1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp sơ cấp tiếng nhật phần 4

40 723 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 68,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là tiếp từ biểu thị ý nghĩa một hành động nào đó đang trong trạng thái được tiến hành Nhìn một cách toàn diện,「~中」được sử dụng như một danh từ.「~」thường là các danh động từ như「りょこう」du l

Trang 1

「わたしの  頭が いたいです」はN いたいです」.

Ngoài ra khi nói về người thứ 3 thì cuối câu phải thêm「~と 言っています」っています」

わたしはN 鼻が 長いです。手は 色が きれいです。足が ほそいです。が 鼻が 長いです。だるいです。

Tôi bị mỏi chân tay

Tôi cảm thấy [trong lòng] rất dễ chịu

わたしはN 気持ちが いいです。ちが いいです。   

Tôi thấy sảng khoái

わたしはN N が します

Trang 2

Cách nói về tình trạng bệnh tật.「する」trong trường hợp này là nội động từ.

Trang 3

Cách nói so sánh,「N1」được đưa ra để so sánh với「N2」.

Trang 4

Vậy thì cậu nên đi khám bác sĩ và có lẽ không nên ăn đồ ngọt

A: わたしはN 目まいが します。まいが します。   

Tớ bị chóng mặt quá

B: ではN、すぐに 鼻が 長いです。横に なった 方が いいですね。動かない 方が いいでしょう。に 鼻が 長いです。なった 鼻が 長いです。方がが 鼻が 長いです。いいですね。動かない 方が いいでしょう。かない 鼻が 長いです。方がが 鼻が 長いです。いいでしょう。Vậy thì hãy nằm nghỉ đi Cũng đừng hoạt động gì cả

Trang 5

Cách nói khi muốn liệt kê một số hiện tượng có cùng lớp nghĩa vào trong một câu Trường hợp này

「し」có thể được hiểu là “không những mà còn”

Trang 6

Cậu mặc đồ diện thế! Định đi đâu hả?

Trang 7

Cậu đã bao giờ ăn món cá sống chưa?

Trang 8

→ [V/Aい/A な/N] (Plain Form) からです

Cách hỏi và cách trả lời ngắn, chỉ cần nói phần nguyên nhân, lý do

Trang 9

Vì không thích

V(PlainForm)の はN N です

Cấu trúc lấy「~」của phần thuyết「N はN~」lên làm chủ đề, tạo thành「~の はN」ở đầu câu

* Riêng dạng khẳng định ở thời hiện tại của「A な」và「N」, thay「だ」bằng「な」 (好きです。」きなの はN, 休んだのですか。みなの はN~)

Chủ ngữ đứng trước の はN được biểu thị bằng trợ từ が như ví dụ sau đây

Ở phần 7 chúng ta đã đề cập đến cấu trúc「どうして/なぜ」 鼻が 長いです。~か」 (Tại sao ~ ?) Phần này, chúng

ta đưa「~」lên phía trên, tạo thành cấu trúc「~の はN どうして/なぜ」ですか」 Đối với câu hỏi này, dùng dạng trả lời「~の はN…からです」 Từ nghi vấn có thể dùng  「どうして」hoặc「なぜ」」, tuy nhiên 「どうして」nhẹ nhàng và lịch sự hơn Nói về nguyên nhân, lý do dẫn đến một sự việc nào đó, nếu người nói muốn đính chính lại ý kiến chủ quan của đối tượng giao tiếp thì dùng 「…

Trang 10

Tớ nghỉ học là bị cảm cúm chứ không phải vì không muốn đến trường

Trang 11

định khi đó, mà đã được suy nghĩ từ trước 「V dic つもりです」khẳng định ý chí dự định sẽ làm gì

đó, còn「V ないつもりです」mang nghĩa ngược lại

Trang 12

Cách nói tiến hành một hành động nào đó sau khi đã suy nghĩ đến lợi ích của「N」(con người hoặc cái

Trang 13

Là tiếp từ biểu thị ý nghĩa một hành động nào đó đang trong trạng thái được tiến hành

Nhìn một cách toàn diện,「~中」được sử dụng như một danh từ.「~」thường là các danh động từ như「りょこう」(du lịch),「運転」」(lái xe)

Như chúng ta đã biết, có hai cách nói về dạng phủ định của「A い 」

暑くないですくないです(It is not hot.)(Lesson 2) = 暑くないですくありません(It is not hot.)

寒くなかったです(It was not cold.)(Lesson 5) = 寒くありませんでした(It was not cold.)

Mẫu câu trên sử dụng cách hỏi phủ định nghi vấn, để thăm dò suy nghĩ, quan điểm của người khác một cách tế nhị, nhẹ nhàng Thực ra vế câu hỏi「A い - くありませんか」 không mang nghĩa phủ định nên trường hợp đồng tình với người hỏi thì trả lời「はNい/ええ、A い-です」, còn không đông tình thì trả lời「いいえ、A い-くありません」(だいじょうぶです)だいじょうぶです)

「A い - くありませんか」là cách hỏi lịch sự, hơi giống với「A い-でしょう↗.」Cách hỏi lịch sự nàycòn dùng được với cả 「A な」và 「N」

The other negative form, A(い)-くないですか, can be used in the same way Na-adjectives and nouns are also used in the same way

Trang 15

Lưu ý riêng dạng khẳng định ở thời hiện tại của「Aい」な」và「N」thì không cần「だ」hoặc「な」,

có nghĩa là kết hợp trực tiếp với「かもしれません」 ( × げんきなかもしれません。 鼻が 長いです。× せんせいだかもしれません。)

×げんきなかもしれません。×せんせいだかもしれません。

あしたはN台風が来るかもしれません。が来ない ことが あります。るかもしれません。

Chưa biết chừng ngày mai bão đến

Trang 16

Mẫu câu nói về việc cho - nhận.(だいじょうぶです)やりもらい).

Khi ai cho ai đó, hoặc mình cho ai đó cái gì đó thì dùng「あげる」 Tuy nhiên với người lớn tuổi nên dùng「さしあげる」 Còn đối với trẻ con, người ít tuổi hơn mình, hay động vật thì có thể dùng「やる」 Khi mình hoặc ai đó nhận được của người khác thì dùng「もらう」

Tuy nhiên nhận được từ người lớn tuổi nên nói「いただく」

Khi ai đó cho mình hoặc người thân của mình thì dùng「くれる」 Và đối với người lớn tuổi nên dùng「くださる」 Lưu ý dạng「ます」của 「くださる」là 「くださいます」

Trang 17

Cách nói và trả lời lịch sự khi muốn nhờ vả ai đó làm một việc gì.「おVますします」là cách

nói khiêm nhường về hành động của mình khi mình làm một việc gì đó cho người khác

A: その 記念切手は 色が きれいです。を見えます。せていただけませんか。

Làm ơn cho tôi xem cái tem kỉ niệm đó được không?

B: はNい、お見えます。せしましょう。

Vâng, đây ạ

Trang 18

Cấu trúc 「V i ている」cũng biểu thị kết quả của một hành động trước đó (do ai đó thực hiện)

vẫn còn kéo dài trạng thái tới tận thời điểm phát ngôn Đây là dạng câu biểu thị trạng thái kết quả Tuy nhiên đối lập với phần 5, trường hợp này là những động từ vô ý chí (V i) như「消す」える」(tắt)「あく」(mở)「できる」(xong, hoàn thiện)v.v

戸が開いています。が開ける」いています。

Cửa mở

V1dic.ように、V2

Cấu trúc biểu thị ý nghĩa tiến hành「V2」để hướng tới mục đích thực hiện「V1」.「V 1dic.」 

thường là động từ động từ vô ý chí hoặc động từ ở dạng khả năng Còn「V 1 ない」thì không phân biệt dạng động từ nào

Trang 20

Cách nói biểu thị sự so sánh trạng thái, tính chất của một cái gì đó rất giống với「N」 Và thường được

sử dụng với trường hợp「N」có một ấn tượng nào đó chung cho mọi người.Chẳng hạn 氷 ≒ 「冷たたい」→ 「あなたの 手は 色が きれいです。はN冷たたいです。氷の ようです」(Tay cậu lạnh như đá vậy)

Mẫu câu này là một dạng biểu hiện sử dụng trợ từ「の 」để làm danh từ hóa động từ Tiếp

theo phần「Vの を」cũng sử dụng được những động từ như「待つ」つ」(đợi),「てつだう」 (giúp đỡ,

「やめる」(dừng lại).v.v Lưu ý trường hợp này「こと」không dùng thay được cho「の 」

この テープは おいしいです。それに、えいようも あります。はN録音では ありません。するの に使えます。います。

Chúng ta sử dụng cái băng này để ghi âm

Trang 22

Đây là cấu trúc cơ bản của thể bị động Đối lập với cấu trúc「X はN Y を V ます」 Trường hợp này

vì thay đổi lập trường, quan điểm hoặc vì mục đích nào đó, Y trở thành chủ ngữ, thuộc phía bị động, còn X là chủ thể của động tác

Đối lập với cấu trúc「XはN Yにに Nを Vます」 Trường hợp này vì thay đổi lập trường, quan

điểm hoặc vì mục đích nào đó, Y trở thành chủ ngữ, thuộc phía bị động, còn X là chủ thể của động tác.「Nを」là bổ ngữ trực tiếp và không thay đổi vị trí

Đối lập với cấu trúc「XはNYにの NをVます」, Cấu trúc bị động này biểu thị ý nghĩa một bộ phận nào

đó của Y chịu tác động của X Khi đó Y vẫn là chủ ngữ bị động, X vẫn là chủ thể hành động và「N」(bộ phận của Y) là bổ ngữ trực tiếp đón nhận tác động của X

弟は 何度も 重い 病気を した ことが あります。はN兄は 力が あります。に顔をしています。を なぐられました。

Em trai tôi bị anh trai tôi đánh vào mặt

←兄は 力が あります。はN弟は 何度も 重い 病気を した ことが あります。の 顔をしています。を なぐりました。

Trang 23

Anh trai tôi đánh vào mặt em trai tôi

Mẫu câu này mang hai nét nghĩa Một là biểu thị một hành động nào đó đã hoàn thành tuyệt đối Hai

là biểu thị sự nuối tiếc, băn khoăn vì đã trót làm một việc gì đó mà mình không muốn Ở nghĩa thứ hai thường sử dụng động từ vô ý chí như 「忘れる」れる」 (quên), 「まよう」(lạc, chưa định hướng được),

「こわれる」(đổ vỡ),「ぬすまれる」(bị lấy cắp) v.v

論文を全なら部書きます。いてしまいました。

Trang 24

Tôi đã viết xong luận văn

Khi gắn thêm「まま」vào sau động từ「Vたまま」hoặc danh từ「Nの まま」thì biểu thị ý nghĩa

để nguyên một trạng thái nào đó hoặc một trạng thái nào đó không thay đổi theo mong muốn Khi

vế trước đã được đề cập thì vế sau có thể nói tắt「その まま」 (như vậy )

Trang 25

Vế sau thường là dạng khả năng hoặc những từ biểu thị tâm tư tình cảm như「うれしい」 (vui), 「はNずかしい」(xấu hổ),「ざんねんだ」(đáng tiếc) v.v

「~すぎる」biểu thị mức độ của một trạng thái, động tác nào đó vượt quá mức bình thường,

chủ yếu với nghĩa không tốt Động từ này được sử dụng giống với「V」nhóm 2, tuy nhiên không dùng

[VV/VA い/VA な*/VN*](Plain Form) ようで

Cách nói phán đoán dựa vào quan sát hoặc cảm giác chủ quan của người nói

* Dạng khẳng định ở thì hiện tại của「A な」thì kết hợp với qua「な」(A な-なようです, còn danh từthì qua「の 」( N の ようです)

Trang 27

「ところ」trong trường hợp này nói về một khoảng thời gian 「V dic.ところです」nói về khoảng thời gian ngay trước khi một hành động nào đó xảy ra.「V ているところです」nói về khoảng thời gian khi một hành động nào đó đang xảy ra.「V たところです」nói về khoảng thời gian ngay sau khi

1 hành động nào đó vừa xảy ra

わたしはN N がほしいです(I want N.) 鼻が 長いです。→ 鼻が 長いです。あの 人は お金が あります。はN N をほしがっています(That person wants N.)

「~がっています」được dùng với tính từ đuôi い và tính từ đuôi な để thể hiện tình cảm, cảm giác khi chủ ngữ ở ngôi thứ 3

わたしはNさびしいです(Tôi buồn.) 鼻が 長いです。→ 鼻が 長いです。あの 人は お金が あります。はNさびしがっています(Người kia buồn.)

わたしはN残念です(Tôi lấy làm tiếc, tôi thấy tiếc.) 鼻が 長いです。→ 鼻が 長いです。あの 人は お金が あります。はN残念がっています(Người kia lấy làm tiếc, người kia thấy tiếc.)

Trang 28

Em trai tôi cứ nhìn thấy kẹo là muốn

Trang 29

Khi thêm「でも」vào sau từ nghi vấn (QW) trong trường hợp này thì「N1」hoặc「N2」đứng trước

nó không có nghĩa đặc biệt khác với những「N」khác, mà tất cả「N」đều có chung một điểm nào đó.Lưu ý nếu sau「N」có một trợ từ nào đó thì「でも」đứng sau cả trợ từ đó

Trang 31

Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa trong một khoảng thời gian nhất định, một hành động, sự việc nào đó được diễn ra

Lưu ý không sử dụng động từ biểu thị tính tiếp diễn hoặc trạng thái

×待つ」っている(đang đợi), 食べないべている(đang ăn), いる(có, ở dùng với danh từ động vật), ある(có, ở, dúng với danh từ bất động vật), ねむい(buồn ngủ), しずかだ(yên tĩnh)

Lưu ý, trường hợp「途中で」được sử dụng giữa một câu thì động từ chuyển động đứng trước

nó thường phải để ở dạng nguyên thể

Trang 32

X はN Y を V1(ない)(さ)せます

Mẫu câu sai khiến, bắt người khác làm gì đó X là chủ thể, thường là người có vị trí cao hơn Y là đối tượng bị sai khiến, thường là người có vị trí thấp hơn V là nội động từ mang tính ý chí, như [行った 方が いいですね。あまい 物は 食べないく], [来ない ことが あります。る], [帰らないつもりです。る], [立つつ], [すわる], [歩いています。く], [休んだのですか。む]

Mẫu câu sai khiến, trong đó「V」là ngoại động từ, kết hợp với từ chỉ mục đích (N を)

Trường hợp này trước đối tượng bị sai khiến dùng trợ từ「に」

「自由に お金が 使えます。」 (tự do) v.v thì không còn tính chất sai khiến, bắt ép một cách cưỡng chế, mà thiên về ý nghĩa phó thác hoặc cho phép Nói chung dạng sai khiến trong tiếng Nhật phải hiểu hết sức linh hoạt, phải dựa vào ngữ cảnh để dịch sang tiếng Việt là “bắt” hoặc “cho”

Trang 33

Cũng là mẫu câu sai khiến Trong trường hợp này X là người cho phép mình thực hiện hành động nào

đó Với mẫu này, người nói bày tỏ lòng biết ơn đối với X

Thời hiện tại của dạng khẳng định của tính từ đuôi な và danh từ được biến đổi bằng cách bỏ đuôi だ của thể nguyên thể, sau đó thêm な hay の  vào sau tính từ hay danh từ  「A(な)なはNずです」「N

Trang 34

Khi mua vé tháng / định kỳ, chắc chắn phải cần thẻ sinh viên

Nếu là tennít thì tớ chơi, còn những môn thể thao khác thì không

Trường hợp có trợ từ như [nơi chốn へ], [nơi chốn で], hoặc [người と] thì「なら」đứng sau những trợ từ đó

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa「N2」được thực hiện đúng theo「V1 dic」hoặc「N の 」

N là nguồn thông tin liên quan đến viêc V2 được tiến hành như thế nào

Trang 35

If an accident should occur, many people will probably die.

* 「A な」kết hợp với「場の中では写真をとってはいけませんが、外でならいいです。合うように、教室まで走って行きました。」qua「な」thành「A な-な場の中では写真をとってはいけませんが、外でならいいです。合うように、教室まで走って行きました。 はN」và「N」kết hợp với「場の中では写真をとってはいけませんが、外でならいいです。

Nếu cậu cần tiền thì cứ cho tớ biết

背が 高いですか。が高いですか。い方がです sei ga takai hou desu

Cách nói khi muốn so sánh hai sự việc, sự kiện Trong đó sự việc trở thành chủ đề thuộc về một nhóm nào đó Cách nói này mang nét nghĩa “ Nếu so sánh xem thuộc phía nào thì ” và được sử dụng với tất cả các loại từ

Cấu trúc này biểu thị ý nghĩa「N1」và「N2」có chung phẩm cách với nhau, nghĩa là「N2

」thực [được gọi] là N1 Trong đó「N2 」bổ nghĩa thêm cho「N1」

こちらはN友だちのために、買い物に行きます。だちの 中村さんです。さんです。

Đây là Nakamura, bạn tôi.)

あの 人は お金が あります。はN留学生は まだ 一度しか わたしを ほめた ことが ありません。の マナさんは わたしより 上手に ギターが ひけます。さんです。

Trang 36

Người đó là Mana, lưu học sinh.

JPLANG 28

N はNお V(ます)になります

Mẫu câu này là một trong những biểu hiện kính ngữ, được gọi là cách nói tôn kính, có nghĩa thể hiện

sự kính trọng của người nói đối với 「N」 「N」 trong trường hợp này không chỉ là người lớn tuổi

mà nói chung là những người có quan hệ không thân mật đối với người nói, thể hiện sự tôn kính mang tính xã giao Còn đối với những người thân hoặc những người trong nhóm của mình thì ít dùng cách nói này

Trang 37

để thể hiện sự kính trọng người khác.「VN する」thường chuyển thành「ご VN する」, chẳng hạn

「連絡する」連絡する」する」 (liên lạc), 「連絡する」相談すればいいですか。する」 (bàn bạc), 「連絡する」説明るい 家が いいです。する」 (thuyết minh, giải thích) v.v

お荷物は 食べないをお持ちが いいです。ちしましょう。

Tôi mang hành lý giúp anh nhé!

すぐ結果をお知らせします。をお知らせてください。らせします。

Tôi sẽ thông báo ngay kết quả cho anh

Many of the "VNする" words, or "action noun + する" verbs (e.g., れんらくする contact; notify, 相談すればいいですか。

する consult, 説明るい 家が いいです。する explain) are turned into the humble polite by putting ご at the beginning: ご

VNする

すぐ結果をお知らせします。をごれんらくします。

Tôi sẽ liên lạc về kết quả ngay

お好きです。」き ご自由に お金が 使えます。 おいそがしい

Có một số「N」và「A な」có thể thêm tiếp đầu ngữ「お」hoặc「ご」để mang nghĩa lịch sự

Tuy nhiên riêng「A い」chỉ có thể gắn thêm tiếp đầu ngữ「お」

Cách nói suy đoán dựa trên thông tin mình nghe được hoặc chứng kiến được

Thời hiện tại dạng khẳng định của tính từ đuôi な và danh từ được biến 鼻が 長いです。 đổi bằng cách bỏ đuôi だ , biến thành 「A(な)らしい」「N らしい」

Trang 38

Tôi vừa về đến nhà, vẫn chưa kịp cởi áo khoác

So với 「V たところ(だいじょうぶです)です)」thì 「V たばかり(だいじょうぶです)です)」còn được sử dụng trong trường hợp hành động đó đã kết thúc được một khoảng thời gian nhât định

Đứa bé mới sinh nên chưa thể nói được

Tuy nhiên Vたところ không dùng được với danh từ trong trường hợp sau

Cách nói khi muốn đưa ra một ví dụ nào đó trong một nhóm cùng loại Hay được sử dụng để đưa ra

đề án hoặc ý kiến một cách nhẹ nhàng và có thể vì một lý do nào đó, dẫn đến việc không thực hiện đúng đề án hoặc ý kiến đó thì cũng không sao

Trang 39

お茶でも飲みませんか。でも飲んではいけません。みませんか。

Chúng ta đi uống trà [hoặc cái gì đó] đi?

明るい 家が いいです。日でも小林さんは 身長が さんの 家には なれません。に電話をかけようと思っています。をかけてみましょう。

Ngày mai [gì đó] chúng ta hãy gọi điện đến nhà Kobayashi đi

Trường hợp có những trợ từ như   [nơi chốn] へ hay [người] に v.v thì 「でも」 đứng sau những trợ từ đó

Trang 40

父は 用事が あります。はN新しいかばんを買っておきました。聞きながら、べんきょうします。を読まれています。んでるし、母は まだ 一度も 弟を しかった ことが ありません。はN料を作るために、買いました。理ができたら、すぐ食べましょう。を作るために、買いました。ってます。 ← 父は 用事が あります。はN新しいかばんを買っておきました。聞きながら、べんきょうします。を読まれています。んでいるし、母は まだ 一度も 弟を しかった ことが ありません。はN料を作るために、買いました。理ができたら、すぐ食べましょう。を作るために、買いました。っています。

Bố tôi đọc báo còn mẹ tôi thì nấu ăn

Ngày đăng: 28/06/2016, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w