sau tiếng anh là tiếng nhật, nhật ngữ ngày càng thịnh ở việt nam, khi mà số lượng tuyển dụng phiên dịch tiếng nhật thiếu trầm trọng, nên học tiếng nhật cần thiết hơn bao giờ hết,và bộ sách là tổng hợp như cách dùng trợ từ trong tiếng nhật, cách viết chữ nhật.. hy vọng giúp bạn học tốt.
Trang 1Cách sử dụng những trợ từ thường dùng trong tiếng Nhật Các trợ từ thường được nói đến trong tiếng Nhật là て、に、を、は、が Nếu ta nói đến bộ khung chính trong câu văn tiếng Nhật thì các trợ từ như て、に、を、は、が chính là phần liên kết các bộ khung đó Khi
gặp những khó khăn liên quan đến trợ từ, nó có nghĩa là gì? Bạn hãy thử tham khảo phần bên dưới, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bạn.
Dưới đây mình xin nói sơ qua về cách dùng một số trợ từ thường dùng
Cách sử dụng が
1 Biểu hiện chủ ngữ trong câu
1)Trong câu nghi vấn
o Cái này là từ điển của tôi これが私の辞書です。
2)Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc
- Có bạn Tanaka 田中さんがいました。
- Có hẹn với bạn 友達と約束がある。
3)Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh
• Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn? 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」
• Ai là người cao nhất trong lớp? クラスで誰が一番背が高いですか?
• Tanaka là người cao nhất lớp 田中さんが一番背が高いです。
Trang 24)Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng
- Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này 先週、ここで交通事故がありました。
5)Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc Câu dan h từ:
o Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp これは私が撮った写真です。
o Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai 私が小学二年生だった とき、父は死にました。
o Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn 仕事が忙しいの で、私は旅行に参加できません。
o Câu chỉ điều kiện:Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến 田中さんがきたら、これを 渡してください。
6)Trong câu văn biểu hiện trạng thái:
• Hoa được trang trí trước trong nhà 部屋に花が飾ってあります。
2.Biểu hiện đối tượng
1) Biểu hiện cảm xúc, tâm trạng …của đối tượng trong câu tính từ
o Anh ấy giỏi tiếng Anh 彼は英語が得意です。
2) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện sự mong muốn
- Hôm nay tôi muốn ăn thịt nướng 今日は焼き肉が食べたいですね。
3) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện khả năng
• Bạn có hiểu tiếng Hàn Quốc không? あなたは韓国語がわかりますか?
• Tôi có thể nói được tiếng Trung Quốc 私は中国語が話せます。
3.Trợ từ kết nối
Trang 31) Sử dụng khi muốn diễn đạt ý ngược nhau
o Cô ấy xinh nhưng tính cách thì lạnh lùng 彼女は美人だが、性格が冷たい。
o Đã uống thuốc rồi nhưng nhiệt độ vẫn không giảm: 薬を飲みましたが熱があがれません。
o Không muốn đi nhưng vẫn phải đi 行きたくないが行かなければならない。
2) Sử dụng khi kết nối câu văn với bộ phận trước đó
- Xin lỗi, ở gần đây có nhà vệ sinh nào không? すみまぜんが、近くにトレイはありませんか
?
- Về cuộc nói chuyện trước đây nhưng không biết giờ đã thế nào rồi? この前の話ですが、どう なりましたか?
- Tôi chọn cà phê còn bạn thì sao? 僕はコーヒーにしますが、あなたは?
3) Liên quan đến tha động từ thì を biểu hiện mục đích, chủ thể của hành động
• Gọi Tanaka lại đây 田中さんを呼んでください。
4) Được sử dụng trong khi biểu hiện sự vận động Thể hiện nơi được rời ra
o Bạn,anh,chị đã tốt nghiệp đại học từ khi nào? 大学を卒業したのはいつですか?
5)Biểu hiện nơi được trải qua
- Hãy rẽ phải ở chỗ tín hiệu đèn giao thông 信号のところを右へ曲がってください。
- Mỗi sáng tôi đều đi dạo quanh khu vực công viên 毎朝、私は近くの公園を散歩します。
6) Thể hiện khoảng thời gian trôi qua
• Tôi đã trải qua kỳ nghỉ hè ở Mỹ 夏休みをアメリカで過ごしました。
• Nơi đây chính là ngôi nhà mà tôi đã trải qua thời niên thiếu ここは私が少年時代を送った懐 かしい家です。
• Tác phẩm này đã được viết ra sau nhiều năm 長い年月を経て、この作品を書き上げた。
4 Được dùng trong câu văn sai khiến của tha động từ.
o Anh ta nói đùa khiến mọi người đều cười 彼は冗談を言って、みんなを笑わせた。
o Tốt nhất là hãy cho trẻ con đi ngủ sớm 早く子供を寝させたほうがいいですよ。
o Giám đốc đã bắt nhân viên làm việc rất muộn 社長は遅くまで社員を働かせた。
Trang 4I Ngữ âm trong tiếng Nhật:
A Trường âm (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp
A TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ
đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác Khi đó nghĩa của nó cũng khác
+ え e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
カード kaado:card
Trang 5B ÂM NỐI Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1
Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ tsu bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ;
D ẢO ÂM : Cũng tương tự như trường hợp chữ っ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana
và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa
E TRỌNG ÂM : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi
Lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là
hà sí( nhấm âm đầu) Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì
F NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN: cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu
Chắc các bạn đang tự hỏi sao mà Tiếng Nhật nhiều bộ chữ quá, đã có bộ chữ Hiragana rồi mà bây giờ còn thêm bộ chữ Katakana nữa nhỉ Tuy nhiên, mỗi bộ chữ có một chức năng riêng Hiragana là chữ viết người Nhật hay dùng, trẻ con Nhật khi học chữ sẽ học bộ chữ này trước Sau đó mới học thêm bộ chữ Katakana để phiên âm tiếng nước ngoài Như vậy bộ chữ Katakana chỉ dùng để phiên âm những từ vựng có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài, còn các trường hợp còn lại thì sử dụng chữ Hiragana
Chữ Katakana cũng có đầy đủ các loại âm như chữ Hiragana, tuy nhiên phần trường âm, các bạn chỉ cần dùng “ ―” phía sau chữ cần kéo dài âm là được
Khi học chữ , các bạn cần học nhớ mặt chữ trước, sau đó tập đọc từ vựng cho quen mặt chữ, rồi cuối cùng các bạn mới tập viết Nào cùng bắt đầu học
Bước 1: Tập nhớ
Trước tiên , bạn phải đọc toàn bộ bảng chữ bên dưới Sau đó ghi nhớ những mẫu tự vào đầu Đây là bảng Katakana
Đọc bảng chữ cái Katakana (nếu không đọc đựoc, vui lòng tải flash player tại tại đây ):
Trang 6ア a イ i ウ u エ e オ o
ku
ケ e コ ko
サ sa シ shi ス su セ se ソ so
タ ta チ chi ツ
tsu
テ te ト to
nu
ネ ne ノ no
ハ ha ヒ hi フ fu ヘ he ホ ho
mu
メ me モ mo
ラ ra リ ri ル ru レ re ロ ro
ン n
ガga ギgi グgu ゲge ゴge
Trang 7ダ da ヂ ij ヅ zu デ de ド do
キ ャ kya キ ュ kyu キ ョ kyo
シ ャ sha シ ュ shu シ ョ sho
チ ャ cha チ ュ chu チ ョ cho
ニ ャ nya ニ ュ nyu ニ ョ nyo
ヒ ャ hya ヒ ュ hyu ヒ ョ hyo
ミ ャ mya ミ ュ myu ミ ョ myo
リ ャ rya リ ュ ryu リ ョ ryo
ギ ャ gya ギ ュ gyu ギ ョ gyo
ジ ャ ja ジ ュ ju ジ ョ jo
ビ ャ bya ビ ュ byu ビ ョ byo
ピャ pya ピュ pyu ピョ pyo
Trang 8Chắc các bạn đang tự hỏi sao mà Tiếng Nhật nhiều bộ chữ quá, đã có bộ chữ Hiragana rồi mà bây giờ còn thêm bộ chữ Katakana nữa nhỉ Tuy nhiên, mỗi bộ chữ có một chức năng riêng Hiragana là chữ viết người Nhật hay dùng, trẻ con Nhật khi học chữ sẽ học bộ chữ này trước Sau đó mới học thêm bộ chữ Katakana để phiên âm tiếng nước ngoài Như vậy bộ chữ Katakana chỉ dùng để phiên âm những từ vựng có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài, còn các trường hợp còn lại thì sử dụng chữ Hiragana
Chữ Katakana cũng có đầy đủ các loại âm như chữ Hiragana, tuy nhiên phần trường âm, các bạn chỉ cần dùng “ ―” phía sau chữ cần kéo dài âm là được
Khi học chữ , các bạn cần học nhớ mặt chữ trước, sau đó tập đọc từ vựng cho quen mặt chữ, rồi cuối cùng các bạn mới tập viết Nào cùng bắt đầu học
Bước 1: Tập nhớ
Trước tiên , bạn phải đọc toàn bộ bảng chữ bên dưới Sau đó ghi nhớ những mẫu tự vào đầu Đây là bảng Katakana
Đọc bảng chữ cái Katakana (nếu không đọc đựoc, vui lòng tải flash player tại tại đây ):
ア a イ i ウ u エ e オ o
ku
ケ e コ ko
サ sa シ shi ス su セ se ソ so
タ ta チ chi ツ
tsu
テ te ト to
nu
ネ ne ノ no
ハ ha ヒ hi フ fu ヘ he ホ ho
mu
メ me モ mo
ラra リri ルru レre ロro
Trang 9ワ wa ヲ o
ン n
ガ ga ギ gi グ gu ゲ ge ゴ ge
キ ャ kya キ ュ kyu キ ョ kyo
シ ャ sha シ ュ shu シ ョ sho
チ ャ cha チ ュ chu チ ョ cho
ニ ャ nya ニ ュ nyu ニ ョ nyo
ヒ ャ hya ヒ ュ hyu ヒ ョ hyo
ミ ャ mya ミ ュ myu ミ ョ myo
リャ rya リュ ryu リョ ryo
Trang 10ギ ャ gya ギ ュ gyu ギ ョ gyo
ジ ャ ja ジ ュ ju ジ ョ jo
ビ ャ bya ビ ュ byu ビ ョ byo
ピ ャ pya ピ ュ pyu ピ ョ pyo
Bước 2: Cách viết chữ Katakana
Dưới đây là những câu là những câu giao tiếp cơ bản mà người Nhật sử dụng hằng ngày như chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn mà bất kì người học tiếng Nhật nào cũng nên ghi nhớ trước tiên
おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは – konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら-sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます arigatou gozaimasu: xin cảm ơn
すみません-sumimasen : xin lỗi…
おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng
Cách đếm trong tiếng Nhật
Xin giới thiệu với các bạn những cách đếm trong tiếng Nhật Đây là những kiến thức cơ bản nhất cho các bạn mới bắt đầu học tiếng Nhật Các bạn hãy tham khảo những cách đếm mà mình liệt kê dưới đây^^
I) Số
れい,ゼロ: 0 (không)
Trang 11いち: 1 ( một)
に: 2 ( hai)
さん: 3 (ba)
し、よん: 4 (bốn)
ご: 5 (năm)
ろく: 6 (sáu)
なな: 7 (bảy)
はち: 8 (tám)
く、きゅう: 9 (chín)
じゅう: 10 (mười)
じゅういち: 11 (mười một)
じゅうに: 12 (mười hai)
じゅうさん: 13 (mười ba)
じゅうよん: 14 (mười bốn)
じゅうご: 15 (mười lăm)
じゅうろく: 16 (mười sáu)
じゅうしち: 17 (mười bảy)
じゅうはち:18 (mười tám)
じゅうく: 19 (mười chín)
にじゅう: 20 (hai mươi)
ひゃく: 100 (một trăm)
せん: 1000 (một nghìn)
いちまん: 10000 ( một vạn hoặc mười nghìn) ひゃくまん: 1000000 (trăm vạn)
Trang 12せんまん: 10.000.000 (ngàn vạn)
いちおく: 100.000.000 (trăm triệu)
Cách đọc cụ thể và các trường hợp đặc biệt ( in đậm):
Trang 1350 000 go man 五万
II) Ngày tháng năm :
A) Tháng: thêm gatsu sau các số= tháng tương ứng
Trang 14tháng 10 jūgatsu じゅうがつ 十月
B) Ngày trong tuần:
ngày trong
trời
C) Ngày trong tháng:
Trang 152 futsuka ふつか 二日
Trang 1617 jûshichinichi じゅうしちにち 十七日
Trang 17D: Năm
Trang 18năm 1000 sennen せんねん 千年