cuộn trung lên cuộn cao trong cả 24h Đây ứng với
trường hợp cuộn nôi tiếp mang tải năng nề nhất và được xác định gần đúng theo
→ ta chọn được máy biến áp tự ngẫu B2, B3 là loại máy 3 pha có công suất
160MVA có tham số ghi trong bảng Ta xét phân bố công suất và kiểm tra quá tải bình thường
đối với 2 máy B2, B3 xem có thỏa mãn không.
III Kiểm tra quá tải của các máy biến áp
3.1 Các máy biến áp nối bộ B1, B4, B5
Vì hai máy biến áp này đã được chọn có công suất lớn hơn công suất định mức
của máy phát điện Đồng thời từ 0 – 24h ta coi luôn cho hai bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳng như đã trình bày trong phần trước, nên đối với 2 máy biến áp B1, B4 tac không cần kiểm tra điều kiện quá tải
3.2 Các máy biến áp liên lạc B2 và B3
a Quá tải sự cố
Ta chỉ cần kiểm tra các máy biến áp tự ngẫu trong các trường hợp sự cố nặng nề
nhất khi SUTmax và SUTmin, xét các trường hợp sau :
Giả thiết sự cố 1MBA bộ B3 ứng với thời điểm phụ tải điện áp trung cực đại
SUTmax = 275,86 ( MVA ) trong thời điểm từ 17 – 20h → điều kiện kiểm tra sự
cố :
max 2( 3)
2 2.0,5.1, 4.160 224 275,86 116, 495 159,365
Trang 16Phân bố công suất khi sự cố là :
Trang 17257,363 – 61,289 = 196,047 < SDTHT = 200 ( MVA ) → hệ thống làm việc ổn định.
Giả thiết MBA tự ngẫu B3 hoặc B2 bị sự cố ứng với thời điểm phụ tải trung cực đại
SUTmax = 275,86 ( MVA ) vào thời điểm 17 – 20h
- Điều kiện kiểm tra sự cố :
ax k qt dmB sc.S 3 S UT m 2.S bo 0,5.1, 4.160 275,86 2.116, 495 112 42,1
Trang 18
1 5
42,87 100,025 57,15
CH dmF dp td
CC CH CT
CT CH CC
S S S
Khi sự cố một MBA TN bên cao ta thấy công suất được truyền đi từ hạ lên trung
và lên cao → cuộn nối tiếp sẽ mang tải nặng nề nhất
Kết luận : Qua phân tích và tính toán ta thấy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
IV Tính toán tổn thất trong máy biến áp
4.1 Tổn thất điện năng trong máy biến áp hai dây quấn B1,B4
Như phần trên để vận hành đơn giản cho bộ máy phát điện – máy biến áp mang tải bằng phẳng ta có :
a Mùa mưa ( 180 ngày )
SB1 = SB4 = 116,495 ( MVA )
2 2 i .24.180
Trong đó : SđmB : là công suất định mức của máy biến áp
Si : là phụ tải bằng phẳng của máy biến áp
∆Po, ∆PN : tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến
Trang 19
2
116, 495 0,1 0, 4 .24.180 1932,85 W
3.2 Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu tính theo công thức :
a Mùa mưa ( 180 ngày )
Trong đó : ∆ABtn : tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu ( MWh )
∆Po : tổn thất không tải máy biến áp tự ngẫu ( kW )
∆PNC, ∆PNT, ∆PNH : tổn thất ngắn mạch trong cuộn cao, trung, hạ
SiC, SiT, SiH : công suất phụ tải phía cao, trung, hạ của MBA tự ngẫu
ở thời điểm t ( MVA ) đã được tính ở phần phân bố công suất
ti : khoảng thời gian tính theo giờ của từng thời điểm trong ngàyBảng phân bố công suất trong máy biến áp tự ngẫu như sau :
Trang 20Tổng tổn thất điện năng trong 1 máy biến áp tự ngẫu là :
∆AB2 = ∆AB3 = ∆AB2khô + ∆AB2mưa = 578,641 + 928,288 = 1506,929 ( MWh )
Như vậy tổng tổn thất hàng năm trong các máy biến áp của phương án 1 là :
∆Apa1 = ∆AB1 + ∆AB2 + ∆AB3 + ∆AB4 + ∆AB5
= 3366,232 + 2.1506,929 + 2.6717,96 = 19816,01 ( MWh )
Trang 21V Tính toán dòng điện cưỡng bức.
8 7 6
Trang 22+ Chế độ làm việc bình thường : SUCmax = 68,149 ( MVA )
S
U
+ Khi sự cố 1 MBA bộ B4 công suât qua mạch lớn nhất là : STmax = 21,435
+ Khi sự cố MBA tự ngẫu B2 hay B3 công suất qua mạch 9 là : STsc = 79,683
79,683
0, 418 3.110
Trang 23Ta có bảng tổng kết dòng điện cưỡng bức của phương án 1 là :
I.Phân bố công suất cho các máy biến áp khi làm việc bình thường
1.1 Đôi với các máy biến áp nội bộ B1 và B4, B5
Với các bộ máy phát – máy biến áp vận hành với phụ tải bằng phẳng, tức là cho phát hết công suất từ 0 – 24h lên thanh góp Khi có công suất tải qua máy biến áp của mổi bộ được tính như sau :
S B S dmF S tdmax
n
Trong đó :
Std max : công suất tự dùng lớn nhất
n : số tổ máy của nhà máy thiết kế, n = 5
áp dụng để tính toán ta có :
Đối với mùa mưa máy phát 100% công suất ta có :
Trang 24
6, 024 117,7 116, 495
Phần công suất còn lại do các máy biến áp liên lạc đảm nhận
1.2 Phân bố công suất cho các cuộn dây của các máy biến áp tự ngẫu B2, B3
- Công suất truyền phía cao của các máy biến áp tự ngẫu sang các phía của máy biến áp như sau :
1 ( ) 2 ( ) 1
2.
( ) 2
Trang 25Kết quả tính toán phân bố công suất cho các cuộn dây của máy biến áp được ghi
63,8725
77,6605
77,6605
91,4525
77,6605
77,6605
Mưa 65,890
5
52,1025
52,1025
65,8905
65,8905
79,6825
65,8905
65,8905
5
84,7205
84,7205
84,7205
85,554
Mưa 109,08
4
109,234
109,234
108,2605
108,2605
108,2605
108,2605
109,084
II Chọn công suất cho máy biến áp
Công suất của các máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong
tình trạng làm việc bình thường ứng với phụ tải cực đại khi tất cả các máy biến
Trang 26Ta chọn 2MBA đều là loại 3pha hai dây quấn, không điều chỉnh dưới tải, có
công suất được chọn theo hai điều kiện :
SđmB ≥ SđmF
Trong đó :
SđmF : công suất định mức máy phát
SđmB : công suất định mức máy biến áp ta chọn
Áp dụng để chọn máy biến áp ta có : SđmF = 117,7 ( MVA ) → ta chọn được máy biến áp B1,B2 có mã hiệu và tham số như sau :
-2.2 Chọn máy biến áp liện lạc :
Với nhận xét như ở trên ta chọn các máy biến áp liên lạc B3, B4là các máy biến áp
tự ngẫu Đối với máy biến áp tự ngẫu thì lõi từ cũng như các cuộn dây nối tiếp,
trung, hạ đều được thiết kiết theo công suất tính toán :
U U U
SđmB : công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu
Để chọn được công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu trước hết phải xác địnhđược công suất tải lớn nhất trong suốt 24h của từng cuộn dây Gọi là công suất thừalớn nhất
Theo bảng phân bố công suất các cấp điện áp của MBA tự ngẫu ta thấy công suất được truyền tải từ cuộn hạ và cuộn trung lên cuộn cao trong cả 24h Đây ứng với
trường hợp cuộn nôi tiếp mang tải năng nề nhất và được xác định gần đúng theo
công thức :
Sthừamax = SCHmax ≈ Max { SCH(t) }
Trang 27Sthừamax = 109,084 ( ứng với thời điểm 0 – 5h )
Công thức xác định công suất định mức MBA tự ngẫu như sau :
→ ta chọn được máy biến áp tự ngẫu B3, B4 là loại máy 3 pha có công suất
200MVA có tham số ghi trong bảng Ta xét phân bố công suất và kiểm tra quá tải
bình thường đối với 2 máy B3, B4 xem có thỏa mãn không
III Kiểm tra quá tải của các máy biến áp
3.1 Các máy biến áp nối bộ B1, B2, B5
Vì hai máy biến áp này đã được chọn có công suất lớn hơn công suất định mức
của máy phát điện Đồng thời từ 0 – 24h ta coi luôn cho hai bộ này làm việc với phụ tải bằng phẳng như đã trình bày trong phần trước, nên đối với 2 máy biến áp B1, B4 tac không cần kiểm tra điều kiện quá tải
3.2 Các máy biến áp liên lạc B4 và B3
Trang 30Phân bố công suất sự cố :
1 5
Qua phân tích tính toán ta thấy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu :
IV Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp
4.1 Tổn thất điện áp trong máy biến áp 2 dây quấn B1, B2 và B5
Như phần trên để vận hành đơn giản cho bộ máy phát điện – máy biến áp mang tải bằng phẳng ta có :
a.Mùa mưa ( 180 ngày )
SB1 = SB4 = 116,495 ( MVA )
2 2 i .24.180
Trong đó : SđmB : là công suất định mức của máy biến áp
Si : là phụ tải bằng phẳng của máy biến áp
∆Po, ∆PN : tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến
Trang 31
2
116, 495 0,1 0, 4 .24.180 1932,85 W
Trong đó : ∆ABtn : tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu ( MWh )
∆Po : tổn thất không tải máy biến áp tự ngẫu ( kW )
∆PNC, ∆PNT, ∆PNH : tổn thất ngắn mạch trong cuộn cao, trung, hạ
SiC, SiT, SiH : công suất phụ tải phía cao, trung, hạ của MBA tự ngẫu
ở thời điểm t ( MVA ) đã được tính ở phần phân bố công suất
ti : khoảng thời gian tính theo giờ của từng thời điểm trong ngày
Ta có bảng phân bố công suất MBA B3, B4 theo mùa như sau
Trang 33Tổng tổn thất điện năng trong 1 máy biến áp tự ngẫu của phương án 2 là :
∆AB3 = ∆AB4 = ∆AB3khô + ∆AB3mưa = 1204,260 + 1306,979 = 2514,239 ( MWh )Như vậy tổng tổn thất hàng năm trong các máy biến áp của phương án 2 là :
∆Apa2 = ∆AB1 + ∆AB2 + ∆AB3 + ∆AB4 + ∆AB5
+ Chế độ sự cố 1MBA tự ngẫu B1 ( hoặc B2 ) : SC(B3) = 57,245 MVA
→ Dòng cưỡng bức cực đại phía mạch 220 kv là :
220 57,1315
0,15 3.220
CB
Trang 34Bộ máy phát điện – máy biến áp B1, B2 ( mạch 4 )
S
U
+ Khi sự cố 1 MBA bộ B4 công suât qua mạch lớn nhất là : STmax = 91,4525
+ Khi sự cố MBA tự ngẫu B2 hay B3 công suất qua mạch 9 là : STsc = 42,78
42,78
0, 225 3.110
Trang 35Chương III : TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Mục đích của việc tính ngắn mạch là để phục vụ cho việc chọn khí cụ điện, máy cắt, dao cách ly và các phần có dòng điện chạy qua, các thanh dẫn, cáp, vì các khí cụđiện này phải ổn định lực điện động và ổn định nhiệt Với các khí cụ đóng cắt cần phải có đủ khả năng cắt mạch điện
Khi tính toán ngắn mạch ta bỏ qua ảnh hưởng của các phụ tải, bỏ qua điện trở, điện dẫn của các phần tử và sử dụng các phương pháp tính gần đúng, với hệ đơn vị tương đối Ta coi các máy phát điện có cuộn cảm nên trước khi tra đường cong tính toán ta phải cộng thêm giá trị bằng 0,07 vào giá trị Xtt
Để tính toán ngắn mạch ta chọn các đại lượng cơ bản sau :
N5
Trang 36Mạch điện áp 110 kV và 220 kV thường chỉ chọn một loại máy phát điện và daocách ly nên ta chỉ tính toán ngắn mạch ở một điểm cho mỗi cấp điện áp Để xác
định điểm tính toán ngắn mạch ta căn cứ vào điều kiện thực tế có thể xảy ra sự cốnặng nề nhất
II Tính toán dòng ngắn mạch theo điểm
II.1Tính điện kháng của các phần tử
+ Điện kháng tương đối cơ bản đến thanh cái hệ thống
*
1000 0,95 0, 2714 3500
cb HT
N
S X
+ Điện kháng của máy biến áp 2 cuộn dây B1, B4 và B5
- Với MBA B1 – phía điện áp 220 kv có UN % = 11%
Trang 3710 1,784
X
11 0,84
a Tính dòng ngắn mạch tại điểm N1
Trang 38Sơ đồ biến đối tương đương :
X
9 1,784
1,784
X
21 0.571
Biến đổi ta có sơ đồ tương đương :
Trang 3915 0,7264
X
18 2,664
0,3595
X
21 0,571
X
20 1,5325
X HT
X
18 2,664
X
19 0,3595
Trang 4018 2,664
X
23 0,7755
X
HT
24 0,640
X
1, 2,3, 4,5
F
15 0,7264
S HT
U CB