1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện

122 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 789,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máyđiện ,mạng điện, các hộ dùng điện .Trong đó các nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như : than, d

Trang 1

Khoa điện

Bộ môn hệ thống điện

Đề Tài:

Trang 2

thiết kế nhà máy điện

HA

lời nói đầu

năng lượng,theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận.Tuy nhiên nguồn nă

ng lượng mà con người có thể khai thác phổ biến hiện nay đang càng trở lên khan hiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới.Đó là bởi vì đẻ có năng lượng dùng trong các hộ tiêu thụ, năng lương sơ cấp phải trải qua nhiều công đoạn khai thác, trế biến , vận chuyển và phân phối Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tài chính và kĩ thuất, càng ràng buộc xã hội.Hiệu suất các công đoạnkể tư nguồn năng

Trang 3

lượng sơ cấp đến năng lượng cuối để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là một nhu cầu

và cũng là nhiệm vụ của con người

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng, bao gồm các nhà máyđiện ,mạng điện, các hộ dùng điện Trong đó các nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như : than, dầu ,khí đốt thuỷ năng thành điện năng.Hiện nay ở nước ta năng lượng điện được sản suất hàng năm bởi các nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỷ trọng lớn như thập kỉ 80 Tuy nhiên , với thế mạnh như nguồn nguyên liệu ở nươc ta , tính chất của phụ tải đáy nhà máy nhiệt điện thì việc củng

cố và xây dựng mới các nhà máy nhiệt điện vẫn đang là một nhu cầu dối với giai đoạn phát triển hiện nay

Trong bối cảnh đó , thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện , và tính toán chế độ vận hành tối ưu của nhà máy nhiệt không chỉ là một nhiệm vụ mà còn là sự củng cốkhá toàn diện về kiến thức đối vối sinh viên nghành hệ thống điện trrước khi thâm nhập vào thực tế

Được sự hướng dẫn của thầy nguyễn hữu khái em đã hoàn thành song đồ án tốt nghiẹp nhà máy Với yêu cầu như vậy đồ án môn học gồm bản thuyết minh,kem theo phần nhà máy điện

Bản thuyết minh gồm 6 chương các chương này trình bày toàn bộ quá trình tính toán, từ chọn máy phát điện ,tính toán công suất phụ tải các cấp điện áp , cân bằng công suất toàn nhà máy, đề suất các phương án nối điện , tính toán kinh tế _

kĩ thuật , so sánh chọn các phương án tối ưuđén chọn khí cụ điện cho phương án được lựa chọn

Trong quá trinh làm đồ án , em xin chân thành cảm ơn thây nguyễn hữu kháicùng các thầy trong bộ môn hệ thống điện hướng đãn một cách tận tình để em có thể hoàn thành đồ án này

Trang 4

Chương i Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

   

-Để đảm bảo chất lượng điện năng, tại mỗi thời điểm điện năng do các nhà máyđiện phát ra phải hoàn toàn cân bằng với lượng điện năng tiêu thụ ở các hộ dùngđiện, kể cả tổn thất điện năng

Như vậy điều kiện cân bằng công suất trong hệ thống điện là rất quan trọng.Trong thực tế điện năng tại các hộ tiêu thụ luôn luôn thay đổi, việc nắm đượcquy luật biến đổi này tức là tìm được đồ thị phụ tải là điều rất quan trọng đối vớiviệc thiết kế và vận hành, nhờ vào đó đồ thị phụ tải có thể chọn được phương ánnối điện hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, nâng cao độ tin cậy vềcung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện năng Đồ thị phụ tải còn cho phépchọn đúng công suất các máy biến áp và phân bố tối ưu công suất giữa các nhà máyđiện và giữa các tổ máy phát trong cùng nhà máy với nhau

Căn cứ vào đồ thị phụ tải, người vận hành sẽ chủ động lập ra kế hoạch sửachữa đại tu định kỳ các thiết bị

I – Chọn máy phát điện :

Trang 5

Theo đề ra nhà máy có 4 tổ máy và mỗi máy có công suất là 60 MW Để thuậntiện cho việc xây dựng cũng như vận hành sau này ta chọn các máy phát điện cùngloại với thông số kỹ thuật như bảng sau : Bảng:1-1

Kiểu máy

phát điện

đối N

V/ph út

Sđm MV A

Pđm MW

Uđm KV

Cosϕ 0

Iđm KA

X ’’

d X ’

II – Tính toán phụ tải và cân bằng công suất:

2.1 Tính toán phụ tải toàn nhà máy :

Từ yêu cầu thiết kế đã cho ta có công suất đặt của toàn nhà máy là : (Snm)

+ Công suất biểu kiến Snm (t) = Cos F

t

P nm

ϕ

) (

MVA

Với Pnm (t) = Pnmđm 100

%

nm P

Trang 6

Với Pnm (t) ở các thời điểm được tính theo công thức sau :

áp dụng công thức trên ta tính được phụ tải nhà máy theo thời gian (t) ở bảng

Trang 7

-2- 2 : Tính toán phụ tải cấp điện áp máy phát :

Trong nhiệm vụ thiết kế đã cho PmaxuF = 10MW , Cosϕ = 0,87

Để xác định phụ tải điện áp máy phát ta căn cứ vào bảng biến phụ tải ngày đãcho nhờ công thức

SuF(t) =

MVA Cos

t P tb

UF

ϕ

) (

với PUF(t) = 100

%

nm P

PmaxUF MWKết quả tính toán phụ tải điện áp máy phát theo từng thời điểm T được ghitrong bảng 2 –2

Trang 8

7,471 9,195 11,49

SuF (t)

11,494 11,494

7,471

T(h) 24

20

12 14

6 0

9,19

8,05

7,47

Từ bảng 2 – 2 ta có đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát

2- 3 : Tính toán phụ tải cấp điện áp trung :

Phụ tải trung áp có Pmax = 100MN , Cosϕ = 0,86

Căn cứ vào bảng biến phụ tải hàng ngày ta áp dụng công thức :

ST = t

t T Cos

PmaxKết quả tính toán phụ tải trung áp theo từng thời điểm được ghi trong bảng 2 –

3 sau :

Bảng 2 – 3:

Trang 9

93,023 98,837 116,28

ST (t)

104,651 116,279

93,023

t(h) 24

20

12 14

6 7 8 0

Từ bảng 2 –3 ta vẽ được đồ thị phụ tải cấp điện áp trung theo thời gian t

2- 4 : Phụ tải tự dùng của toàn nhà máy :

Trang 10

17,85 19,11 21

t S

MVA

Trong đó : SNMđm = 0,8

240 8

, 0

60

= 300 MVA

STD(t) : Là công suất tự dùng của nhà máy tại thời điểm T

α = 7%: Là hệ số tự dùng của nhà máy theo yêu cầu thiết kế từ kết quả tínhtoán phụ tải nhà máy ở bảng 2 – 1 và công thức trên ta có phụ tải tự dùng của nhàmáy theo thời gian được ghi trong bảng sau :

Trang 11

-2- 5 : Phụ tải cấp điện áp cao 220KV (công suất phát lên hệ thống)

Phụ tải điện áp cao xác định theo phương trình cân bằng của toàn nhà máy :

Snmt) = STD(t) + SUF (t) +SUT (t) + SUC(t)

→ SUC (t) = Snmt – [ STD(t) + SUF (t) +SUT (t)]

Trong đó :

Snm(t) : Là công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t

SUC(t) : Là công suất phát lên hệ thống tại thời điểm t

SUT (t) : Công suất tiêu thụ phụ tải cấp điện áp trung theo t

STD(t) : Công suất tiêu thụ của phụ tải tự dùng nhà máy theo t

Trang 12

127,858 106,656

134,115 151,272

SUC (t) (t)

106,082 106

SUF (t) : Là công suất tiêu thụ của phụ tải cấp điện áp máy phát tại thời điểm tKết quả tính toán được ghi trong bảng sau:

Trang 13

2- 6 : Nhận xét chung :

Theo nhiệm vụ thiết kế :

- Công suất định mức của nhà máy : SNMđm = 300MVA

- Công suất định mức của hệ thống : SHTđm = 2500MVA

- Công suất dự trữ quay của hệ thống : SdtHT= 110MVA

- Công suất của nhà máy so với hệ thống là 12% Phụ tải của nhà máy phânphối không đều trên 3 cấp điện áp

Giá trị công suất cực đại xuất hiện đồng thời với các phụ tải :

SUfmax = 11,494 MVA

SUTmax = 116,279 MVA

SUC max = 151,272 MVA

Công suất cực đại nhà máy phát cho hệ thống là 300MVA nhỏ hơn công suất

dự trữ quay của hệ thống (110MVA)

Công suất cực đại của phụ tải ở cấp điện áp trung chiếm tới 38,75% công suấttoàn nhà máy (không lớn) Vậy nhà máy có đủ khả năng cung cấp điện cho các phụtải ở các cấp điện áp

T (h)

Trang 14

Từ kết quả tính toán trên ta có đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy:

11.494

8.05 17.85 21

19.11 9.195 11.494

19.74

7.471 17.85

102.633 106.656

127.858

127.858 134.115

Trang 15

Chương iI Lựa chọn phương án nối điện chính

    Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quátrình thiết kế nhà máy điện Vì vậy cần phải nghiên cứu kỹ nhiệm vụ thiết kế nắmvững các số liệu ban đầu Dựa vào bảng cân bằng công suất và các nhận xét tổngquát ở trên để tiến hành vạch ra phương án nối dây có thể, các phương án vạch raphải đảm bảo tính cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ và phải khác nhau vềcách ghép nối máy biến áp với các cấp điện áp và về số l ượng và dung lượng củamáy biến áp, số lượng của máy phát điện nối vào thanh giáp điện áp máy phát, sốmáy biến áp nối với máy phát… Đồng thời phải thể hiện được tính khả thi về kinh

-tế kỹ thuật

Số lượng máy phát điện nối vào thanh giáp điện áp máy phát phải thoả mãnđiều kiện sao cho khi ngừng làm việc một tổ máy có công suất lớn nhất thì các máycòn lại vẫn đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát và phụ tải cấpđiện áp trung

Công suất của mỗi bộ MFĐ -MBA không được lớn hơn dự trữ quay của hệthống Khi phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ để cung cấp cho nó có thể lấy rẽnhánh từ các bộ nhưng công suất lấy rẽ nhánh không nhỏ hơn 15% công suất của

bộ không nên dùng quá hai máy biến áp 3 cuộn dây hay tự ngẫu để liên lạc giữa cáccấp điện áp vì như vậy sẽ làm cho sơ đồ trở lên phức tạp hơn Máy biến áp tự ngẫuchỉ sử dụng khi cả hai phía trung và cao đều có trung tính trực tiếp nối đất (U >110KV) Khi công suất tải lên điện áp cao lớn hơn dự trữ quay của hệ thống thìphải đặt ít nhất hai máy biến áp không nên nối song song hai máy biến áp hai cuộndây, vì thường không chọn được hai máy biến áp có tham số phù hợp với điều kiện

Trang 16

để vận hành song song Nhiệm vụ thiết kế nhà máy gồm 4 tổ máy, công suất mỗi tổ

l à 60MN, cung cấp cho phụ tải 3 cấp điện áp 220/110/10,5KV Như ở trên ta đãphân tích, do phụ tải cấp điện áp máy phát nhỏ hơn 15% công suất định mức củamột tổ máy (PUF= 10MW < 15% 2.60) Nên ta chọn sơ đồ nối dây của nhà máy theo

sơ đồ bộ MFĐ- MBA Mỗi tổ máy có công suất là 60MW, theo phân tích trên thìkhông sử dụng được sơ đồ nối bộ mở rộng, ta chọn hai máy biến áp tự ngẫu làmnhiệm vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp

Phụ tải cấp điện áp máy phát được chia đều cho hai bộ MFĐ - MBA liên lạc,

từ phân tích và nhận xét trên ta đề ra các phương án như sau :

Ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu nối với hai máy phát điện số 1 và số 2 làm nhiệm

vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp và phát công suất thừa lên hệ thống

Trang 17

Với phụ tải bên trung áp lớn ta dùng hai bộ (MBA 2 cuộn dây – MFĐ) đểcung cấp cho phụ tải cấp này Còn phụ tải cấp điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ đầucực của máy phát điện, với máy biến áp liên lạc Còn phụ tải tự dùng được tính từđầu cực của các máy phát điện

+Ưu điểm của sơ đồ này là chỉ có hai chủng l oại máy biến áp đó l à máy biến

áp tự ngẫu và máy biến áp hai cuộn dây Sơ đồ đơn giản và linh hoạt trong vậnhành, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải khi một trong các bộ ngừnglàm việc Hướng phát triển trong tương lai của nhà máy cũng thuận lợi khi phụ tảiphát triển có nhu cầu cần mở rộng nhà máy thì chỉ cần lắp thêm các bộ MFĐ -MBA vào thanh giáp cao và trung áp Phụ tải địa phương hiện tại được lấy từ bộMFĐ - MBA liên lạc, lúc phụ tải cực đại so với công suất định mức của một tổ máychỉ chiếm 9,57% Như vậy còn có thể cho phép phát triển thêm phụ tải địa phương

mà không cần thay đổi sơ đồ nối dây

Trang 18

Phương án này ta vẫn dùng hai máy biến áp tự ngẫu nối với máy phát điện để làmnhiệm vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp và phát công suất thừa vào hệ thống Bên phíacao áo đấu thêm một bộ MFĐ-MBA hai cuộn dây Phụ tải cấp điện áp máy phát vàphụ tải tự dùng vẫn lấy rẽ nhánh từ đầu cực máy phát điện Phương án này có sốlượng máy biến áp vẫn là 4 máy phát điện, có 3 chủng loại máy khác nhau Sơ đồnày vẫn đảm bảo tính cung cấp điện liên tục cho các phụ tải, sơ đồ kết dây đơn giản

và vận hành linh hoạt

Về phương hướng phát triển trong tương lai của nhà máy giống như phương

án I Giá thành của phương án này là lớn hơn so với phương án I , vì có thêm mộtdây máy biến áp hai dây quấn nối bên cao áp 220 KV

2.3 Phương án III :

st 110kv

HT 220kv

Trang 19

Chương iII Chọn máy biến áp và tính tổn thất điện năng

   

-I –Chọn máy biến áp và phân phối công suất cho các máy biến áp :

Giả thiết các máy biến áp chế tạo phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trườngnơi lắp đặt nhà máy điện Do vậy không cần hiệu chỉnh công suất định mức của chúng

110220

C

T C Fdm

U

U U S

αα

α : Là hệ số có lợi của máy biến áp tự ngẫu do đó :

Trang 20

T-T

H

C-H

0

242

121

0

Máy biến áp B3, B4 được chọn theo sơ đồ bộ (cấp 110kv)

Với điều k iện : Sđm B3, B4 ≥ SFđm =75 MVA

Do đó ta chọn loại máy cho B3, B4, T ∏µ - 80 – 121/10,05 KV có thông sốnhư bảng sau :

Bảng 3 – 2 :

Loại MBA Giá Sđm (MVA)

Điện ápkv

Tổn thất

∆PNC-H

1

10,5

0

1.2 Phân bố công suất cho các máy biến áp :

Để đảm bảo vận hành và kinh tế ta cho máy biến áp B3, B4 vận hành với đồthị bằng phẳng suốt năm như sau :

Trang 21

Đồ thị phụ tải của MBA B3, B4

Phụ tải qua hai máy biến áp tự ngẫu B1, B2

Phía cao áp :

SCB1 = SCB2 = 2

HT S

Phía trung áp : STB1 = STB2 = 2

1

[SUT1- (SB3 + SB4) ]Phụ tải phía hạ áp :

Trang 22

SH –B1-B2

MVA

1.3 Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp :

Sự cố nguy hiểm nhất đối với các máy biến áp là lúc phụ tải trung áp lớnnhất STmax = 116,279 MVA

Tương ứng với thời điểm đó có :

SCmax = 151,272 MVA

SUF = SUfmax = 11,494 MVA

Đối với bộ MFĐ - MBA hai cuộn dây không cần phải kiểm tra quá tải vìcông suất định mức của nó được chọn theo công suất định mức của MF vì vậyviệc kiểm tra quá tải chỉ cần thiết với máy biến áp tự ngẫu B1,B2

a) Giả thiết sự cố hư hỏng MBA B 3 :

Trang 23

SCB1 = SCB2 = SHB1(B2) - STB1(B2) = 64,003 – 23,64 = 40,739 MVA

Công suất phát lên hệ thống bị thiếu so với lúc bình thường

Sthiếu= SHTmax -( SCB1+ SCB2) = 151,227 – ( 40,739 + 40,739) = 69,749 MVAlượng công suất thiếu này nhỏ hơn lượng dự trữ quay của hệ thống (SdtHT = 110 MVA)

Trang 24

Vậy trong trường hợp này hệ thống vẫn bù đủ lượng công suất bị thiếu hụt

b) Giả thiết hư hỏng bộ máy biến áp B 1

Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp B2 lên phía 110 KV :

STB2 = STmax –(SB3 + SB4) = 116,279 – 2 x 69,75 = -23,221

→ chiều công suất lúc này đi từ trung 110kv sang cao 220kv Nghĩa là MBA

B3, B4 phát lên STmax (110kv) còn thừa đi tiếp qua MBA tự ngẫu để lên phía hệ thống

Công suất truyền tải qua cuộn hạ của MBA B2

max

Td S

- S = 75 - 4

21

- 11,494 = 58,256 MVA

Trang 25

Công suất truyền tải lên phía 220KV

SCB2 = SHB2 - STB2 = 58,256 – (- 23,221) = 81,477 MVA

Công suất phát về hệ thống bị thiếu hụt so với lúc bình thường

Sthiếu =SUmax- SB2 = 151,272 – 81,477 = 69,75 MVA

Lượng công suất thiếu này nhỏ hơn lượng dự trữ quay của hệ thống (SdtHT=110MVA), Như vậy hệ thống vẫn bù để lượng công suất bị thiếu hụt

1 4 Tính toán tổn thất điện năng cho các MBA :

a) Tổn thất điện năng hàng năm của MBA B 3, B 4

CT : ∆A = ∆P0T + ∆PN

T S

S

dmB

i .

2 2

Trong đó T = 8760 h là thời gian làm việc của MBA trong năm

80

75 , 69

.8760 = 2677,560.MWh = 2677,506.103KWh

b) Tổn thất điện năng của MBAB 1 , B 2

Trang 26

Ta tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu tương tự như MBA 3 cuộndây từ các số liệu ta có

∆PNC= 0,5 (∆PNC-T +

2

α

H NT H

19 , 0 19 ,

19 , 0 19 ,

0 −

) = 0,19 MW

Trang 27

∆PNH= 0,5 (

2

5 , 0

19 , 0 19 ,

0 −

- 0,38) = 0,57 MWTổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu 3 pha được tính theo công thức

ti S

(∆PNC.S2

ic+∆PNT.S2

iT+∆PNH.S2

iH ) Trong đó : Sic, Sit , SiH là phụ tải phía cao, trung hạ của MBA tại thời điểm tiđược ghi trong bảng 3 – 3 : T= 8760h

Vậy tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp của phương án I là :

∆AΣ =∆AB1+∆AB2+∆AB3+∆AB4= 2 (∆AB1 + ∆AB3) = 2 ( 2677,506 + 1441,638)

Trang 28

= 150 MVANhư vậy ta chọn máy biến áp tự ngẫu B1, B2 như phương án I

AT, ∏µTH – 160 – 242/121/11 với thông số ở bảng 3 – 1

Máy biến áp B3, B4 được chọn theo cấp điện áp và điều kiện sau :

Tổn thấtKW

UN% I0%

Trang 29

C H ∆P0

∆PNC-H

2

10,5

0

2.2 Phân bố công suất cho các máy biến áp :

Như trong phương án I, B3, B4 được vận hành với đồ thị bằng phẳng suốt cả

năm : SB3 = SB4= SdmF - STD = 75 – 4

21

= 69,75 MVACông suất phát lên phía cao của máy biến áp B1, B2

Trang 30

2 3 Kiểm tra khả năng mang tải của các MBA :

Với máy biến áp bộ B3, B4 không cần phải kiểm tra quá tải vì khi chọn ta đãchọn theo công suất định mức của máy phát vì vậy sự cố nguy hiểm nhất với cácmáy biến áp B1, B2 là lúc phụ tải trung áp lớn nhất STmax = 116,279 MVA

Tương ứng có SC= SCmax= 151,227 MVA

SUF= SUfmax = 11,494 MVA

a) Giả thiết sự cố máy biến áp B 3 :

Trang 31

110kv 220kv

HT

Mỗi máy biến áp tự ngẫu cần phải tại một lượng công suất như sau:

Lượng công suất phải tải qua cuộn trung lên ấp 110KV là :

279,1162

max =

T S

= 58,139 MVALượng công suất phải tải qua cuộn hạ:

SCB1= SCB2 = SHB1 – STB1 = SHB2 – STB2 = 64,003 – 58,139 = 5,864 MVA Lượng công suất còn thiếu khi phát lên hệ thống so với lúc bình thường

Trang 32

Sthiếu= SCaomax – 2SCB1 – SB4 = 151,227 – 2 x 5,864 – 69,75 = 69,75 MVA Lượng công suất thiếu này vẫn nhỏ hơn công suất dự trữ của hệ thống (Sdtht =

110 MVA)

b)Giả thiết sự cố MBA B 4 :

Ta không cần xét với bộ MBA B3- F3 vì bộ này vẫn phát công suất như lúcbình thường

Xét khả năng tải của MBA tự ngẫu B1,B2

Công suất tải qua cuộn trung

Trang 33

STB1 = STB2 =

MVA S

264,232

75,69279,1162

= 75 - 2

1.11,494 - 4

1 21 = 64,003 MVACông suất tải qua cuộn cao

ScaoB1= ScaoB2 = SHB1 – STB1 = SHB2- STB2= 64,003 – 23,264 = 40,739MWh Công suất phát lên phía hệ thống còn thiếu so với lúc bình thường

Sthiếu = Scaomax- (ScaoB1 + ScaoB2) = 151,227 – 2040,739

= 69,74 MVA < SdtqHT= 110 MVA

Lượng công suất thiếu này nhỏ hơn l ượng dự trữ quay của hệ thống Vậytrong trường hợp này nhà máy vẫn cung cấp đủ công suất cho phụ tải điện áp cao

và trung như yêu cầu

c) Xét sự cố hỏng máy biến áp tự ngẫu B 1

Trang 35

Thực tế cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu tải được một lượng công suất là:

ST= α STđmB = 0,5.160 = 80 MVA > 46,52 MVA Do vậy máy biến áp không bịquá tải

Lượng công suất tải qua cuộn hạ của B2là

SHB2 = SđmF - SUfmax- 4

1

STdmax= 75 – 11,494 – 4

1–21 = 58,256 MVA Lượng công suất tải qua cuộn cao B2 lên phía hệ thống là:

SCB2 = SHB2 - STB2 = 58,25 – 46,529 =11,272MVA

Lượng công suất phát lên phía hệ thống còn thiếu so với lúc bình thường là :

Sthiếu= Scao max – SB4 – SCB2 = 151,227 – 69,75 – 11,727 = 69,75 MVA lượngcông suất này vẫn nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (SdtHT= 110 MVA)

Kết luận : Các MBA chọn theo phương án II bảo đảm yêu cầu kỹ thuật

2.4 Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA : Tổn thất MBA gồm có tốt thất không tải và có tải.

a) Công thức tính tổn thất của máy biến áp 3 pha hai cuộn dây

∆P0 = 70 KW = 0,07 MW ∆P0 = 80 KW = 0,08 MW

∆PN = 310 KW = 0,31 MW ∆PN = 320 KW = 0,32 MW

Trang 36

SB3= 69,75 MVA SđmB4 = 80MVA

∆A = ∆P0.T + ∆PN

T S

Ti S dmB

75 , 69

2 2

= 2677,560 MWh – 2677,506.103KWh

∆AB4= 0,08.8760 + 0,32

365 24 80

75 , 69

2 2

= 2831,697 MWh = 2831,697.103KWh

b) Tổn thất điện năng hàng năm của MBA tự ngẫu

Tương tự như phương án I ta tính theo công thức

∆AB1= ∆AB2= ∆P0T+

2

Bdm S

∆P0 = 85KW = 0,085 MW

∆PNC-T = 380 KW = 0,38 MW

Trang 37

∆PNC-H = ∆PNC-H = 0,5∆PNC-T = 0,5.0,38 = 0,19 từ đó ta tính tổn thất ngắnmạch : ∆PNC, ∆PNT, ∆PNH

∆PNC= 0,5(∆PNC-T +

H NT H

19 , 0 19 , 0

2 =

∆PNT= 0,5 (∆PNC-T+

H NC H

, 0

19 , 0 19 , 0

Trang 38

Trạng thái làm việc cưỡng bức là trạng thái mà có một phần tử ở khu vựcđang xét bị cắt ra Dòng điện cưỡng bức lớn hơn dòng điện làm việc bình thường

Dòng điện cưỡng bức I max được dùng để chọn tiết diện dây dẫn theo điềukiện sự cố

Căn cứ vào sơ đồ nối dây của từng phương án ta tính dòng cưỡng bức như sau:

1 Phương án I :

1.1 Phía cao áp 220kv có dòng cưỡng bức là :

Trang 39

a) Đường dây kép nối với hệ thống: Dòng cưỡng bức được xét khi hệ thống phụ tải cực đại

SHtmax = Scaomax= 151,227 MVA

Ilvcb =

KA U

S dm

220 3

227 , 151

3

max = =

b) Dòng cưỡng bức của mạch máy biến áp tự ngẫu :

Khi bình thường : ScaoB1(B2)max= 75,613 MVA

Khi sự cố B3: SCB1(B2) = 40,739 MVA

Khi sự cố B1 : SCB2 = 81,477 MVA

Ilvcb =

KA U

S dm

220 3

477 , 81

S m

110 3 2

279 , 116

3 2

max = =

Mạch bộ máy phát điện máy biến áp hai cuộn dây

Ilvcb =

KA U

S dm

dmF 1 , 05 0 , 413

110 3

75 05

, 1

Trang 40

Mạch phía trung của máy biến áp liên lạc B1, B2

Lúc bình thường : STmax= -23,238MVA

Lúc sự cố B3 : STB1(TB2) = 23,264 MVA

Lúc sự cố B1 : STB2 =  -23,221 MVA

Ilvcb =

KA U

S

dm

B TB

122 , 0 110 3

264 , 23

3

) 2 (

S

dm

220.3

227,151

S dm

220 3

75 05 , 1

Ngày đăng: 28/06/2016, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ MFĐ- MBA. Mỗi tổ máy có công suất là 60MW, theo phân tích trên thì không sử dụng được sơ đồ nối bộ  mở rộng, ta chọn hai máy biến áp tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Sơ đồ b ộ MFĐ- MBA. Mỗi tổ máy có công suất là 60MW, theo phân tích trên thì không sử dụng được sơ đồ nối bộ mở rộng, ta chọn hai máy biến áp tự ngẫu làm nhiệm vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp (Trang 16)
Đồ thị phụ tải của MBA B 3 , B 4 - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
th ị phụ tải của MBA B 3 , B 4 (Trang 21)
Sơ đồ thay thế : - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Sơ đồ thay thế : (Trang 48)
Sơ đồ tính toán như hình sau : - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Sơ đồ t ính toán như hình sau : (Trang 50)
Sơ đồ thay thế : - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Sơ đồ thay thế : (Trang 56)
2.1. Sơ đồ thay thế : - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
2.1. Sơ đồ thay thế : (Trang 57)
Sơ đồ tính toán điểm ngắn mạch N’ 3 - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Sơ đồ t ính toán điểm ngắn mạch N’ 3 (Trang 66)
Bảng phân bố công suất: - Thiết kế nhà máy điện trong hệ thống điện
Bảng ph ân bố công suất: (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w