1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN TH.S LÊ VĂN DŨ ĐHNLTPHCM

73 566 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 thành phần cấu tạo của đất Thành phần khoáng Minerals Chất hữu cơ Organic matter - Tính chất phụ thuộc vào mẫu chất và các tiến trình phong hóa - Tuy tỉ lệ trọng lượng rất thấp vài %,

Trang 1

CHƯƠNG I BÀI 1: GIỚI THIỆU MÔN HỌC BÀI 2: CÁC KHÁC NIỆM, THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT

I Định nghĩa đất

- Nhà khoa học đất định nghĩa đất là 1 thực thể tự nhiên, nhưng nhà nông học xem đất như là môi trường sống của cây trồng

- Đất là:

+ 1 hệ sinh thái, môi trường sống phức tạp, có không gian 3 chiều;

+ 1 phần tổng hợp của hệ sinh thái, ảnh hưởng các tiến trình trong tự nhiên;

+ Quyết định sự tồn tại của sinh vật trên quả đất

2 Tầng phát sinh - Tầng đất có các tính chất, đặc điểm khác với các tầng bên cạnh (trên/dưới)

3 Solum - Phần trên của phẩu diện đất, đá đã phong hóa (biến đổi) hoàn toàn; bao gồm các tầng phát sinh

A, E và B

Trang 2

Chất hữu cơ chưa phân giải (identifiable) Oi

Chất hữu cơ phân giải 1 một phần Oe

Chất hưu cơ phân giải hoàn toàn Oa

A Tầng mặt chứa chất hữu cơ cao (đất nông nhiệp)

Tầng đất cày (plowed) Ap

Tầng đất mặt bị chô vùi (buried) Ab

B Tầng sâu, tầng tích tụ

Gley hóa (khí hậu rất ẩm)[1] Bg

Carbonates (khí hậu khô hạn) Bk

Tích tụ Oxide Fe, Al (màu vàng/đỏ) Bs

Mùn (hàm lượng chất hữu cơ cao) Bh

Oxide Fe/Al, “đất nhiệt đới Bo

E

Tầng sâu, màu sáng do rửa trôi

mạnh, nơi xảy ra quá trình rửa trôi

(Eluviation)

- Gley hóa:

+ Dấu hiệu nhận biết của gley là màu đất xám xanh hoặc xám đen, mùi tanh nồng khó chịu hoặc hôi thối + Bản chất của quá trình này là sự khử sắt xảy ra khi

sự phân giải chất hữu cơ trong điều kiện môi trường yếm khí, có cả sự tham gia khuẩn yếm khí

+ Bản thân nó là một quá trình khử sinh vật mà chất tham gia: xác hữu cơ + sắt + vi sinh vật

C Mẫu chất, đá chưa phong hóa (biến đổi) hoàn toàn

Trang 3

V 5 nhiệm vụ của đất

- Môi trường sinh trưởng của thực vật;

- Hệ thống luân chuyển chất dinh dưỡng và chất hữu cơ;

- Nơi cư trú của sinh vật đất;

- Hệ thống giữ, cung cấp và lọc nước;

- Xây dựng hạ tầng

VI 4 thành phần cấu tạo của đất

Thành phần khoáng (Minerals) Chất hữu cơ (Organic matter)

- Tính chất phụ thuộc vào mẫu

chất và các tiến trình phong hóa

- Tuy tỉ lệ trọng lượng rất thấp (vài %), nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến các tính chất của đất

- Hình thành từ sự phân giải

dư thừa thực vật, xác bã động vật + các hợp chất hữu cơ được tổng hợp bởi vi sinh vật đất

- Là thành phần tạm thời của đất (dễ biến đổi)

- Rất thay đổi theo không gian

- Rất biến động theo thời gian

Không khí trong đất (Air) Nước trong đất (Water)

- Vai trò của chất hữu cơ trong đất:

+ Ổn định cấu trúc đất;

+ Tăng khả năng giữ nước hữu dụng;

+ Nguồn dinh dưỡng cây trồng;

+ Nguồn cung cấp năng lượng và thức ăn chính

- Vấn đề + Dân số tăng rất nhanh + Chỉ khỏang 20-30% diện tích đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

+ Phần lớn đất thích hợp cho nông nghiệp đang sử

Trang 4

CHƯƠNG II BÀI 1: CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT ĐẤT KHÁC NHAU TỪ NƠI NÀY ĐẾN NƠI KHÁC DO CƯỜNG ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU

TỐ KHÁC NHAU TRÊN NHỮNG ĐỊA ĐIỂM KHÁC NHAU

I Các yếu tố hình thành đất = f(cl, o, r, p, t)

Khí hậu (Climate)

Yếu tố chủ động Sinh vật (Organisms)

Địa hình (Topography/relief)

Yếu tố thụ động Mẫu chất (Parent Material)

Thời gian (Time)

1 Ảnh hưởng của khí hậu đến sự hình thành đất

 Khả năng thấm của mẫu chất

+ Giáng thủy – mưa nhiều  rửa trôi mạnh

 Mức độ rửa trôi xác định bằng CaCO3 tích lũy trên phẫu diện

a Ảnh hưởng của khí hậu đến các tính chất của đất

* pH đất

- Mưa nhiều pH thấp vì:

+ Cation Base hòa tan bị rữa trôi

+ Mưa nhiều  Sinh khối cao (Acids)

Trang 5

* Tích lũy hữu cơ

- Nhiệt độ thấp  Sinh khối thấp

- Nhiệt độ cao  Chất hưu cơ phân giải nhanh

* Tốc độ hình thành khoáng sét

* Độ sâu tích lũy Carbonate

- Lượng mưa càng cao thì độ sâu tích lũy Carbonate càng sâu

* Hình thái phẩu diện đất

2 Ảnh hường của Sinh vật đến sự hình thành đất

- Thực vật: loại rễ, tính chất hóa học của lá, chất hữu cơ

+ Bổ sung chất hữu cơ (OM)

+ Đồng cỏ lượng chất hữu cơ cao – hệ thống rễ

+ Đất rừng lớp hữu cơ mỏng do lá rụng hàng năm

Đất đồng cỏ/nông nghiệp Rừng thay lá Rừng lá kim

Trang 6

+ Cây lá kim luân chuyển Ca, Mg, K thấp hóa tính đất: rất chua, chất hữu cơ phân giải chậm  Hình thành tầng O dày

+ Thực vật thay lá hấp thu nhiểu Cation kim loại hóa tính đất: kiềm, chất hữu cơ phân giải nhanh  Hình thành tầng O mỏng

- Vi sinh vật: tác nhân phân giải chất hữu cơ

- Động vật đất (giun đất, kiến, mối, ): hình thành đường di chuyển của nước, chất hữu cơ

+ Đào bới, xáo trộn làm thay đổi tầng phát sinh

- Con người:

+ Cày xới, nén chặt đất

+ Bón phân hóa học

+ Thay đổi loại hình sử dụng đất, thủy lợi,

3 Ảnh hưởng của địa hình đến sự hình thành đất

- Độ dốc (dốc – bằng phẳng)

- Hướng dốc (mặt hướng dốc: đông, tây, nam, bắc)

- Cao độ (liên quan đến khí hậu, sinh vật)

Trang 7

b Ảnh hưởng của địa hình đến đất

Vị trí Đỉnh Triền Sườn Chân dốc Chân dốc

% chất hữu cơ trong tầng A 4.0 1.5

Thấp nhất 3.0 4.5

5.5 Cao nhất

Độ dày tầng A (cm) 15 6

Thấp nhất 10 18

25 Cao nhất

Sa cấu của tầng A Thịt Thịt Thịt Sét pha thịt sét Sét pha thịt sét

+ Rất kém  Tầng mặt sậm; tầng sâu có màu sáng (đốm màu đỏ)

4 Ảnh hưởng của mẫu chất đối với sự hình thành đất

5 Ảnh hưởng của thời gian đối với sự hình thành đất

- Sinh vật và khí hậu tác động lên mẫu chất và địa hình theo thời gian

- Tuổi của đất được xác định bởi sự phát triển của đất, chứ không phải là số năm đất phát triển

- Mức độ già cổi của đất phụ thuộc vào cường độ tác động của các yếu tố hình thành đất (4 yếu tố)

- Đất phát triển liên tục theo thời gian từ trẻ (kém phát triển) đến già cỗi (phát triển mạnh)

Trang 8

Mẫu chất Trẻ Thuần thục Rất thuần thục (già cỗi)

II Các yếu tố làm chậm sự phát triển của đất

- Vũ lượng và ẩm độ thấp

- Mẫu chất chứa nhiều thạch anh

- Hàm lượng sét quá cao

- Mực nước ngầm cao

- Độ dốc quá lớn

- Nhiệt độ lạnh

- Hiện diện các độc tố đối với thực vật

III Sự hình thành đất = phong hố = quá trình biến đổi đá thành đất

- Mẫu chất (PM) điểm bắt đầu của quá trình hình thành đất

+ Đất bắt đầu hình thành sau khi mẫu chất được tích tụ hay phơi bày ra bên ngồi

+ Các tính chất của mẫu chất ảnh hưởng đến tính của đất được hình thành

Trang 9

1 Mẫu chất

- Mẫu chất là vật liệu ban đầu hình thành đất

- Đá có sa cấu mịn sẽ hình thành mẫu chất/đất có sa cấu mịn

- Khoáng có màu sậm phong hoá nhanh và hình thành đất có độ phì nhiêu cao

Trang 10

c Ảnh hưởng của kiểu vận chuyển mẫu chất đến hình thành phẩu diện đất

d Ảnh hưởng của loại đá đến đất

e Ảnh hưởng của nước đến đất

BÀI 2: CÁC TIẾN TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẤT

CÓ 4 TIẾN TRÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TẦNG PHÁT SINH CỦA ĐẤT

1 Hình thành đất tiến hành đồng thời hình thành tầng phát sinh

- Gồm 4 tiến trình:

+ Bổ sung: nước, chất hữu cơ, không khí, muối,…

+ Mất: nước, chất hữu cơ, CO2, dinh dưỡng

+ Chuyển vị (di chuyển):

 Chuyển từ tầng phát sinh này sang tầng phát sinh khác

 Chất hữu cơ, sét, nước, Fe và dinh dưỡng trong keo đất, lớp sét mỏng trên bền mặt thổ nhưỡng là dẫn chứng của sự chuyển vị (lớp sét phù bên ngoài các hạt)

 Nước vào trong đất không chỉ phong hóa các khoáng mà còn vận chuyển các chất từ trên xuống

+ Chuyển dạng (thay đổi)

 Thay đổi cấu trúc, hình thành khoáng mới, phong hóa khoáng thành các nguyên tố hóa học, hóa học oxy hóa khử

- Cường độ tác động khác nhau của các tiến trình hình thành các tầng phát sinh khác nhau

Trang 11

2 Phong hóa – quá trình đá hình thành đất

Loại phong hóa Phong hóa Vật lý Phong hóa Hóa học

(Phong hóa Địa – Sinh – Hóa học) Tác động Thay đổi kích thước cấp hạt

Mẫu chất – Cát – Thịt Thay đổi thành phần hóa học của hạt

Nguyên nhân

- Đóng – tan băng

- Thay đổi nhiệt độ (vỡ từng lớp mỏng)

- Co ngót – trương nở (khô – ướt)

- Bào mòn (nước, gió, băng)

- Sinh trưởng của rễ

- Tất cả các tiến trình phong hóa hóa học xảy ra đồng thời và quan hệ mật thiết với nhau

* Phong hóa Hóa học

- Phức hóa: acids hữu cơ từ sự phân giải OM phản ứng với các ion kim loại hình thành nên các phức chất hữu cơ – kim loại (chelates)

Cả hai phản ứng acid/base đều dẫn tới kết quả hòa tan:

Thủy hợp[1]

Thủy phân[2]

Hòa tan Carbonate hóa[3]

Trang 12

[2]

- Phản ứng tổng quát:

Khoáng nguyên sinh + H2O Khoáng thứ sinh + Cation + OH

Chuyển dạng Thường là chất dinh dưỡng

- Các acids hữu cơ (oxalic, citric, fulvic) cung cấp H+ ổn định aluminum và silicon

- Các acids này cũng phản ứng với ion Al3+ hình thành nên các phức hữu cơ (chelates)

- Các acids hữu cơ là tác nhân tạo phức

CHƯƠNG III – PHÂN LOẠI ĐẤT

I Hệ thống phân loại đất – soil taxonomy

1 Khái niệm:

- Bởi vì đất rất khác nhau từ nơi này sang nơi khác, nên cần phân nhóm chúng lại

- Cá thể đất là đơn vị cơ sở để phân loại đất

- Quần thể đất là tập hợp các cá thể đất có các tính chất tương tự nhau

- Biểu loại đất là nhóm đất của các quần thể có tính chất tương tự nhau

2 Mục đích của phân loại:

- Sắp xếp các hiểu biết về đất của con người

- Hiểu các quan hệ giữa các loại đất khác nhau

- Phân nhóm theo từng mục đích nhằm:

+ Dự đoán tính chất đất;

+ Nhận diện mục đích sử dụng đất hiệu quả nhất;

+ Khả năng sản xuất của đất

+ Mở rộng kết quả nghiên cứu đến nơi khác

Các sản phẩm hòa tan

Trang 13

3 Cấp độ

- Đất được phân loại thành 6 cấp độ dựa trên các tầng chẩn đoán và đặc điểm chẩn đoán

4 Hệ thống phân loại đất

- Có 2 hệ thống phân loại đất được sử dụng phổ biến là:

+ Hệ thống phân loại của FAO/UNESCO;

+ Hệ thống phân loại theo Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA) – soil taxonomy

- Hai hệ thống phân loại này đều dựa trên cơ sở tầng chẩn đoán và các đặc điểm chẩn đoán

II Hệ thống phân loại đất theo USDA

1 Cơ sở phân loại:

- Các tính chất thể hiện trên phẩu diện đất;

- Các tiến trình phát sinh học đất

2 Các tiêu chuẩn dùng trong phân loại đất

Các tính chất này thể hiện trên tầng chẩn đoán và các đặc điểm chẩn đoán

Trang 14

3 Các tầng chẩn đoán

a Tầng chẩn đoán – Horizon

- Tầng chẩn đoán là tên gọi là tầng phát sinh dùng để phân loại đất

- Tầng chẩn đoán có thể trùng với tầng phát sinh, nhưng 1 số tầng chẩn đoán chỉ gồm 1 phần của tầng phát sinh hay có thể bao gồm 2 tầng phát sinh liền kề nhau

b Tầng chẩn đoán mặt – Epipedon

- Hình thành do các tiến trình tự nhiên

Tầng chẩn đoán mặt - Epipedon Đặc điểm, tính chất

Mollic

- Dày  25cm, sậm màu, tơi xốp

- Độ bảo hòa base (BS) cao  50%

- Đất khoáng

- Đất hình thành trên thảm thực vật là đồng cỏ

Umbric

- Giống Mollic nhưng BS < 50%

- Độ phì thấp hơn, luôn hình thành trong vùng mưa nhiều, mẫu chất

có Ca2+ và Mg2+

Histic - Chất hữu cơ cao > 25%

- Đất hữu cơ, than bùn – bảo hòa nước

Ochric - Màu sáng và mỏng hơn các tầng Mollic và Umbric

- Chất hữu cơ thấp

Melanic

- Phổ biến trên đất hình thành từ tro núi lửa, khí hậu lạnh và ẩm ướt

- Chất hữu cơ cao > 6%

- Sáng và mịn, rất dày > 30cm Chìa khóa:

- Hai tầng do thâm canh của con người:

+ Anthropic: bón phân Lân nhiều, giống Mollic

Trang 15

c Tầng chẩn đoán sâu

Tầng chẩn đoán sâu Đặc điểm, tính chất

Albic - Sáng màu, tầng rửa trôi, sét và Oxide thấp (tầng phát sinh E)

Argillic - Tầng tích tụ sét Silicate - Bt - luôn được chuyển vị nhưng được

hình thành tại chỗ

Natric - Giống tầng Argillic nhưng > 15% Natri trao đổi (Na) - Btn

Spodic

- Tầng tích tụ Oxide Al và Fe (Sesquioxides) và chất hữu cơ, màu

đỏ, đỏ sẩm – chỉ tìm thấy trên đất cát chua, mưa nhiều, rừng lá kim, bên trên có tầng E, tầng Bhs, Bs

Oxic - Tầng phong hóa rất mạnh, chứa chủ yếu Oxide Fe, Al và sét 1:1,

pH thấp, độ phì thấp (đất nhiệt đời) - Bo

Cambic

- Tầng rất ít biến đổi – không phong hóa đủ để hình thành tầng Argillic, tầng Bw chỉ xuất hiện đốm màu hay cấu trúc thay đổi

- Nếu đốm màu trong tầng Bw là phen thì tầng phát sinh được gọi là

Bj và tầng chẩn đoán được gọi là tầng Sulfuric

Calcic - Tích lũy carbonates - Bk

Không có tầng chẩn đoán sâu

- Cách ghi, đọc: Yếu tố hình thành + sol

- VD: Aridisol = Aridus (khô hạn) + Solum (đất)

b Cơ sở phân loại

1.Argill

ic Nhiều Fe và Al

Nhiều Natri Kém phát triển Phong hóa rất mạnh

Trang 16

Vertisol Ert - Đất chứa nhiều sét có khả năng co – trương cao,

hình thành vết nứt rộng, sâu Mollic hay Ochric

Inceptsol Ept

- Đất mới hình thành tầng chẩn đoán sâu (Bw, Bj),

ít hay chưa có sự tích lũy các vật liệu rữa trôi từ bên trên xuống

- Đất hình thành trên sườn tích

Ochric hay Umbric + Cambic

Aridisols Id - Đất trên vùng khô hạn, mưa < 300mm/năm

- Thường chứa Carbonates

Ochric + Cambic

hay Argillic hay các đặc điểm chẩn đoán khác Mollisols Oll - Đất có tầng mặt dày, sậm màu, tơi xốp

Mollic + Cambic hay không

có tầng chẩn đoán sau

- BS cao (không chua) Đất đồng cỏ lâu năm Spodosols Od - Đất cát, chua có tầng E dày và tầng Bhs màu đỏ Ochric + Spodic

Alfisol Alf - Đất rừng, ít chua, độ phì nhiêu cao

- BS cao (> 35%) Ochric + Argillic Ultisols Ult - Đất có mức độ phong hóa mạnh hơn Alfisols

- BS thấp (< 35%) – màu đỏ và chua hơn Alfisols OChric + Argillic Histosols Ist - Đất than bùn – đất hữu cơ

- Tầng chẩn đoán mặt Histic Histic

Andisols And - Đất hình thành từ vật liệu núi lửa tỷ trọng thấp

Trang 17

d Chìa khóa phân loại đất cấp độ Bộ

1 - Đất bị đóng băng trong vòng 100cm Gelisol

- Chìa khóa phân loại 12 bộ đất, khi sử dụng luôn luôn bắt đầu từ trên xuống

- Trong chìa khóa phân loại, các bộ kể nhau không liên quan đến mức độ phát triển của đất

2 - Đất có tầng hữu cơ > 40cm, không có

tính chất andic (vật liệu núi lửa) Histosol

3 - Có tầng Spodic trong từ 1,2m, không

tính chất andic Spodosol

4 - Có tính chất Andic (vật liệu núi lửa) Andosol

5 - Có tầng Oxic trong vòng 150cm Oxisol

11 - Có tầng Cambic/Silfuric/Calcic, Gypsic Inceptisol

12 - Không thuộc các bộ trên Entisol

Trang 18

Chế độ nhiệt của đất

Pergelic Cryic Frigid Mesic Thermic Hyperthermic Iso Nhiệt độ mùa đông mùa hè ít chênh lệch

Yếu tố khí hậu

Aqu Ẩm ướt

Ust Khô Xer Mùa đông ẩm, mùa hè khô Torr Nóng và ẩm

- Các đặc điểm dùng để phân loại, không được:

+ Mâu thuẫn giữa các cấp độ;

+ Không sử dụng 1 nhóm tính chất cho nhiều cấp độ

6 Cấp độ Nhóm lớn

- Phân loại từ bộ phụ Thêm tiếp đầu ngữ khác thành một từ đơn

- Tên gồm 3 thông tin

Trang 19

+ Bộ = Mollisol;

+ Bộ phụ = Udoll (ẩm);

+ Đất Udoll có tầng chẩn đoán Argillic

- Các yếu tố hình thành tên gọi nhóm lớn:

- Mỗi Biểu loại được xác định bởi:

+ Loại, độ dày, sắp xếp cảu các tầng;

+ Tên: thị trấn, sông,… theo địa phương VD: Trảng Bàng, Trảng Bom, Cheo Reo, Đức Hòa, Thủ Đức…

- Các tính chất của Biểu loại = Họ

10 Tên đất

- Mỗi phần của tên gọi đều diễn tả các tính chất của đất

- VD:

+ Andisol: xuất phát từ And (tro núi lửa)

+ Ultisol: xuất phát từ Ult (già cỗi)

Trang 20

11 Phát sinh học và chẩn đoán

a Phát sinh học:

- Dựa trên các dữ liệu quan sát được ngoài đồng – một sự phỏng đoán ban đầu cho phân loại đất

b Chẩn đoán:

- Dựa trên số liệụ phân tích chi tiết trong phòng – sa cấu và hóa tính

- Dấu hiệu chẩn đoán giúp chúng ta phân loại đất

- Chỉ mới hình thành tầng chẩn đoán mặt

- Vùng núi cao: xói mòn

- Trũng, ngập nước thường xuyên: phèn tiềm tàng, rừng ngập mặn

- Đất cát ven biển, khô hạn

- Độ phì cao: phù sa mới bồi

- Hạn chế: tầng đắt thực mỏng, hàm lượng sét thấp, giữ nước, dinh dưỡng thấp

Inceptisol

- Bắt đầu hình thành tâng B (Bw, Bj)

- Đất có tầng B phát triển yếu trên vùng khô hạn hay vùng đá basalt không thuộc

- Thiếu nước (vũ lượng < 500mm/năm)

- Nếu không có hệ thống thủy lợi, không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

- Đồng cỏ chăn thả (hiệu quả thấp) Vertisol

- Sét co – trương cao

- Nức nẻ khi khô

- Trồng lúa Mollisol - Đất có đồng cỏ lâu năm, vùng có khí hậu ôn đới

- Đất lỷ tưởng cho sản xuất nông nghiệp Ultisol

- Đất phong hóa mạnh, già cỗi

- Có tầng tích tụ sét Bt

- Độ phì thấp Oxisol

- Phong hóa rất mạnh

- Hình thành tầng Bo

- Thích hợp xây dựng

Trang 21

CHƯƠNG IV – CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA ĐẤT CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT:

- KHẢ NĂNG BỀN VỮNG CỦA ĐOÀN LẠP

BÀI 1: MÀU SẮC VÀ SA CẤU ĐẤT

I Màu sắc của đất

- Màu sắc la 1 trong những tính chất dùng để phân loại đất và xác định tính thích hợp trong sử dụng đất

- Màu sắc ít ảnh hưởng đến trạng thái đất, nhưng có liên quan đến các tính chất khác, như khả năng tiêu nước

Trang 22

2 Hệ thống màu Munsell

- Định lượng màu sắc sử dụng hệ thống Munsell

+ Hue: Sắc màu VD: 5R – đỏ (Red), không nói lên đất có màu sậm hay sáng;

+ Value: Độ sáng VD: 10R 5 – độ sáng đậm (0 là sậm nhất = ẩm ướt) có thể hiện chế độ ẩm và hàm lượng chất hữu cơ (càng cao khi độ sáng càng thấp)

+ Chroma: Độ chói VD: 10R 5/8 cường độ màu (0 là xám) chỉ thị chế độ thủy văn (tiêu nước tốt = Chroma cao)

- Cách ghi, cách đọc: [Hue] [Value]/[Chroma]

- VD:

II Sa cấu

- Sa cấu là 1 tính chất vật lý rất quan trọng của đất Sa cấu ảnh hưởng đến:

+ Khả năng di chuyển của nước trong đất;

+ Khả năng giữa nước của đất;

+ Độ phì tiềm tàng của đất;

+ Thích hợp cho xây dựng

Trang 23

1 Định nghĩa

- Phần trăm (%) các hạt cát, thịt và sét trong mẫu đất

- Tiêu chuẩn để nhận biết trạng thái và quản lý đất

- Sa cấu không thay đổi trên đồng ruộng, nhưng thay đổi trong chậu khi được trộn lẫn các hạt với nhau

- Sa cấu đất chỉ xét các hạt cát, thịt và sét – thành phần mịn của vỏ quả đất

Trang 24

- Hạt có màu trắng sáng: thạch anh (quartz), màu sậm:

nhiều khoáng

- Có thể nhìn thấy bằng mắt thường;

- Diện tích bề mặt riêng thấp

- Hàm lượng dinh dưỡng khoáng thấp hơn các hạt mịn hơn (thịt, sét)

- Lỗ rỗng giữa các hạt cát lớn, nên thoát nước tốt

- Không nhìn thấy bằng mắt thường

- Không cảm giác thô nhám

- Mịn hhư bột mì

- Khi ướt không dính không dẽo

- Kích thước càng nhỏ càng phong hóa nhanh (không phải khoáng thạch anh)

- Hạt càng nhỏ, giữ nước cho cây trồng càng nhiều, thoát nước kém hơn hạt cát

- Dễ rửa trôi – bào mòn mạnh

- Giữ nhiều dinh dưỡng cho cây hơn cát

Sét < 0.002 mm Hạt rất nhỏ - hạt

keo

- Dính, dẽo, nặng tượng, vo tròn,…

- Trương nở - co ngót

- Tốc độ lắng rất chậm khi hòa tan vào nước

- Diện tích bề mặt rất lớn (1 muỗng canh = 1 SVĐ)

- Các lỗ rộn rất nhỏ - nước di chuyển rất chậm

- Khả năng giữ nước rất mạnh nhưng không phải đều hữu dụng với cây

- Lực giữ cao – đất nặng

- Co – trương ảnh hưởng đến xây dựng

- Hấp phụ hóa học lớn

Trang 25

3 Phân loại sa cấu đất nông nghiệp

- Percent Cley: phần trăm set

- Percent Silt: phần trăm thịt

- Percent Sand: phần trăm cát

- Đất cát (sa cấu thô):

Trang 26

4 Sự thay đổi sa cấu

- Sa cấu đất chỉ có thể thay đổi khi trộn các loại đất có sa cấu khác nhau với 1 lượng nhỏ;

- Trộn cát với sét để làm vật liệu xây dựng;

- Thêm tha bùn hay phân hữu cơ vào đất dẽ không làm thay đổi sa cấu đáng kể vì chỉ thêm vào chất hữu

cơ, không phải là cát, thịt, cát

- Theo thời gian (1000 năm) các tiến trình thổ nhưỡng sẽ làm thay đổi sa cấu các tầng phát sinh

- Đất càng già cổi, cát phong hóa thành thịt, thịt phong hóa thành sét Vì vậy đất càng già cổi càng nhiều sét

+ Sử dụng tỉ trọng kế để đo hàm lượng thịt và sét lơ lững trong nước sau 40 giây – đọc lần 1

 Tổng lượng đất – thịt, sét trong huyền phù = lượng cát

 % cát = (tổng lượng đất – số đọc lần 1)/tổng lượng đất x 100

Trang 27

+ Sau 2h, đo lượng sét (phần còn lại sau khi cát và thịt đã lắng)

Rễ và động vật nhỏ Lông hút, vi khuẩn

- Kích thước tế khổng có tầm quang trọng hơn so với tổng độ rỗng do việc tiêu nước, độ thoáng và các tiến trình khác của đất

b Tế khồng

- Tế khổng là khoảng trống giữa các hạt vô cơ và hữu cơ

- Nước chứa trong các tế khổng là nước trong đất

- Độ rỗng ảnh hưởng trực tiếp đến sự di chuyển của nước

Trang 28

c Độ rỗng tương quan nghịch với dung trọng

- Khi hàm lượng sét tăng thì độ rộng tăng và dung trọng giảm

e Tương quan giữa sa cấu và độ rỗng (độ sâu mẫu đất 10cm)

Sa cấu Chất hữu cơ

(%)

Tổng độ rỗng (%)

Đại tế khổng (%)

Vi tế khổng (%)

f Ảnh hưởng của canh tác đến độ rỗng

Lịch sử Chất hữu cơ (%) Tổng độ rỗng (%) Đại tế khổng (%) Vi tế khổng (%)

g Sa cấu và nước trong đất

- Sa cấu ảnh hưởng lớn đến lượng nước trong đất

Khả năng giữ dinh dưỡng Thấp Trung bình Cao

Trang 29

- Độ dẫn truyền Hydraulic Conductivity – Độ di chuyển của nước – Khả năng thấm

+ Đất cát dẫn truyền nhanh và giữ nước kém;

+ Đất sét dẫn truyền chậm và giữ nước cao

+ Độ rỗng và tính thấm:

- Tương quan giữa độ rỗng và tính thấm

+ Độ rỗng: tổng các lỗ rỗng trong 1 đơn vị thể tích đất

+ Lỗ rỗng = tế khổng: nơi chứa và giữ nước của đất

+ Khả năng thấm phụ thuộc vào kích thước hạt, lỗ rỗng và cách sắp xếp các hạt và lỗ rỗng (cấu trúc)

 Độ khúc khủy, quanh co;

 Đường đi càng thẳng, lỗ rỗng càng to  thấm càng nhanh

 Sét có khuynh hướng làm giảm kích thước lỗ rỗng, tăng độ khúc khũy  giảm tính thấm

 Thông thường, tầng mặt có nhiều lỗ rỗng lớn, độ rỗng cao, tầng sâu và ngược lại

Khả năng tiêu nước Độ sâu đốm màu

+ Dung trọng phổ biến của tầng đất mặt = 1.1 – 1.4 g/cm3

+ Dung trọng tầng sâu = 1.3 – 1.7 g/cm3

Trang 30

- Tỉ trọng

Tỉ trọng= PĐất khô

Vrắn+ Tỉ trọng trung bình của đất là 2.65 g/cm3

- Dung trọng biến động theo hai yếu tố:

2 Tại sao có cấu trúc?

- Các hạt liên kết với nhau nhờ các hợp chất hữu cơ và một số chất vô cơ có tính “keo”

+ Nguồn sinh học: Polysaccharides, phức hữu cơ, proteins, sự đào bới của động vật (giun đất), tăng cường

sự hình thành cấu trúc và tính bền vững của đoàn lạp

+ Nguồn khoáng học: Oxides, Carbonates, Silicates (hạt sét)

3 Đặc điểm của cấu trúc

a Kiểu dạng: dạng của đoàn lạp

Trang 31

Hình khối

- Thường hình thành ở tầng B, vùng khí hậu ẩm

- Có thể hình thành ở tầng A

Hình trụ

- Luôn hình thành ở tầng B, vùng khô hạn và bán khô hạn

Trang 32

4 Ghi chú cấu trúc đất

5 Đoàn lạp – đơn vị cấu trúc

- Sự sắp xếp các thành phần hạt nguyên sinh thành các tập hợp được gọi là đoàn lạp hay bề mặt thổ nhưỡng

- Tác nhân liên kết:

+ Rễ cây (các chất do rễ tiết ra);

+ Chất hữu cơ (OM) (quang trọng nhất)

+ Sét

- Thạch cao giúp đất hình thành đoàn lạp (kết cụm)

- Độ bền đoàn lạp là tính bền của tập hợp các phần tử đất, là đặc tính cấu trúc quan trọng của đất giúp đo lường mức độ chịu đựng của đất dưới tác động của mưa, các lực cơ giới khi cày hoặc hoạt động tưới nước – Mức độ dễ hay khó vỡ của bề mặt thổ nhưỡng

- Đoàn lạp chứa rất nhiều vi tế khổng; phần diện tích giữa các đoàn lạp là các đại tế khổng

b Tầm quan trọng của đoàn lạp trong đất nông nghiệp

- Tăng độ rỗng;

- Tăng độ thấm ban đầu, tăng tốc độ tiêu nước, giảm lượng nước chảy tràn trên mặt đất;

- Tăng khả năng giữ nước của đất

Trang 33

c Các điều kiện cải thiện tính bền vững của đoàn lạp

- Ít cài xới;

- Mật độ rễ cao’;

- Sinh khối nấm cao;

- Hàm lượng chất hữu cơ cao;

- Hàm lượng sét cao

d Ảnh hưởng của làm đất đến tính chất đất

Chất hữu cơTính bền của đoàn lạp

Khả năng giữ nước hữu dụng

Cày lậtCày không lậtKhông làm đất

Trang 34

* Các kỹ thuật làm đất

- Múc tiêu làm đất

+ Chuẩn bị đất để gieo hạt/cây con

+ Kiểm sóat cỏ dại

+ Làm tơi xốp đất vùng rễ cây (giảm dung trọng)

Trang 36

+ Không phá vỡ cấu trúc đất, luôn yêu cầu thuốc diệt cỏ

+ Hạn chế tối đa sự xáo trộn đất trước khi gieo trồng

+ Đặc biệt là hạn chế rất lớn sự xói mòn đất

+ Tiết kiệm năng lượng và thời gian

+ Dư thừa thực vật được bỏ lại trên mặt đất, cung cấp OM

+ Nơi sinh sống của động vật

+ Nâng cao hàm lượng chất hữu cơ, cải thiện chất lượng và khả năng sản xuất của đất

Ngày đăng: 18/01/2016, 04:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành đất tiến hành đồng thời hình thành tầng phát sinh - ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN  TH.S LÊ VĂN DŨ  ĐHNLTPHCM
1. Hình thành đất tiến hành đồng thời hình thành tầng phát sinh (Trang 10)
Hình thành tại chỗ. - ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN  TH.S LÊ VĂN DŨ  ĐHNLTPHCM
Hình th ành tại chỗ (Trang 15)
Hình thành vết nứt rộng, sâu.  Mollic hay Ochric - ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN  TH.S LÊ VĂN DŨ  ĐHNLTPHCM
Hình th ành vết nứt rộng, sâu. Mollic hay Ochric (Trang 16)
Hình cầu (hạt) - ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN  TH.S LÊ VĂN DŨ  ĐHNLTPHCM
Hình c ầu (hạt) (Trang 30)
Hình khối - ÔN TẬP KHOA HỌC ĐẤT CƠ BẢN  TH.S LÊ VĂN DŨ  ĐHNLTPHCM
Hình kh ối (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w