Bảng 2.1 Dữ liệu lấy theo tênAlphabe Nhà máy Số hiệu Phươngán CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN *Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài
Trang 1Lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay,nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc
độ tăng trưởng cao theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hòa nhập với thế giới.Khắp trên đất nước,các khu công nghiệp,khu nghỉ dưỡng,khu chung cư mọc lên với tốc độ chóng mặt.Bên cạnh đó,đời sống của người dân ngày một cao hơn đi đôi với nhu cầu sử dụng điện nhiều hơn.Tất cả những điều trên làm cho lượng điện năng tiêu thụ ngày càng lớn và nhiệm vụ cung cấp đủ điện phục vụ cho phát triển đất nước ngày trở nên nặng nề
Và trên hết,nhiệm vụ phát triển công nghiệp vẫn được Đảng và nhà nước đặt lên hàng đầu với liên tục các nhà máy xí nghiệp qui mô lớn
và cực lớn mọc lên.Điều này làm cho việc vấn đề cung cấp điện,mà đặc biệt là cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp càng trở nên cần thiết hơn hết.Với những kiến thức đã được học tập em được giao đồ án
với đề tài:”Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp công
Trang 2em đã hoàn thành đồ án của mình Song với kiến thức còn hạn chế, cùng với đề tài thiết kế hệ thống cung cấp điện là tương đối khó và phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao nên trong quá trình thiết kế em không tránh khỏi những sai sót
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy Nguyễn Phúc Huy đã giúp
mạch tại điểm đấu điện S
k
,MVA,khoảng cách từ điểm đấu điện đến nhàmáy là L,m.Cấp điện áp truyền tải là 110kV Thời gian sử dụng côngsuất cực đại T
Trang 3Bảng 2.1 Dữ liệu lấy theo tên
Alphabe Nhà
máy
Số hiệu
Phươngán
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN
*Mục đích của việc xác định phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tươngđương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủyhoại cách điện.Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bịlên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn thiết
bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phátnóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để chọn lựa và kiểm tra các thiết bịtrong HTĐ như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ…tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựachọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính toán phụ
Trang 4thuộc vào các yếu tố như: công suất,số lượng các máy,chế độ vận hànhcủa chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của côngnhân Vì vậy xác định phụ tải tính toán là nhiệm vụ khó khăn nhưngrất quan trọng.Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụtải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khi dẫn đến cháy
nổ rất nguy hiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế quánhiều thì các thiết bị điện(đóng ngắt,máy biến áp…), và tiết diện dâydẫn sẽ phải làm lớn hơn so với yêu cầu do đó làm gia tăng vốn đầu tư,gây lãng phí
+)Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Do tính chất quan trọng của phụ tải tính toán nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện.Song phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên chưa thể có phương pháp nào vượt trội về mọi mặt.Những phương pháp đơn giản thuận tiên cho tính toán thì lại thiếu độ chính xác,còn nếu nâng cao được độ chính xác,xét đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì khối lượng tính toán lại rấtlớn,phức tạp,thậm chí là không thực hiện được trong thực tế
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại phụ tải có thể áp dụng nhữngphương pháp sau:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
Trang 5- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sảnphẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Ở đấy ta sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu
1.1 Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng là đáp ứng yêu cầu
về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài
độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màusắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý các chao chóp đèn, sự bố trí chiếusáng vừa đảm bảo tính kỹ thuật và kinh tế, mỹ thuật.Thiết kế chiếusáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không bị lóa
- Không có bóng tối
- Phải có độ rọi đồng đều
1.1Phụ tải tính toán chiếu sáng của phân xưởng(phân xưởng sửa chữa cơ khí số 2)
Trong thiết kế chiếu sáng,vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm làđáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thịgiác.Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang
Trang 6thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sángvừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh.Thiết kế chiếu sángphải đảm bảo các yêu cầu sau:
-Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ
và chiếu sáng kết hợp.Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác,nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo racác bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thốngchiếu sáng kết hợp
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng:gồm 2 loại:bóng đèn sợi đốt vàbóng đèn huỳnh quang.Các phân xưởng sản xuất thường ít dùng đènhuỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảogiác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho ngườivận hành máy, dễ gây ra tại nạn lao động.Do đó người ta thường sửdụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 7Việc bố trí đèn khá đơn giản,thường được bố trí theo các góc củahình vuông hoặc hình chữ nhật.
Tính theo suất phụ tải chiếu sáng của phân xưởng
Vì dùng đèn sợi đốt nên hệ số công suất của nhóm chiếu sáng,cos = 1
Có diện tích của phân xưởng là:
1.2 Phụ tải tính toán nhóm thông thoáng và làm mát
Đối với1 phân xưởng sản xuất bất kì, hệ thống thông thoáng,làm mátluôn có vai trò quan trọng.Nó nhằm giảm nhiệt độ trong phân xưởng
do trong quá trình sản xuất các thiết bị động lực,chiếu sáng và nhiệt
độ cơ thể người tỏa ra làm tăng nhiệt độ phòng Nếu không được trang
bị hệ thống thông thoáng và làm mát sẽ gây ảnh hưởng đến năng suấtlao động, sản phẩm, trang thiết bị,nhất là đến sức khỏe công nhân làmviệc trong phân xưởng
Trang 8Lưu lượng gió tươi cần cấp vào xưởng là:
m h
V n
Q 3 /
n – tỉ số đổi không khí (1/h)_ với phân xưởng cơ khí lấy n = 6 (1/h)
V – thể tích của phân xưởng (m
Ta chọn quạt theo bảng số liệu sau:
Vậy ta chọn 10 quạt DLHCV35-PG4S F có lượng gió=2800 m
3/hTheo bảng thông số kĩ thuật của quạt hút công nghiệp có:
Thiết bị
Côngsuất(W)
Lượnggió(m
Trang 9- Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế
độ làm việc nhờ đó việc xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn
và thuận tiện cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
Trang 10- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhauđể giảm chủng loại tủ động lực cần dùng
trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong cùng một nhóm không nênquá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực không nhiều thường từ 8 đến 12 đầu ra Tuy nhiên thường thì rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, dovậy người thiết kế cần phải lựa chọn cách phân nhóm sao cho hợp lý nhất
Dựa vào bảng danh sách thiết bị, vị trí và chế độ làm việc ta có thể chia các thiết
bị trong phân xưởng thành nhóm và quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau:
Quá trình tính toán cho mỗi nhóm như sau
19,912+27,655+
19,912+27,655
8,514+11,824+8,514+11,824
Trang 11i i
Trang 12Công suất đặt P(kW) (h(theo p.án B)
Trang 13-Hệ số sử dụng tổng hợp ksd∑2 =0,359
-Số lượng hiệu dụng nhd=5,618 chọn nhd=6
-Hệ số nhu cầu knc∑2=0,62
-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl2=88,35 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb2=0,886
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 2
Côngsuất đặtP(kW)(theo pAB)
30,31 Máy khoan
đứng 0,4 0,60 5,5+7,5
8,527+11,628
6,516+8,886
32 Cần cẩu 0,22 0,65 7,5 11,628 8,886
33 Máy mài 0,36 0,872 2,8 4,341 11
Trang 14-Hệ số sử dụng tổng hợp ksd∑3 =0,34
-Số lượng hiệu dụng nhd=5,123 chọn nhd=5
-Hệ số nhu cầu knc∑3=0,635
-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl3=19,05 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb3=0,645
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 3
Công suất đặt P(kW) (theo p.a B)
4,192+8,234+6,737
3,12+6,128+5,014
25,26,27 Máy tiện ren 0,530,69 7,5+12+12
11,228+17,964+17,964
8,356+13,368+13,368
28,29
Máy phay đứng 0,450,68 4,5+12
6,737+17,964 5,014+13,3
68
Trang 15-Hệ số sử dụng tổng hợp ksd∑4 =0,496
-Số lượng hiệu dụng nhd=6,521 chọn nhd=7
-Hệ số nhu cầu knc∑4=0,686
-Tổng công suất phụ tải động lực Pdl4=41,709 kW
-Hệ số công suất phụ tải động lực: cosφtb4=0,668
Công suất toàn phần và công suất phản kháng ghi ở bảng 4
S
å
- Hệ số nhu cầu:
Trang 16P P
Trang 17Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
1.5.Phụ tải tổng hợp toàn xí nghiệp
1.5.1.Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng
-Phụ tải động lực của từng phân xưởng theo hệ số nhu cầu:
Trang 18P -Hệ số công suất trung bình của phân xưởng i:
cos cos cos csi csi đli đli tbi
tbi
tti tti
P S
cos
Theo các công thức trên ta có bảng số liệu sau:
1.5.2Tính cho toàn xí nghiệp:
Trang 19
n ttxn đt tti
n
tbi tti i
tti i
P P
tbxn
P S
;
2 2
ttxn ttxn ttxn S P
1.6 Biểu đồ phụ tải toàn xí nghiệp.
Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải Tâm đường tròn biểu đồ phụ tải được đặt tại trọng tâm của phụ tải phân xưỏng, tính gần đúng ta có thể coi như phụ tải của phân xưởng được phân bố đồng đều theo diện tích phân xưởng.Vì vậy trọng tâm của phụ tải phân xưởng được xem như tâm hình học của phân xưởng
- Vòng tròn phụ tải được chia làm 2 phần : Phần phụ tải động lực là phần hình quạt được gạch chéo, phần còn lại không gạch chéo là phần phụ tải chiếu sáng
- Bán kính vòng tròn phụ tải có thể được xác định theo công thức tính
Trang 20Bảng tọa độ và góc phụ tải chiếu sáng các phân xưởng:
Tên phân xưởng
và phụ tải Ptti(kW) Stti(kVA) Pcsi(kW) x
thiết bị cắt 362,250 438,513 182,250 22,5 53 6,821 181,118Phân xưởng cơ 248,731 290,913 12,960 58,5 36 5,555 18,758
Trang 21khí sửa chữa
Phân xưởng dụng
cụ 272,000 322,701 142,500 10 9,5 5,851 188,603Phân xưởng sửa
chữa điện 133,500 145,357 84,000 90 10 3,927 226,517Phân xưởng làm
khuôn 61,000 73,248 27,000 27,5 33 2,788 159,344Phân xưởng sửa
chữa cơ khí 343,375 517,462 39,375 52,5 57 7,409 41,281Nhà hành
chính,sinh hoạt 106,250 109,041 89,250 53,5 10 3,401 302,400Khối các nhà kho 133,700 136,746 120,750 96,5 36 3,809 325,131Phân xưởng thiết
bị ko tiêu chuẩn 42,075 47,193 30,375 84,5 56,5 2,238 259,893Nhà ăn 201,375 219,205 84,375 107 56 4,822 150,838Phân xưởng gia
công 122,400 140,856 49,500 6 32,5 3,866 145,588
Trang 22Ta có biểu đồ phụ tải của xi ngiệp:
Bản vẽ số 1
Chương 2 Xác định sơ đồ cấp điện của xí nghiệp 2.1Chọn cấp điện áp phân phối
Phụ tải chiếu sángPhụ tải động lực
R
1000
Số hiệu phân xưởng
Công suất phân xưởng kVA
Trang 23Trong mạng phân phối phạm vi xí nghiệp, sử dụng cấp điện áp theo
công thức kinh nghiệm của Zalesski:
[kV] – điện áp tối ưu của mạng điện;
P [kW] – công suất (tính toán) của xí nghiệp cần cấp điện;
L [km] – chiều dài của đường dây từ nguồn tới xí nghiệp
Từ kết quả trên ta chọn cấp điện áp gần nhất là 10 kV
2.2Vị trí đặt trạm biến áp
Việc lựa chọn các sơ đồ cung cấp ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề kinh
tế- kỹ thuật của HTĐ Một sơ đồ cung cấp điện được gọi là hợp lý thỏa
mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật
- Đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
- Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành
- An toàn cho người vận hành và thiết bị
- Dễ dàng phát triển để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng cầu phụ
tải
- Gần tâm phụ tải,thuận tiên cho hướng nguồn tới
Trang 24Tâm qui ước của phụ tải nhà máy được xác định bởi một điểm M có toạ độ được xác định: M
1
.
49,030
N ttpxi i i
N ttpxi i
s x x
1
39,193
N ttpxi i i
N ttpxi i
y
s y
: toạ độ của phân xưởng i theo hệ trục đã chọn
N là : số phân xưởng có phụ tải điện trong nhà máy
2.3.1 Trạm phân phối trung tâm
Vì xí nghiệp có tỉ lệ phụ tải loại I&II là rất cao(78%)nên để cấp điện cho xí nghiệp, ta xây dựng đường dây trên không mạch kép, sử dụng dây AC, hạ ngầm ở hàng rào nhà máy Mạng điện cao áp trong xí
nghiệp là mạng cáp ngầm đi từ điểm hạ ngầm tới gian phân phối trung
áp trong nhà và tới các trạm biến áp phân xưởng
Trang 25Trạm phân phối trung tâm gồm 2 MBA làm việc song song có dung lượng:
2.3.2 Trạm biến áp phân xưởng
Lựa chọn số lượng trạm biến áp, chú ý:
- Mỗi một phân xưởng loại I&II được cấp từ 1 trạm biến áp có 2MBA;
- Các phụ tải loại III có thể được cấp bằng 1 trạm có 1 MBAhoặc được cấp từ 1 trạm loại I&II ở gần;
- Giảm thiểu số MBA trong xí nghiệp;
- Các phân xưởng ở xa có thể được cấp điện từ 1 TBA của phânxưởng gần
Ta lựa chọn số trạm biến áp như sau:
+Trạm biến áp 1: cấp điện cho phân xưởng 1;
+Trạm biến áp 2:cấp điện cho phân xưởng 2,;
+Trạm biến áp 3: cấp điện cho phân xưởng 5,11;
Trang 26+Trạm biến áp 4:cấp điện cho phân xưởng 3,7;
+Trạm biến áp 5:cấp điện cho phân xưởng 6,9,10;
+Trạm biến áp 6:cấp điện cho phân xưởng 4,8;
+)Vị trí đặt trạm biến áp số 1
-Vị trí đặt thuận lợi nhất là gần tâm phân xưởng 1:
1 ttpxi i
244,040 kVA
I II tt đmB
Ta chọn 2 mba loại 320 kVA của Nhà máy chế tạo thiết
bị điện Đông Anh sản xuất tại Việt Nam
Tính toán tương tự ta có:bảng chọn máy biến áp sau
Trang 272 4.2 Tính toán lựa chọn PA tối ưu
Lựa chọn dây từ điểm đấu về xí nghiệp theo hệ số Jkt(A/mm2)
2 max 59,061
Trang 28Kiểm tra điện áp tổn thất thực tế:
3 ttNM 0 N D
Trang 29=1,6.(158,01 + 0,89.70).10
6.230,62.10
- 3= 81,292.10
6đ-Chi phí quy đổi:
áp 10 (kV), cách điện XLPE, đai thép, vỏ PVC do hảng FURAKAWA
của Nhật chế tạo, dòng điện lâu dài cho phép dưới đất ở 25
oC là I
c p
= 140(A)
Trang 302.U1722,685.0,74 1103,740.0,01
.285.10 0,018 kV2.10
Trang 31- Dòngđiện lớn nhất trên dây dẫn 0-1:
U362,25.1,15 247,121.0,113
.190.10 0,004 kV2.10
Trang 32- Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
Trang 33= 0,1625.52,364.10
6 + 0,791.10
6 = 9,3.10
6đ+) Các nhánh khác tính toán tương tự, ta có bảng số liệu sau:
Kết quả tính toán chọn tiết diện dây dẫn PA1
Đoạn P Q Li n Ilv max Jkt Fkt Fch r0 x0 ΔA τ 3769,743.108369,973kWhU
kW kVAr km A A/mm2 mm2 mm2 Ω/km Ω/km kVN-0 1722,69 1103,74 0,285 2 59,061 2,7 21,8836 25 0,74 0,099 0,0180-B1 362,25 247,121 0,19 2 12,659 2,7 4,689 16 1,15 0,113 0,0040-B2 248,795 150,39 0,0145 1 16,7845 2,7 6,2165 16 1,15 0,113 0,00040-B3 183,4 110,254 0,1505 2 6,1807 2,7 2,2891 16 1,15 0,113 0,0017B3-5 61 40,5497 0,0225 2 2,1145 2,7 0,7831 16 1,15 0,113 0,00010-B4 378,25 198,158 0,224 1 14,6877 2,7 5,4399 16 1,15 0,113 0,0102B4-7 106,25 24,5148 0,117 1 6,2955 2,7 2,3317 16 1,15 0,113 0,00150-B5 586,825 495,091 0,204 1 45,2562 2,7 16,7616 25 0,74 0,099 0,0099B5-6 343,375 387,119 0,05 1 29,8757 2,7 11,0651 16 1,15 0,113 0,0022B5-
10 201,375 86,5973 0,232 1 12,6558 2,7 4,6873 16 1,15 0,113 0,0056B5-9 42,075 21,3747 0,0515 1 2,7247 2,7 1,0091 16 1,15 0,113 0,0003
Trang 340-B6 267,2 86,2052 0,3125 1 16,2873 2,7 6,0323 16 1,15 0,113 0,0099B6-8 133,7 28,7033 0,0215 1 7,8951 2,7 2,9241 16 1,15 0,113 0,0003B6-4 133,5 57,502 0,0185 1 8,3922 2,7 3,1082 16 1,15 0,113 0,0003Hao tổn điện áp cực đại
0,4059
0,0544
0,4603
54,4308
2,49760-B3 2,3 0,226 0,1505 2 16 1,15 6,7401 0,1532 6,8934 153,213 41,4778
Trang 35B3-5 61 40,5497 0,0225 2 16 1,15 1,0077 0,0027 1,0103 2,6809 6,2010-B4 2,3 0,226 0,224 1 16 1,15 6,2699 0,6439 6,9138 643,8963 38,584B4-7 106,25 24,5148 0,117 1 16 1,15 3,2749 0,0618 3,3367 61,7885 20,15330-B5 3,45 0,339 0,204 1 25 0,74 5,9756 3,5824 9,5581 3582,448 36,773B5-6 343,375 387,119 0,05 1 16 1,15 1,3995 0,5947 1,9942 594,6559 8,6125B5-10 201,375 86,5973 0,232 1 16 1,15 6,4938 0,4951 6,989 495,1402 39,962B5-9 42,075 21,3747 0,0515 1 16 1,15 1,4415 0,0051 1,4466 5,0945 8,87090-B6 1,89 0,212 0,3125 1 16 1,15 8,7471 1,1046 9,8517 1104,600 53,8281B6-8 133,7 28,7033 0,0215 1 16 1,15 0,6018 0,0179 0,6197 17,857 3,7034B6-4 133,5 57,502 0,0185 1 16 1,15 0,5178 0,0174 0,5352 17,3613 3,1866