1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp sơ cấp tiếng nhật phần 2

15 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 48,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

110 Place で N が あります」/「ます」 Trợ từ「たぶん」で」trong trường hợp này biểu thị nơi chốn xảy ra hành động, sự việc nào đó.「たぶん」N」 là danh từ biểu thị sự việc, hoạt động đó nên trong trường hợp này

Trang 1

SAROMA JCLASS = 9

108

( たぶん)V/Aい/Aな/Nでしょうい/Aい/Aな/Nでしょうな/Nでしょうでしょう

(たぶん)[ V/A い/A な/N ] でしょう

Đây là cách nói suy đoán có xác suất cao, trong đó「たぶん」たぶん」là trợ từ, được hiểu là “có thể, có lẽ”, và cuối câu thường kết thúc bằng「たぶん」~でしょうでしょう.」có thể kết hợp trực tiếp với Aい/Aな/Nでしょうい/ Aい/Aな/Nでしょうな/ Nでしょう ở cả dạng khẳng định và phủ định (dạng ngắn) Lưu ý sự khác nhau giữa「たぶん」~でしょうでしょう」và「たぶん」です」/「ます」」/「たぶん」ます」/「ます」」

小林さんは たぶん じゅぎょうを やすむでしょう。さんは たぶん じゅぎょうを やす」/「ます」むでしょう。

Có lẽ Kobayashi nghỉ học

小林さんは たぶん じゅぎょうを やすむでしょう。さんは たぶん がっこうへ 行かないでしょう。かないでしょう。

Có lẽ Kobayashi không đi học

その えいがは たぶん つまらないでしょう。

Chắc bộ phim đó rất chán

その えいがは たぶん おもしろく ないでしょう。

Chắc bộ phim đó không hay

その しごとは たいへんでしょう。

Có lẽ công việc đó vất vả lắm

その しごとは らくでは ないでしょう。

Có lẽ công việc đó không nhàn hạ chút nào

あしたの しけんは 七十点ぐらいでしょう。ぐらいでしょう。

Bài thi ngày mai chắc chỉ được khoảng 70 điểm

たぶん 百点ぐらいでしょう。では ないでしょう。

Có lẽ không được 100 điểm

109

~でしょうか ~でしょうないか、わかりません①

~でしょうか ~でしょうどうか、わかりません②

Cách nói khi không chắc chắn một sự việc nào đó có xảy ra hay không hoặc

có chính xác hay không

① 「たぶん」Khẳng định + か、Phủ định + か + わかりません」.Giống như 「たぶん」でしょう」,

có thể kết hợp trực tiếp với Aい/Aな/Nでしょうい/ Aい/Aな/Nでしょうな/ Nでしょう ở cả dạng khẳng định và phủ định (dạng ngắn)

② 「たぶん」Phủ định + か」được thay bằng 「たぶん」どうか」 (Nghĩa giống ①)

あした 雨が ふるか ふらないか、わかりません。が ふるか ふらないか、わかりません。

Tôi không biết ngày mai trời có mưa hay không

あした 雨が ふるか ふらないか、わかりません。が ふるか どうか 、わかりません。

Tôi không biết ngày mai trời có mưa hay không

この こたえは ただしいか ただしくないか、わかりません。

Tôi không biết câu trả lời này có chính xác hay không

この こたえは ただしいか どうか、わかりません。

Tôi không biết câu trả lời này có chính xác hay không

この てがみは たいせつか たいせつではないか、わかりません。

Tôi không biết bức thư này có quan trọng hay không

Trang 2

Tôi không biết bức thư này có quan trọng hay không

110

Place で N が あります」/「ます」

Trợ từ「たぶん」で」trong trường hợp này biểu thị nơi chốn xảy ra hành động, sự việc nào đó.「たぶん」N」 là danh từ biểu thị sự việc, hoạt động đó nên trong trường hợp này「たぶん」あります」/「ます」」có nghĩa giống nghĩa với「たぶん」行かないでしょう。われる」(được diễn ra, xảy ra) あした たいしかんで パーティーが あります」/「ます」。

Ngày mai có party ở Đại sứ quán

111

...が、……

~でしょうが、…。

Trợ từ「たぶん」が」trong trường hợp này có chức năng nối hai câu trái nghĩa với nhau thành một câu Lưu ý: Về mặt ngữ nghĩa,「たぶん」が」giống với「たぶん」しかし」

(nhưng, nhưng mà, tuy nhiên )

この みちは せまいです」/「ます」が、あんぜんです」/「ます」。

Con đường này hẹp nhưng mà an toàn

112

N1 を V ます」/「ます」。N2 を V ません

→ N1 は V ます」/「ます」が、N2 は V ません

Khi「たぶん」N1」và「たぶん」N2」có nghĩa đối lập nhau, thì thường dùng trợ từ「たぶん」は」

Trong những trường hợp này, trợ từ「たぶん」を」,「たぶん」が」được thay bằng「たぶん」は」; trợ từ「たぶん」に」」,「たぶん」へ」được thay bằng「たぶん」に」は」,「たぶん」へは」; trợ từ「たぶん」も」được thay bằng

「たぶん」に」も」hoặc「たぶん」へも」v.v…

えんぴつは あります」/「ます」が、ボールペンは ありません。は ありません。

Bút chì thì có, còn bút máy thì không có

コーヒーは のみます」/「ます」が、こうちゃは のみません。

Tôi uống cafe, còn chà đen thì không uống

本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。やへは 行かないでしょう。きませんが、ゆうびんきょくへは 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Tôi sẽ không đi hiệu sách, nhưng bưu điện thì sẽ đi

としょしつに」は でんわが ありませんが、じむしつに」は あります」/「ます」。しょくどうに」も あります」/「ます」。

Ở phòng đoc thì không có điện thoại nhưng ở văn phòng thì có Ở nhà ăn cũng có

113

Vませんか

→ はい、V ません

Cách hỏi phủ định và cách trả lời Khác với tiếng Anh, trong tiếng Nhật đối với câu hỏi phủ định, nếu trả lời「たぶん」はい」có nghĩa là phủ định Cách này được áp dụng với tất cả các loại từ

A: アリさんは いませんか。さんは いませんか。

Ali không có ở đây à?

B: はい、アリさんは いませんか。さんは いません。

Trang 3

Vâng, Ali không có ở đây

A: なつ休みは みじかく ないですか。みは みじかく ないです」/「ます」か。

Nghỉ hè không ít đấy chứ?

B: はい、みじかく ないです」/「ます」。

Vâng, không ít

A: あしたは 休みは みじかく ないですか。みでは ありませんか。

Mai không được nghỉ có phải không nhỉ?

B: はい、あしたは 休みは みじかく ないですか。みでは ありません。

Vâng, mai không được nghỉ

114

Vませんか

→ いいえ、V ます」/「ます」

Cách hỏi phủ định và cách trả lời Khác với tiếng Anh, trong tiếng Nhật đối với câu hỏi phủ định, nếu trả lời「たぶん」いいえ」có nghĩa là khẳng định Cách này được

áp dụng với tất cả các loại từ

A: マナさんは いませんか。さんは いませんか。

Mana không có ở đây à?

B: いいえ、マナさんは いませんか。さんは います」/「ます」。

Không, có ạ

A: 冬休みは みじかく ないですか。みは みじかく ないです」/「ます」か。

Nghỉ đông không ít đấy chứ?

B: いいえ、冬休みは みじかく ないですか。みは みじかいです」/「ます」。

Không, ít quá

A: あさっては 休みは みじかく ないですか。みでは ありませんか。

Ngày kia không được nghỉ nhỉ?

B: いいえ、あさっては 休みは みじかく ないですか。みです」/「ます」。

Không, ngày kia được nghỉ đấy

115

Place に」は N があります」/「ます」

Place に」は N が [ あります」/「ます」/います」/「ます」 ]

Để biểu thị sự tồn tại của người và vật, dùng mẫu câu「たぶん」Place に」 Nでしょうが あります」/「ます」/ います」/「ます」」 Đây là mẫu câu nhấn mạnh đến địa điểm tồn tại và thường gắn thêm trợ từ「たぶん」は」 để tạo thành「たぶん」Place に」は」, cũng hàm nghĩa so sánh ngầm “ Ở đó thì ”

きょうとに」は 古い お寺が たくさん あります。い お寺が たくさん あります。が たくさん あります」/「ます」。

Ở Kyoto thì có rất nhiều chùa chiền

大学には りゅう学生が おおぜい います。に」は りゅう学には りゅう学生が おおぜい います。生が おおぜい います。が おおぜい います」/「ます」。

Ở trường đại học thì có rất nhiều lưu học sinh

116

Place では N が あります」/「ます」

Mẫu câu biểu thị nơi chốn xảy ra hành động, sự việc nào đó.「たぶん」N」là danh từ biểu thị sự việc, hoạt động đó nên trong trường hợp này「たぶん」あります」/「ます」」, có nghĩa giống nghĩa với「たぶん」行かないでしょう。われる」 (được diễn ra, xảy ra) Khi gắn thêm trợ

Trang 4

từ「たぶん」は」để tạo thành「たぶん」Place では」, thì nó mang tính nhấn mạnh và hàm nghĩa so sánh ngầm “ Ở đó thì ”

(わたしたちの)がっこうでは まいに」ち しけんが あります」/「ます」。

Ở trường bọn tớ thì ngày nào cũng có thi kiểm tra

117

どこかへ 行かないでしょう。きます」/「ます」か

→ いいえ、どこへも 行かないでしょう。きません

Cách hỏi khi chưa xác định được đối tượng giao tiếp có đi đâu không (どこか)

và cách trả lời phủ định “Không đi đâu cả” (どこ+へ+も) Lưu ý trợ

từ「たぶん」へ」chỉ phương hướng chuyển động, và không nói「たぶん」どこもへ」 Ngoài trợ

từ へ, tùy thuộc vào động từ khác nhau, cũng sử dụng cả trợ từ「たぶん」から」,「たぶん」と」,

「たぶん」に」」

どこかへ 行かないでしょう。きます」/「ます」か。(Bạn có đi đâu không?) → いいえ、どこへも 行かないでしょう。きませ ん。(Không, tớ không đi đâu cả)

どこかから 来ましたか。ましたか。(Bạn đã đến từ đâu đó có phải không?) → いいえ、 どこからも 来ましたか。ませんでした。(.Không, tớ không đến từ đâu cả)

だれか cũng được sử dụng tương tự

だれかと 会いますか。います」/「ます」か。(Bạn có gặp ai không?) → いいえ、だれとも 会いますか。いませ ん。(Không, tôi không gặp ai cả.)

だれかに」 見せますか。せます」/「ます」か。(Bạn có cho ai xem không?) → いいえ、だれに」も 見せますか。せ ません。(Không, tôi không cho ai xem cả.)

A: 休みは みじかく ないですか。みの 日に どこかへ 行きましたか。に」 どこかへ 行かないでしょう。きましたか。

Vào ngày nghỉ, cậu có đi đâu không?

B: いいえ、どこへも 行かないでしょう。きませんでした。

Không, tớ không đi đâu cả

A: どこかから てがみが 来ましたか。ましたか。

Có lá thư nào từ đâu đó gửi cho tớ không?

B: いいえ、どこからも 来ましたか。ませんでした。

Không, chẳng có cái nào cả

A: どこかに」 まちがいが あります」/「ます」か。

Có sai sót ở chỗ nào đó không?

B: いいえ、どこに」も ありません。

Không, chẳng nhầm lẫn chỗ nào cả

A: だれかと そうだんしましたか。

Cậu đã bàn bạc với ai đó chưa?

B: いいえ、だれとも そうだんしませんでした。

Chưa, tớ chưa bàn bạc với ai cả

A: だれかに」 この しゃしんを 見せますか。せましたか。

Cậu đã cho ai đó xem rồi phải không?

B: いいえ、だれに」も 見せますか。せませんでした。

Không, tớ chưa cho ai xem cả

118

Trang 5

N1 は N2 が多いですいです」/「ます」

N1 は N2 が [ 多いですい/少ないない ]です」/「ます」

Chủ đề (Nでしょう 1) được biểu thị bằng trợ từ「たぶん」は」, còn bộ phận của「たぶん」N1」(Nでしょう 2) được biểu thị bằng trợ từ「たぶん」が」

この まちは せまい みちが 多いですいです」/「ます」。

Thị trấn này có nhiều con đường nhỏ

SAROMA JCLASS = 10

119

Vてください

Cách nói nhờ vả hoặc yêu cầu tương đối lịch sự Sử dụng động từ chia ở

dạng「たぶん」V て」, cộng với「たぶん」ください」 Để lịch sự hơn, đầu câu có thể gắn thêm

「たぶん」す」/「ます」みませんが」 (Xin lỗi ) Hoặc để mời, khuyến khích người khác thì thêm

「たぶん」どうぞ」」

す」/「ます」みませんが、戸を 開けて ください。を 開けて ください。けて ください。

Cậu làm ơn mở giúp mình cái cửa có được không?

どうぞ」 わたしの じしょを つかって ください。

Xin mời cứ dùng từ điển của tớ

120

Vないでください

Cách nói phủ định của Vてください

石を なげないで ください。を なげないで ください。

Đừng ném đá

121

V(ます」/「ます」)方

Động từ chia ở dạng「たぶん」V ます」/「ます」」, sau đó bỏ「たぶん」ます」/「ます」」, thay bằng「たぶん」方(かた)」, sẽ biến động từ đó trở thành danh từ biểu thị cách thức tiến hành một hành động nào đó

かきます」/「ます」 → かき(ます」/「ます」)+かた → かきかた

アリさんは いませんか。さんの かんじの かき方は 正しく ないです。しく ないです」/「ます」。

Cách viết chữ Kanji của Ali không chính xác

この じしょの つかい方を おしえて ください。

cHãy chỉ cho tớ biết cách sử dụng cuốn từ điển này

122

N を VN します」/「ます」

N の VN を します」/「ます」

Những danh từ biểu thị động tác, hoạt động như “học tập” (べんきょう), “luyện tập” (れんしゅう) v.v được gọi là “danh động từ” (VN) Đối với

những「たぶん」VN」này, khi thêm 「たぶん」す」/「ます」る」thì sẽ trở thành động từ, được kí hiệu là

「たぶん」VN す」/「ます」る」.「たぶん」N を VN します」/「ます」」và「たぶん」N の VN を します」/「ます」」có nghĩa như nhau はつおんを れんしゅうします」/「ます」。

Luyện tập phát âm

はつおんの れんしゅうを します」/「ます」。

Luyện tập phát âm

Trang 6

Place へ V(ます」/「ます」)に」行かないでしょう。きます」/「ます」

Place へ V(ます」/「ます」)に」 [ 行かないでしょう。きます」/「ます」/来ましたか。ます」/「ます」/かえります」/「ます」 ]

Mẫu câu thể hiện mục đích của hành động, đại diện với 3 động từ chuyển động

có tần suất sử dụng cao (đi, đến, về) Chia động từ ở dạng「たぶん」V ます」/「ます」」, sau đó bỏ「たぶん」ます」/「ます」」, gắn trợ từ 「たぶん」に」」và phía sau là động từ chuyển động

Đây là mẫu câu thêm thành phần chỉ mục đích V(ます」/「ます」)に」 vào giữa mẫu câu

"Place へ 行かないでしょう。く(đi)/来ましたか。る(đến)/かえる(trở về)" nên thành phần chỉ phương hướng Place へ được giữ nguyên, không chuyển thành Place で

○しょくどうへ たべに」 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Đến nhà ăn để ăn

ひこうじょうへ 友だちを みおくりに 行きます。だちを みおくりに」 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Ra sân bay để tiễn bạn

マナさんは いませんか。さんは うちへ お金を かりに 来ました。を かりに」 来ましたか。ました。

Mana đến nhà tớ để vay tiền

124

Place へ N を VN しに」行かないでしょう。きます」/「ます」

Đây cũng là một dạng mẫu câu biểu thị mục đích của hành động Trong phần

4, chúng ta đã đề cập dạng「たぶん」N を VN す」/「ます」る」và 「たぶん」N の VN をす」/「ます」る」 Khi chuyển sang dạng mục đích của hành động (đi, đến, về )có thể chuyển thành dạng thức「たぶん」N の VN に」」 hoặc 「たぶん」N の VN をしに」」

日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ 文学には りゅう学生が おおぜい います。を べんきょうしに」 来ましたか。ました。

Đến Nhật để học văn học Nhật

日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ 文学には りゅう学生が おおぜい います。の べんきょうを しに」 来ましたか。ました。

Đến Nhật để học văn học Nhật

日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ 文学には りゅう学生が おおぜい います。の べんきょうに」 来ましたか。ました。

Đến Nhật để học văn học Nhật

125

Place へ VN に」行かないでしょう。きます」/「ます」

Place へ VN に」 [ 行かないでしょう。きます」/「ます」/来ましたか。ます」/「ます」/かえります」/「ます」 ]

Đây cũng là mẫu câu biểu thị mục đích của hành động, nhưng động từ chuyển động phía sau được kết hợp trực tiếp ngay với trợ từ chỉ mục đích (に」) và danh động từ (VN)

場へ 見学に 行きます。へ 見せますか。学には りゅう学生が おおぜい います。に」 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Đi thăm quan nhà máy

126

〈Reason〈から、……

Mẫu câu nói về lý do để tiến hành một hành động nào đó Ở phần giải thích lý

do, cũng có thể dùng dạng phủ định hoặc thời quá khứ Vế sau của câu, được dùng với rất nhiều dạng thức khác nhau.「たぶん」から」được hiểu là “Vì”, “Bởi

vì” Để hỏi “nguyên nhân, lý do”, dùng「たぶん」どうして です」/「ます」か」(Tại sao?)

A: あしたは 学には りゅう学生が おおぜい います。校を 休みます。を 休みは みじかく ないですか。みます」/「ます」。

Mai tớ nghỉ học

B: どうしてです」/「ます」か。

Trang 7

Tại sao vậy?

A: ひこうじょうへ 友だちを みおくりに 行きます。だちを むかえに」 行かないでしょう。きます」/「ます」から、休みは みじかく ないですか。みます」/「ます」。

Tớ nghỉ học vì phải ra sân bay đón bạn

わかりませんから、先生が おおぜい います。に」 ききましょう。

Vì không hiểu, nên phải hỏi thầy giáo thôi

あぶない(です」/「ます」)から、よく みて ください。

Vì rất nguy hiểm, nên hãy chú ý cẩn thận

この かんじは たいせつです」/「ます」から、おぼえて ください。

Chữ Kanji này quan trọng nên hãy ghi nhớ nhé!

びょうきです」/「ます」から、おいしゃさんの ところへ 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Tớ bị ốm nên phải đi bác sĩ

127

〈Reason〈。だから、……

Trong phần 7,「たぶん」から」được đặt giữa hai vế của một câu Nếu muốn tách hai vế

đó thành hai câu, thì chỉ cần sử dụng「たぶん」だから」(“Cho nên”, “chính vì vậy mà ”) ở đầu câu thứ hai

この かんじは たいせつです」/「ます」。だから、おぼえて ください。

Chữ Kanji này rất quan trọng Chính vì vậy hãy nhớ kĩ nhé!

この テープは よく ないです。だから、つかわないで ください。は よく ないです」/「ます」。だから、つかわないで ください。

Cái băng này không tốt Cho nên đừng sử dụng nữa

128

~でしょうの反対はは……です」/「ます」

N の V(ます」/「ます」)方は反対はです」/「ます」

Cách sử dụng từ 「たぶん」反対は」 Được sử dụng trong trường hợp hai từ có nghĩa đối lập hoặc cách thức gì đó đối lập nhau

「たぶん」やす」/「ます」い」の 反対はは 「たぶん」たかい」です」/「ます」。

Từ "yasui" [rẻ] đối lập với từ "takai" [đắt]

あなたの ギターの もち方は 反対はです」/「ます」。

Cách cầm đàn ghi-ta của anh là ngược

SAROMA JCLASS = 11

129

N に」 V

N に」 V(のる、はいる、つくなど)

Trong trường hợp này, trợ từ 「たぶん」に」」 biểu thị điểm đến, điểm dừng lại của một hành động nào đó Thường đi với những động từ như:

「たぶん」のる」(lên, cưỡi),「たぶん」とまる」(dừng chân),「たぶん」のぼる」(leo, chèo),「たぶん」はいる」 (vào),「たぶん」つく」(đến),「たぶん」す」/「ます」む」(sống) v.v…

わたしは しんじゅく駅で 電車に のります。で 電車に のります。に」 のります」/「ます」。

Tớ lên tầu ở ga Shinjuku

おとうとは 来ましたか。年 しょうがっこうに」 入ります。ります」/「ます」。

Năm sau, em trai tớ sẽ vào tiểu học

130

N を V

Trang 8

N を V(でる、おりる)

Trợ từ「たぶん」を」trong trường hợp này biểu thị thời điểm khi chuyển động, đứng sau danh từ địa điểm hoặc phương tiện chuyển động Thường đi với những động từ như「たぶん」でる」(rời khỏi) và「たぶん」おりる」(xuống tàu, xe )

わたしは ぎんざ駅で 電車を おります。駅で 電車に のります。で 電車に のります。を おります」/「ます」。

Tôi xuống tàu ở ga Ginza

わたしは 九時ごろ 家を でます。ごろ 家を でます。を でます」/「ます」。

Tôi ra khỏi nhà lúc khoảng 9 giờ

131

N1 から N2 に」のりかえます」/「ます」

Cách nói chuyển tàu xe, từ「たぶん」N1」sang「たぶん」N2」

から thể hiện điểm xuất phát, に」 thể hiện điểm đến

父は しんじゅく駅で ちかてつから バスに のりかえます。は しんじゅく駅で 電車に のります。で ちかてつから バスに のりかえます。に」 のりかえます」/「ます」。

Bố tôi chuyển từ tàu điện gầm sang xe buýt ở ga Shijuku

母は ぎんざ駅で バスから 電車に のりかえます。は ぎんざ駅で 電車を おります。駅で 電車に のります。で バスに のりかえます。から 電車に のります。に」 のりかえます」/「ます」。

Mẹ tôi chuyển từ xe buýt sang tàu điện ở ga Ginza

132

Vています」/「ます」

Dạng「たぶん」V ています」/「ます」」biểu thị một hành động đang xảy ra hoặc một trạng thái đang tiếp diễn

雨が ふるか ふらないか、わかりません。が ふって います」/「ます」。

Trời đang mưa

子どもたちが やきゅうを やって います。どもたちが やきゅうを やって います」/「ます」。

Bọn trẻ đang chơi bóng chày

マリさんは いませんか。アさんは てがみを かいて います」/「ます」。

Maria đang viết thư

ジョンは ありません。さんは いま きょうとに」 す」/「ます」んで います」/「ます」。

John hiện nay đang sống ở Kyoto

ジョンは ありません。さんは 大学には りゅう学生が おおぜい います。で れきしの べんきょうを して います」/「ます」。

John đang học môn lịch sử ở trường đại học

133

V て、(V て、)V ます」/「ます」/ましょう/ました

V て、(V て、)[V ます」/「ます」/V ましょう/V ました]

Sử dụng dạng「たぶん」V て」để nối những hành động xảy ra theo thứ tự, trình tự thời gian Thời của động từ được chia ở động từ cuối cùng

がっこうは 八時ごろ 家を でます。半に はじまって、四時に おわります。に」 はじまって、四時ごろ 家を でます。に」 おわります」/「ます」。

Trường học bắt đầu lúc 8:30 và kết thúc lúc 4:30

あしたは 十時ごろ 家を でます。ごろ ホテルを でて、かいものを して、駅で 電車に のります。まで 行かないでしょう。きましょう。 Ngày mai khoảng 10, mình rời khách sạn, sau đó đi mua đồ, rồi đi ra ga nhé いもうとは きょねん ちゅうがっこうを でて、こうとうがっこうに」 入ります。りました。

Em gái tôi năm ngoái tốt nghiệp trung học cơ sở và đã vào PTTH rồi

Tuy nhiên nếu những động từ không chịu chi phối bởi trình tự thời gian thì vị trí các từ trong câu có thể hoán đổi cho nhau

Trang 9

一階には 銀行が あって、二階には 本屋が あります。に」は 銀行かないでしょう。が あって、二階には 銀行が あって、二階には 本屋が あります。に」は 本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。屋が あります。が あります」/「ます」。

Tầng một có ngân hàng và tầng hai có hiệu sách

二階には 銀行が あって、二階には 本屋が あります。に」は 本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。屋が あります。が あって、一階には 銀行が あって、二階には 本屋が あります。に」は 銀行かないでしょう。が あります」/「ます」。

Tầng hai có hiệu sách và tầng một có ngân hàng

134

V1 てから、V2

Mẫu câu biểu hiện trình tự thời gian một cách rõ ràng của các hành động Khác với dạng 「たぶん」V て」của phần 5,「たぶん」てから」nhấn mạnh đến ý nghĩa hành động thứ hai (V2) chỉ được thực hiện sau khi hành động thứ nhất (V1) đã kết thúc

○もっと やす」/「ます」くなってから、みかんを かいます」/「ます」。

Nếu giá trở nên rẻ thì sẽ mua tất cả

×もっと やす」/「ます」くなって、みかんを かいます」/「ます」。

父は しんじゅく駅で ちかてつから バスに のりかえます。は いつも おふろに」 入ります。ってから、ねます」/「ます」。

Bố tôi luôn luôn tắm xong thì đi ngủ

マナさんは いませんか。さんは 日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。ごを べんきょうしてから、日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ 来ましたか。ました。

Mana học tiếng Nhật xong, mới đến Nhật

135

V1dic.前に、に」、V2

Mẫu câu biểu thị ý nghĩa trước khi thực hiện「たぶん」V1」, thì「たぶん」V2」đã được thực hiện rồi

「たぶん」前に、(まえ)」biểu thị mối quan hệ trước-sau mang tính thời gian 「たぶん」V1」là động từ dạng từ điển (nguyên thể) Cũng có khi danh động từ「たぶん」VN」như「たぶん」りょ こう」(du lịch)「たぶん」しょくじ」(việc ăn) được dùng thay cho「たぶん」V1」 Trong trường hợp này thì giữa chúng phải có trợ từ「たぶん」の」

父は しんじゅく駅で ちかてつから バスに のりかえます。は いつも ねる前に、に」、おふろに」 入ります。ります」/「ます」。

Bố tôi trước khi đi ngủ, bao giờ cũng vào bồn tắm

マナさんは いませんか。さんは 日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ 来ましたか。る前に、に」、日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。ごを べんきょうしました。

Trước khi đến Nhật, Mana đã học tiếng Nhật

マナさんは いませんか。さんは りょこうの 前に、に」、とけいを かいました。

Trước khi đi du lịch, Mana đã mua đồng hồ

しょくじの 前に、に」、手を あらって ください。を あらって ください。

Trước khi ăn hãy rửa tay

136

もって行かないでしょう。きます」/「ます」

Dạng thức kết nối của động từ biểu thị ý nghĩa chuyển động (đi, đến, về ) với động từ 「たぶん」もつ」(mang, cầm )

わたしは りょこうの 時ごろ 家を でます。、地図を もって 行きます。を もって 行かないでしょう。きます」/「ます」。

Khi đi du lịch, tôi mang theo bản đồ

わたしは 日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。へ かぞ」くの しゃしんを もって 来ましたか。ました。

Tôi mang theo ảnh của gia đình đến Nhật

わたしは 国へ 日本の にんぎょうを もって かえります。へ 日に どこかへ 行きましたか。本やへは 行きませんが、ゆうびんきょくへは 行きます。の に」んぎょうを もって かえります」/「ます」。

Tôi mang theo búp bê Nhật về nước

Trang 10

A(い)ーさ

Đối với tính từ đuôi「たぶん」い」 (A い), khi bỏ「たぶん」い」thay bằng「たぶん」さ」sẽ tạo thành danh từ biểu thị mức độ của một sự vật nào đó

Đây là danh từ được tạo nên từ tính từ đuôi i thể hiện mức độ của sự vật

<Formation>

Chẳng hạn 「たぶん」ながい」 (dài)  → ながい + さ → ながさ (độ dài)

ふじさんの 高さは さは 3776 メートルです」/「ます」。

Núi Phú sĩ có độ cao 3776 mét

てがみの 重さを 計ります。さを 計ります。ります」/「ます」。

Cân trọng lượng bức thư

SAROMA JCLASS = 12

138

N1 に」 N2 を V

N1 に」 N2 を V(おく、いれる、のせるなど)

Trợ từ「たぶん」に」」trong trường hợp này biểu thị vị trí, điểm đến của「たぶん」N2」thường đi với những động từ「たぶん」おく」(đặt, để),「たぶん」いれる」(cho vào),「たぶん」のせる」(chất lên, chở ),「たぶん」かける」 (mang, vác, treo, gắn ),「たぶん」かく」(viết) v.v

わたしは つくえの 上に さいふを おきました。に」 さいふを おきました。

Tôi đặt chiếc ví lên trên bàn

母は ぎんざ駅で バスから 電車に のりかえます。は れいぞ」うこに」 卵を 入れました。を 入ります。れました。

Mẹ tôi bỏ trứng vào tủ lạnh

カードに 名前を 書いて ください。に」 名前に、を 書いて ください。いて ください。

Hãy viết họ tên vào card

139

N1 から N2 を V

N1 から N2 を V(だす」/「ます」、とる)

Trợ từ「たぶん」から」biểu thị khởi điểm khi di chuyển「たぶん」N2」 Hay sử dụng động từ

「たぶん」出す」す」/「ます」」(lôi ra, đưa ra ),「たぶん」取る」る」(lấy ra )

わたしは あの はこから カードに 名前を 書いて ください。を だしました。

Tôi lấy tấm card từ trong cái hộp kia

その たなから テープは よく ないです。だから、つかわないで ください。を とって ください。

Hãy lấy cái băng ở trong cái tủ đó

140

V1 たあとで、V2 ます」/「ます」/ました

Biểu thị ý nghĩa sau khi「たぶん」V1」kết thúc,「たぶん」V2」được thực hiện Thời của động

từ được chia ở động từ cuối câu.「たぶん」V1 たあとで、V2」ý nghĩa hơi giống với「たぶん」V1 てから、V2」Nói chung 「たぶん」V てから」thể hiện hành vi, động tác mang tính liên tục, còn「たぶん」V た あとで」không nhất thiết như vậy

《たの かたちの つくりかたたの かたちの つくりかた Formation of the Ta-form》

Cách chia động từ ở dạng này như sau: Chuyển dạng 「たぶん」V て/で」 thành dạng

「たぶん」V た/だ.」

学には りゅう学生が おおぜい います。生が おおぜい います。たちは、見せますか。学には りゅう学生が おおぜい います。を した あとで、さくぶんを 書いて ください。きます」/「ます」。

Học sinh sau khi đi thăm quan học tập, viết tập làm văn

Ngày đăng: 28/06/2016, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w