Do đó, chúng tôi chọn đề tài: “Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Hải Vân - huyện Nh Thanh - tỉnh Thanh Hóa .”.. Đánh giá thành phần loài của thực vật bậc cao có
Trang 1mở đầu
1 Đặt vấn đề.
Cuộc sống của con ngời liên quan mật thiết, chặt chẽ đến nguồn tàinguyên thực vật trên trái đất Nó có vai trò quan trọng hàng đầu trong việcduy trì sự sống trên hành tinh chúng ta
Tuy nhiên ngày nay khi mà tài nguyên thiên nhiên trên trái đất đang
bị khai thác với tốc độ ngày càng gia tăng và với sự tác động của con ngờivới môi trờng xung quanh ngày càng lớn thì việc phá hủy các hệ sinh thái là
điều tất yếu xảy ra trên diện rộng
ở Việt Nam rừng núi đá vôi phân bố ở độ cao khác nhau và chiếmmột diện tích đáng kể Trên đó thờng có nhiều kiểu thảm thực vật mọc tựnhiên, nhng hiện nay hệ thực vật trên núi đá vôi bị suy giảm do sự tác độngcủa con ngời nh: lấy gỗ, lấy củi, đốt than, chăn thả gia súc… nhất là việc nhất là việckhai thác đá vôi để nấu vôi, làm xi măng … nhất là việc Dẫn đến thảm thực vật rừngtrên núi đá vôi ngày càng cạn kiệt nhanh chóng
Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
đặc biệt là tài nguyên thực vật đã trở thành vấn đề cấp thiết trong cuộc sống
và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Do đó, chúng tôi chọn đề
tài: “Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã Hải
Vân - huyện Nh Thanh - tỉnh Thanh Hóa ”
2 Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá thành phần loài của thực vật bậc cao có mạch trên núi đávôi, từ đó có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chiến lợc trong việckhôi phục lại hệ thực vât này, góp phần bảo vệ môi trờng và bảo vệ các loàithực vật trên núi đá vôi
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có có mạch trên núi đá vôi xãHải Vân - huyện Nh Thanh - tỉnh Thanh Hóa
4 Thời gian nghiên cứu.
Trường Đại học Vinh
khoa sinh học
-
-nguyễn thị Mời
Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi xã hải vân - Nh thanh - Thanh hoá
khoá luận tốt nghiệp đại học
Vinh, 2006
Trang 2
- Đề tài đợc tiến hành từ tháng 9 năm 2005 đến tháng 5 năm 2006.Chúng tôi thu mẫu đợc 3 đợt thời gian mỗi đợt là 8-10 ngày sau đó xử lýmẫu, đọc tài liệu và viết luận văn
- Số mẫu thu đợc là 195 mẫu, đã xác định đợc 143 loài, hiện nay mẫu
đợc lu giữ tại phòng thí nghiệm thực vật bậc cao khoa Sinh học - trờng ĐạiHọc Vinh
5 Nội dung nghiên cứu.
- Xác định thành phần loài thành phần loài thực vật bậc cao có mạchtrên núi đá vôi xã Hải Vân - huyện Nh Thanh - tỉnh Thanh Hóa
-Tìm hiểu một số loài cây làm thuốc trên núi đá vôi
- Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp củaBrummit (1992)
- Xác định sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh
-Xác định giá trị sử dụng của các taxon
Chơng I Lợc sử nghiên cứu
1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới
Việc nghiên cứu hệ thực vật trên thế giới đã có từ rất lâu khởi đầu là
ở Ai Cập cổ đại cách đây khoảng hơn 3000 năm TCN khi con ngời biết sửdụng cây cỏ Tuy nhiên cũng nh khởi điểm của mọi quá trình nghiên cứulịch sử tự nhiên, quá trình nghiên cứu sự sống cũng đợc bắt đầu bằng việcquan sát và mô tả Sự phát triển của quan sát dẫn tới nhu cầu sắp xếp phânloại các sự kiện đã thu đợc Vì vậy sinh học bắt đầu từ phân loại học
Trang 3phân loại thực vật trong 2 tác phẩm “Lịch sử thực vật” và Cơ sở thực vật“ ”.
ông đã mô tả đợc gần 500 loài cây Tiếp đến Plinus (79-24 TCN) nhà bác
học ngời La Mã đã mô tả gần 1.000 loài cây trong bộ “Lịch sử tự
nhiên”.[19].
Đến đầu thế kỷ I sau CN (20-60) Dioscoride ngời Hy Lạp đã viết
cuốn D “ ợc liệu học”., chủ yếu nói về cây thuốc ông đã nêu đựơc hơn 500
loài cây và xắp xếp chúng vào các họ [19]
Tới thời kỳ phục Hng (thế kỷ XV-XVI), do sự phát triển của ChủNghĩa T Bản và mở rộng việc phát triển hàng hoá nên các kiến thức về thựcvật cũng đợc phát triển nhanh chóng Cũng trong thời kỳ này có 3 sự kiệnxảy ra, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thực vật đó là: Sựphát sinh tập bách thảo (Hesbier) vào thế kỷ XVI, thành lập vờn bách thảo
thế kỉ (XV-XVI) và việc biên soạn các cuốn “Bách khoa toàn th” về thực
vật [19] Thời kỳ này bảng phân loại của Caesalpine (1519-1603) đợc đánhgiá cao, nhà bác học ngời Anh: J.Ray (1628-1706) đã mô tả đợc 18.000
cây trong cuốn “Lịch sử thực vật” Đỉnh cao nhất của hệ thống phân loại
bấy giờ là công trình nghiên cứu của C.Linnée (1707-1778) nhà tự nhiênhọc Thuỵ Điển, ông đã mô tả đợc 10.000 loài cây thuộc 1.000 chi, 116 họ,
đồng thời ông đã sáng tạo ra cách đặt tên cho các loài bằng 2 chữ la tinh rấtthuận lợi mà cho đến ngày nay chúng ta vẫn sử dụng Ông đã đề ra hệ thốngphân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài
Decanolle (1778-1841) đã mô tả đợc 161 họ, và năm 1813 đã đaphân loại trở thành một môn học đó là môn phân loại học Môn phân loạihọc nhằm dạy cách định loại thực vật dựa trên các đặc điểm chính chungnhất của bản thân thực vật, đặt tên mô tả chúng bằng tiếng la tinh, và sắpxếp chúng vào các bậc phân loại (bộ, họ, chi, loài) [19]
Hoffmeister đã phân chia thực vật có hoa và thực vật không có hoa,xác định vị trí của thực vật hạt trần nằm giữa quyết và thực vật hạt kín
Cho đến thế kỷ XIX thì việc nghiên cứu hệ thực vật mới thực sự pháttriển mạnh Mỗi quốc gia đều có hệ thống phân loại riêng và nhiều côngtrình có giá trị đợc công bố nh: thực vật chí Hồng Kông (1861), thực vật chíAutralia (1866), thực vật chí Anh (1869), thực vật chí rừng Tây Bắc vàtrung tâm ấn Độ (1874), thực vật chí ấn Độ (7 tập, 1872-1897), thực vật
Trang 4chí Miến Điện (1877), thực vật chí Malayxia (1922-1925), thực vật chí HảiNam (1972-1977), thực vật chí Trung Quốc…
2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam.
So với các nớc khác trên thế giới quá trình nghiên cứu thực vật ở ViệtNam chậm hơn Thời gian đầu chủ yếu là sự thống kê của các danh y về cácloại cây làm thuốc chữa bệnh Trong đó đặc biệt là Tuệ Tĩnh (1417) ông đã
mô tả đợc 759 loài cây làm thuốc trong bộ “Nam dựơc thần hiệu”., Lê Quý
Đôn (thế kỷ XVI) trong bộ “Vân đài loại ngữ” chia thực vật làm nhiều loại:
cây cho hoa, quả, ngũ cốc, rau, mộc thảo, cây mọc theo mùa khác nhau Lê
Hữu Trác (1721-1792) dựa vào bộ “Nam dợc thần hiệu” đã bổ sung thêm
329 vị thuốc mới trong sách “Hải thợng y tôn tâm linh” gồm 66 quyển Ngoài ra trong tập Lĩnh“ nam bản thảo”., ông đã tổng hợp đợc 2.850 bài
thuốc chữa bệnh [19]
Đến thời Pháp thuộc tài nguyên thực vật ở nớc ta rất phong phú và đadạng, đã thu hút nhiều nhà khoa học Phơng Tây, chính vì thế mà việcnghiên cứu thực vật đợc đẩy mạnh và nhanh chóng Điển hình có Loureiro
(1790) trong cuốn “Thực vật ở Nam Bộ” ông đã mô tả đợc gần 700 loài cây Pierre (1879) trong “Thực vậy rừng Nam Bộ” ông đã mô tả đợc gần
800 loài cây [19]
Trong một công trình lớn nhất về quy mô cũng nh giá trị là công
trình nghiên cứu “Thực vật chí Đông Dơng” của H Lecom và các cộng tác
viên đã mô tả đợc gần 7.000 loài thực vật có mạch ở Đông Dơng
Sau đó là Humbe H (1960-1997) và cộng sự bổ sung thêm cho hệ thực vật
Đông Dơng gồm 29 tập thực vật chí Lào, Campuchia, Việt Nam [19]
Đến năm 1965 Pocstamas đã thống kê đợc ở Miền Bắc có 5.190 loài,Phan Kế Lộc (1969) thống kê và bổ sung nâng số loài thực vật của MiềnBắc lên 5.609 loài, 1.160 chi và 140 họ, xếp theo hệ thống cuả Engler
Lê Khả Kế (1969-1976) cho xuất bản bộ sách “Cây cỏ thờng thấy ở
Việt Nam” gồm 6 tập [14].
Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) với công trình “Cây cỏ Miền Nam Việt
Nam ” đã công bố 5.326 loài trong đó thực vật có mạch chiếm u thế với5.246 loài [11]
Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân và các tác giả đã công bố: “Danh lục
thực vật Tây Nguyên” với 3.754 loài thực vật có mạch [2].
Trang 5hoạch rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971-1989) [26].
Năm 1989, Nguyễn Nghĩa Thìn đã công bố: “ Danh lục thực vật Cúc
Phơng” đã thống kê 1.944 loài thực vật bậc cao có mạch, mở ra hớng
nghiên cứu hệ thực vật theo từng vùng [23] Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ
Cây cỏ
“ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [10] xuất bản tại
Canada với 3 tập 6 quyển đã mô tả đợc 10.500 loài thực vật bậc cao cómạch ở Việt Nam
Năm 1993, Trần Đình Lý và tập thể tác giả công bố cuốn “1900 cây
có ích ở Việt Nam” [18].
Đặc biệt năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam cho xuất bản cuốn
“Sách đỏ Việt Nam” [3], phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm
ở Việt Nam có nguy cơ tuyệt chủng và đợc tái bản năm 2000 Năm 1997
Võ Văn Chi công bố cuốn Từ điển cây thuốc Việt Nam“ ” [7]
Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc (1997) đã công bố 3.858 loài thực vật
thuộc 1.394 chi, 254 họ “Thực vật Sông Đà” [16].
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024loài, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao SaPa-Phansipan [25]
Lê Trần Chấn (1999) với công trình “Một số đặc điểm cơ bản của hệ
thực vật Việt Nam” công bố 10.440 loài thực vật [4].
Dựa trên những công trình nghiên cứu trong nớc và trên thế giới đãcông bố gần đây, Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã thống kê toàn bộ hệ thựcvật Việt Nam gồm 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ,trong đó có 10.580 loài thực vật bậc cao có mạch Đồng thời ông cũng đánhgiá và phân tích đa dạng thực vật trên nhiều phơng diện khác nhau
3.Tình hình nghiên cứu thực vật ở Thanh Hóa.
Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rừng lớn, về vấn đề nghiên cứuthực vật ở Thanh Hóa gồm có các công trình sau đây:
Nguyễn Minh Đức ( 1998) : “ Bớc đầu nghiên cứu đặc điểm một số
nhân tố sinh thái dới tán rừng và ảnh hởng của nó đến tái sinh loài lim xanh tại vờn Quốc Gia Bến En - Thanh Hóa”.[9].
Phan Kế Lộc, và các cộng sự (2005): “Giá trị của khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Luông trong việc bảo tồn tính đa dạng thực vật” Đã công bố
1.109 loài, 477 chi, 152 họ [17]
Trang 6Viện điều tra quy hoạch rừng, phân viện Bắc Trung Bộ (2000) : “
Báo cáo kết quả điều tra khu hệ động, thực vật Vờn Quốc Gia Bến En Thanh Hóa ” Đã công bố 1.357 loài thực vật bậc cao ( trừ ngành rêu cha
-nghiên cứu), 902 chi, 196 họ [27]
Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật Hà Nội (1997) - chơng trình
nghiên cứu rừng Frontier Việt Nam: “ Nghiên cứu đa dạng sinh học Vờn
Quốc Gia Bến En” [28]
4.Tình hình nghiên cứu thực vật trên núi đá vôi ở Việt Nam.
Việt Nam có diện tích rừng và đất rừng là19.164000 ha, trong đódiện tích núi đá vôi là 1.152500 ha, chiếm gần 6.1% tổng diện tích đất lâmnghiệp Núi đá vôi chiếm một tỷ lệ tơng đối lớn và phân bố tập trung phầnlớn ở phía Bắc và Bắc Trung Bộ Các tỉnh có nhiều núi đá vôi là: Lai Châu,
Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh… nhất là việc
Trong diện tích 1.152.500 ha núi đá vôi thì diện tích núi đá vôi córừng là 396.200 ha, và diện tích núi đá vôi không có rừng là 756.300 ha
Theo thống kê bớc đầu trong vùng núi đá vôi hiện có 20 khu rừng
đặc dụng bao gồm: 3 Vờn Quốc Gia, 14 khu bảo tồn thiên nhiên và 4 khubảo tồn di tích lịch sử văn hóa môi trờng với diện tích là 366.371 ha Dovậy hệ sinh thái rừng núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng
đối với kinh tế, môi trờng cảnh quan cũng nh nghiên cứu khoa học
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi ở Việt Nam đã đợc nhiều tác giả đềcập đến, nhng các tác giả chỉ đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻ chứkhông tính đến luận chứng kinh tế cũng nh khoa học kĩ thuật để xây dựngcác khu bảo tồn, Vờn Quốc Gia một cách có hệ thống
Việc nghiên cứu thực vật trên núi đá vôi một cách có hệ thống chanhiều, ngay cả Vờn Quốc Gia Cúc Phơng từ khi Bác Hồ quyết định thànhlập Vờn Quốc Gia đầu tiên năm 1962 đến nay ngoài những tài liệu về thựcvật đã đợc hệ thống một cách đầy đủ thì cha có một thống kê nào mang tính
hệ thống
Nguyễn Nghĩa Thìn và Trần Quang Ngọc (1978): “Bớc đầu nghiên
cứu tính đa dạng của hệ thực vật rừng núi đá vôi Hòa Bình” đã công bố 152
họ, 602 chi, 1.251 loài thực vật [24]
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, Trần Văn Tuy (1995), PhùngNgọc Lan, Phan Kế Lộc và cộng sự (1999-2001) đã công bố 1 số công trình
về thực vật trên núi đá vôi
Trang 7loài thực vật núi đá vôi Pù Mát-Nghệ An”., tác giả đã thống kê đợc 154 loài
thực vật thuộc 60 họ, 110 chi ( không kể ngành rêu) [5]
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [22] và cộng sự đã công bố 497 loài thựcvật thuộc 323 chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
chơng II Phơng pháp nghiên cứu
1 Dụng cụ nghiên cứu.
- Giấy ép mẫu, báo gấp khổ 28 x 40cm, cặp ép mẫu (cặp mắt cáo)
30 x 45cm, kéo, dao, kim, chỉ, kính lúp, bông thấm nớc, báo, dây buộc
- Bao polietilen, bao tải, bút chì, máy ảnh, sổ nhật kí, thớc
- Giấy khâu mẫu là loại giấy Croki
- Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài thực địa (Mục lục)
- Bản đồ
2 Phơng pháp điều tra.
Trang 8Chúng tôi sử dụng phơng pháp điều tra theo tuyến rộng 2m chạy quatất cả các sinh cảnh nhằm thu kĩ hết các loài thực vật có ở trên đó.
3 Phơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên.
Thu mẫu theo nguyên tắc thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn [21]
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải
đạt 29 x 41cm, có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối vớicây thân thảo, dơng xỉ… nhất là việc thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thì
đánh cùng số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu thì phải ghi ngay những đặc
điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu Etiket vì những đặc điểmnày dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa, mủ, màu sắc, hoa, quả, lá
Khi thu và ghi nhãn xong gắn nhãn vào mẫu, cho vào bao nilon bỏvào bao tải, buộc lại Sau đó, mới đem về nhà xử lý
4 Phơng pháp phỏng vấn.
Chúng tôi phỏng vấn những ngời dân địa phơng sinh sống quanhvùng nhằm thu thập thông tin về tên và giá trị sử dụng của các loài thựcvật có trên núi đá vôi ở khu vực nghiên cứu
5 Phơng pháp ép mẫu.
Theo phơng pháp của R.M Klein - D.T Klein [15]
Mẫu đợc xử lý ngay khi đem về nhà, loại bỏ những phần dập nát, sâu,nếu có nhiều cành lá thì chỉ giữ lại những mẫu có cành hoa, lá, quả đặc trngnhất Nên cắt đôi hoa, quả để ép (đối với những cây nhiều hoa quả) Sau đó,
đặt lên tờ báo có kích thớc lớn gấp đôi mẫu
Nguyên tắc chung của việc sắp xếp trên giấy:
- Khi sắp xếp nên chú ý dù chỉ một lá lật ngợc lên
- Không để cho các bộ phận của cây đè lên nhau
- Nếu đợc thì ép thêm mấy cái hoa để làm thế nào có thể nhìn thấy bêntrong
- Đừng xếp tất cả các mẫu ở giữa vì khi xếp mẫu nh vậy, bó mẫu sẽ quádày ở giữa
- Cây quá dài thì có thể xếp trên tờ giấy hình chữ V, N hay dạng khác
- Nếu cần phải bỏ lá thì hãy giữ lại cuống để thấy đợc sự sắp xếp lá trêncây
- Nếu cắt cây ra làm nhiều phần thì nên cắt chéo Nếu cần hai tiêu bản
Trang 9cạnh mẫu.
- Sau khi đã sắp xếp mẫu lên báo, ta gập 1/2 tờ báo còn lại lên trên mẫucho mẫu vào cặp ép và nên lót 2 - 3 tờ báo ở phía ngoài Dùng dây buộcchặt đem phơi nắng hoặc sấy khô
Sau 8 - 12h buộc lại một lần và 12h thay báo một lần
6 Phơng pháp định loại.
Sử dụng phơng pháp hình thái so sánh [21]
Đầu tiên, xác định nhanh các họ, chi ngoài thiên nhiên dựa vào các
đặc điểm dễ nhận biết nh: thân, rễ, lá, hoa, quả Kết hợp với tài liệu “Cẩm
nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn
Tiến Bân [1] , “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học” của Nguyễn Nghĩa Thìn [21] , và khoá định loại của Phạm Hoàng Hộ: “Cây cỏ Việt Nam” [10], “Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam” của Lê Khả Kế [14] “Thực hành
phân loại thực vật” của Hoàng Thị Sản - Hoàng Thị Bé [20].
7 Xác định giá trị sử dụng.
Chúng tôi dựa vào 1900 loài cây có ích“ ” [18] của Trần Đình Lý
(1993) ; Cây cỏ có ích ở Việt Nam“ ” [6] của Võ Văn Chi - Trần Hợp
(1999); “Từ điển cây thuốc Việt Nam” [7] của Võ Văn Chi (1998).
8 Lập danh lục thnàh phần loài.
Danh lục thành phần loài đợc lập theo từng ngành, họ, chi, loài theo vần
A, B, C… nhất là việcsắp xếp theo Brummit [30] vờn thực vật Hoàng Gia Kew Anh
Trang 10Chơng III Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội
của xã Hải Vân - Nh Thanh-Thanh Hoá
1.Đặc điểm tự nhiên.
1.1 Địa lý
Xã Hải Vân là một xã nằm ở phía tây Nam của huyện Nh Thanh,cách Thành phố Thanh Hoá khoảng 50km về phía Nam, là xã có đờng quốc
lộ 45 đi qua Xã có diện tích là 1674.67km2
- Phía Bắc giáp với xã Hải Long
- Phía Nam giáp với xã Xuân Phúc
- Phía Đông giáp với thị trấn Bến Sung
- Phía Tây giáp với Vờn Quốc Gia Bến En
Mùa đông: vùng này chịu ảnh huởng của gío mùa Đông Bắc với tínhchất khô và lạnh từ Trung Quốc thổi sang Chính vì thế đây cũng là mùakhô của vùng, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
*) Nhiệt độ
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình qua các năm
Trang 11Đơn vị tính: 0C.Tháng/năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Qua bảng số liệu trên ta thấy nhiệt độ trung bình của các năm tơng đối
ổn định, giao động trong khoảng: 23,0 - 24, 7
- Nhiệt độ thấp nhất là: 16,2
- Nhiệt độ cao nhất là: 30,4
Nhiệt độ này tơng đối ổn định cho nên rất thích hợp cho sự phân bố, sự sinh trởng và phát triển của hệ thực vật
Trang 12- §é Èm thÊp nhÊt thêng vµo c¸c th¸ng: 5, 6, 7
- §é Èm cao nhÊt thêng vµo c¸c th¸ng: 1, 2, 3
*) Lîng ma:
B¶ng 3: Lîng ma trung b×nh qua c¸c n¨m
(Theo sè liÖu cña tr¹m khÝ tîng Nh Thanh).
§¬n vÞ tÝnh:mmTh¸ng/n¨m 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
- Lîng ma thÊp nhÊt thêng r¬i vµo c¸c th¸ng: 1, 2, 11, 12
- Lîng ma cao nhÊt thêng r¬i vµo c¸c th¸ng: 5, 7, 8, 9
Trang 132 Điều kiện xã hội.
2.1.Hộ khẩu
Xã Hải Vân có tổng số 3.467 nhân khẩu, với tổng số hộ là 791 hộ Làxã có nhiều dân tộc sinh sống nh: ngời Kinh, ngời Mờng, ngời Thái, ngờiThổ Tuy nhiên ngời Kinh vẫn là chủ yếu
2.2 Tình hình văn hoá - xã hội
Là một xã có nhiều dân tộc sinh sống trên một địa hình đa dạng vàkhá phức tạp, do gần thị trấn Bến Sung và Vờn Quốc Gia Bến En nên thànhphần xã hội cũng khá phức tạp Mặt khác đời sống của nhân dân ở đây đangcòn gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu là làm ruộng, làm đồi, khai thác đá,chăn nuôi, làm thuê… nhất là việcVì vậy, ngời dân ở đây cha có ý thức cho việc bảo vệrừng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên Do đó cần phải có chủ trơng, kế hoạchtuyên truyền, giáo dục cho ngời dân hiểu biết và có ý thức bảo bệ rừng tốthơn Bên cạnh đó nhà nớc cũng cần đầu t để đời sống của nhân dân đợcnâng lên, và nâng cao dân trí để góp phần vào việc bảo vệ, xây dựng hệ thựcvật trên núi đá vôi
Chơng IV Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu hệ thực vật trên núi đá vôi xã Hải Vân - huyện
Nh Thanh - tỉnh Thanh Hoá
Trang 14Chúng tôi mới chỉ xác định đợc: 143 loài, 118 chi, 53 họ, thuộc 2 ngành:
- Ngành Dơng xỉ (Polypodiophyta) có: 4 loài, 3 chi, 3 họ
- Ngành Hạt kín (Magnoliophyta) có: 139 loài, 115 chi, 50 họKết quả thu đợc trình bày qua bảng 4
Chú thích bảng 4:
Cột 4: dạng thân
Bu: Thân G: Thân gỗ L: Thân leo Th: Thân thảoCột 5: phân bố
CN: Chân núi
LN: Lng núi ĐN: Đỉnh núiCột 6: công dụng
C: Cây làm cảnh
Cu: Cây lấy củi Go: Cây lấy gỗ
T: Cây làm thuốc H: Công dụng khác: Lấy sợi, tinh dầu, thức ăn gia súc
Bảng 4: Danh lục thực vật bậc cao có mạch trên núi đá vôi
xã Hải Vân - Nh Thanh - Thanh Hoá
cây
Phânbố
Côngdụng
Polypodiophyta Ngành dơng xỉ Fam:1 Aspleniaceae Họ can xỉ
Trang 15Fam:2 Dryopteridaceae Họ mộc xỉ
2 Tectaria brachiata (Z &M.) Morton. Ráng yểm đực có
Fam:3 Schizeaceae Họ bòng bong
Fam:2 Anacardiaceae Họ xoài
8 Rhus avanica L var roxburghii
Fam : 4 Apocynaceae Họ trúc đào
Trang 1613 Melodinus aff erianthus Pit. Cµng cua Bu CN H
Fam: 5 Asclepiadaceae Hä thiªn lý
Fam: 7 Balsaminaceae Hä mãng tai
Fam:8 Caesalpinioideae Hä phô ®iÖp
Fam:.9 Commelinaceae Hä rau trai
Trang 17Fam:10 Convolvulaceae Hä b×m b×m
29 Merremia bimbim (Gagn.) van
Fam:11 Cucurbitaceae Hä bÇu bÝ
30 Mukia javanica (Miq.) Jeffrey CÇu qua Ja va, R¬
31 Mukia maderaspatana (L.) M J
Fam: 12 Dioscoreaceae Hä khoai ngät
32 Dioscorea cambodiana Prain &
Fam: 14 Euphorbiaceae Hä thÇu dÇu
35 Aporusa yunnanensis (Pax & Hoffm.)
38 Homonoia retusa (Wight) Muell -
40 Mallotus anisopodus (Gagn.) Airy-
Trang 1841 Mallotus barbatus Muell - Arg. B«ng bÐt, ruèi r©u
47 Trigonostemon quocensis Gagn. Tam thu hïng Phó
50 Sindora siamensis var maritima
Trang 1956 Milletia Sp. M¸t cã ®u«i, kÌ G LN,§N H
57 Pueraria montana (Lour.) Merr. S¾n d©y rõng, ®Ëu
Fam: 16 Gesneriaceae Hä thîng tiÕn
Fam:17 Guttiferaceae Hä bøa
59 Cratoxylon formosum subsp
Fam:18 Icqcinaceae Hä méc th«ng
Fam: 19 Lamiaceae Hä hoa m«i
61 Clinopodium chinensis (Benth.) O
Ktze
Ch©n dµi Trung
Fam :20 Lauraceae Hä long n·o
63 Litsea cubeta (Lour.) Pers. Mµng tang, bêi lêi
Fam :21 Loganiaceae Hä m· tiÒn
Fam: 23 Menispermaceae Hä tiÕt dª
66 Cissampelos pareira L var hirsuta
Trang 2067 Fibraurea tinctoria Lour. Dây nam hoàng
71 Ficus drupacea var pubescens
72 Ficus tinctoria subsp parasitica
Fam:25 Myrsinaceae Họ đơn nem
78 Embelia sootopensis Craib var
81 Syzygium zimmermannii (Gagn.)
Trang 2182 Jasminum scandens Vahl Lài leo L CN,LN C, T
Fam: 28 Opiliaceae Họ lân vĩ
Fam: 29 Passifloraceae Họ lạc tiên
Fam: 30 Piperaceae Họ hồ tiêu
Fam: 31 Plantaginaceae Họ mã đề
Fam:32 Polypodiaceae Họ ráng đa túc
88 Microsorum steerei (Harr.) Ching Ráng vi quần
Fam:33 Ranunculaceae Họ hoàng liên
89 Clematis smilacifolia Wall. Dây ông lão, vằng
Fam: 34 Rhamnaceae Họ táo ta
Fam: 35 Rosaceae Họ hoa hồng
Trang 22Fam: 36 Rubiaceae Hä cµ phª
98 Tarenna capitata Pierre ex Pit. TrÌn ®Çu, trang
Fam: 38 Sapindaceae Hä bå hßn
Fam: 39 Smiroubaceae Hä th¹ch thÊt
104 Brucea javanica (L ) Merr. S©u ®©u cøt chuét
Trang 23113 Burretiodendron brilletii (Gagn.)
Pellionia griffithiana Wedd in DC. Phô lÖ Griffith Th CN,LN T
Fam: 44 Verbenaceae Hä cá roi ngùa
119
120 Clerodendrum philippinum Schauer
Trang 24122 Premna scandens Roxb. C¸ch leo
126 Cayratia oligocarpa (LÐvl & Van )
Th CN,LN T, H
135 Pothos repens (Lour ) Druce R¸y bß, c¬m ninh
136 Philodendron scandens Koch & Sello
ex Koch & BouchÐ