Giải: a Xác định tổn thất điện áp tương đối.
Trang 1Hệ thống Điện Pháp - K48
Đề 2:
Đường dây f = 50 Hz, dài l = 500 km có thông số R = 0,015 Ω/km, L = 1,2 mH/km, C = 0,01 μF/km, làm việc với chế độ công suất tự nhiên.
a) Xác định tổn thất điện áp tương đối: ∣V1∣−∣V2∣
∣V2∣
b) Biết ở chế độ này V 1 = 500 kV (điện áp dây) Tính công suất S 1 S 2
Giải:
a) Xác định tổn thất điện áp tương đối
+ Tổng trở đơn vị của đường dây:
Z0=R0 j 2 f L0=0,015 j 100 1,2.10−3=0,0150,376991
+ Tổng dẫn đơn vị của đường dây:
Y0=G0 j 2 f C 0= j 100 0,01 −6= j 3,14.10−61/
+ Hệ số truyền sóng:
=Z0.Y0≈0 j0 ,0011 =0, =0,0011
+ Ở chế độ công suất tự nhiên, tổng trở phụ tải bằng với tổng trở sóng: ˙Z2=V˙2
˙I2≡ ˙Z C
˙
Z C=Z0
Y0=346,57− j 6,8920 , góc của ZC : ξ = -0,0199 rad = - 1,1393 o
+ Suy ra V-=1
2 ˙V2− ˙Z C ˙I2=0 , tức là sóng phản xạ không có
mà V+=12 ˙V2 ˙Z C ˙I2= ˙V2 -> V˙x= ˙V2e x ˙V1= ˙V2e l= ˙V2e .l e j .l
+ Do ở đây α = 0 nên V1 và V2 có cùng module (tuy khác góc pha) Vậy tổn thất điện áp gần như bằng 0, hay nói cách khác là phân bộ điện áp trên đường dây bằng phẳng
b) Tính công suất S1 và S2
˙S x=3 ˙V x I x=3 ˙V x Vx
Z C=3∣V˙x2∣
∣Z C∣/_ , trong đó ξ = - 1,1393o
+ Vì V1 = V2 theo chứng minh trên, vậy công suất tại đầu và cuối đường dây đều bằng:
˙S1= ˙S2=3∣V˙12∣
Z C =3 500.103
2 346,57 j 6,8920 =1249− j 24,837 MVA