1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phần điện trong nhà máy điện

100 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em được giao nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung sau: Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, gồm 4 tổ máy công suất mỗi tổ là 100 MW cấp điện cho phụ tải cấp điện

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nhu cầu về năng lượng nói chung và nhu cầu về năng lượng điện nói riêng ngày càng gia tăng một cách mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới Việc sử dụng các nguồn năng lượng hiện có, quy hoạch và phát triển các nguồn năng lượng mới, trong

đó có năng lượng điện một cách hợp lý, không những đảm bảo nhu cầu an ninh năng lượng mà còn là một vấn đề mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội Xuất phát từ thực tế và sau khi học xong chương trình của ngành hệ thống điện Em được giao nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung sau:

Phần I: Thiết kế phần điện trong nhà máy nhiệt điện ngưng hơi, gồm 4 tổ máy

công suất mỗi tổ là 100 MW cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát, phụ tải trung

áp 110kV, phụ tải cao áp 220kV và phát vào hệ thống 220kV.

Phần II: Tính toán chế độ nhiệt của máy biến áp

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, mặc dù với sự nỗ lực của bản thân song

do kiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên trong bản đồ án tốt nghiệp không thế tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô

để bản đồ án của em ngày càng hoàn thiện hơn.

Qua đây, em xin chân thành cám ơn thầy giáo ThS Phạm Ngọc Hùng đã trực

tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án, cùng các thầy cô giáo trong bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong bản thiết kế tốt nghiệp này.

Em xin trân trọng cảm ơn /.

Hà Nội, tháng 1 năm 2015

Sinh viên Phạm Thế Dũng

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I:

THIẾT KẾ PHẦN ĐIỆN TRONG NHÀ MÁY

NHIỆT ĐIỆN

Trang 3

Chương 1:

TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG

CHỌN PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY

Tại mỗi thời điểm điện năng do công suất nhà máy phát ra phải cân bằng với điện năng tiêu thụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải Trong thực tế điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn thay đổi, vì thế việc tìm được đồ thị phụ tải là rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành nhà máy.

Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn được phương án nối điện hợp lý, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật Đồ thị phụ tải còn cho ta chọn đúng công suất của các máy biến áp (MBA) và phân bố tối ưu công suất giữa các tổ máy với nhau và giữa các nhà máy điện với nhau.

Bảng 1.1.Thông số kĩ thuật máy phát (Tra bảng 1.1 phụ lục 1)

Trang 4

S đm,

MVA

P đ , MW

U đm , kV

1.2.TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT.

Công suất phụ tải các cấp điện áp tại từng thời điểm được xác định theo công thức sau:

max

P(t) S(t)

cos P%(t)

S(t) – công suất biểu kiến ở từng cấp tại thời điểm t.

P(t) - công suất phụ tải tại thời điểm t.

P max – công suất phụ tải lúc cực đại.

P%(t) – phần trăm công suất cực đại.

Cosφ – hệ số công suất của phụ tải.

1.2.1.Đồ thị phụ tải toàn nhà máy.

Phụ tải toàn nhà máy được xác định theo công thức sau:

TNM TNM TNM

(t)

(t)(t)

P%(t)

100 P S

cos

=

= ϕ

Trong đó: Pdat : công suất tác dụng đặt toàn nhà máy

Pdat=n.Pdm=4.50=200 (MW)

Sdat=n.Sdm=4.62,5=250 (MVA) Tính toán cho từng thời điểm ta có bảng kết quả sau:

Trang 5

Bảng 1.2.1.Biến thiên của phụ tải toàn nhà máy.

11-14

17

14- 20

17- 22

20- 24

Theo nhiệm vụ thiết kế thì nhà máy ta thiết kế có công suất tự dùng chiếm 7% Công suất tự dùng gồm 2 thành phần :

Thành phần thứ nhất (chiếm khoảng 40%) không phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy.

Thành phần thứ hai (chiếm khoảng 60%) phụ thuộc vào công suất phát của nhà máy.

Phụ tải tự dùng của nhà máy điện được xác định theo công thức sau :

TNM

TD TD max

dat

TD TD

TD

P (t)(t) 0, 4 0, 6

P(t)

(t)

P S

Trong đó: S TD (t): công suất tự dùng tại thời điểm t.

P TD (t): công suất tác dụng tự dùng tại thời điểm t.

cosφ TD : hệ số công suất tự dùng.

P TDmax : công suất tự dùng cực đại.

Trang 6

Tính toán cho từng thời điểm ta có bảng kết quả sau:

Bảng 1.2.2.Biến thiên của phụ tải tự dùng

14,84 3

14,84 3

16,86 7

16,86 7

16,86 7

15,85 5

1.2.3.Đồ thị phụ tải cấp điện áp máy phát.

Theo nhiệm vụ thiết kế ta có:

P max = 8 MW Gồm : 2 lộ kép x 3 MW x 3km cosϕ = 0,86 2 lộ đơn x 2 MW x 3km Tính toán cho từng thời điểm ta có bảng kết quả sau:

Bảng 1.2.3.Biến thiên của phụ tải cấp điện áp máy phát.

1.2.4.Đồ thị phụ tải cấp điện áp trung (110kV).

Theo nhiệm vụ thiết kế ta có:

P max = 70 MW Gồm : 1 lộ kép x 70 MW cosϕ = 0,85

Tính toán cho từng thời điểm ta có bảng kết quả sau:

Bảng 1.2.4.Biến thiên của phụ tải cấp điện áp trung.

65,88 2

65,88 2

74,11 8

74,11 8

82,35 3

74,11 8

74,11 8

1.2.5.Đồ thị phụ tải cấp điện áp cao (220kV).

Theo nhiệm vụ thiết kế ta có:

P max = 60 MW Gồm : 1 lộ đơn x 60 MW

Trang 7

cosϕ = 0,89 Tính toán cho từng thời điểm ta có bảng kết quả sau:

Bảng 1.2.5.Biến thiên của phụ tải cấp điện áp cao.

SVHT(t): công suất phát về hệ thống tại thời điểm t.

STNM(t): công suất phát của toàn nhà máy tại thời điểm t.

SUF(t): công suất phụ tải cấp điện áp máy phát tại thời điểm t.

SUT(t): công suất phụ tải cấp điện áp trung tại thời điểm t.

SUC(t): công suất phụ tải cấp điện áp cao tại thời điểm t.

STD(t): công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t.

Ta có bảng tổng hợp phụ tải toàn nhà máy như sau:

Bảng 1.2.6.Biến thiên của phụ tải tổng hợp toàn nhà máy.

Trang 8

Qua bảng số liệu trên ta thấy: S VHT (t) >0 trong mọi thời điểm

Do vậy nhà máy luôn phát công suất thừa cho hệ thống.

Trang 9

Qua phân tích trên ta thấy: nhà máy nhiệt điện thiết kế đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện với nhiệm vụ chính không những cung cấp đủ cho: phụ tải địa phương, phụ tải cấp điện áp trung, phụ tải cấp điện áp cao mà còn cung cấp cho hệ thống đến 34,27%.

Từ bảng cân bằng công suất toàn nhà máy ta có đồ thị phụ tải tổng hợp toàn nhà máy như sau:

Trang 11

1.3.ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI ĐIỆN.

Chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong thiết kế nhà máy điện Sơ đồ nối điện hợp lý không những đem lại những lợi ích kinh tế lớn lao mà còn phải đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật.

Cơ sở để xác định các phương án có thể là số lượng và công suất MF, công suất

HT, sơ đồ lưới và phụ tải tương ứng…

Giả sử phụ tải cấp điện áp máy phát lấy điện từ 2 đầu cực MF Khi đó lượng điện cấp cho phụ tải cấp điện áp máy phát chiếm:

max 9,302.100 100 7,442% 15%

UF dmF

Do vậy ta dùng 2 máy biến áp tự ngẫu làm liên lạc.

Cấp điện áp trung 110kV có công suất:

S =82,353 (MVA); S =65,882 (MVA); S =62,5 (MVA)

Do đó ta có thể ghép 1-2 bộ MF-MBA 2 cuộn dây phát bên trung.

S = 85, 668 (MVA); S = 37, 692 (MVA); S = 100 (MVA)

Do vậy có thể ghép từ 2-3 bộ MF-MBA kể cả MBA tự ngẫu và 2 cuộn dây bên cao áp.

Trang 12

Từ các nhận xét trên ta đưa ra một số phương án nối dây như sau:

Chỉ có 2 chủng loại MBA, thiết bị phân phối phía cao đơn giản.

Vận hành linh hoạt, vốn đầu tư ít.

*Nhược điểm:

Trang 13

Công suất của 2 bộ MF-MBA lớn hơn công suất phụ tải phía trung vào thời điểm phụ tải max nên nguồn công suất thừa đi về phía hệ thống do đó tổn thất công suất trong MBA cao.

Trang 14

Do có thêm 1 bộ MF-MBA bên cao so với Phương án I nên vốn đầu tư ban đầu sẽ lớn hơn và phân phối phía cao phức tạp hơn.

1.3.3.Phương án 3:

Nhận xét:

Phương án này bên trung áp có 2 bộ MF-MBA 2 cuộn dây F3, F4 và B3, B4 làm việc song song Còn bên cao áp 220kV có 2 bộ Mf-MBA 2 cuộn dây F1, F2 và B1, B2 làm việc song song Để liên lạc giữa 3 cấp điện áp với nhau ta dùng MBA B5, B6.

*Ưu điểm: vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục.

Trang 15

Kết luận:

Qua phân tích 3 phương án đưa ra ở trên, ta giữ lại phương án 1 và 2 để tính toán kinh tế- kĩ thuật nhằm chọn được sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy.

Chương 2:

TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng Trong hệ thống điện, tổng công suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng (4 ÷

5) lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp cũng rất nhiều Yêu cầu đặt ra là phải chọn số lượng máy biến áp ít và công suất hợp lý mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ

Để chọn MBA cho các phương án ta dựa vòa sơ đồ nối dây đã thiết kế ở Chương

1 để biết được số lượng và cách mắc các MBA, từ đó tiến hành chọn chủng loại, công suất và thông số kĩ thuật khác của MBA.

MBA 3 pha 2 cuộn dây mắc theo sơ đồ bộ MF-MBA thì công suất được chọn theo công thức sau:

dmB SdmF

Trong đó: S dmB : công suất định mức của MBA.

S dmF : công suất định mức của máy phát.

MBA tự ngẫu thì công suất định mức được chọn theo biểu thức:

1 S

α

α: hệ số có lợi của MBA (α=0,5)

Trang 16

Giả thiết các máy biến áp được chế tạo phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường nơi lắp đặt nhà máy điện Do vậy không cần hiệu chỉnh công suất định mức của chúng.

Sau khi chọn xong công suất định mức của MBA ta cần kiểm tra lại khả năng tải của MBA trong các điều kiện sự cố xem có thỏa mãn hay không, nếu không thỏa mãn thì phải chọn lại công suất định mức của MBA.

2.1.PHƯƠNG ÁN 1:

2.1.1.Chọn công suất cho các MBA.

Bộ MF-MBA 2 cuộn dây : S dmB3,B4 S dmF = 62,5 (MVA)

Bảng 2.1.1.Thông số kĩ thuật của MBA phương án I.

Trang 17

2.1.2.Phân bố tải cho các MBA.

Để vận hành thuận tiện và kinh tế, đối với bộ MF-MBA 2 cuộn dây, ta cho phát

hết công suất từ 0=24h lên thanh góp, tức là cho B3, B4 làm việc với đồ thị phụ tải

bằng phẳng Khi đó công suất tải qua mỗi MBA được xác định :

1( ) [ ( ) ( )]

2( ) ( ) ( )

2.1.3.Kiểm tra khả năng mang tải của các MBA.

Kiểm tra khi bình thường.

Trang 18

Công suất định mức của các MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường.

Kiểm tra khi sự cố.

Xét 3 sự cố làm máy biến áp còn lại mang tải nặng nề nhất:

- Sự cố 1: Hỏng 1 bộ bên trung (MBA B3) tại thời điểm

- Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B1 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

- Sự cố 3: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B1 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Tính toán cụ thể cho từng trường hợp sự cố:

Sự cố 1: Hỏng 1 bộ bên trung (MBA B3) tại thời điểm

Giá trị công suất phụ tải các cấp tại thời điểm :

Thời gian

S UTmax , MVA

S UF , MVA

S UC , MVA

S TD , MVA

S VHT , MVA

Sơ đồ nối điện:

Trang 19

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục.

Khi sự cố MBA-B3 (hoặc B4) mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

max boB4

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > 12,035 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B3.

Trang 20

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

182,353 58, 283 12,035 ( )2

Qua phân bố công suất ta thấy công suất được truyền từ hạ lên trung và cao

nên cuộn hạ mang tải nặng nhất:

S hạ = S CH = 53,632 (MVA) < S tt = 62,5 (MVA)

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =58,283(MVA)

Vậy MBA làm việc ổn định.

Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B1 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Sơ đồ nối điện:

Trang 21

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục.

Khi sự cố MBA-B1 (hoặc B2) mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > -34,213 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B1.

Trang 22

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

S nt = α.(S CH +S CT )= 0,5.(49,981+34,213)= 42,097 (MVA) < S tt = 62,5 (MVA)

S hạ =S CH = 49,981 (MVA) <S tt

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với lúc bình thường là:

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =57,283(MVA)

thoả mãn điều kiện.

Sự cố 3: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B1 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Giá trị công suất phụ tải các cấp tại thời điểm :

Thời gian

S UTmin , MVA

S UF , MVA

S UC , MVA

S TD , MVA

S VHT , MVA

Sơ đồ nối điện:

Trang 23

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục.

Khi sự cố MBA-B1 (hoặc B2) mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > -50,684 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B1.

Trang 24

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =9,801(MVA)

thoả mãn điều kiện.

2.1.4.Tính toán tổn thất điện năng MBA.

Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất

không tải của nó.

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.

Tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây:

Do bộ MF-MBA làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm S bo =58,283

(MVA) nên tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây là :

Trang 25

Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết ta phải tính tổn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn dây như sau:

∈ = ∆ + ∑

Trang 27

2.2.PHƯƠNG ÁN 2 :

2.2.1.Chọn công suất cho các MBA.

Bộ MF-MBA 2 cuộn dây : S dmB1,B4 S dmF = 62,5 MVA

MBA tự ngẫu :

62,5

125 0,5

1 0,5

Trang 28

2.2.2.Phân bố tải cho các MBA.

Để vận hành thuận tiện và kinh tế, đối với bộ MF-MBA 2 cuộn dây, ta cho phát hết công suất từ 0=24h lên thanh góp, tức là cho B3, B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua mỗi MBA được xác định :

1( ) [ ( ) ( ) ]2

2.2.3.Kiểm tra khả năng mang tải của các MBA.

Kiểm tra khi bình thường.

Công suất định mức của các MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nên

không cần kiểm tra điều kiện quá tải khi làm việc bình thường.

Kiểm tra khi sự cố.

Xét 2 sự cố làm máy biến áp còn lại mang tải nặng nề nhất:

- Sự cố 1: Hỏng 1 bộ bên trung (MBA B4) tại thời điểm

Trang 29

- Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

- Sự cố 3: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Tính toán cụ thể cho từng trường hợp sự cố:

Sự cố 1: Hỏng 1 bộ bên trung (MBA B4) tại thời điểm

Giá trị công suất phụ tải các cấp tại thời điểm :

Thời gian

S UTmax , MVA

S UF , MVA

S UC , MVA

S TD , MVA

S VHT , MVA

Sơ đồ nối điện:

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục

Trang 30

Khi sự cố MBA-B4 mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > 41,177 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B4.

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

max

1 .82,353 41,177

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với lúc bình thường là:

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =58,284 (MVA)

thoả mãn điều kiện.

Trang 31

Sự cố 2: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Sơ đồ nối điện:

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục.

Khi sự cố MBA-B2 (hoặc B3) mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

max bo

SUT - S 82,353 58, 283 24,07MVA

Thực tế mỗi MBA TN phải tải được một lượng công suất là:

Trang 32

2( 3) sc 1,4.0,5.160 112

qt

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > 24,07 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B2.

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với lúc bình thường là:

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =57,283(MVA)

thoả mãn điều kiện.

Trang 33

Sự cố 3: Hỏng 1 MBA tự ngẫu B2 tại thời điểm phụ tải trung cực đại

Giá trị công suất phụ tải các cấp tại thời điểm :

Thời gian

S UTmin , MVA

S UF , MVA

S UC , MVA

S TD , MVA

S VHT , MVA

Sơ đồ nối điện:

+Điều kiện kiểm tra sự cố:

Trang 34

Quá tải sự cố cho phép tối đa là: với điều kiện làm việc không quá 6 giờ trong ngày, và không được quá 5 ngày đêm liên tục

Khi sự cố MBA-B2 (hoặc B3) mỗi MBA TN cần phải tải một lượng công suất là:

min bo

Ta thấy: S đmTN = 112(MVA) > 7,599 (MVA)

⇒Do vậy MBA không bị quá tải.

+Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA TN khi sự cố B2.

Phía trung của MBA TN phải tải sang thanh góp trung áp 1 lượng công suất:

Vậy MBA không bị quá tải.

Lượng công suất toàn bộ nhà máy phát lên thanh góp cao áp còn thiếu so với lúc bình thường là:

Ta thấy: S dtHT =100(MVA) > S thiếu =9,801(MVA)

thoả mãn điều kiện.

Trang 35

2.2.4.Tính toán tổn thất điện năng MBA.

Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải không tải của nó.

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.

Tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây:

Do bộ MF-MBA làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt cả năm S bo =58,283 (MVA) nên tổn thất điện năng trong MBA hai cuộn dây là :

bo B1 0 N

Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu.

Để tính tổn thất điện năng trong MBA tự ngẫu trước hết ta phải tính tổn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn dây như sau:

Trang 36

∈ = ∆ + ∑

Trang 37

Tổng tổn thất điện năng trong MBA của phương án II là:

(2188645,743 2054550.564) 2.1181664,432 6606525,171 kWh 6606,525( Wh)

TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT,

CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU

3.1.CHỌN SƠ ĐỒ THIẾT BỊ PHÂN PHỐI.

Các thiết bị phân phối (TBPP) các cấp tương ứng nhận điện năng từ các MBA, sau đó phân phối điện cho phụ tải các cấp điện áp của mình và phát công suất thừa về

hệ thống Tùy theo số lượng đường dây và tính chất quan trọng của phụ tải có thể là:

sơ đồ TBPP một hệ thống thanh góp (HTTG) có phân đoạn bằng máy cắt, sơ đồ TBPP hai HTTG, sơ đồ TBPP hai HTTG có thanh góp vòng, sơ đồ TBPP 1,5 máy cắt/mạch…

+ Khi chỉ có 2 mạch nguồn và 2 đường dây thì chọn sơ đồ TBPP một hệ thống thanh góp có phân đoạn bằng máy cắt.

+ Khi số mạch đường dây từ 2 đến 7 với cấp 35kV, từ 2 đến 5 với cấp 110kV, từ 2 đến 4 với cấp 220KV thì dùng sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp.

+ Khi số mạch đường dây từ 7 trở lên với cấp 35kV, từ 5 trở lên với cấp 110kV,

từ 4 trở lên với cấp 220kV thì dùng sơ đồ TBPP hai hệ thống thanh góp có thanh góp vòng.

Trang 38

+ Sơ đồ 1,5 máy cắt/mạch chỉ dùng cho TBPP cấp điện áp 220kV nếu có nhiều mạch, thực sự quan trọng và dùng cho TBPP cấp điện áp 500kV cho mọi trường hợp số mạch nhiều hay ít.

+ Sơ đồ TBPP 2 hệ thống thanh góp vòng chỉ được sử dụng tốt khi các máy cắt hay hư hỏng, vì vậy sơ đồ đó ít được sử dụng do các máy cắt ngày càng tốt hơn.

Ta ưu tiên sử dụng sơ đồ TBPP hệ thống 2 thanh góp.

3.1.1.Sơ đồ TBPP phương án I.

Nhận xét:

- Phía điện áp 220kV: gồm 1 đường dây kép nối với hệ thống, phụ tải cấp điện áp này gồm 1 lộ đơn Vậy ta chộn sơ đồ TBPP 2 hệ thống thanh góp có MCLL.

Trang 39

- Phía điện áp 110kV: phụ tải cấp điện áp này gồm 1 lộ kép nên ta chọn sơ đồ TBPP 2 hệ thống thanh góp có MCLL.

* Ưu điểm: Vốn đầu tư ít, sơ đồ đơn giản dễ vận hành.

* Nhược điểm: Khi sửa chữa máy cắt ở mạch nào thì ở mạch đó sẽ mất điện

trong thời gian thao tác.

3.1.2.Sơ đồ TBPP phương án 2.

Nhận xét:

- Ở phương án này ta cũng dùng sơ đồ TBPP 2 hệ thống thanh góp có MCLL.

* Ưu điểm: Vốn đầu tư ít, sơ đồ đơn giản dễ vận hành.

Trang 40

* Nhược điểm: Khi sửa chữa máy cắt ở mạch nào thì ở mạch đó sẽ mất điện

trong thời gian thao tác.

3.2.TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT, CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU.

3.2.1.Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I.

3.2.1.a.Vốn đầu tư cho MBA.

Bảng 3.2.1.a.Vốn đầu tư MBA phương án I.

Loại MBA

Số lượn g máy

Hệ số

K B

Đơn giá vật tư (.10 9

VNĐ/máy)

Thành tiền (.10 9

VNĐ)

K B – hệ số tính đến chi phí vận chuyển và xây lắp MBA.

- Tổng vốn đầu tư cho MBA:

V B (1)= (9,36+31,08).10 9 = 40,44.10 9 (đ)

3.2.1.b.Vốn đầu tư cho TBPP.

Bảng 3.2.1.b.Vốn đầu tư máy cắt phương án I.

Cấp điện áp (kV)

Số lượng máy

Đơn giá vật

tư (.10 9

VNĐ/máy)

Thành tiền (.10 9 VNĐ)

3.2.1.c.Tính chi phí vận hành hằng năm của phương án I.

- Chi phí do tổn thất điện năng (P t ):

Ngày đăng: 19/05/2015, 18:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.1.Thông số kĩ thuật của MBA phương án I. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Bảng 2.1.1. Thông số kĩ thuật của MBA phương án I (Trang 16)
Bảng 2.1.2.Bảng phân bố công suất MBA phương án I. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Bảng 2.1.2. Bảng phân bố công suất MBA phương án I (Trang 17)
Bảng 2.1.1.Thông số kĩ thuật của MBA phương án I. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Bảng 2.1.1. Thông số kĩ thuật của MBA phương án I (Trang 27)
Sơ đồ nối điện: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ n ối điện: (Trang 29)
Sơ đồ nối điện: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ n ối điện: (Trang 31)
Sơ đồ nối điện: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ n ối điện: (Trang 33)
Sơ đồ vị trí các điểm ngắn mạch như sau: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ v ị trí các điểm ngắn mạch như sau: (Trang 44)
Sơ đồ thay thế: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ thay thế: (Trang 48)
Sơ đồ thay thế: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ thay thế: (Trang 51)
Sơ đồ thay thế: - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Sơ đồ thay thế: (Trang 53)
Bảng 4.3.Kết quả tổng hợp tính toán ngắn mạch. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Bảng 4.3. Kết quả tổng hợp tính toán ngắn mạch (Trang 57)
Hình 5.3.1.Thiết diện thanh dẫn đồng. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Hình 5.3.1. Thiết diện thanh dẫn đồng (Trang 64)
Hình 5.3.5.Sơ đồ kết cấu sứ đỡ thanh dẫn. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Hình 5.3.5. Sơ đồ kết cấu sứ đỡ thanh dẫn (Trang 66)
Hình 5.6.Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào BU và BI mạch máy phát. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Hình 5.6. Sơ đồ nối các dụng cụ đo vào BU và BI mạch máy phát (Trang 80)
Hình 5.7.Sơ đồ chóng sét van cho MBA-TN và MBA 2 dây quấn. - Thiết kế phần điện trong nhà máy điện
Hình 5.7. Sơ đồ chóng sét van cho MBA-TN và MBA 2 dây quấn (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w