Một số phương pháp tính phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế hệ thống cungcấp điện: - Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu - Phương pháp tính theo công suất chung bình - Phương pháp
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng nâng cao nhanh chóng Nhu cầu về điện năng trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng cường không ngừng Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài ngành điện lực tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện Sự phát triển của ngành điện sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển
Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và sử dụng điện năng tiết kiệm, hợp lí, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng Nó góp phần vào
sự phát triển của ngành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển
Trong ngành điện thì thiết kế hệ thống cung cấp điện là một nội dung hết sức quantrọng khi xây dựng cơ sở sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp
Vì vậy khi sinh viên làm đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện là một cơ hội để sinh viên làm quen với thực tế Trong phạm vi đồ án này trình bày về thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp
Đồ án này gồm 8 ch ươ ng :
Chương 1: Giới thiệu chung về phân xưởng
Chương 2 : Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng.
Chương 3: Tính toán phụ tải điện.
Chương 4: Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng.
Chương 5: Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện.
Chương 6: Tính toán chế độ mạng điện.
Chương 7: Tính toán chọn tự bù nâng cao hệ số công suất.
Chương 8: Tính toán nối đất và chống sét.
Chương 9: Dự toán công trình.
Để thực hiện nội dung trên, đồ án phải xử lý các số liệu tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kĩ thuật, vạch các phương án và lựa chọn phương án tối
ưu nhất
Các tài liệu tham khảo :
- Hệ thống cung cấp điện :Ts Trần Quang Khánh
- Bài tập cung cấp điện : Ts Trần Quang Khánh
Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh và các bài giảng của thầy trong chương trình học
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Khánh đã giúp đỡ em hoàn thành
đồ án
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hải Lý
Trang 2sử dụng công suất cực đại TM, h Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện Sk,MVA.Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk=2,5s Khoảng cách từ nguồn điện đến trungtâm của phân xưởng L, m, chiều cao nhà xưởng H,m Giá thành tổn thất điện năng C
=1000đ/KMh suất thiệt hại do mất điện gth=4500đ/KWh Các tham số khác lấytrong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện
Bảng 1.1: số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng
alphabê số hiệu phương
Số liệu trên sơ
Trang 3Sơ đồ mặt bằng phân xưởng:
Trang 4A-Nội dung :
1.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng.
2.Tính toán phụ tải điện :
2.1: Phụ tải chiếu sang
2.2: Phụ tải thông thoáng
2.3: Phụ tải động lực
2.4: Phụ tải tổng hợp
3.Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng:
3.1: Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
3.2: Chọn công suất và số lượng máy biến áp
3.3: Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu (so sánh ít nhất 2 phương án)
4.Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện:
4.1: Chọn tiết diện dây dẫn của mạng động lựcvà mạng chiếu sáng
4.2: Tính toán ngắn mạch
4.3: Chọn thiết bị bảo vệ và đo lường
5.Tính toán chế độ mạng điện:
5.1: Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp.
5.2: Xác định hao tổn công suất
5.3: Xác định tổn thất điện năng
6.Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất:
6.1: Xác định dung lượng bù cần thiết
1.Mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các thiết bị
2.Sơ đồ chiếu sang và sơ đồ nối đất
3.Sơ đồ nguyên lí của mang điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số củacác thiết bị được chọn
4.Sơ đồ trạm biến áp gồm : sơ đồ nguyên lí, sơ đồ mặt bằng, mặt cắt trạmbiến áp
5.Bảng số liệu tính toán mạng điện
Trang 5CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng cácyêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quảcủa chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lýcùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kếchiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếusáng kết hợp Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi mà các thiết bị cầnchiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâu thiết kế cho phânxưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng: gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnhquang Các phân xưởng sản xuất thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang
có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ,nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tại nạn lao động Do đó người tathường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuônghoặc hình chữ nhật
Khái quát chung về phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Độ rọi yêu cầu chiếu sáng phân xưởng Eyc = 50 lux
Hệ thống làm mát và thông thoáng bằng quạt trần và quạt hút Hao tổn điện ápcho phép từ nguồn đến đầu vào của các thiết bị dùng điện ∆Ucp = 3.5%
Tỷ lệ phụ tải loại I và loại II là 85%
Hệ số công suất cần nâng lên là cos = 0.92
Kích thước của nhà xưởng: a×b×H (rộng,dài,cao) là: 24×36 ×4 m
Điểm đấu điện cách nhà xưởng: L = 73,6 m
Thời gian hoàn vốn: T = 8 năm
Hệ số khấu hao thiết bị: kkh = 6.5%
Thời gian sử dụng công suất cực đại: TM = 4680h
Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện: Sk = 3,54 MVA
Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2,5s
Trang 6Vì xưởng sửa chữa có nhiều máy điện quay nên ta chọn đèn sợi đốt với công suất200W và quang thông F = 3000 lumen.
Chọn độ cao treo đèn: h’ = 0,4m
Chiều cao của mặt bằng làm việc: h2 = 0,9m
Chiều cao tính toán: h = H - h2 = 4 – 0,9 = 3,1m
Số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ đồng đều của chiếu sáng là
Nmin = 6 ×9 = 54 đèn
Xác định hệ số không gian:
kkg =
Coi hệ số phản xạ của nhà xưởng là: Trần 0.5; Tường: 0.3
Xác định hệ số lợi dụng ánh sáng tương ứng với hệ số không gian 4,65 là: ksd =0,60 (bảng 47.pl) Lấy hệ số dự trữ là: dt = 1,2; Hệ số hiệu dụng của đèn là = 0,58 Xác định tổng quang thông cần thiết:
h'
H h
h 2
Trang 7Ngoài chiếu sáng chung, cần trang bị thêm cho :
- Mỗi máy 1 đèn công suất 100W để chiếu sáng cục bộ
24
1.6
1.75 4.1
4.1
Sơ đồ tính toán chiếu sáng
Trang 8CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Khi thiết kế điện cho một công trình nào đó, nhiệm vụ đầu tiên của chúng ta làxác định phụ tải điện của công trình ấy Tùy theo quy mô của công trình mà phụ tảiđiện phải được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khả năng phát triểncủa công trình trong tương lai Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất
-và số lượng các máy, chế độ vận hành của chúng, quy trình sản xuất, Vì vậy, việcxác định chính xác phụ tải là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Một số phương pháp tính phụ tải thường dùng nhất trong thiết kế hệ thống cungcấp điện:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất chung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trên thực tế, tùy theo quy mô và đặc điểm của công trình, tùy theo giai đoạn thiết
kế là sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thíchhợp
Trong đồ án này với phân xưởng sản xuất cơ khí ta đã biết vị trí, công suất đặt, vàcác chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải độnglực của phân xưởng có thể sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ sốnhu cầu
Vậy tổng công suất chiếu sáng là: 10800 + 3900 = 14700 W = 14,7kW
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số cos của nhóm chiếu sáng bằng 1
3.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát
Căn cứ vào diện tích phân xưởng, phân xưởng sẽ được trang bị 21 quạt trần mỗiquạt 120 W và 4 quạt hút mỗi quạt 80 W; công suất trung bình của nhóm là 0,8
Tổng công suất thông thoáng và làm mát :
Plm = 21.120 + 4.80 = 2840 W
3.3 Phụ tải động lực
3.3.1 Phân nhóm phụ tải
Để phân nhóm phụ tải ta dựa vào nguyên tắc sau:
* Các thiết bị trong 1 nhóm phải có vị trí gần nhau trên mặt bằng (điều này sẽthuận tiện cho việc đi dây tránh chồng chéo, giảm tổn thất )
Trang 9* Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc (điều này sẽ thuận tiệncho việc tính toán và CCĐ sau này ví dụ nếu nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc,tức có cùng đồ thị phụ tải vậy ta có thể tra chung được ksd, knc; cos; )
* Các thiết bị trong các nhóm nên được phân bổ để tổng công suất của các nhóm
ít chênh lệch nhất (điều này nếu thực hiện được sẽ tạo ra tính đồng loạt cho các trangthiết bị CCĐ
* Ngoài ra số thiết bị trong cùng một nhóm cũng không nên quá nhiều vì số lộ racủa một tủ động lực cũng bị không chế (thông thường số lộ ra lớn nhất của các tủ độnglực được chế tạo sẵn cũng không quá 8) Tất nhiên điều này cũng không có nghĩa là sốthiết bị trong mỗi nhóm không nên quá 8 thiết bị Vì 1 lộ ra từ tủ động lực có thể chỉ điđến 1 thiết bị, nhưng nó cũng có thể được kéo móc xích đến vài thiết bị,(nhất là khicác thiết bị đó có công suất nhỏ và không yêu cầu cao về độ tin cậy CCĐ ) Tuy nhiênkhi số thiét bị của một nhóm quá nhiều cũng sẽ làm phức tạp hoá trong vận hành vàlàm giảm độ tin cậy CCĐ cho từng thiết bị
* Ngoài ra các thiết bị đôi khi còn được nhóm lại theo các yêu cầu riêng của việcquản lý hành chính hoặc quản lý hoạch toán riêng biệt của từng bộ phận trong phânxưởng
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí,công suất thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị trong phânxưởng Sửa chữa cơ khí thành 5 nhóm phụ tải
3.3.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải
3.3.2.1 Xác định phụ tải cho nhóm 1
Bảng 2.1
STT Tên thiết bị
Ký hiệutrênmặtbằng
Hệ số
Côngsuất đặt
Trang 10Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
Trang 11Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Vậy nên:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
Công suấtđặt
P, kW
Tổng số thiết bị của nhóm 3 là 4, hệ số sử dụng
Do đó kb = 4
Trang 12Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Vậy nên:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
P, kW
Tổng số thiết bị của nhóm 4 là 3, hệ số sử dụng
Do đó kb = 3.5
Trang 13Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
3.3.2.5 Xác định phụ tải cho nhóm 5
Bảng 2.5
STT Tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Trang 14Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Vậy nên:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
3.3.2.6 Xác định phụ tải cho nhóm 6
Bảng 2.6
STT Tên thiết bị
Ký hiệu trên mặt bằng
Trang 15Tỷ số giữa công suất lớn nhất và bé nhất là:
Công suất tính toán là:
kW
Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
Trang 16Hệ số công suất trung bình là:
Công suất biểu kiến
kVACông suất phản kháng
kVArItt=
3.3.2 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng:
Tổng hợp phụ tải của 7 nhóm bằng phương pháp hệ số nhu cầu:
Phụ tải tổng hợp của các nhóm thiết bị cũng có thể được xác định theo biểuthức:
Ptt.= kncPtt.iTrong đó:
knc - hệ số nhu cầu tổng hợp của các nhóm thiết bị, được xác định theobiểu thức:
; Với N là số nhóm và ksd là hệ số sử dụng tổng hợp chung của nhóm:
Trang 17Bảng 2.8 Bảng tổng hợp phụ tải tính toán của7 nhóm:
Trang 18Tổng công suất tính toán của toàn phân xưởng :
Hệ số công suất tổng hợp
S =
Trang 19
CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống cung cấpđiện Trạm biến áp dùng để biến đổii điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện ápkhác Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với các nhà máy phátđiện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
-Dung lượng của các máy biến áp, vị trí, số lượng của các trạm biến áp có ảnhhưởng lớn đến các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện Vì vậy,việc lựa chọn các trạm biến áp bao giờ cũng phải gắn liền với việc lựa chọn phương áncung cấp điện
4.1 – Vị trí của trạm biến áp
Việc chọn vị trí của trạm biến áp trong một xí nghiệp cân fphair tiến hành so sánhkinh tế - kỹ thuật Muốn tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật cân fphari sợ bộ xác địnhphương án cung cấp điện trong nội bộ xí nghiệp Trên cơ sở các phương án đã đượcchấp thuận mới có thể tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật để chọn vị trí số lượng trạmbiến áp trong xí nghiệp
Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất teen các đường dây là nhỏ nhất
Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bên trong phânxưởng
Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm độc lập, đượcdùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng, khi cần tránh các nơi, bụi bặm có khí
ăn mòn hoặc rung động, hoặc khi không tìm được vị trí thích howpjbeen trong hoặccạnh phân xưởng
Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xây dựng và ítảnh hưởng tới các công trình khác
Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tải lớn Khi sửdụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng nổ, phòng cháy cho trạm
Đối với phân xưởng sửa chữa cơ khí ta chọn phương án xây dựng trạm biến ápliền kề với phân xưởng
Trang 20Căn cứ vào số liệu tính toán, ta thiết lập 3 phương án sau:
- P/A 1: chọn 2 máy biến áp có công suất 2×180 kVA
- P/A 2: chọn 1 máy biến áp có công suất là 250 kVA
- P/A 3: chọn 1 máy biến áp có công suất là 315 kVA
Các tham số của máy biến áp như sau
Để đảm bảo sự tương đồng về mặt kỹ thuật của các phương án cầ xét đếnt hànhphần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong các máy biến áp Trước hết ta cầnkiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp khi có sự cố
Xét 2 máy biến áp làm việc song song, khi xảy ra sự cố một trong 2 máy biến ápphụ tải bao gồm loại I và II:
Ssc = Stt × m1-2 = 192.655 × 0.85 = 163.756 (kVA)
Trong đó, m1-2 là tỷ lệ phụ tải điện loại I và II ( =85%)
Khi đó, hệ số quá tải
Như vậy, máy có thể chịu được quá tải trong thời gian sự cố
Xác định chi phí quy đổi của các phương án
- Đối với phương án 1: coi thiệt hại bằng 0, Y= 0
- Đối với phương án 2 và 3
Y2,3 = gth × Pth × tf
Trong đó: gth – suất thiệt hại do mất điện, gth = 4500đ/kWh
Pth – công suất tác dụng trong thời gian sự cố
tf - thời gian mất điện đẳng trị Tf = 24 với mạng điện hạ áp
Khi đó Y2,3 = 4500 × 242.7 × 0.92 × 24 = 24.115× 106 ( đ/năm)
Tổn thất điện năng trong máy biến áp
Trong đó n là số máy biến áp
= (0,124 + 10-4 × Tmax)2 × 8760 ,được gọi là thời gian tổn thất công suấtlớn nhất Thay Tmax = 4680 h, ta tính được có giá trị như sau:
= ( 0,124 + 10-4 × 4680)2 × 8760 =3070 (h)
Trang 21Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:
Hệ số khấu hao trạm biến áp tra theo bảng 3.1,sách bài tập có giá trị là kkh =0,065;
Như vậy hệ số pb = atc + kkh = 0.11 + 0.065 = 0.175;
Trang 22Bảng 3.2
2 Vốn đầu tư MBA,× 106đ 152.7 96.4 106.9
3 Tổn thất điện năng,× 10kWh/năm 6 14.825 13.081 11.8767
4 Chi phí bù tổn thất,× 10đ/năm 6 14.825 13.081 11.8767
5 Thiệt hại do mất điện, ×106 đ/năm 0 24.115 24.115
6 Tổng chi phí quy đổi, ×106 đ/năm 41.5475 54.066 54.6992
Nhận xét: Phương án 1 có tổng chi phí quy đổi thấp hơn 2 phương án 2 và 3 Rõ ràng
nếu không xét đến độ tin cậy cung cấp điện thì ta rất dễ chọn nhầm phương án vì cảvốn đàu từ và cả tổn thất ở phương án 1 đều lớn hơn ở hai phương án kia Việc lựachọn phương án dùng 2 máy biến áp còn có lợi là có thể cắt bớt một máy khi phụ tảiquá nhỏ, điều đó tránh cho máy biến áp phải làm việc non tải, do đó giảm được toornthất và nâng cao chất lượng điện Với cách chọn máy biến áp như thế ở những nămcuối của chu kỳ thiết kế máy có thể làm việc quá tải trong một khoảng thời gian nhấtđịnh mà không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy
Vậy ta chọn phương án 1 với việc sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song,mỗi máy có công suất S = 180kVA
4.3 – Tính toán từng phương án.
Để cung cấp cho động cơ máy công cụ, trong xưởng dự định đặt một tủ phânphối nhận điện từ trạm biến áp về và cấp điện cho 7 tủ động lực đặt rải rác cạnh tưởngphân xưởng, mỗi tủ động lực cấp điện cho 1 nhóm phụ tải
Đặt tại tủ phân phối của trạm biến áp một aptomat tổng và 6 aptomat nhánh cấpđiện cho 7 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng và làm mát
4.3.1 – Tính toán chọn dây dẫn từ nguồn điện đến trạm biến áp
Ta có, khoảng cách từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng là 73.6m
Theo sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí-sử chữa
chọn vị trí máy biến áp đặt tủ phân phối như hình vẽ
Chọn khoảng cách từ MBA đền tâm phân xưởng là :21.63(m)
Khoảng cách từ máy biến áp đến tủ phân phối chính của toàn phân xưởng
là:L=3m
Trang 23Chọn dây dẫn từ máy biến áp đến tủ phân phối là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm
Dòng điện chạy trên dây dẫn:
Trang 24
Mật độ dòng điện kinh tế ứng với TM = 4680 của cáp đồng là 3,1 A/mm2 (bảng 9A.pl.BT)
Vậy tiết diện dây cáp là:
kkh= 6.5% = 0.065
Do đó, chi phí quy đổi là
Z=(0.11+0.065)× 3.957106 +0.497106 =1.190106 đ
Phương án 1
Trang 253.3.2 Lựa chọn cáp từ trạm biến áp về tủ phân phối
Khoảng cách từ trạm biến áp về tủ phân phối là 3m
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm Dòng điện chạy trên đường dây:
Trang 26Tính toán tương tự, ta chọn các đoạn dây còn lại trong nhóm và trong các nhómkhác Kết quả lựa chọn được biểu diễn trong bảng sau:
Bảng 3.3 – Nhóm 1
Đoạn
dây công suất cosφ DòngI, A diệnTiết mmFtc2 L,m
R0, X0, S,kVA P,kW Q,kVAr
Trang 27F,mm2A1 55.289 34.927 42.860 0.632 84.003 27.098 50.000 60.000 0.400 0.060A1 - 1 4.179 2.800 3.102 0.670 6.349 2.048 2.500 2.500 0.260 0.060A1 - 2 13.793 8.000 11.236 0.580 20.956 6.760 10.000 5.000 0.130 0.060A1 – 3 17.241 10.000 14.045 0.580 26.196 8.450 10.000 6.000 0.130 0.060A1 – 4 24.615 16.000 18.706 0.650 37.399 12.064 16.000 10.000 0.110 0.060A1 – 5 6.818 4.500 5.122 0.660 10.359 3.342 4.000 12.000 0.210 0.060A1 –6 2.419 1.500 1.898 0.620 3.676 1.186 2.500 14.000 0.290 0.060A1 –7 8.333 5.500 6.261 0.660 12.661 4.084 6.000 15.000 0.170 0.060A1 – 8 5.172 3.000 4.214 0.580 7.859 2.535 4.000 16.500 0.210 0.060A1 – 9 8.209 5.500 6.094 0.670 12.472 4.023 6.000 24.000 0.170 0.060A1– 10 8.209 5.500 6.094 0.670 12.472 4.023 6.000 26.000 0.170 0.060
A2 37.42123.575 29.061 0.630 56.855 18.340 25.00018.000 0.400 0.060A2-11 15.87310.000 12.327 0.630 24.117 7.780 10.000 3.000 0.130 0.060A2-16 29.36518.500 22.805 0.630 44.616 14.392 16.000 3.000 0.210 0.060
A3 33.73322.063 25.518 0.654 51.252 16.53325.00033.000 0.400 0.060A3-12 8.209 5.500 6.094 0.670 12.472 4.023 6.000 6.000 0.170 0.060A3-13 11.940 8.000 8.864 0.670 18.141 5.852 6.000 4.500 0.170 0.060A3-14 17.91012.000 13.296 0.670 27.212 8.77810.000 1.000 0.130 0.060A3-15 9.483 5.500 7.725 0.580 14.408 4.648 6.000 2.500 0.170 0.060
A4 40.589 28.917 28.4830.712 61.668 19.89325.00024.000 0.400 0.060A4-17 4.286 3.000 3.0610.700 6.511 2.100 2.50010.000 0.290 0.060A4-18 14.458 12.000 8.0640.830 21.966 7.08610.000 5.000 0.130 0.060A4-19 33.846 22.000 25.7210.650 51.424 16.58825.000 6.000 0.080 0.060
Bảng 3.7 – Nhóm 5
Trang 28kVAr F,mm2A5 22.65613.551 18.157 0.598 34.422 11.10416.00018.000 0.110 0.060A5-20 8.209 5.500 6.094 0.670 12.472 4.023 6.000 5.000 0.170 0.060A5-30 15.741 8.500 13.248 0.540 23.916 7.71510.000 1.500 0.130 0.060A5-29 7.258 4.500 5.695 0.620 11.027 3.557 4.000 4.500 0.210 0.060
A6 38.407 23.264 30.560 0.606 58.353 18.824 25.000 30.000 0.080 0.060A6-21 17.391 12.000 12.588 0.690 26.423 8.524 10.000 3.000 0.130 0.060A6-22 22.222 12.000 18.704 0.540 33.763 10.891 25.000 6.500 0.080 0.060A6-25 4.516 2.800 3.543 0.620 6.862 2.213 2.500 3.500 0.290 0.060A6-26 7.407 4.000 6.235 0.540 11.254 3.630 4.000 7.000 0.210 0.060
A7 74.680 52.091 53.512 0.698113.464 36.601 35.000 10.000 0.070 0.060A7-23 26.087 18.000 18.882 0.690 39.635 12.785 16.000 12.000 0.110 0.060A7-24 26.087 18.000 18.882 0.690 39.635 12.785 16.000 5.500 0.110 0.060A7-27 33.846 22.000 25.721 0.650 51.424 16.588 25.000 5.000 0.080 0.060A7-28 13.855 11.500 7.728 0.830 21.051 6.791 10.000 6.000 0.130 0.060
4.3.4 – Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật
Đoạn A1: từ tủ phân phối về tủ động lực
Trang 29V = v0L = 99.2 106 0.036 = 3.5712106 đ
Chi phí quy đổi
Z = p × V + C = (atc + kkh) × V + C = (0.11 + 0.065) × 3.5712 × 106 + 1.705106 = 2.3296× 10 6 đTính toán tương tự cho các nhóm, ta có bảng kết quả như sau:
Bảng 3.8 – Nhóm 1
Đoạn
dây mmFtc2 L,m ∆U, V ∆A,kWh/năm V0, đ Chi phí, × (10^6)V,đ C,đ/năm Z,đA1 25 36 2.793 1704.616 99.2 3.5712 1.705 2.3296A1 - 1 10 5.2 0.315 65.2552 69.76 0.3628 0.065 0.1287A1 - 2 10 10.5 0.902 264.4457 69.76 0.7325 0.264 0.3926A1 - 6 6 7.5 0.576 90.80248 61.12 0.4584 0.091 0.171A1 - 7 2.5 12 0.767 39.7262 30.88 0.3706 0.04 0.1046A1 - 8 6 15 1.015 129.1877 61.12 0.9168 0.129 0.2896A1 - 13 2.5 8 0.513 36.40387 30.88 0.247 0.036 0.0796A1 - 14 2.5 16 0.956 53.75589 30.88 0.4941 0.054 0.1402A1 - 15 4 17 1.029 92.20276 45.72 0.7772 0.092 0.2282
Trang 30A3 35 31 2.428 2058.69 124.8 3.8688 2.059 2.7357A3 - 24 10 19 1.151 231.4713 69.76 1.3254 0.231 0.4634A3 - 25 4 14 0.753 59.99541 45.72 0.6401 0.06 0.172A3 - 31 6 17 1.531 245.6282 61.12 1.039 0.246 0.4275A3 - 32 4 13.5 0.999 109.3778 45.72 0.6172 0.109 0.2174A3 - 33 6 10 0.679 100.3383 61.12 0.6112 0.1 0.2073A3 - 39 25 13.5 0.878 497.2854 99.2 1.3392 0.497 0.7316