ÔN TẬP THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT BÀI 1: LỊCH SỬ THUỐC BVTV 1550 B.C Ebers Papyrus Liệt kê cách thức tạo thuốc đuổi bọ chét 1000 B.C Odyssey Hy Lạp Đốt Lưu huỳnh để làm sạch đại sảnh, phòng
Trang 1ÔN TẬP THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
BÀI 1: LỊCH SỬ THUỐC BVTV
1550 B.C Ebers Papyrus Liệt kê cách thức tạo thuốc đuổi bọ chét
1000 B.C Odyssey (Hy Lạp) Đốt Lưu huỳnh để làm sạch đại sảnh, phòng
900 A.D Người Trung Quốc Dùng Arsenic sulfides trừ côn trùng trong vườn Hai loài cây Veratum album và V.nigrum được người La Mã dùng làm thuốc trừ loài gậm nhấm
1669 Người phương tây Trộn Arsenic với mật để bẫy diệt kiến
Cuối TK 17 Dùng thuốc lá làm thuốc tiếp xúc trừ rận
1725 Nicotine dùng rộng rãi để diệt côn trùng khắp thế giới
Rotenone dùng thuốc cá ở Nam Mỹ
1763 Dùng Nicotine trong thuốc lá thô để diệt côn trùng
1800 Caucase và Persia
Châu Á Trích từ cây thúy cúc để trừ chấy rận cơ thể
1802 Có những lời đề nghị về việc dùng lưu huỳnh để trừ bệnh
1807 Dùng hợp chất đồng
1825 Faraday tổng hợp Hexachlorocyclohexan (Benzen hexachloride - BHC)
Nhưng tính sát trùng của nó 100 năm mới phát hiện
1828 Hoa thúy cúc được sản xuất hàng hóa đầu tiên ở Armenia
1833 Dung dịch Bordeaux được dùng đầu tiên ở Pháp
1840 Nam tư sản xuất Pyrethrin: 6 este
1848 Lần đầu tiên dùng các chất Rotenoids
1850 Biết đến tính chất xông hơi của lưu huỳnh
1854 CS2 được dùng làm chất xông hơi diệt côn trùng
1877 Acid hydrocyanic được người Hy Lạp và La Mã dùng làm chất độc để
diệt dịch hại phá hủy các bộ sưu tập trong bảo tàn
1891 HgCl2 dùng làm thuốc trừ nấm
1903 95% lưu huỳnh dùng trên thế giới được dùng lấy từ đảo Sicily
1915 Thủy ngân Phenyl thay thế HgCl2 làm thuốc trừ nấm
Trang 21920 Thủy ngân Alkyloxyalkyl thay thế HgCl2 làm thuốc trừ nấm
1930
- Đánh dấu thời kỳ bắt đầu sản xuất thuốc BVTV Thiocyanates và Dinitro là thuốc diệt côn trùng tổng hợp đầu tiên
- Phần lớn thuốc trừ dịch hại có gốc tự nhiên hoặc hợp chất vô cơ;
- Arsernic được dùng rộng rãi bất kể tính độc tuy nhiên giảm dần;
- Thuốc mới xuất hiện và thuốc trừ cỏ gốc Arsenic vẫn tiếp diễn
- Chứng bại liệt “ginger Jake” ở Mỹ do chất Cresyl phosphate gây ra
1930 - 1940 Phát triển thuốc gốc Clo hữu cơ
1931 Willy Lange Tổng hợp một số chất chứa nối P-P
1935 - 1950 Thời kỳ phát triển của DDT (Dicholoro Diphennyl Trichloroethane) và
Cyclodien bắt đầu đưa vào thị trường
1942 Chế phẩm được thương mại hóa dưới tên Gerasol và Neocid và
nhiều tên khác
1944
E605 được G Schrader tổng hợp diệt côn trùng và độ bền vững cao Sau đó vào thị trường dưới tên thương phẩm Parathion – thuốc sát trùng thông dụng nhất trong nhóm lân hữu cơ
Sau đó Sarin, Sorman và Tabun – chất tổng hợp độc hơn dùng cho chiến tranh
Trang 31950
Thuốc lưu huỳnh hữu cơ Captan, Maneb xuất hiện nhưng vẫn còn tính độc nên thuốc lưu huỳnh vô cơ vẫn còn là thuốc diệt nấm quan trọng Phát triển các thuốc Carbamate
1954 Gysin Ester Carbarmates đầu tiên được dùng làm chất
diệt côn trùng
1962
DDT bị Rachel Carson trong sách “Mùa Xuân Câm Lặng” chỉ trích là hóa chất gây ô nhiễm môi trường do sự tích lũy sinh học và ảnh hưởng của thuốc trên sự sinh sản của chim
1966
Cty Sumitomo Nhật Bản và phòng thí nghiệm michael Elliot (Anh) tỗng hôp được nhiều Pyrethroids như: Permethrin, Cypermethrin và Fenvalerate
1968 Schering A.G tổng hợp chất Chlordimeform, chất đầu tiên trong nhóm
thuốc sát trùng Formamidine
1970 DDT bị cấm ở Thụy Điển
Phát triển các thuốc Pyrethroids
1971 - 1972 Thủy ngân hữu cơ Alkyl gây ngộ độc chết người do bánh mì làm từ ngũ
cốc xử lý thuốc ở Iraq
1973 DDT bị cấm ở Mỹ
10 năm
tiếp theo Thuốc Hydrocarbon clo vẫn duy trì
1976 Người phun thuốc ở Pkistan bị ngộ độc do các tạp chất trong Malathion
1977 Giới hạn sử dụng Dibromochloropropane do độc tính trên cơ quan
Trang 4BÀI 2: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
1 ĐỊNH NGHĨA THUỐC BVTV
Thuốc BVTV là những hợp hợp chất hóa học (vô cơ hoặc hữu cơ), những chế phẩm
sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm siêu vi trùng, tuyến trùng, ) những có nguồn
gốc động vật, thực vật được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hại của những sinh vật gây hại như côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột chim, thú rừng,
nấm, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, rong, rêu, cỏ dại, ốc sên, (Pest)
Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của chính phủ quy định thuốc BVTV
còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều tiết sinh trưởng thực vật, những chế
phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật
đến để tiêu diệt
Thế giới cũng quy định các chất làm khô cây hoặc chất làm rụng lá cây trước thu hoạch
như bông vải, khoai tây, giúp thu hoạch bằng cơ giới tiến hành thuận lợi và còn bao gồm thuốc trừ ruồi, muỗi trong y tế
2 ĐỊNH NGHĨA CHẤT ĐỘC
Chất độc là chất khi xâm nhập vào cơ thể với lượng nhỉ cũng có thể gây nên ngộ độc,
phá hủy nghiêm trọng các chức năng của cơ thể hoặc làm cho cơ thể bị chết
Chất độc còn được định nghĩa là chất gây tác động xấu khi xâm nhập vào bên trong tế
bào sống
Độc tính tính của thuốc BVTV là khả năng gây tổn hại đến sinh vật của một hóa chất
Các thuốc BVTV có độc tính khác nhau, thuốc càng có độc tính cao thì lượng gây độc
càng nhỏ
3 TÍNH ĐỘC
Tính độc của một chất là khả năng gây độc của chất đó đối với cơ thể dịch hại Tính độc được thể hiện bằng độ độc Độ độc của mỗi loại chất độc thay đổi tùy theo
đối tượng bị gây độc
Khái niệm này mang tính chất quy ước vì có những chất này tuy độc với sinh vật này
nhưng độc ít hoặc không độc đối với sinh vật khác hay tùy theo điều kiện và phương
Trang 5pháp sử dụng hay độc tính còn thay đổi theo tuổi và giới tính cũng như trang thái cơ thể sinh vật và điều kiện môi trường
Độc tính của một chất độc là khả năng gây độc của chất đó đối với cơ thể tính theo liều lượng sử dụng
Độ độc của một loại chất độc thay đổi tùy theo đối tượng bị gây độc thể hiện ở những điều kiện khác nhau
Liều lượng là lượng chất độc cần có để gây một tác động nhất định trên cơ thể sinh vật Cách để xác định độ độc là cho các sinh vật thí nghiệm hấp thu một iều lượng nhất định chất độc và theo dõi kết quả diễn tiến
Độ độc có thể xác định dựa trên các chỉ số LD50 hoặc LC50
MLD – Medium Lethalis Dosis – liều lượng gây chất 50% sinh vật thí nghiệm – liều lượng gây chết trung bình (LD50 hay ED50)
ED50 – Mediium Estimated Dosis – ước tính thống kê liều lượng cần thiết của một chất độc trong môi trường đồng nhất có thể tạo ra tác động trên 50% cá thể của quần thể thí nghiệm
LD50 – Lethal Dose – liều lượng gây chết cho 50% cá thể sử dụng trong thí nghiệm Đơn vị: mg ai/kg (mg chất độc hoạt động (active ingredient) trên mỗi kg thể trọng của sinh vật thí nghiệm
Một số ví dụ về LD 50 của thuốc
Hóa chất BVTV Tên thương mại LD50 Loại
Carbofuran Furadan 8 – 14 Diệt côn trùng
Zinc phosphide Kelthane 45,7 Diệt chuột
LC50 – Lethal Concentration – nồng độ gây chết trung bình 50% cá thể thí nghiệm Đơn vị: µg/l (microgram (10-6 gram) trên mỗi lít không khí hoặc nước)
Trang 6Trị số tuyệt đối của LD50 và LC50 càng nhỏ thì độ độc của nó càng cao LD50 cao chưa chắc thuốc đó đã an toàn ở một số thuốc có thể gây ra các triệu chứng ở da và mắt như: kích ngứa, đau đầu, ói mửa và các tật bệnh khác
4 MỨC KHÔNG NHÌN THẤY ĐƯỢC HIỆU ỨNG CỦA THUỐC
NOEL – No Observable Effect level – Mức không thấy được hiệu ứng của thuốc – Liều lượng tối đa của một chất độc không tạo ra được một hiệu ứng thấy rõ rệt ở các động vật thí nghiệm
NOEL thường được dùng làm hướng dẫn để lập ra các mức tiếp xúc tối đa ở người và thiết lặp các mức dư lượng chấp nhận được trên các loại nông sản
Mức tiếp xúc và mức dư lượng chấp nhận được được quy định khoảng 100 đến 1000 lần nhỏ hơn NOEL để có sự an toàn cần thiết
5 TRỊ SỐ NGƯỠNG GIỚI HẠN
TLV – Threshold Limit Value – Trị số ngưỡng giới hạn – Nồng độ của hóa chất không tạo ra những ảnh hưởng xấu cho sinh vật trong khoảng thời gian nào đồi đó Đơn vị: ppm
Phân loại chất độc dựa vào LD 50
Trang 7TLV thông dụng nhất thường áp dụng cho nông dân là nồng độ của hóa chất mà nông dân phải chịu đựng trong vòng 8 giời mỗi ngày và trọng ngày liên tục Đôi khi có những trị số TLV ngắn hạn áp dụng cho nông dân vì công việc phải đi vào vùng xử lý thuốc Tính TLV bằng cách cho sinh vật tiếp xúc những nồng độ chất độc khác nhau rồi khảo sát và phân tích các kết quả
LD50 còn thay đổi theo con đường xâm nhập của thuốc vào cơ thể Chất độc thường xâm nhập vào cơ thể sinh vật theo 3 đường: tiêu hóa, tiếp xúc và hô hấp do đó có 3 loại LD50 tương ứng:
LD50 qua đường miệng
(Oral LD50) Qua đường tiêu hóa
LD50 qua da
(Dermal LD50) Qua da do tiếp xúc
Tiếp đến qua tiếp xúc, nhất là với chất độc dễ hòa tan trong mô mỡ hoặc rơi vào vị trí như cánh mũi, mắt, cổ hoặc vết thương
LD50 qua đường hô hấp
(Inhalation LD50) Qua khí quản
Thường có trị số thấp nhất do thuốc xâm nhập qua hệ hô hấp sẽ nhanh chóng chuyển vào máu, di chuyển khắp cơ thể và gây độc cấp kỳ
Trang 8Các thuốc có nguồn gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khá nhau:
Độ độc cấp tính Tích lũy Tác động
Thuốc gốc lân Cao Ít hoặc không có Kìm hãm
enzyme cholinesterase Thuốc gốc Clo Không lớn Trong mỡ Tác động lên thần kinh Thuốc vô cơ (Cu, S) Kéo dài
Thuốc gốc thảo mộc Cao Phân giải nhanh
7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘC TÍNH CỦA THUỐC BVTV
Bán sinh – Half life – Thời gian cần có để mất đi một nửa lượng thuốc ban đầu Nó phụ thuộc vào đặc điểm cảu hóa chất và dạng bào chế, vi sinh vật đất, UV, chất lượng nước pha thuốc cũng như tạp lẫn trong thuốc Trộn các loại thuốc BVTV lại với nhau có thể làm tăng hoặc giảm bán sinh
Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính của thuốc BVTV:
- Giai đoạn sinh trưởng của dịch hại: cây còn nhỏ thường nhạy cảm với thuốc diệt cỏ hơn là cây lớn; cây đa niên đang trổ hoa bị ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ nhiều hơn cây bắt đầu trổ hoa hoặc đã trổ hoa xong; các loại cỏ đa niên khó bị diệt khi chúng đã phát triển đầy đủ hệ thống thân ngầm; các giai đoạn phát triển khác nhau của côn trùng đều đáp ứng khác nhau với thuốc BVTV do khác biệt về đặc điểm lý hóa cũng như tính ăn
và vị trí các bộ phận cơ thể
- Sự hấp thu thuốc BVTV:
+ Phần lớn thuốc BVTV đều có vị trí tác động đặc thù Trước khi tác động phải được dẫn tới vị trí này Sự hấp thu thuốc BVTV bị ảnh hưởng bởi cấu tạo cơ thể, long phủ cơ thể và thói quen của dịch hại, dạng chế phẩm và điều kiện môi trường
Trang 9+ Sinh vật hấp thu thuốc BVTV theo nhiều cách:
Có loại thuốc BBVTV có cả 3 phương thức xâm nhập trên
+ Phần lớn thuốc BVTV nguyên chất không thích hợp cho việc tiêu diệt dịch hại bởi vì
chúng quá đậm đặc hoặc khó trộn lẫn với nước hoặc không bền vì nhà bào chế thường
thêm những chất khác để cải thiện khả năng tồn trữ, tháo tác vận chuyển và sử dụng
- Ở nước nước xứ lạnh, còn có chất chống đông
Sau cùng, chế phẩm được sử dụng dưới dạng hòa loãng với nước hoặc dầu Một số
thuốc trừ dịch hại được chế tạo đặc biệt để sử dụng trong nhà
Trang 109 TIÊU CHUẨN CỦA THUỐC BVTV TRONG NÔNG NGHIỆP
Có tính độc với dịch hại nhưng an toàn đối với cây trồng (ít nhất là nồng độ thường dùng) và ít chịu được ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh
Tính độc phải đa năng song phải có tính chọn lọc;
An toàn đối với người, môi sinh và môi trường;
Dễ kết hợp giữa thuốc với nhau hoặc với phân bón;
Màu sắc dễ phân biệt dễ kiểm tra và bảo đảm an toàn khi sử dụng;
Giá thành người tiêu dùng chấp nhận được
10 CÁC HÌNH THỨC TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT ĐỘC
Hai hình thức tác động của chất độc lên sinh vật là toàn bộ và cục bộ
Khi chất độc xâm nhập nhiều lần vào cơ thể thì sẽ có hai hiện tượng tích lũy:
- Tích lũy hóa học
- Tích lũy chức năng hay tích lũy hiệu ứng: có thể được bài tiết hoàn toàn ra ngoài, song
hiệu ứng của nó vẫn tác động đến các chức năng của cơ thể và được tăng cường thêm
do hiệu quả của liều chất độc thâm nhập vào cơ thể lần sau
Trang 1111 BIỂU HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH HẠI
Đối với cơ thể côn trùng
Mất hoạt tính động, mất nhịp điệu khớp giữa các bộ phận – phản ứng đặc trưng của sự trúng độc
Gây hứng phấn dẫn tới tê liệt Gây ói mửa, làm giảm trọng lượng, bỏng ngoài da, da bị mất màu, gây tổn thương các cơ quan bên trong
Ảnh hưởng đến trứng gây quái thai
Đối với tác nhân gây bệnh
Tác động trực tiếp tới vách tế bào, màng ty thể hoặc hạch
tế bào gây rối loạn hoạt động Ngăn cản sự tổng hợp chất Gây trở ngại cho sự hoạt động và sự tổng hợp men Ngăn cản sự hình thành bào tử
Đối với cỏ dại Lá bị trắng, bị cháy; xoăn, dị hình
10 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT ĐỘC ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI
Ảnh hưởng tới quần thể sinh vật: tăng loài này giảm loài kia; tiêu diệt số lượng lớn thiên địch Ví dụ: dùng Bordeaux (thuốc trừ nấm) trừ bệnh loét cam lại làm cho dân số rệp
nhớt tăng lên do Bordeaux tiêu diệt các nấm ký sinh trên rệp nhớt Icerya purchasi do
đó dân số chúng tăng lên
Diệt côn trùng thụ phấn ảnh hưởng tới năng suất cây trồng
Ảnh hưởng đến ngành nuôi ong mật
Ảnh hưởng đến ngành thủy sản
Ảnh hưởng đến sức sống của chim và thú hoang
Ảnh hưởng tới hệ sinh vật đất
Cuối cùng, ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Trang 12BÀI 3: PHÂN LOẠI THUỐC BVTV
Đối tượng Diệt côn trùng Insecticide – 542
Diệt vi khuẩn Bactericide – 374 Diệt nấm Fungicide
Diệt tuyến trùng Nematicide Diệt cỏ Herbicide, Weed killer – 169 Diệt nhện Acaricide
Diệt Aphid Aphicide Diệt ốc sên Molluscicide Diệt chuột Raticide – 10 Con đường xâm nhập vào
Trang 13Phân loại theo nguồn gốc – cách phân loại phổ biến nhất Thuốc vô cơ: S, Cu,
Thuốc thảo mộc: Derris, Nicotine, Neem
Thuốc tổng hợp
1 Nhóm Clo hữu cơ (CHC): DDT, 666
Phần lớn đã bị cấm do lưu tồn quá lâu
trong môi trường và tích lũy trong mô mỡ
như DDT, Aldrin, Endrin, Chlordane,
Toxaphene, Dieldrin v.v Tuy nhiên, tính
lưu tồn có ích trong trường hợp cần duy
trì tính độc của thuốc lâu dài
Hoặc dùng rất hạn chế như Difocol,
- DDT gây sư run rẫy nhẹ từ khi trúng độc
tăng dần đến khi xả ra hiện tượng co giật;
- Lindane, Toxaphene, Aldrin, Dieldrin,
Endrin, và nhiều hợp chất có liên quan
gây ra co giật ngay từ đầu
CHC có áp suất thấp nên ít khi có nồng độ
trong không khí cao quá mức cho phép
CHC làm thay đổi các tính chất điện cơ thể
và của các men có liên quan quan đến màng tế bào thần kinh gây ra biến đổi động thái di chuyển của ion Na+, K+ qua màng
tế bào và gây nhiễu loạn vận chuyển Ca2+
và men Phosphokinase Cuối cùng CHC gây chết do sự dừng hô hấp
Hầu hết CHC có thể xuyên qua da cũng như hệ hô hấp và hệ tiêu hóa (DDT hấp thu qua da kém hơn Dieldrin)
Trang 142 Nhóm Lân hữu cơ (LHC) – Organophosphorus: Parathion, Wofatox Bi-58
Đầu những năm 1930 Lange và Von Keuger Dimethyl Phosphorofluoridate và
Dimethyl Năm 1936 Gerhard Schrader Tetraethyl Pyrophosphate (TEPP),
Pyrophosphoramidate (Schradan), Dimefox, Octamethyl
Cuối thế chiến II Parathion ra đời và tồn tại trong 40 năm
Có hàng ngàn chất LHC được tổng hợp và đánh giá trong đó khoảng 100 chất khác nhau được đưa vào thương mại
LHC là những chất có ít nhất một nguyên tử P bốn hóa trị, hầu hết LHC là những chất
R = Methyl hoặc Ethyl
X thay đổi và thông thường là chất thể của Akoxy; Phenoxy; Thioalkyl hoặc các chất thơm dị nhân
LHC chứa nối P=O ( có triển vọng về mặt độc tính và tiêu diệt côn trùng) hoặc P=S (bền vững với sự thủy giải)
Độc tính của LHC với con người và côn trùng do bất hoạt hóa men Acetyllinesterase (AChE) – một loại men xúc tác sự thủy phân nhanh chóng chất Acetylcholine (ACh)
Sự bất hoạt xảy ra hoàn toàn khi LHC tác động đến men và lân hóa nhóm OH của serine tại vị trí hoạt động của men
Trang 153 Nhóm Carbamate (Carbamat): Mipcin, Bassa, Sevin
Là nhóm thuốc được dùng rộng rãi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao mà ít lưu tồn trong môi trường Là dẫn xuất của Acid Cabarmic, có chứa nhóm phụ Dithiocarbamates và Thiocarbarmates mang lưu huỳnh
Bao gồm thuốc trừ sâu, trừ nấm bệnh, trừ cỏ, trừ ốc sên và trừ tuyến trùng Đối với động vật, nó gây tổn thương hệ thần kinh và một số khác rất độc cho động vật có vú
kể cả con người
Không tích lũy trong mô mở do vậy tính độc thường ngắn va sinh vật có thể phục hồi Các thuốc Carbarmates thông dụng như Carbaryl (Sevin), Aldicarb (Temik) và Methomyl (Lannate, Nudrin)
Các thuốc diệt côn trùng Carbarmates có nguồn tự nhiên là chất Physostigmine – 1 loại
Alcaloid trong cây đẫu Calabar (Physostigma venenosum) hoặc Eserine
Cũng giống LHC, các thuốc diệt trùng Carbarmate ức chế hoạt động của men Acetylcholinestearse (Cholinesteraza) bằng cách Carbaryl hóa các vị trí hoạt động của toàn men Các chất Carbarmates càng bền, càng ức chế men Cholinestaza mạnh Cả LHC và Carbamat đều kìm hãm vị trí men tác động, dẫn đến hệ thần kinh không kiểm soát được, làm mất khả năng phối hợp giữa các cơ quan, giải phóng quá mức hormon, sinh vật mất nước và chết
Liên kết Carbamat – Cholinesteraza thường không bền,, nên có trường hợp sâu hại phục hồi được Chỉ ức chế được men khi toàn bộ phân tử của chúng gắn được lên bề mặt của men
Các thuốc Carbamat an toàn với cây, ít độc đối với cá hơn các thuốc LHC, không lưu quá lâu trên nông sản và môi trường sống Độ độc của thuốc đối với động vật máu nóng rất khác nhau, tùy thuộc vào loại thuốc
Thường không có tính độc vạn năng như LHC Nhiều hợp chất tuy có hiệu lực cao với sâu hại nhưng không có tác dụng trừ nhện
Nhiều Carbamat có độ độc cấp tính rất cao đối với động vật Aldicarb có độ độc cấp tính thường dùng hiện nay Vì quá độc, Aldicarb thường được dùng ở thể hạt bón vào đất (Carbofuran cũng tượng tự)
Trang 16Carbofuran:
- Tên hóa học: 2,3-dihydro-2,2-dimethyl-7-benzofuranyl methylcarbamate
- Tên thương phẩm: Furadan, Curater
- Công thức phân tử: C12H15NO3
- Tên hóa học: 1-naphthyl methylcarbamate
- Tên thương phẩm: Carbavin, Sevin
- Công thức phân tử: C12H11NO2
và Dimethyl Formaldehyde
- Độc tính: gây ung thư cho con người
Trang 17Fenobucarb:
- Tên hóa học: 2-(1-methylpropyl) phenyl methylcarbamate
- Tên thương phẩm: Bassa, Vibasa
- Công thức phân tử: C12H17NO2
- Độc tính: ảnh hưởng đến hệ thần kinh,
bộ phân sinh sản, gây ung thư và ngộ độc cấp tính
Propoxur:
- Tên hóa học: 2-isopropoxyphenyl methyl carbamate
- Tên thương phảm: Vizubon-P
- Công thức phân tử: C11H15NO3
- Triệu chứng: buồn nôn, đau bụng, ra
mồ hôi, tăng huyết áp, mắt mờ, mệt mỏi, khó thở
Trang 18Dư lượng cho phép (MRL) của Carbamate
Quốc gia Nhật Bản Việt Nam
(Quyết định 46/2007/QĐ-BYT) EU Đối tượng Xoài Táo, nho, lê Cà chua, cà rốt Trái cây
- Pyrethrin là thuốc trừ sâu thảo mộc được tìm thấy trong hạt trong hạt của một số cây
họ cúc như thúy cúc Dalmatia (Chrysanthemum cinerariaefolium) và cúc Ba Tư (C coccineum) và một số loại khác thuộc chi này như C Balsamita và C Marshalli được
trồng ở quy mô thương mại để sản xuất thuốc trừ sâu
- Pyrethrin đã được phát hiện rộng rãi vào giữa thế kỷ 19 – là chất diệt côn trùng chính dùng trong nông nghiệp trước khi có DDT dù khó khuyết điểm là bị ánh sáng phân hủy nhanh chóng
- Pyrethrin có ưu điểm là ít lưu tồn trong môi trường, dễ bị phân hủy sinh học hoặc dưới ánh sáng mặt trời, ít độc đối với động vật máu nóng
- Các Pyrethrin có độc tố thần kinh đối với các loài sâu bọ Khi ở lượng ít chúng có tác dụng xua đuổi côn trùng Cũng có hại đối với cá, nhưng ít độc hại hơn đối với động vật có vú và chim so vơi nhiều loại thuốc trừ sâu tổng hợp khác
- Pyrethrin thường sử dụng trừ bọ chét (flea), kiến, gián, bọ xít hút máu nhà (bed bugs)
- Liều LD50 ở trên chuột 2000 mg/kg thể trọng
Trang 20Vi khuẩn Agrobacterium radiobacter được
dùng để trừ vi khuẩn gây bướu rễ nhiều loại
cây (thường do Agrobacterium tumefaciens
gây ra) Một số loài nấm được dùng để trừ côn trùng:
- Nấm trắng Beauveria bassiana
- Nấm xanh Metarhizium anisopliae
- Nấm tím Paecilomyces
- Nấm Trichoderma sp
Virus NPV (Nuclear Polyhedrosis Virus) để
trừ sâu xanh (Heliothis armigera) và sâu xanh
da láng (Spodoptera exigua)