Kiểm tra chất lượng DNA:1.Định tính DNA bằng phương pháp điện di Để kiểm tra kết quả ly trích có thu được DNA hay không, chúng tôi tiến hành điện di các mẫu DNA đã ly trích trên gel ag
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
Trang 2I Phần giới thiệu
II Nguyên tắc và yêu cầu
III Một số hoá chất thông dụng dùng trong ly trích axít nucleic
IV Quy trình ly trích DNA sử dụng CTAB
V Kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)
VI Phương pháp ly trích DNA từ bào thực vật (lá bưởi):
VII Phương pháp ly trích DNA từ bào động vật (tôm):
Trang 3I Phần giới thiệu:
DNA - vật liệu mang thông tin di truyền, là yếu tố mở đầu cho
mọi nghiên cứu và ứng dụng sinh học phân tử
ly trích DNA nhằm mục đích thu nhận DNA ra khỏi cấu trúc bao
bọc của tế bào, để phục vụ cho các nghiên cứu và ứng dụng sinhhọc phân tử
Trong phạm vi bài báo cáo, chúng ta tìm hiểu quá trình ly trích
DNA từ tế bào thực vật và động vật
Trang 4II.Nguyên tắc và yêu cầu
Ly trích DNA là cần thiết bởi các thực nghiệm của công nghệ gen
đều tiến hành với DNA (hay RNA)
DNA ly trích được cần đảm bảo về độ tinh khiết và độ nguyên
vẹn về cấu trúc để thực hiện được các khâu nghiên cứu tiếp theotrong công nghệ gen thực vật và động vật
Có rất nhiều phương pháp ly trích DNA , tuỳ thuộc mục đích
nghiên cứu mà lựa chọn các phương pháp tách DNA cho phùhợp
Trang 5Phương pháp hóa học Hợp chất tẩy SDS và Proteinase
3 Hòa tan DNA
Trong dd buffer TE
(pH 8) => DNA
không biến tính
4 Loại bỏ các thành phần không phải là DNA
Proteinase K: loại
bỏ protein
ethanol 95% hoặc isoproanol ủ ở – 20 0 C
7 Làm khô DNA
Bằng ethanol 70% => loại các muối và dấu vết isopropanol Sấy khô hay để qua đêm => tránh ảnh
hưởng của ethanol còn sót lại
Độ nguyên vẹn
Độ sạch Nồng độ axít nucleic
Trang 6Kiểm tra chất lượng DNA:
1.Định tính DNA bằng phương pháp điện di
Để kiểm tra kết quả ly trích có thu được DNA hay không, chúng
tôi tiến hành điện di các mẫu DNA đã ly trích trên gel agarose0.8% Sau đó đem nhuộm ethium bromide trong 20 phút Gel saukhi nhuộm sẽ được chụp bằng tia tử ngoại (UV) Nếu mẫu cóDNA thì băng DNA sẽ phát sáng dưới dạng vạch trên gel điện di
Độ tập trung và độ đậm nhạt của băng điện di phản ánh độ tinhsạch và nồng độ cao hay thấp của mẫu DNA
Trang 7Kiểm tra mẫu bằng phương pháp điện di:
Sau khi thu được sản phẩm ly trích, có thể tiến hành kiểm tra kết
quả ly trích bằng phương pháp điện di trên agarose dựa trên đặc tính tích điện âm của DNA, vì vậy, khi được đặt vào điện trường
trong dung dịch có pH trung tính, DNA sẽ bị hút về cực dương(anod) và bị đẩy khỏi cực âm (catod)
Trang 8Kiểm tra mẫu bằng phương pháp điện di:
Trong quá trình điện di, các phân tử DNA sẽ được phân loại
theo kích thước, các phân tử nhỏ sẽ bị hút về cực dương trước
do các phân tử nhỏ đi qua lỗ gel dễ dàng hơn Có thể nói khoảng
cách mà đoạn DNA đi qua sẽ tỉ lệ nghịch với trọng lượng phân tửcủa nó
Thông qua bước điện di kiểm tra kết quả ly trích có thể cho ta
biết được độ nguyên vẹn cao DNA khi các băng DNA gọn, tậptrung và rõ nét Qua kiểm tra độ nguyên vẹn của DNA cũng xácđịnh được mức độ tinh sạch của sản phẩm DNA ly trích được
Trang 102 Định lượng DNA bằng quang phổ kế
Các mẫu DNA ly trích sau khi đã định tính được kiểm tra độ tinh
sạch và ước lượng hàm lượng DNA bằng cách đo mật độ quang
OD (optical density) với bước sóng 260nm và 280nm bằng máyquang phổ kế với độ pha loãng 100 lần Hàm lượng DNA đượctính theo công thức:
DNA (ng/µl) = [(62.9 x OD260nm) – (36 x OD280nm)] x 100
DNA được xem là sạch nếu tỉ số OD260nm/OD280nm nằm trong
khoảng 1.7 đến 2.2
Trang 12Hình ảnh sợi DNA trong ống nghiệm
Trang 13III Một số hoá chất thông dụng dùng trong ly trích axít nucleic
Dung dịch đệm Tris Tạo môi trường ly trích có pH
8.0, pH giúp này giúp DNA ổnđịnh
CTAB (Cetryl Ammonium
Bromide)
Phá vỡ vách tế bào và màng nhân
Chloroform Làm biến tính Protein; tách lớp
dung dịch sau ly tríchIsoamyl Alcohol Giúp mẫu không bị sủi bọt trong
khi vortex hay ly trích tốc độ cao
Trang 14III Một số hoá chất thông dụng dùng trong ly trích axít nucleic (tt)
Isopropanol ở -200C Kết tủa DNA
Nước cất hoặc dd buffer TE Giúp DNA không bị biến tính
SDS - Sodium Dodecyl Sulfate Phá vỡ màng tế bào
Proteinase K Loại bỏ các protein; phân giải các
enzyme nuclease
Trang 15IV Quy trình ly trích DNA sử dụng phương pháp CTAB:
Được sử dụng để chiết suất DNA đạt chất lượng cao và
với số lượng lớn
Quy trình ly trích DNA sử dụng phương pháp CTAB:
1 Chọn mẫu từ 0,5 – 3g hoặc nhiều hơn, rửa sạch, lau khô
2 Nghiền mẫu trong Nitơ lỏng
3 Xử lý mẫu trong CTAB
4 Ủ 1 giờ ở 60oC => phá vở màng sinnh chất, màng nhân
5 Ly tâm ở 9000 rpm trong 10 phút thu lấy dịch nổi
6 Xử lý dung dịch thu được với Chloroform/Isoamyl alcohol
10 phút => làm biến tính protein
7 Ly tâm với 9000 rpm trong 10 - 15 phút, thu lấy dịch nổi
8 Xử lý dung dịch thu được với enzyme Rnase => thu được
DNA tinh khiết
9 Kết tủa với dung dịch Isopropanol tỷ lệ 1:2/3
Trang 16 Quy trình ly trích DNA sử dụng phương pháp CTAB (tt):
10 Để lắng, rửa, sấy khô, hòa tan trong nước cất hoặc dung
dịch TE bảo quản ở 40C để sử dụng hoặc lâu dài ở (-200Cđến 800C
Trang 17VIII Kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)
PCR là phương pháp nhân nhanh một đoạn phân tử DNA trong
ống nghiệm Đây là một kỹ thuật nhằm tạo ra hàng triệu đoạnDNA đồng nhất từ một hỗn hợp các phân tử bao gồm RNA,protein, polysacharide, DNA không có chức năng và DNA cóchức năng di truyền Người ta còn gọi đó là kỹ thuật tạo dòngDNA invitro
Trang 18 PCR được dùng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực về sinh học.
PCR được thực hiện trên cơ sở sinh tổng hợp DNA theo nhiềuchu kỳ nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ gồm 3 trình tự như sau:
Trang 20Bước 1: Biến tính (Denature)
Giai đoạn này được thực hiện ở nhiệt độ cao (94 – 95 độ C) trong
vòng 30 giây đến 1 phút, làm cho phân tử DNA mạch kép táchhoàn toàn thành 2 mạch đơn
Chính 2 mạch đơn này đóng vai trò là mạch khuôn cho sự tổng
hợp 2 mạch bổ sung mới
Trang 21Bước 2: Bắt cặp (Annealing)
Phản ứng của primer tác động lên dây nền, các primer này gắn
vào đầu dây chuỗi mã đối xứng với chuỗi mã trên dây template để
có phân tử DNA mới
Ở giai đoạn này nhiệt độ được hạ thấp đến mức cho phép các
primer bắt cặp được với khuôn, nhiệt độ này dao động trongkhoảng 30 – 70 độ C, kéo dài trong khoảng 30 giây đến 1 phút,tùy thuộc vào nhiệt độ nóng chảy Tm (melting temperature) củacác primer sử dụng
Trang 22 Bước 3: Kéo dài (Extension)
Đây là giai đoạn tổng hợp dây đơn bổ sung dọc theo chiều 5’ - 3’
của 2 primer nhờ hoạt động của polymerase
Nhiệt độ được tăng lên 72oC giúp cho DNA
Trang 23IX Phương pháp ly trích DNA từ tế bào thực vật
Trang 253 Nguyên tắc
Để tiến hành ly trích DNA từ tế bào thì ta phải tiến hành phá bỏ
màng tế bào và màng nhân, sau đó biến tính protein để loại bỏlượng protein chứa trong dịch tách, loại bỏ RNA và sau cùng làkết tủa DNA bằng cồn Tủa sau khi thu được được hòa tan lạitrong dung dịch đệm TE hoặc nước cất vô trùng tùy theo mụcđích nghiên cứu
Khác với ly trích tế bào động vật, khi ly trích tế bào thực vật thì ta
phải tiến hành loại bỏ đường thành phần có nhiều trong mô thựcvật Ở đây ta dùng phương pháp tách CTAB tức là dùng dungdịch đệm CTAB để tách DNA ra khỏi mô thực vật Chất này chỉhòa tan DNA chứ không hòa tan được đường, nhờ vậy mà có thểloại bỏ đường ra khỏi dịch chiết tách DNA
Trang 263.1 Phá bỏ màng tế bào và màng nhân
Người ta có thể phá bỏ màng tế bào và màng nhân bằng phương
pháp hóa học hay cơ học Ở đây chúng ta dùng phương pháp cơhọc, nghiền nát bằng máy xay và dùng nitơ lỏng để phá bỏ tế bàothực vật
3.2 Chiết DNA và loại bỏ protein
Sau khi phá bỏ màng tế bào và nhân thì dùng dung dịch đệm
CTAB để hòa tan DNA Nhưng trong dịch chiết có lẫn protein vàRNA nên để thu nhận được DNA tinh sạch ta phải tiến hành bướcloại bỏ protein và RNA Ở đây thường dùng phenol, chloroform
và isoamylalcohol
• Phenol có tác dụng làm biến tính protein và không hòa tan axít
nucleic
• Chloroform cũng có tác dụng làm biến tính protein nhưng nó còn
có tác dụng loại bỏ hoàn toàn phenol ra khỏi phần dung dịch cóchứa DNA
• Isoamylalcohol có tác dụng ổn định giữa hai pha nước và pha
chloroform
Trang 273.3 Kết tủa CTAB và DNA
Để loại bỏ CTAB thì cần phải kết tủa CTAB và DNA rồi sau đó
hòa tan DNA trong dung dịch NaCl mà tủa CTAB không tan trongdung dịch này
3.4 Loại bỏ CTAB và làm sạch DNA
Sau khi loại bỏ CTAB bằng dung dịch HCl 1M, ta tiến hành kết
tủa DNA bằng Ethanol nguyên chất lạnh, để tăng khả năng kết tủa
ta có thể pha thêm dung dịch muối CH3COONa 3M (2 thể tíchEthanol/thể tích dung dịch cần tủa, 0.1 thể tích dung dịch muối/thể tích dung dịch cần tủa Ngoài ra còn có thể tủa bằngisopropanol (0.8-1 thể tích Isopropanol/ thể tích dung dịch cầntủa
Muối lẫn trong DNA sẽ ảnh hường đến kết quả các thí nghiệm sau
này nên người ta thường tiến hành rửa tủa DNA bằng dung dịchethanol 70%
Trang 284 Các bước tiến hành
4.1 Nghiền nhỏ mẫu thực vật
Bỏ 10 g đá khô vào xay nhuyễn, sau đó cho 8 g lá lúa (được làm
đông lạnh trước khi dùng) xay cho đến khi thành bột mịn
Chuyển bột lá mía vào cốc đã được làm lạnh trên nitơ lỏng trước
rồi cho vào cốc 50 ml nitơ lỏng Đặt ở -20 độ trong vòng 6 tiếng
4.2 Sử dụng dung dịch đệm CTAB để tách DNA và loại bỏ protein
Cho 20 ml dung dịch đệm đã được đun sôi vào mẫu lá lúa đã
được xử lí trên rồi tiến hành lắc nhẹ
Ngâm trong bể nước nóng ở 56 độ trong vòng 20 phút
Cho 20 ml Chloroform: isoamylalcohol (24:1) vào rồi lắc đều ở
nhiệt độ phòng Sau khi lắc chuyển dịch chiết tách trên qua ốngdùng để quay ly tâm và tiến hành quay ly tâm ở nhiệt độ phòng(2800 rpm, 20 phút)
Chuyển lớp nước ở phía trên vào ống nghiệm mới sau đó cho 2
ml
Trang 29 dung dịch CTAB 10% đã được hâm nóng ở 70 độ.Sau đó trộn
đều
Cho 20 ml Chloroform: isoamyl alcohol (24:1) vào rồi lắc đều ở
nhiệt độ phòng.Sau đó quay ly tâm ở nhiệt độ phòng (2800 rpm,
20 phút) Thu lớp nước trên vào ống nghiệm mới
4.3 Kết tủa CTAB và DNA
Cho 30 ml (1.5 thể tích dung dịch thu được ở thí nghiệm trên)
đệm kết tủa CTAB sau đó trộn đều cho tới khi có một màng DNAmàu trắng đục nổi lên
Quay ly tâm ở nhiệt độ phòng (3000rpm, 20 phút) Loại bỏ phần
dịch lỏng thu phần kết tủa
Trang 304.4 Loại bỏ CTAB và làm sạch DNA
Hòa tan kết tủa bằng 5ml dung dịch muối ở nhiệt độ 56oC NaCl
1M và cho vào dung dịch 5µl enzyme RNase 10mg/ml để phânhủy RNA
Cho 10ml cồn lạnh nguyên chất và lắc đều để kết tủa DNA
Quay ly tâm, lấy phần tủa
Cho 20ml cồn 70 %, quay ly tâm, lấy phần tủa
Cho 20 ml cồn nguyên chất, quay ly tâm lấy phần tủa
Quay phần tủa với nắp ống nghiệm được mở để làm khô DNA
Lúc này DNA sẽ chuyến sang trong suốt không màu
Hòa tan DNA thu được vào 2ml đệm TE, bảo quản ở -20oC cho
thí nghiệm tiếp theo
4.5 Tiến hành kiểm tra chất lượng dung dịch ly trích
Trang 31X Phương pháp ly trích DNA từ tế bào động vật:
Trang 322 Nguyên tắc
Có thể ly trích DNA từ các nguyên liệu khác nhau như máu, nước
bọt, mô cơ, lông, tóc (còn nguyên chân tóc, chân lông) và các loại
mô khác Có nhiều phương pháp ly trích khác nhau Tuy vậy
nguyên tắc chung khi ly trích DNA động vật là:
• Tách tế bào có nhân ra khỏi vật mang;
• Phá vỡ tế bào, màng và phân hủy protein, giải phóng DNA ra
khỏi nhân
• Tách DNA ra khỏi đệm và bảo quản ở 4oC
Trang 333 Các bước tiến hành: tùy theo nguyên liệu khác nhau mà có thể
áp dụng một số bước tiến hành như sau:
3.1 Ly trích DNA từ mô thực vật
1 Cắt mô thành từng miếng nhỏ Nghiền mô trong nitơ lỏng để
thành bột mịn Cho mẫu vào ống nghiệm chờ cho nitơ bay hơihết Cho khoảng 100 mg mẫu vào tuýp Eppendorfs loại 1,5 ml
2 Thêm 500 μl đệm STE, hòa trộn nhẹ nhàng Bổ sng 12 μl
proteinase K (nồng độ 10 mg/ml) và 37 μl SDS 10% Trộn đềuhỗn hợp ủ trong 2 giờ ở 55oC, thỉnh thoảng lác nhẹ
3 Thêm 1 lượng dung dịch PCI bằng thể tích mẫu, trộn nhẹ để ở
nhiệt độ phòng trong 5 phút Ly tâm 9000 rpm trong 5 phút
4 Chuyển phần dịch nổi sang tuýp Eppendorfs sạch Lặp lại 3 và 4
lần nữa
5 Thêm một lượng dung dịch CI bằng thể tích mẫu, trộn nhẹ, để ở
nhiệt độ phòng 5 phút Ly tâm 9000 rpm trong 5 phút Chuyểnphần dịch nổi sang tuýp Eppendorfs sạch
Trang 346 Thêm một lượng Sodium acetate 3M bằng 1/10 lượng mẫu và
một lượng Ethanol bằng 2,5 lần lượng mẫu ở -20oC ít nhất trong
2 giờ hoặc qua đêm Ly tâm 9000 rpm trong 10 phút
7 Rửa sạch bằng Ethanol 70%, hút sạch Ethanol
8 Hòa tan kết tủa bằng 500 μl dung dịch TE, bảo quản ở 4oC
9 Tiến hành kiểm tra chất lượng dung dịch ly trích
Trang 353.2 Ly trích DNA từ máu bằng Chelex:
1 lấy 100 μl máu tươi, hoặc 1 miếng giấy, vải thấm máu kích thước
0,5 x 0,5 cm cho vào tuýp Eppendorfs
2 Thêm 1 ml đệm chiết PSP (137 mM NaCl, 2,7 mM KCl, 10 mM
Na2HPO4, 2 mM KH2PO4) lắc đều, sau đó để yên ở nhiệt độ
phòng trong 30 phút Ly tâm 15000 prm trong 5 phút Thu kết
tủa
3 Lập lại bước 2 khoảng 2 – 3 lần
4 Thêm 130 μl Chelex, bảo quản ở 4oC đến -20oC
Trang 363.3 Ly trích DNA từ máu từ muối:
1 Lấy khoảng 0,1 ml máu tĩnh mạch cho vào tuýp Eppendorfs có
chứa 25 μl EDTA 0,4 M, lắc đều
2 Thêm vào tuýp Eppendorfs đệm phá hồng cầu (1 mM NH4CO3,
115 mM NH4Cl) Ly tâm 500 rpm Thu kết tủa, loại bỏ phần dịchnổi phía trên
3 Thêm vào 200 μl đệm phá hồng cầu (100 mM Tris-HCl pH 7.6,
40 mM EDTA, 50 mM NaCl, 0,2% SDS, 0,05 Sodium azdieNaN3) Lắc đều
4 Thêm 20 μl proteinase K (10 mg/ml) Ủ ở 50oC trong 2 giờ
5 Thêm 80 μl NaCl bão hòa 6M Lắc mạnh bằng Vortex Ly tâm
5000 rpm trong 10 phút, thu dịch nổi trên cho vào tuýpEppendorfs sạch
6 Kết tủa bằng Ethanol tuyệt đối
7 Hòa tan kết tủa bằng dung dịch TE, bảo quản ở 4oC đến -20oC
8 Tiến hành kiểm tra chất lượng dung dịch ly trích