Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửachữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoccông suất và quá trình công nghệ của từng thiế
Trang 1Lời Nói Đầu
Đất nước ta đang trong công cuộc công nhiệp hoá , hiện đại hoá Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp , dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng đi cùng với quá trình phát triển kinh tế Do đó đòi hỏi rất nhiều công trình cung cấp điện Đặc biệt rất cần các công trình có chất lượng cao , đảm bảo cung cấp điện liên tục , phục vụ tốt cho sự phát triển của các nghành trongnền kinh tế quốc dân
Trong đó có lĩnh vực công nghiệp là một trong các ngành kinh tế trọng điểm của đất nước , được Nhà nước và Chính phủ ưu tiên phát triển vì có vai trò quan trọng trong kế hoạch đưa nước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Thiết
kế cung cấp điện cho ngành này vì thế là một công việc khó khăn , đòi hỏi sự cẩn thận cao Phụ tải của ngành phần lớn là phụ tải hộ loại 1 , đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao Một phương án cung cấp điện hợp lý là một phương án kết hợp hài hòa được các chỉ tiêu kinh tế , kĩ thuật , đảm bảo đơn giản trong sửa chữa và vận hành thuận tiện , đảm bảo chất lượng điện năng Hơn nữa cần áp dụng các thiết bị cùng các thiết kế hiện đại và có khả năng mở rộng trong tương lai
Dưới sự hướng dẫn của thầy ThS.Nguyễn Đức Minh , em được nhận đề tài Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí Đồ án bao gồm một
số phần chính như chọn máy và vị trí đặt trạm biến áp , chọn dây và các phần tử bảo vệ , hạch toán công trình Việc làm đồ án đã giúp chúng em điều kiện áp dụngnhững kiến thức đã học và tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm Đây là một đồ
án có tính thực tiễn rất cao , chắc chắn sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong công tác sau này
Trong quá trình thực hiện đồ án , em đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của thầy TS.Trần Quang Khánh cùng các thầy cô trong khoa Hệ Thống Điện Do trình
độ còn hạn chế nên việc thực hiện đồ án còn nhiều thiếu xót Em rất mong nhận thêm được nhiều sự chỉ dẫn của thầy cô để hoàn thiện hơn cho đồ án
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cungcấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện vềsau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tải thực tế vềmặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽđược đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu ,
hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửachữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoccông suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng phương pháp hệ sốnhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp nhưsau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng , mỗi nhóm khoảng từ 7 – 8thiết bị , mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1
tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặtbằng phân xưởng Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc , số lượngthiết bị trong 1 nhóm không nên quá 12 vì gây phức tạp trong vận hành , giảm độtin cậy cung cấp điện
- Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
sd
k =
i
sdi i
P
k P
- Xác định số lượng thiết bị hiệu dụng của mỗi nhóm nhq ( là 1 số qui đổi gồm
có nhq thiết bị giả định có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tiêuthụ công suất đúng bằng công suất tiêu thụ của nhóm thiết bị thực tế ) Các nhóm
ở đây đều trên 4 thiết bị nên ta xác định tỷ số k
- Cuối cùng phụ tải tính toán của cả nhóm là :
Trang 3-Xác định tổng công suất định mức của nhóm n1 thiết bị
-Tìm các giá trị tương đối
n i ni
P
P P
P
n hq
1
) 1 (
95 , 0
2 2
-Xác định nhq
n n
n hq hq
Đi vào tính toán cụ thể
1.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải:
Dựa vào bảng danh sách thiết bị,vị trí và chế độ làm việc ta có thể chia các thiết
bị trong phân xưởng gồm 4 nhóm sau:
+ Nhóm 1: 1,2,3,4,6,7
+Nhóm 2: 2,4,5,6,7,8
+Nhóm 3: 2,3,4,5,6,7,8
+Nhóm 4: 1,4,6,7,8
Trang 4a.Xác định phụ tải tính toán của nhóm 1:
73 , 14
P
K P K
Trang 5791 , 0 75 , 0 1
) 944 , 0 1 ( 75 , 0
944 , 0
95 , 0
495 , 0 328 , 6
162 , 0 1 162 , 0
nc
n
K K
K
+Công suất tính toán:
) ( 1 , 45 1 , 91 495 ,
Pi K
+Hệ số công suất:
597 , 0 1 , 91
385 , 54 cos
1 , 45
P S
, 0
597 , 0 1 1 , 45
544 , 75
Trang 6746 , 12
P
K P K
6 , 59
Trang 766 , 0 43 , 0 1
) 757 , 0 1 ( 43 , 0
757 , 0
95 , 0
552 , 0 62 , 4
162 , 0 1 162 , 0
nc
n
K K
K
+Công suất tính toán:
) ( 44 , 43 7 , 78 552 ,
Pi K
+Hệ số công suất:
597 , 0 7 , 78
945 , 46 cos
44 , 43
P S
, 0
597 , 0 1 44 , 43
2
kVAr tg
P
+Dòng điện:
) ( 563 , 110 38 , 0 3
77 , 72
Trang 8066 , 21
sd P
K P K
P
là n1= 6+ Ta có: P =1,1+18+18+4+20+20+18+10+21,6 = 130,7 (kW)
6 , 115
Trang 9786 , 0 67
, 0 1
) 8845 , 0 1 ( 67 , 0
8845 , 0
95 , 0
4766 , 0 074 , 7
1612 , 0 1 1612 , 0
nc
n
K K
K
+Công suất tính toán:
) ( 292 , 62 7 , 130 4766 ,
Pi K
+Hệ số công suất:
6 , 0 7 , 130
145 , 78 cos
, 0
292 , 62
P S
, 0
6 , 0 1 292 , 62
2
kVAr tg
P
+Dòng điện:
) ( 74 , 157 38 , 0 3
82 , 103
Trang 10072 , 19
P
K P K
P
là n1= 5+ Ta có: P =15+15+4+4+18+10+10+21.6+21,6 = 119,2 (kW)
2 , 91
) 765 , 0 1 ( 56 , 0
765 , 0
95 , 0
Trang 11471 , 0 308 , 7
16 , 0 1 16 , 0
nc
n
K K
K
+Công suất tính toán:
) ( 143 , 56 2 , 119 471 ,
Pi K
+Hệ số công suất:
6 , 0 2 119
52 , 71 cos
, 0
143 , 56
P S
, 0
6 , 0 1 143 , 56
2
kVAr tg
P
+Dòng điện:
) ( 168 , 142 38 , 0 3
572 , 93
Trong đó: + po : suất chiếu sáng;
+ F : Diện tích phân xưởng xác định theo bản vẽ mặt bằng
Trong mặt bằng phân xưởng, F = 20.25 = 500m2 Đối với phân xưởng cơ khí po =
20 W/m2 Vậy phụ tải chiếu sáng toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí:
P ttcs = 20.500 = 10000 W=10 (kW)
+Dùng đèn sợi đốt coscs= 0,9
Trang 12) ( 11 , 11 9 , 0
10
P S
cs
ttcs ttcs
9 , 0
11 , 11
S ttcs
1.3.Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng:
*Tổng hợp phụ tải của 4 nhóm bằng phương pháp hệ số nhu cầu :
Phụ tải tổng hợp của các nhóm thiết bị cũng có thể được xác định theo biểuthức:
Bảng tổng hợp phụ tải tính toán của 4 nhóm:
368 , 33
hom
hom hom
i sdn i ttn n
K P
K
Trang 13+Hệ số nhu cầu các nhóm:
581 , 0 4
161 , 0 1 161 ,
92 , 123 cos
cos
hom
hom hom
i n i ttn
252 ,
5987 ,0 1 252 , 120
2
kVAr tg
+Tổng hợp phụ tải theo phương pháp số gia:
Do P DL P CS nên phụ tải tính toán phân xưởng : P ttpx P DLK CS.P CS
5
10 41 , 0 5
04 , 0 04
, 0
→P ttpx=120,252+0,618.10=126,432 (kW)
+ Hệ số công suất phân xưởng:
9 , 0 10 5987 , 0 252 , 120 cos
cos
P
Trang 14+Công suất biểu kiến phân xưởng:
) ( 322 , 203 622
, 0
432 , 126
P S
, 0
622 , 0 1 432 , 126
2
kVAr tg
P
CHƯƠNG II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG *************
I Chọn Sơ Bộ Phương Án
Để cung cấp điện có thể có nhiều phương án đi dây, có thể dùng sơ đồ hình tia
có độ tin cậy cung cấp điện cao, có thể dùng sơ đồ đường trục, hoặc hỗn hợp Với
Trang 15phân xưởng sửa chữa cơ khí, ta nên áp dụng sơ đồ hình tia để cung cấp điện vì cácthiết bị điện khá tập trung Các phương án được nêu chi tiết dưới đây
Để cấp điện cho các động cơ máy công cụ, trạm biến áp phân xưởng cung cấpđiện cho 4 tủ động lực ứng với 4 nhóm động lực đã tính toán đặt rải rác cạnh tườngphân xưởng, mỗi tủ cấp điện cho các nhóm phụ tải đã phân nhóm ở trên
Ta có sơ đồ đi dây sơ bộ của trạm biến áp phân xưởng và 4 tủ động lực là:
Phương án 1: các tủ được đặt tại các điểm của phân xưởng như hv.
Tủ động lực 1
Tủ động lực 2
Trạm biến áp
Phương án 2: các tủ được đặt tại các điểm của phân xưởng như hv
Trang 16Với 2 phương án đưa ra ta cần tìm ra 1 pa vừa đảm bảo kỹ thuật vừa giảm đượcvốn đầu tư, và chi phí vận hành.Ta tiến hành so sánh các phương án dựa vào các sốliệu cơ bản như tổng vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm.
Thành phần dây dẫn từ các tủ động lực đến các thiết bị có sơ đồ đi dây giốngnhau và tiết diện cũng như độ dài giống nhau nên có thể không xét đến chi phí quydẫn trong khi so sánh sơ bộ các phương án
1 phương án 1:
+ Chọn cáp theo I cp từ máy biến áp tới tủ động lực 1:
Cáp do hãng Lens sản xuất
Ta có: K1.K2.Icp ≥ Itt
Trang 17K1= 1:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch nhiệt độ giữamôi trường làm việc và môi trường nhân tạo.
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trong một rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
1 2
114,78( )3
S
U I
3, 411( ) 0,38
Vậy cáp đã chọn đạt yêu cầu
Cáp tới các tủ còn lại tính tương tự
Ta có bảng tiết diện dây dẫn chọn từ MBA tới các tủ động lực:
Trang 18+ Tính chi phí quy dẫn: Chi phí từ mba tới tủ động lực 1
Zd= (atc + kkh).(a + b.F).L + ∆A.C∆A
Trong đó:
atc: hệ số tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
atc =
25 25
h h
T T
i i i
∆A: tổn thất điện năng trên dây cáp
Trang 19K1= 1:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch nhiệt độ giữa
môi trường làm việc và môi trường nhân tạo
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trong một rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
Trang 20U I
0,932( ) 0,38
Vậy cáp đã chọn đạt yêu cầu
Cáp từ tủ phân phối tới các tủ còn lại tính tương tự như phương án 1
Ta có bảng tiết diện dây dẫn chọn từ tủ phân phối tới các tủ động lực:
Trang 21Chi phí từ mba tới tủ phân phối
Zd= (atc + kkh).(a + b.F).L + ∆A.C∆A
Trong đó:
atc: hệ số tiêu chuẩn sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
atc =
25 25
h h
T T
i i i
Trang 22Sau khi tính toán ta thấy phương án 1 có tổng chi phí quy dẫn ∑Zd1= 11,57.106 (đ)
nhỏ hơn của phương án 2 là ∑Zd2 =11,78.106 (đ)
= > VẬY CHỌN PHƯƠNG ÁN 1 LÀ PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO PHÂN
XƯỞNG
CHƯƠNG III LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG SƠ ĐỒ
*************
Trang 23Các thiết bị điện của hệ thống điện trong điều kiện vận hành có thể ở một trong
ba chế độ sau:
- Chế độ làm việc lâu dài
- Chế độ làm việc quá tải
- Chế độ chịu dòng điện ngắn mạch, Trong chế độ làm việc lâu dài, các thiết bị điện, sứ cách điện và các bộ phậndẫn điện khác sẽ làm việc tin cậy nếu chúng được chọn theo đúng điện áp và dòngđiện định mức
Trong chế độ quá tải, dòng điện qua thiết bị điện và các bộ phận dẫn điệnkhác lớn hơn so với dòng điện định mức.Nếu mức quá tải không vượt quá giới hạncho phép thì các thiết bị điện vẫn làm việc tin cậy
Trong tình trạng ngắn mạch,các khí cụ điện, sứ cách điện và các bộ phận dẫnđiện khác vẫn đảm bảo làm việc tin cậy ,nếu quá trình lựa chọn chúng có các thông
số theo đúng điều kiện ổn định động và ổn định nhiệt Tất nhiên khi xảy ra ngắnmạch, để hạn chế tác hại của nó cần phải nhanh chóng loại trừ sự cố ngắn mạch.Như vậy, dòng điện ngắn mạch là số liệu quan trọng để chọn và kiểm tra cácthiết bị điện
Đối với máy cắt, máy cắt phụ tải và cầu chì, khi lựa chọn còn phải kiểm trakhả năng cắt của chúng
Tóm lại, việc lựa chọn đúng đắn các thiết bị điện có ý nghĩa quan trọng làđảm bảo cho hệ thống cung cấp điện vận hành an toàn,tin cậy và kinh tế
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trong một rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
tt cp
P S
Trang 24
% 5% 0, 05.0,38 0, 019( ) 15.4, 61.0, 001 20.0, 09.0, 001
0.19( ) 0,38
Vậy cáp đã chọn đạt yêu cầu
Ta có tiết diện cáp chọn từ tủ động lực tới các máy
động lực khác tính tương tự:(bảng trang bên)
Trang 26(kV)
Qdm
(kVAr)
Trang 28(kV)
Qdm
(kVAr)
II Tính Toán Ngắn Mạch Cho phân Xưởng
Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện cho phân xưởng
Ngắn mạch là hiện tượng vì một lý do nào đó mạch điện bị chập lại ở một điểm
nào đó khiến cho tổng trở nhỏ đi , dòng điện tăng lên một cách đột ngột.Hậu quả là
làm nhiệt độ tăng lên quá cao phá hủy đặc tính cách điện của các thiết bị và gây ra
Trang 29sự chạm chập cháy nổ.Làm xuất hiện lực điện động rất lớn và có thể phá hủy các kết cấu của các thiết bị điện và tiếp tục gây chạm chập cháy nổ.
1 Tính toán ngắn mạch trung áp
Ngắn mạch trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn , tại đó dòng ngắn mạch
thành phần không chu kỳ đã tắt , chỉ còn dòng ngắn mạch chu kỳ
IN = ICK = I” = I∞
Do không biết kết cấu lưới điện nguồn cung cấp nên để tính ngắn mạch trung áp coi nguồn cung cấp công suất cho điểm ngắn mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu đường dây đặt tại trạm biến áp
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trong một rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
S
U I
Trang 30
% 5% 0,05.0,38 0,019( ) 126, 432.0, 07.12,1 159,16.0,1.0,07
10,82( ) 10
N
U I
U I
tb ht
dmMC
U X
N1: thanh cái hạ áp để kiểm tra aptômát tổng
N2: 1 tủ động lực đại diện xa nhất là tủ 1 để kiểm tra aptômát nhánh
N3: 1 động cơ đại diện xa nhất là búa hơi để rèn để kiểm tra aptômát cho cácđộng cơ
Trang 31Chọn cáp từ trạm biến áp tới thanh cái với chiều dài 7m:
Cáp do hãng Lens sản xuất
Ta có: K1.K2.Icp ≥ Itt
K1= 1:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch nhiệt độ giữamôi trường làm việc và môi trường nhân tạo
K2= 0,87:là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ kể đến số cáp đặt trong một rãnh
Icp :dòng cho phép tiêu chuẩn của dây dẫn
S
U I
0,5( ) 0,38
Vậy cáp đã chọn đạt yêu cầu
- Ngắn mạch ba pha tại điểm N 1:
Trang 32(3) 1
Trang 33III Lựa Chọn Thiết Bị Bảo Vệ Và Đo Lường
Các thiết bị bảo vệ được đặt tại đầu tuyến dây, chúng sẽ cắt dòng điện trongkhoảng thời gian nhỏ hơn giá trị theo đường đặc tuyến quá nhiệt I2.t của dây cáp.Sau khi xảy ra ngắn mạch trong vòng 0,5 giây,các đặc tuyến của dây dẫn cách điện
có thể được xác định gần đúng theo biểu thức:
I t C F Trong đó:
IN – giá trị dòng ngắn mạch chạy qua dây dẫn, A
TN – thời gian dòng ngắn mạch đi qua, s; tN 5s
F – tiết diện dây dẫn cách điện, mm2
Các thiết bị bảo vệ bao gồm cầu chảy, aptomat, khởi động từ, máy biếndòng… Thiết bị bảo vệ cho phép dây cáp tải dòng làm việc cực đại vô thời hạn, khi
bị quá tải, thiết bị bảo vệ sẽ cắt mạch sau khoảng thời gian xác định theo đoạn đặctuyến chống quá tải.Trong trường hợp xảy ra sự cố ngắn mạch, thiết bị sẽ tác độngtrong khoảng thời gian xác định theo đoạn đặc tuyến bảo vệ chống ngắn mạch.Ứng với tiết diện dây dẫn xác định, giá trị dòng điện cho phép Icp sẽ thay đổi phụthuộc vào nhiệt độ trung bình của môi trường xung quanh (nếu nhiệt độ trung bìnhcao thì giá trị Icp sẽ giảm)
Điều kiện để các thiết bị bảo vệ tác động chính xác là:
- Dòng định mức của thiết bị In bảo vệ lớn hơn dòng làm việc cực đại, nhưngnhỏ hơn dòng cho phép của dây dẫn, tức là: IM In Icp
- Dòng khởi động của bảo vệ Ikđ phải nhỏ hơn 1,45 lần dòng cho phép:
Trang 34DCL CSVCA
CCCA
TBA
a, Lựa chọn dao cách ly
- Dao cách ly làm nhiệm vụ cách ly giữa đường dây trung áp và trạm biến áp Phục
vụ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị trạm biến áp
Điều kiện chọn dao cách ly là:
Trang 35IN= 6,27 kA
SN= 3 U.IN= 3.10.6,27= 108,6 MVA
Icb =1,25.Idm=1,25 11,74=14,68 (A)
Do đó ta chọn cầu chì cao áp đặt trong nhà K do Liên Xô cũ chế tạo
với UdmCC= 10 kV; IdmCC=30 A; Icdm= 12 kA; Scdm= 300 MVA
2 Chọn thiết bị phía hạ áp
Trang 361 2 3 4
7 6 5 4 3
2
1
a Chọn aptômat tổng:
Trang 37- AT tổng làm nhiệm vụ bảo vệ quá tải trong máy biến áp và ngắn mạch trong
U
Căn cứ vào dòng làm việc ta chọn aptomat loại NS 400E do hãng Merlin Gerincủa Pháp chế tạo với dòng định mức là 400A; UdmAT= 500kV; Icdm= 15 kA
b Lựa chọn thanh cái hạ áp
Thanh cái hạ áp nhận điện từ máy biến áp và phân phối cho các nhánh
Các điều kiện chọn và kiểm tra thanh góp:
Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép: K1.K2.Icp ≥ Icb
Điều kiện ổn định động: ∂cp ≥ ∂tt
Điều kiện ổn định nhiệt: F ≥ α.IN tqd
Trong đó:
+ α : là hằng số phụ thuộc vào vật liệu làm thanh góp
+ K1=1 khi thanh cái đặt đứng
+ K1=0,95 khi thanh cái đặt ngang
+ K2: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường