a Xác định thông số của kháng bù ngang điện kháng, công suất đặt ở cuối để giữ điện áp cuối đường dây bằng điện áp đặt ở đầu đường dây.. b Xác định điện áp ở chính giữa đường dây.
Trang 1Đề 5
Đường dây l = 600 km, có các thông số X 0 = 0,31 Ω/km, B 0 = 3,80 μS/km, làm việc với V 1 =
500 kV
a) Xác định thông số của kháng bù ngang (điện kháng, công suất) đặt ở cuối để giữ điện áp cuối đường dây bằng điện áp đặt ở đầu đường dây.
b) Xác định điện áp ở chính giữa đường dây.
Giải:
a)
• Tính toán các thông số đường dây
• Tổng trở đơn vị: Z0=R0 jX0= j0 , 31
• Tổng dẫn đơn vị: Y0=G0 jB0= j3 ,8.10 −61/
• Hằng số truyền sóng: =Z0.Y0= j1 , 085 mrad /km =1,085 mrad /km
• Tổng trở đường dây: Z C=Z0
Y0=286
• Công suất tự nhiên: Do đặt trước V2 = V1,
P tn=V2
2
Z C=500.10
3
2
286 =574 MW
Nếu mô hình hóa đường dây dài thành 1 mạng 2 cửa T có:
T=[ cos l jZ csin l
jY csin l cosl ] hay A = cosβl Khi gắn thêm kháng bù ngang ở cuối đường dây, ta coi kháng là 1 mạng 2 cửa có ma trận TK:
T K=[1 0
Y l] với Y = -jBK
Mô hình mạng 2 cửa mới của toàn bộ hệ thống:
T hệ thống=[ cos l jZ csinl
jY csinl cos l ]×[1 0
A = 0,795 + j173,080.(-jBK) = 0,795 + 173,080 BK
Trang 2Ta biết V1 = A V2 + B I2 Nhưng do đang xét trong chế độ không tải, S2 = 0 nên I2 = 0
Vậy V1 = A V2
Để |V1| = |V2| thì |A| = 1 B K=1,1844.10−3
X K= 1
1,1844.10−3=844,296
Q K=V K
2
844,296=296,1 MVAr
- không đọc phần dưới
-• Công thức tính điện áp trên đường dây dài :
• V˙x= ˙ V2cosh x ˙I2Z˙Csinh x
• Lấy vector ˙V2 trùng với trục thực ˙V x=V2cosh x ˙I2Z˙Csinh x
• Ở bài toán này, do R0 = G0 = 0, tức là bỏ qua tổn thất,
= j = j =0 dokhông tổn thất
• công thức tính lượng giác hyperbol trở thành:
• cosh x=cosh j x=cos x
sinh x=sinh j x= jsin x
• Do không chứa R0, ˙I2=S2
˙
V2=P2− j Q2
V2 và P tn=V22
Z C Z C=V22
P tn
• thay vào ta được V˙x =V2cos x P2− j Q2
V2
V22
P tn j sin x
• Thay x = l,
˙
V1=V 2cos l P2− j Q2
V2
V22
P tn j sin l
˙
V1=V2cos l Q2
P tnsin l j P2
P tnsin l
• Khi chạy không tải, P2 = Q2 = 0 ˙V1=V2cosl
• Do cosβl <1 nên module của V1 nhỏ hơn V2, hay điện áp cuối đường dây cao hơn điện áp đầu đường dây
• Để V1 = V2, ta cần đặt bù ngang bằng kháng điện ở cuối đường dây nhằm tiêu thụ bớt công suất phản kháng, lúc đó Q2 mới = Qkháng, ta có phương trình:
cosl Q kháng
P tn sin l=1 , từ đó tính ra được
Q kháng= P tn
sin l ×1−cos l=496 MVAr
Trang 3 X K= U2
2
Q kháng=500.10
3
2 511.106 =489
b) Tính điện áp ở điểm chính giữa của đường dây:
˙
V M =V2cosl
2Q kháng
P tn
sinl
2
˙V M=500cos1,085.10−3.600
2 511
1514sin1,085.10−3.600
2 ≈528kV
Điều này cho thấy điện áp tại giữa đường dây lớn hơn so với 2 điểm đầu đường dây