TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG Trong mọi lĩnh vực, thì ánh sáng là điều rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới sức khoẻ và năng suất lao động của con người vì vậy trong thiết kế chiếu sá
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu:
Chương I: Thiết kế chiếu sáng 2
Chương II: Tính toán phụ tải 9
2.1 Xác định phụ tải động lực 9
2.2 Xác định phụ tải chiếu sáng 10
2.3 Phụ tải thông thoáng 11
2.4 Tổng công suất tính toán toàn phân xưởng 12
Chương III: Chọn sơ đồ nối điện 13
3.1 Sơ bộ phân bố vị trí của các thiết bị trong phân xưởng 13
3.2 Tính toán lựa chọn phương án tối ưu 14
Chương IV: Chọn thiết bị bảo vệ 41
4.1 Tính toán ngắn mạch 41
4.2 Chọn áptomát cho mạch chiếu sáng 43
4.3 Chọn áptomát bảo vệ động cơ 43
4.4 Chọn áptomát tổng 46
4.5 Chọn thanh cái 47
Chương V: Chọn tụ bù 49
Chương VI: Hạch toán công trình 49
Tài liệu tham khảo 50
Trang 2CHƯƠNG I THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
I TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
Trong mọi lĩnh vực, thì ánh sáng là điều rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới sức
khoẻ và năng suất lao động của con người vì vậy trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quantrọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đốivới thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông, màusắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và
mỹ quan hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ và chiếu sáng kếthợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác,nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâuthiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp
Kích thước của vật nhìn làm việc và khoảng cách của nó tới mắt, hai yếu tố nàyđược thể hiện thông qua hệ số k
a k
Trang 3- Hệ số phản xạ của vật nhìn và nền.Nếu hệ số phản xạ lớn thì độ chiếu sáng càng nhỏ.
Khi thiết kế , ngoài việc thiết kế chiếu sáng đảm bảo làm việc thì phải thiết kế đến phương án dự phòng
Đối với bài toán thiết kế chiếu sáng cho xưởng sữa chữa nên đòi hỏi phải có độ chính xác cao Vì vậy ta phải chọn ánh sáng cho phù hợp
Chọn đèn chiếu sáng : chọn hai loại đèn chiếu sáng thông thường là:
- Bóng đèn sợi đốt
- Bóng đèn huỳnh quang
Do đây là xưởng sản xuất ít dùng đèn đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần
số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguyhiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sửdụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa cơ khí
Bóng đèn được chọn theo tiêu chí:
Ts Trần Quang Khánh )
(lumen) –tra bảng 45.pl.BT trang 488
h1 = 0,5 ÷ 0,7 (m) ⇒ chọn h1 = 0,5 (m)
H : là độ cao treo đèn với mặt thiết bị làm việc
h2 : độ cao mặt bằng làm việc
h2 = 0,7÷ 1 (m)
⇒ chọn h2 = 0,8 (m)Theo bài ra thi chiều cao phân xưởng H = 4,5 (m)
Vậy chiều cao tính toán:
Trang 4J =
1 1
0,5
0,119 0,5 3,7
h
Bố trí đèn và xác định số lượng đèn tối thiểu để đảm bảo độ đồng đều chiếu sáng
Sơ đồ bố trí đèn và tỷ lệ như bảng sau
Trang 5- Với Ld : khoảng cách giữa các đèn theo chiều dọc.
Ln: khoảng cách giữa các đèn theo chiều ngang.
Căn cứ vào kích thước của phân xưởng (22m ,20m) ta có sơ đồ bố trí bóng đèn như sau:
Trang 6Như vậy việc bố trí đèn là hợp lý
Số lượng đèn tối thiểu độ đồng đều cảu chiếu sáng Nmin = 30 bóng
Xác định hệ số không gian:
22×203,7×(22+20)=2 , 831
Căn cứ đặc điểm của nội thất chiếu sáng có thể coi hệ số phản xạ của trần là:0,5.tường là : 0,3 Tra bảng 47.pl.BT, trang 330, ứng với hệ số phản xạ đã nêu trên và hệ
số không gian là kkg = 2,831 ta tìm được hệ số lợi dụng kld = 0,57; Hệ số dự trữ lấy bằng
den
F N F
(bóng) > Nmin= 30 (bóng)Như vậy tổng số đèn cần lắp đặt sẽ là 48 bóng
Vậy sơ đồ bố trí lắp đặt cuối cùng như hình vẽ sau:
Trang 722 m
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ BÓNG ĐÈN CHO PHÂN XƯỞNG
Kiểm tra độ rọi thực tế:
Vậy độ rọi đã thõa mãn yêu cầu
Ngoài chiếu sáng chung còn trang bị thêm :
phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh mỗi phòng 1 bóng 100 W
Trang 8CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
= 20,556 (Kw) (2)
Với ki sd tra ở bảng đề bài
Thay (1) (2) vào (*) ta được
Trang 9Trong đó :
15
1
i i
(47,6)
11,088 204,335
1
P Cos
i i
tb
i i
Cos P
15
1
i i
tb
i i
Cos P
Trang 10Ta có tổng là 15 thiết bị nhưng bớt đi một tủ sấy, còn lại 14 thiết bị phải trang
bị đèn Ngoài ra còn có 2 phòng thay đồ và 2 phòng vệ sinh
Vậy tổng công suất chiếu sáng là:
P ∑ ¿ ¿ cs = Pcs chung + Pcb = 9600 + 1800 = 11400 (W) = 11,4 (kW)
chiếu sáng nay là:
cos cs 12.3 PHỤ TẢI THÔNG THOÁNG:
Theo diện tích phòng 22x20 thì ta đặt 12 cái quạt trần
Phân xưởng trang bị 12 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 4 quạthút (thông gió) , mỗi quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8
Cách bố trí như sau:
Trang 1122 m 6,5 m
1.25 m
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ QUẠT TRẦN CHO PHÂN XƯỞNG
Tổng công suất chiếu sáng và làm mát là:
Trang 12Tổng công suất tính toán của 2 nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát là :
Cos P
P S
2 40,852 1 0,89 18,626
Trang 13CHƯƠNG III CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
3.1 SƠ BỘ PHÂN BỐ VỊ TRÍ CỦA THIẾT BỊ TRONG PHÂN XƯỞNG
Trên cơ sở phân bố thiết bị ta so sánh 2 phương án nối điện như sau:
Phương án 1 :
Đặt tủ phân phối tại góc xưởng và kéo cáp đến từng thiết bị
Ta có sơ đồ bố trí như hình vẽ : (mỗi ô vuông tương ứng 4m2 )
Trang 1410 14 8
4 11
9
13 12
Phương án 2 : Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo điện đến
từng thiết bị
Ta bố trí như hình vẽ sau: (mỗi ô vuông tương ứng 4m2 )
Trang 1510 14 8
9
3.2 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Phương án 1 : chọn dây dẫn phân xưởng là cáp đồng 3 pha được lắp đặt
Trang 16Mật độ dòng điện kinh tế tương ứng với TM = 3500 của cáp đồng là 3,1 A/mm2
36,359 18, 626
.0,73.0, 035.1968,162.10 581,187 0,38
(Kwh/năm) Chi phí tổn thất điện năng :
C = A C = 581,187 × 750 = 435890,25 (đồng/năm)
= 0,435×106 ( đ/năm ) Vốn đầu tư của đoạn dây : V = v0.L = 99,2×106.0,035 = 3,472×106 (đồng)
Trang 171 1
0, 06 0,1858
kh tc
K T
C01 = Δ A01 C Δ = 31,41.750 = 235575,5 = 0,233×106 (đồng/năm) Vốn đầu tư của đoạn dây 01 : V01 = v01.L01 = 30,88.106×0,032 = 0,988.106 (đồng).Chi phí quy đổi đoạn 01:
Trang 18Z = η V+C = 0,185.0,988.106 + 0,435.106 = 0,617.106 (đồng).
2 Đoạn 0 – 2 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 02 :
2 2 2 2
02 02 02
Trang 193 Đoạn 0-3 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 03 :
2 2 2 2
03 03 03
V03 = v03.L03 = 30,88.106.0,022= 0,679.106 (đồng)
Chi phí quy đổi đoạn 03 :
Z = η V+C = 0,185.0,679.106 + 0,028.106 = 0,153.106 (đồng)
Trang 204 Đoạn 0-4 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 04 :
04 01
Trang 21⇒ S05 =
P05cos ϕ05=
1,20,8=1,5(KVA) ; Q
05 = sin ϕ05 S05 = 0,6.1,5 = 0,9( Kvar )
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 05 :
C05 = Δ A05 C Δ = 7,361.750 = 5520,75 (đồng/năm) = 0,005.106 ( đ/năm ).Vốn đầu tư của đoạn dây 05 :
V05 = v05.L05= 30,88.106.0,030 = 0,926.106 (đồng)
Chi phí quy đổi đoạn 05:
Trang 22Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 06 :
06 06
1,89 0,61 3,1
C06 = Δ A06 C Δ = 4,43.750 = 3322,5 (đồng/năm) = 0,003 106( đ/năm ).Vốn đầu tư của đoạn dây 06 :
V06 = v06.L06= 30,88.106.0,026= 0,802.106 (đồng)
Chi phí quy đổi đoạn 06:
Trang 23Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị.
Dòng điện chạy trên đoạn 07 :
07 07
1, 266
0, 408 3,1
Trang 240,85 1,089
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 08 :
08 08
2
08 08
1,654
0,533 3,1
C08 = Δ A08 C Δ = 3,382.750 = 2536,5 (đ/năm) = 0,002.106 ( đ/năm )
Trang 25Vốn đầu tư của đoạn dây 08 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 09 :
09 09
2
09 0,9
12,511
4, 035 3,1
Trang 26C09 = Δ A09 C Δ = 138,7.750 =104025 (đồng/năm) = 0,104.106 ( đ/năm ).Vốn đầu tư của đoạn dây 09 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 0-10 :
Trang 27C0-10 = Δ A0-10 C Δ = 31,4.750 = 23550 (đồng/năm) = 0,023.106 ( đ/năm ).Vốn đầu tư của đoạn dây 0-10 :
Trang 28Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 0-12 :
Trang 29Vốn đầu tư của đoạn dây 0-12 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 0-13 :
Trang 30V0-13 = v0-13.L0-13 = 30,88.106.0,006 = 0,185.106 (đồng)Chi phí quy đổi đoạn 0-13 :
Xác định tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối đến các thiết bị
Dòng điện chạy trên đoạn 0-14 :
Trang 31C0-14 = Δ A0-14 C Δ = 114,81.750 = 86107,5 (đồng/năm) = 0,086.106 ( đ/năm ).Vốn đầu tư của đoạn dây 0-14 :
V0-14 = v0-14.L0-14 = 30,88.106.0,022 = 0,679.106 (đồng)Chi phí quy đổi đoạn 0-14 :
Trang 32C0-15 = Δ A0-15 C Δ = 45,762.750 = 34321,5 (đồng/năm) = 0,034.106 ( đ/năm )Vốn đầu tư của đoạn dây 0-15 :
j j
Trang 33Như vậy : U M U cp U M U cp 9,5 V
Mạng đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
Kết quả tính toán số liệu của phương án 1 là:
BẢNG SỐ LIỆU NHƯ SAU:
Trang 35Phương án 2 : Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo điện đến
10 14 8
9
Trang 36Đặt tủ phân phối ở giữa phân xưởng, lúc đó khoảng cách từ điểm đấu điệnđến tủ phân phối sẽ là :
L = 35 + 12 + 14 = 61 ( m ) = 0,061 ( km )
Chọn dây dẫn đến phân xưởng là cáp đồng 2 pha được lắp đặt trong rãnh
Dòng điện chạy trên đường dây :
Trang 3736,359 18, 626
.0, 73.0,061.1968,162.10 1012,92 0,38
(Kwh/năm) Chi phí tổn thất điện năng :
C = A C = 1012,92 × 750 = 759690 (đồng/năm)
= 0,759×106 ( đ/năm ) Vốn đầu tư của đoạn dây : V = v0.L = 99,2×106.0,061 = 6,051×106 (đồng)
kh tc
K T
Ta tính toán giống như phương án 1
Kết qủa của phương án 2 như bảng sau:
Trang 39Hao tổn điện áp cực đại : U M U Đ0 MaxU i
Như vậy : U M U cp U M U cp 9,5 V
Mạng đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
Suy ra : Thực tế tổn thất này có thể chấp nhận được
So sánh kết quả tính toán của hai phương án ta thấy phương án 2 có vốn đầu tư nhỏhơn Hai phương án có tổng chi phí gần tương đương nhau
- Sự chênh lệch chi phí được xác định :
V
.Như vậy ta chọn phương án 2 để tính toán tiếp
Tính toán mạng điện chiếu sáng
Trang 40Do tủ phân phối được đặt ở trung tâm nên mạng điện chiếu sáng được xây dựngvới hai mạch rẽ về hai phía :
Hệ số (α) được xác định bảng 5 Pl bt trang 455 sách bài tập cung cấp điện Tác
giả TS Trần Quang Khánh
Trang 41Ta có: 02
4,54 100
1,194 380
q oA
CFcs
M
Với hệ số C = 83 tra bảng 4plbt trang 455 ứng với dây đồng 3 pha
Ta chọn tiết diện dây F = 4 (mm2 )
Hao tổn điện áp thực tế trên đoạn (OA)
Tiết diện dây dẫn các nhánh rẽ:
1,986 37 1,306
AB AB
Ta chọn tiết diện dây dẫn có F = 2,5 (mm2)
Tiết diện dây dẫn nhánh rẽ AC:
Hao tổn điện áp cho phép nhánh AC
AC AC
Trang 42CHƯƠNG IV
CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
4.1 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH:
Ta tiến hành xác định dòng điện ngắn mạch tại hai vị trí đặc trưng là trên thanh
cái của tủ phân phối và tạ một điểm xa nhất của mạch ( N2)
E XHT Zd-o N1 Zo -13 N2
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCHXác định điện trở các phần tử mạch điện
3
0,38
54,5.10 2,65
cb HT
Trang 4354 5, 49
1,335 1 44,53
k k
X R
2 2.1, 27.2,952 5,301( )
Dòng ngắn mạch 3 pha tại ( N2)
Trang 44(3) 2
2 2.1, 27.0,958 1, 72( )
4.2 CHỌN APTOMAT CHO MẠCH CHIẾU SÁNG:
Dòng làm việc của mạch chiếu sáng
4.3 CHỌN APTOMAT BẢO VỆ CHO ĐỘNG CƠ:
Chọn Kmm = 3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat.
3,5 4,55
6,37( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.6, 07
8, 498( ) 2,5
n kd
Trang 45Vậy ta chọn atomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.6,08
8,512( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn atomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A)
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.4,55
6,37( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.1,89
2,646( ) 2,5
n kd
Trang 46Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.1, 26
1,764( ) 2,5
n kd
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.1,65
2,31( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.12,51
17,51( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 20 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.6,1
8,54( ) 2,5
n kd
Trang 47Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.5,55
7,77( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.8,99
12,586( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 15 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.2,55
3,57( ) 2,5
n kd
Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 10 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.13, 29
18,606( ) 2,5
n kd
Trang 48Vậy ta chọn aptomat loại AII50-3T có dòng định mức I đm = 20 (A).
Chọn Kmm =3,5 và α=2,5
Dòng khởi động của aptomat:
3,5.5,18
7, 252( ) 2,5
n kd
13, 29 3,5
144,55 163,156( ) 2,5
Trang 49 Kiểm tra ổn định nhiệt của thanh cái đã chọn
Trang 50CHƯƠNG V CHỌN TỤ BÙ
Yêu cầu hệ số công suất cần nâng lên giá trị Cosφ2 = 0,93 khi đó ta tính đượctgφ2 = 0,395
Qb = P( tgφ1 – tgφ2 ) = 36,35× ( 0,515 – 0,395) = 4,362(KVAr)
Trong đó :
2 1
Tổng giá thành công trình là:
27,627
V
Trang 51d d
V g S
Z g
Trang 5210 Công tơ 3pha Cái 1 1500 1,5
3 Ngô Hồng Quang - Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến
500kV – NXBKHKT Hà Nội.
5 PGS TS Phạm Văn Hòa Ngắn mạch và đứt dây trong hệ thống điện
-NXBKHKT Hà Nội