Thất bại của việc nghiên cứu theo kiểu áp đặt - Thông thường, trong nhiều chương trình nghiên cứu hay đầu tư phát triển sản xuất, các nhà khoa học chỉ chú trọng đến một yếu tố kỹ thuật đ
Trang 1ÔN TẬP HỆ THỐNG CANH TÁC Chương I: Giới thiệu chung
- Ngày càng có nhiểu nước tỏ ra quan tâm đến vấn đề nghiên cứu nông nghiệp theo quan điểm hệ thống Nhiểu môn hoặc nội dung nghiên cứu ra đời từ đó:
+ Hệ thống nông nghiệp (agricultural system)
+ Hệ thống Canh tác (farming system)
+ Hệ thống sinh thái nông nghiệp (agroecosystem)
- Nghiên cứu này được quan tâm đặc biệt tại các nước mà nông nghiệp đóng vai trò là ngành kinh tế quan trọng
+ Quy mô vừa và nhỏ
+ Lấy nông hộ - nông trại làm đơn vị cơ sở
+ Phương pháp sản xuất độc canh không còn phù hợp do:
+ Tài nguyên nông hộ ít (đất đai, nguồn vốn, lao động,…)
+ Tỷ lệ rủi ro cao
+ Lợi tức không cao
+ Không sử dụng tối đa tài nguyên của nông hộ hay của khu vực
- Nghiên cứu và phát triển Hệ thống Canh tác có vai trò tích cực trong việc:
+ Tăng năng suất cây trồng, vật nuôi
+ Góp phần phổ biến các kỹ thuật tiến bộ cho nông dân vừa và nhỏ
+ Góp phần cải thiện kinh tế gia đình
+ Tăng mức sống cho nông dân
1 Nông nghiệp và sự phát triển của nông nghiệp thế giới
- Theo một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi thì: "Nông nghiệp là việc nuôi trồng một cách có hệ thống các cây trồng và vật nuôi có ích dưới sự quản lý của con người"
- Nói theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm cả nội dung sản xuất, chế biến, tiếp thị và phân phối các sản phẩm nông nghiệp
Trang 2Quan điểm về yếu tố quyết định sự tiến hóa của nông nghiệp Nhà nghiên cứu (năm) Yếu tố quyết định Markov (1972) Công cụ lao động trước hết là công cụ làm đất Grigg (1977) Sự thay đổi kinh tế, kỹ thuật và dân số
Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990)
Đường Hồng Dật (1980)
Sự phát triển của lao động sống Trình độ khoa học kỹ thuật Vật tư kỹ thuật
Công cụ lao động
- 5 giai đoạn phát triển của nông nghiệp:
+ Săn bắn hái lượm
+ Nông nghiệp sơ khai
+ Nông nghiệp cổ đại
+ Nông nghiệp cổ truyển
+ Nông nghiệp hiện đại
+ Nông nghiệp Bền vững
Khoảng 14 – 15 nghìn năm, con người trồng cây
và thuần hóa động vật thành gia súc Nông nghiệp định canh bắt đầu diễn ra
- Cơ sở xác định nguồn gốc một cây trồng:
+ Dựa vào nguồn biến dị di truyền (theo Valivov – nhà thực vật học người Nga): một cây trồng từ cây hoang dại qua trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo
+ Dựa vào địa bàn phân bố (rộng lớn)
+ Dựa vào tài liệu, sách báo, tạp chí, địa khai, chứng cứ khảo cổ
- Chọn giống hiện đại xuất phát từ phát kiến định luật di truyền của Mendel
- Thời kỳ nông nghiệp hiện đại: đầu thế kỹ 20 hay còn gọi là giai đoạn 5 hóa:
+ Cơ giới hóa: cày máy ra đời giúp tăng năng suất làm đất
+ Thủy lợi hóa: cây đạt năng suất cao nhờ nước tưới (cây mía) và phải kết hợp điện khí hóa
Trang 32 Nền nông nghiệp hiện đại và các vấn đề cần quan tâm
a Cuộc cách mạng xanh và hoàn cảnh nông dân
- Do sử dụng giống mới, đầu tư thủy lợi và tăng mức độ sử dụng phân bón Năng suất lúa Châu Á tăng 3%/năm
- 30 năm qua, năng suất lúa, lúa mì, bắp đã có khuynh hướng đụng trần Vì vậy, các giống cải tiến mới không thể mở rộng diện tích ra nhanh chóng được nữa nếu không có hệ thống thủy lợi tốt, phân bón, các loại nông dược cùng các kỹ thuật khác kèm theo
- Đến nay, năng suất lúa trung bình là 2,5 – 3,5 tấn/ha; năng suất lúa mì khoảng 2,5 tấn/ha
- Tiếp tục thâm canh và độc canh cây lúa nông dân càng nghèo đi (chỉ đủ ăn) đồng thời môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng
b Vấn đề an ninh lương thực
- An ninh lương thực được định nghĩa bao gồm 3 yếu tố:
+ Có đủ lương thực cho người dân;
+ Mọi người đều có thể tiếp cận dễ dàng với nguồn cung cấp lương thực;
+ Mọi người đều có khả năng mua hoặc cung cấp lương thực
c Vấn đề bảo vệ môi trường
d Vấn đề phát triển bền vững
3 Các cách tiếp mới trong nghiên cứu và phát triển nông nghiệp
a Thất bại của việc nghiên cứu theo kiểu áp đặt
- Nhiều nhà khoa học cho rằng tiềm năng để tăng năng suất và sản lượng cây trồng, nông dân nên và cần phải làm theo các nhà khoa học ở các viện nghiên cứu, trạm trại
- Nhưng kết quả thường không cao do điều kiện khác nhau giữa sự đầu tư, cách quản lý của trạm, trại thường hoàn toàn khác với hoàn cảnh sản xuất của nông dân
- Yếu tố thất bại khác là nghiên cứu và đưa tiến bộ vào sản xuất theo kế hoạch nhà nước dội xuống mà không nghĩ đến hoàn cảnh và nguồn lực của nông hộ
- Người ta đã tổng kết có đến 80 % các chương trình nghiên cứu hay phát triển nông thôn bị thất bại theo kiểu nghiên cứu và phổ triển (khuyến nông) theo kiểu áp đặt
Trang 4b Thất bại của việc nghiên cứu theo kiểu áp đặt
- Thông thường, trong nhiều chương trình nghiên cứu hay đầu tư phát triển sản xuất, các nhà khoa học chỉ chú trọng đến một yếu tố kỹ thuật đơn lẽ nào đó như cải tiến giống cây trồng, vật nuôi, mật độ canh tác, tác động phân bón mà họ không chú ý về nguồn lực nông hộ và mối tương tác qua lại trong Hệ thống Canh tác, vì vậy nhiều tiến bộ kỹ thuật mới có giá trị nhưng khơng thể mở rộng ra sản xuất
- Một ví dụ ở Nepal cho thấy nông dân đã từ chối trồng giống bắp mới có tên là khumai yellow cho năng suất 5 – 6 tấn/ha, trong khi đó giống bắp địa phương họ đang trồng năng suất chỉ 1 – 2 tấn/ha ở đây, các nhà nghiên cứu đơn ngành sẽ khó giải thích được nguyên nhân Tuy vậy, khi phân tích về hệ thống cây trồng trong năm, nông dân trong vùng đã trồng 3 vụ/năm với cơ cấu: lúa - lúa mì - bắp giống khumai yellow mặc dù có năng suât cao, nhưng thời gian sinh trưởng đến 120 ngày, nếu trồng giống bắp này sẽ trễ và ảnh hưởng vụ lúa tiếp theo
c Các quan điểm/các tiếp cận mới trong nghiên cứu và phát triển
- Phải theo cả 2 chiều:
+ Trên xuống (top – down)
+ Dưới lên (bottom – up approach)
- Nghiên cứu và phổ biến kỹ thuật từ dưới lên, nhà nghiên cứu phải tìm hiểu kỹ mục tiêu và tình thế người nông dân trong những hoàn cảnh tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể
- Những thông tin phản hồi từ dưới lên rất quan trọng để định hướng nghiên cứu có hiệu quả
+ Quan điểm hệ thống (system approach)
+ Quan điểm liên ngành (interdiscipline approach)
+ Cách tiếp cận có sự tham gia(participatory/community – base)
+ Quan điểm phát triển bền vững (sustainability)
4 Hoàn cảnh và sự cần thiết nghiên cứu theo quan điểm Hệ thống Canh tác ở Việt Nam
a Bối cảnh phát triển nông nghiệp Việt Nam sau chiến tranh
- Sau 1975, chiến lược phát triển kinh tế việt nam theo học thuyết marx đã đưa nông dân vào phương thức làm ăn tập thể dưới các hình thức tập đoàn, hợp tác xã sản xuất Trọng tâm của nông nghiệp giai đoạn này là tự túc lương thực và cố gắng xoá bỏ triệt để bốc lột trong nông thôn qua bình quân ruộng đất Tổ chức sản xuất được thực hiện theo phương án kinh tế kế hoạch tập trung từ trên đưa xuống
- Năm 1986, Đổi mới kinh tế với các chính sách nông nghiệp phù hợp đã giúp việt nam tăng nhanh sản lượng lương thực, nhất là lúa ở đồng bằng sông cửu long - bắt đầu xuất khẩu gạo từ năm 1989 với số lượng hơn 1,6 triệu tấn
Trang 5b Sự cần thiết nghiên cứu theo quan điểm Hệ thống Canh tác ở Việt Nam
Căn cứ theo điều kiện về sinh thái nông nghiệp, Việt Nam có thể được chia thành 9 vùng khác biệt sau:
9 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
- Mỗi vùng có những đặc điểm về điều kiện sinh thái khác nhau, có các lợi thế tương đối khác nhau và thích hợp với những hệ thống sản xuất, cây trồng, vật nuôi khác nhau
- Với chính sách mới của nhà nước đã chấp nhận đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp và chiến lược phát triển nông nghiệp là đặt trọng tâm vào phát triển nông thôn, nâng cao thu nhập nông hộ và nông thôn, bằng cách sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên tuỳ theo lợi thế tương đối của từng vùng sinh thái trên cơ sở phát triển bền vững nông nghiệp phải được đa dạng hóa để vừa thỏa mản nhu cầu trong nước vừa đáp ứng được thị trường xuất khẩu
- Như vậy, nghiên cứu Hệ thống Canh tác thích hợp cho từng vùng và tiểu vùng sinh thái là cách tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên đất, nước và lao động, cho hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ mội trường được bền vững Tuy vậy, việc nghiên cứu này không thể thực hiện theo kiểu đơn ngành, mà đòi hỏi phải nghiên cứu liên ngành – đa ngành và dựa trên quan điểm hệ thống
Chương II: Khái niệm về Hệ thống Canh tác
1 Khái niệm về hệ thống
a Định nghĩa
- Theo Spedding (1979) “Hệ thống là tổ hợp những thành phần có tương quan với nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt động như một tổng thể cùng chung mục tiêu, có thể tác động qua lại và với môi trường bên ngoài”
- Theo Von Bertalnffy (1978) và Conway (1984) “Hệ thống là một tập hợp của những thành phần có tương quan với nhau trong một ranh giới”
Trang 6b Các đặc tính của một hệ thống (5 đặc tính)
* Có mục tiêu chung:
- Các thành phần của hệ thống có mục tiêu chung từ đó xác định rõ hơn chức năng hoạt động của chúng
* Có ranh giới rõ rệt:
- Phân biệt hệ thống này với hệ thống khác
- Nhận biết nơi bắt đầu và kết thúc của hệ thống
- VD: Màng tế bào, phạm vi tế nông trại…)
* Có tính thứ bậc:
- Thứ bậc có được là do ranh giới của từng hệ thống
- Ở mỗi cấp, hệ thống bao gồm các hệ thống phụ (cấp thấp hơn) và là một phần của hệ thống cao hơn
- VD: Vũ trụ - Ngân hà – Thái dương hệ - Trái đất - …
* Có các thuộc tính của những thành phần bên trong hệ thống:
- Các thành phần bên trong có sự tác động qua lại lẫn nhau, và mang những thuộc tính riêng nhất định
* Có đầu vào – đầu ra
* Có thể thay đổi theo không gian và thời gian
Hệ sinh thái Hệ sinh thái nông nghiệp
Thứ bậc của hệ thống sinh thái tự nhiên và nông nghiệp (Conway, 1985)
Trang 7c Phương pháp nghiên cứu hệ thống
- Hệ thống Canh tác sự sắp xếp phối hợp duy nhất và ổn định nhất trong hoạt động năng động của nông
hộ với điều kiện nhất định về môi trường vật lý (physical), sinh học, kinh tế, xã hội phù hợp với mục tiêu,
sở thích, và các nguồn tài nguyên nông hộ Những yếu tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất
3 tăng
Sản xuất lúa chất lượng cao theo chương trình 3 giảm 3 tăng Giảm lượng giống Giảm phân bón
- Giảm lượng phân đạm theo bảng so màu lá lúa
- Bón phân NPK cân đối
- Tránh bón thừa đạm để tránh đỗ ngã và giảm sâu bệnh
+ Mô hình Ca cao – tiêu và Ca cao – chuối
+ Canh tác hỗn hợp trong vườn dừa những mô hình có hiệu quả ở ĐBSCL:
Dừa – Tôm (cá); Dừa – Gà (vịt)
Dừa – Cỏ dê (bò) – Biogas
Dừa – Ca cao – Tôm (cá) – Ong mật
Trang 8b Đặc điểm của Hệ thống Canh tác
* Ranh giới: Phạm vi nông trại
* Thành phần:
- Con người: chủ hộ, thành viên nông hộ, lao động thuê mướn
- Hệ thống nông trại – nông hộ
- Hệ thống cây trồng – chăn nuôi – thủy sản
vào Hệ thống Canh tác nhằm thu lợi nhuật cao nhất
Trang 9* Thuộc tính Hệ thống Canh tác:
- Theo Conway (1985), Cúc và ctv (1990), có 5 yếu tố thường được dùng để mô tả hay đánh giá một Hệ thống Canh tác:
+ Khả năng sản xuất (productivity):
Khả năng sản xuất hoặc thu nhập trên một đơn vị tài nguyên (đất, lao động, năng lượng, vốn,…)
VD: Kg (tấn)/ha/năm, thu nhập hàng năm của nông hộ, thu nhập thuần trên một hecta,…
Các bất lợi là những xáo trộn có thể dự đoán được, ở qui mô nhỏ, và đôi khi kéo dài (như gia tăng nồng
độ muối trong đất, suy giảm độ phì đất,, giống cây trồng mất tính kháng )
Sư đảo lộn ở đây là những xáo trộn bất thường, không thường xuyên, không dự đoán được, nhưng khá nghiêm trọng (như một dịch hại mới phát sinh, đợt lũ hay hạn hán bất thường, biến động lớn về chính trị )
Lợi nhuận (profitability): khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và xã hội
Khả năng sản xuất Tính ổn định Tính vững bền Tính công bằng Lợi nhuận
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu Hệ thống Canh tác
a Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm bố trí canh tác hợp lý để sử dụng tối ưu các tài nguyên từng vùng sinh thái và của nông hộ
Nhằm tác động các biện pháp kỹ thuật thích hợp với điều kiện tự nhiên và bối cảnh kinh tế, xã hội, tập quán canh tác và hoàn cảnh nông dân
Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững
b Phương pháp nghiên cứu của Hệ thống Canh tác
• Phương pháp nghiên cứu của Hệ thống Canh tác (farming system research/fsr) là sự tập trung vào các nông trại nhỏ như hệ thống cơ bản cho nghiên cứu và phát triển, và có sự tham gia chặt chẽ của chính người nông dân vào tất cả các giai đoạn của tiến trình nghiên cứu và phát triển (Gilbert và ctv, 1980; Harwood, 1979; Norman, 1980; Shaner và ctv, 1982)
Ngoài ra, còn phải kể đến tính liên ngành, sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học tự nhiên – kỹ thuật và khoa học kinh tế - xã hội, giữa cán bộ địa phương – nông dân – nhà nghiên cứu – người hoạch định chính sách
Chương III: Tiến trình nghiên cứu – phát triển Hệ thống Canh tác
Chọn vùng sinh thái và điểm nghiên cứu
Mô tả điểm và phân tích
Trang 111 Chọn địa điểm nghiên cứu (site selection)
a Yêu cầu của điểm nghiên cứu
- Đại diện cho vùng sinh thái: để kết quả nghiên cứu có thể phổ biến ra rộng rãi trong vùng
- Dễ dàng đi lại
- Gần các Trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
- Đạt được sự đồng tình, yểm trợ của nông dân, lãnh đạo địa phương và cơ quan liên quan thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện, khả năng đưa kết quả ra diện rộng nhanh chóng
b Thu thập số liệu sơ khởi ở vùng nghiên cứu:
- Trong suốt quá trình chọn điểm và nghiên cứu – phát triển Hệ thống Canh tác, nhóm nghiên cứu sẽ thu thập số liệu về:
+ Điều kiện tự nhiên;
+ Sinh học và môi trường;
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Mức độ chi tiết hóa của số liệu tùy thuộc vào mục tiêu đặt ra ban đầu của nhóm nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu sẽ tập hợp các thông tin có liên quan ở vùng nghiên cứu
- Số liệu thu thập phải cho thấy được đặc điểm của vùng nghiên cứu, cung cấp thông tin để nhận ra những vấn đề khó khăn cần giải quyết và từ đó lập lịch kế hoạch thực hiện với nông dân
* Các tư liệu sơ khởi cần thu thập gồm:
- Chính sách phát triển của nhà nước:
+ Là cơ sở rất quan trọng quyết định việc chọn điểm nghiên cứu (thuận lợi rất nhiều nếu điểm nghiên cứu nằm trong diện ưu tiên của nhà nước)
+ VD:
Chính sách ưu tiên giúp đỡ đồng bào dân tộc ít người vùng cao;
Chính sách bảo vệ nguồn tài nguyên rừng và đất rừng;
Chính sách tăng thu nhập cho các nông hộ nhỏ vùng canh tác sử dụng nước trời ở ĐBSCL
Chính sách phát triển của nhà nước Điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế – xã hội Hiện trạng canh tác, sử dụng đất
Trang 12- Điều kiện tự nhiên:
+ Bản đồ thổ nhưỡng, phân loại đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết của khu vực:
Lượng mưa hàng năm (trong chu kỳ 10 năm);
Phân bố mưa trong năm;
Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp, nhiệt độ tối cao;
Vận tốc gió,…
+ Điều kiện thủy văn:
Nguồn nước hữu dụng cho sản xuất nông nghiệp;
Năng suất bình quân;
Mức sử dụng phân bón – hóa dược,…
+ Điều kiện kinh tế – xã hội:
Quy mô nông trại và thu nhập;
Quyền sử dụng đất (thuê mướn hay làm chủ);
Sử dụng lao động trong năm;
Các nguồn tín dụng;
Thị trường cho nông sản, tình hình mua – bán vật tư, nông sản,…;
Tín ngưỡng, tập quán xã hội – sinh hoạt (ý thức cộng đồng, chia sẻ quyền lợi,…)
Trang 132 Mô tả điểm và chẩn đoán các trở ngại
a Mô tả điểm nghiên cứu (site description)
* Mục tiêu
- Nhằm hiểu rõ về Hệ thống Canh tác hiện tại nông dân đang áp dụng:
+ Nông dân đang làm gì? (WHAT)
+ Tại sao nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật, mô hình này? (WHY)
+ Nông dân thực hiện các biện pháp kỹ thuật này như thế nào? (HOW)
+ Mục tiêu, sở thích, những ưu tiên của nông dân:
Ưu tiên là đủ ăn hay là làm giàu qua sản xuất lúa;
Ưu tiên là chăn nuôi gà thả vườn hay nuôi bò,…
- Nhằm có được các thông tin đầy đủ về hoàn cảnh nông dân và Hệ thống Canh tác hiện tại:
+ Cơ cấu cây trồng hiện tại;
+ Những giống đang sử dụng;
+ Mức độ đầu tư và các chi phí;
+ Năng suất cây trồng vật nuôi và các phụ phẩm;
- Nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc thiết kế các kế hoạch thí nghiệm
+ Xác định các thuận lợi cũng như chẩn đoán các khó khăn, trở ngại của nông dân và Hệ thống Canh tác đang áp dụng;
+ Khả năng phát triển, các biện pháp kỹ thuật có thể và cần được nghiên cứu và phổ biến ứng dụng
Trang 14- Nhằm chọn được nông dân cộng tác trong nghiên cứu
- Nhằm cung cấp số liệu ban đầu các biến đổi, làm cơ sở cho việc so sánh kết quả tác động của các giải pháp kỹ thuật , sự thay đổi hệ thồng canh tác theo thời gian tại vùng nghiên cứu
* Tiến trình mô tả điểm nghiên cứu:
- Việc mô tả cần được thực hiện ngay sau khi chọn được điểm nghiên cứu và được thường xuyên lặp lại trong suốt tiến trình nghiên cứu
- Tiến trình mô tả điểm nghiên cứu có 2 giai đoạn như sau:
Mô tả sơ khởi
Các phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA, RRA, KIP, ABC,
SWOT…)
- Thực hiện suốt tiến trình nghiên cứu;
- Nhận ra thuận lợi, khó khăn, hoạch định kế hoạch;
- Đánh giá dơ khởi tác động kỹ thuật;
- Rút kinh nghiệm để hiệu chỉnh
Mô tả chi tiết
Điều tra chi tiết bằng phiếu điều tra
- Thông tin chi tiết;
- So sánh trước – sau;
- Thực hiện khi bắt đầu và kết thúc dự án nghiên cứu
* Các phương pháp sử dụng để mô tả điểm:
- Phân tích hệ thống sinh thái nông nghiệp,
- PRA, RRA, KIP, ABC, SWOT,…
b Chẩn đoán các trở ngại để nghiên cứu và phát triển Hệ thống Canh tác (diagnosis)
- Mục tiêu của nghiên cứu – phát triển Hệ thống Canh tác là tăng khả năng sản xuất và lợi nhuận cho người nông dân, do đó việc chẩn đoán nhận ra và hiểu rõ các yếu tố gây trở ngại (problem) hoặc giới hạn (constraint) phát triển sản xuất của nông hộ có ý nghĩa rất quan trọng, là cơ sở để thiết kế chương trình nghiên cứu cũng như đưa ra các giả thuyết, các thí nghiệm kỹ thuật nhằm cải tiến Hệ thống Canh tác đang
áp dụng hoặc giới thiệu một Hệ thống Canh tác mới có hiệu quả cao hơn
* Tiến trình chẩn đoán và thiết kế kế hoạch nghiên cứu
- Nguyên tắc: “Vấn đề trở ngại là gì? Tại sao? Làm sao để cải tiến?”
- Tiến trình (6 bước):
+ Liệt kê trở ngại;
+ Xếp loại trở ngại;
+ Nhận ra nguyên nhân;
Trang 15+ Liệt kê các giải pháp khả thi;
+ Chọn lọc ưu tiên các giải pháp
+ Liệt kê các thí nghiệm, liệt kê nghiên cứu dài hạn, liệt kê sự hỗ trợ cơ quan
* Các trở ngại thường xảy ra:
- Thông thường có 5 trở ngại chính cho việc phát triển sản xuất của nông hộ như sau:
+ Năng suất cây trồng và vật nuôi thấp so với tiềm năng năng suất;
+ Sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên, lao động và tiền vốn không hiệu quả;
+ Năng suất cây trồng, vật nuôi không ổn định và bền vững
+ Chi phí sản xuất cao;
+ Hiệu quả kinh tế cao
- Trong nghiên cứu, có những trở ngại nhóm nghiên cứu có thể can thiệp trực tiếp, mặt khác có những trở ngại phải can thiệp gián tiếp qua đề xuất các chính sách hợp lý để phát triển
- Chú ý: Các trở ngại cầ được liệt kê cụ thể và diễn đạt rõ ràng phục vụ công tác chẩn đoán đem lại kết quả cao
* Xếp loại trở ngại
- Tiêu chuẩn dùng để xếp loại là:
+ Sự phân bố những vấn đề trở ngại:
Xảy ra thường xuyên không?
Có phổ biến trong đa số nông dân trong vùng nghiên cứu không?
+ Tầm quan trọng của vấn đề trở ngại trong toàn bộ hệ thống sản xuất:
Ảnh hưởng nghiêm trọng như thế nào đến sản xuất?
+ Khả năng giải quyết các trở ngại đó
Trang 16* Phân tích để nhận ra nguyên nhân:
- Một số vấn đề trở ngại do nhiều nguyên nhân khác nhau:
+ VD: Triệu chứng thiêu đạm trên cây bắp có thể do nhiều yếu tố:
Lượng đạm bón thấp;
Cách bón đạm không tốt (bón rãi trên bề mặt đất nên dễ bị rữa trôi);
Lượng chất hữu cơ trong đất thấp do phần lớn dư thừa thực vật không được trả lại cho đất mà dùng cho chăn nuôi
- Một nguyên nhân gây ra nhiều trở ngại khác nhau:
+ VD: Canh tác không phù hợp trên đất dốc dẩn đến đất đồi bị xói mòn là nguyên nhân gây ra nhiều trở ngại:
Rửa trôi tầng mặt và dinh dưỡng suy giảm độ phì, năng suất cây trồng giảm dân phá rừng, du canh du cư rừng bị tàn phá, môi trường thiên nhiên chung bị ảnh hưởng,…
Đồng thời, năng suất cây trồng giảm, các hoạt khác trong nông hộ cũng bị ảnh hưởng như chăn nuôi, lợi tức kém, làm cho cuộc sống nông dân khó khăn họ sẽ phá rừng hay sẽ phát sinh những vấn đề xã hội khác,…
- Tác động dây chuyền của nguyên nhân – trở ngại
+ Trở ngại này lại trở thành nguyên nhân của trở ngại khác
+ Trở ngại được gây ra bởi nguyên nhân thứ cấp nguyên nhân sơ cấp nguyên nhân trọng tâm Phải khám phá được mối liên hệ này để có kế hoạch ưu tiên giải quyết Một trong những cách phổ biến và tiện ích là dùng hình vẽ để mô tả
+ VD:
Trang 17* Liệt kê các giải pháp khả thi
- Nhóm nghiên cứu cùng với cán bộ địa phương và nông dân sẽ cùng nhau liệt kê tất cả các giải pháp nhằm giải quyết các trở ngại
- Các giải pháp này có thể có từ các kết quả nghiên cứu trước đó, từ:
+ Tư liệu thu thập;
+ Các thông tin liên quan;
+ Cũng có thể từ kinh nghiệm dân gian tại chổ
- Chúng có thể là:
+ Những giải pháp kỹ thuật
Thay giống mới;
Chủng ngừa gia súc – gia cầm;
Tăng cường phân bón;
Thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ
+ Những đề xuất (giải pháp) về chính sách kinh tế – xã hội
Tổ chức tín dụng nhỏ;
Chương trình khuyến nông;
Chương trình y tế – sức khỏe cộng đồng;
Chính sách giá cả,…
* Chọn lọc ưu tiên các giải pháp
- Các tiêu chuẩn sau:
+ Thích nghi điều kiện sinh thái nông nghiệp và trình độ canh tác của nông dân;
+ Có hiệu quả cao;
+ Tương hợp cao với nguồn lực của nông hộ;
+ Sự chấp nhận của xã hội, bao gồm cả yếu tố về tập quán, văn hóa;
+ Giảm thiểu sự rủi ro cho nông dân, tôn trọng quyền lợi và mục tiêu của nông dân;
+ Khả thi với điều kiện ngân sách, khuyến nông, cung ứng dịch vụ tại địa phương
+ Dễ dàng đưa kết quả ra diện rộng
Trang 183 Đặt giả thuyết và thiết kế thí nghiệm
- Giai đoạn này có hai vấn đề đặt ra cần giải quyết:
+ Thiết kế thành phần kỹ thuật trên ruộng của nông dân để so sánh kỹ thuật hiện tại của nông dân;
+ Đưa ra chương trình nghiên cứu một cách hoàn hảo để thực hiện nghiên cứu hàng năm
- Chương trình nghiên cứu hàng năm bao gồm:
+ Thử nghiệm mô hình canh tác;
+ Thử nghiệm thành phần kỹ thuật do người nghiên cứu quản lý;
+ Tiếp tục công tác mô tả điểm và nhận ra các khó khăn đặc biệt khác để nghiên cứu
- Để thiết kế mô hình canh tác cải tiến, nhóm nghiên cứu cần tìm hiểu ý kiến nông dân như:
+ Rà soát lại thứ tự ưu tiên để giải quyết khó khăn mà nông dân gặp phải và cơ hội để giải quyết những khó khăn đó
+ Xem xét cây trồng, vật nuôi có thể đưa vào cải tiến hệ thống sản xuất;
+ Đưa kỹ thuật kèm theo để canh tác những giống cây trồng và vật nuôi được chọn;
+ Xem xét những giả thuyết được đưa ra để giải quyết những khó khăn được nhận ra trong suốt quá trình
mô tả điểm
- Khi thiết kế mô hình canh tác cần xem xét khả năng tham gia và thực hiện thành công của nông dân với
5 mục tiêu như sau:
+ Khả thi về mặt sinh học (cây trồng, vật nuôi);
+ Tính tương hợp giữa các hệ thống phụ trong Hệ thống Canh tác;
+ Mang lại hiệu quả kinh tế;
+ Khả năng chấp nhận về mặt tập quán xã hội
Trang 19- Tiêu chuẩn để chọn nông dân hợp tác như sau:
+ Phải có thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp;
+ Không xâm canh , phải canh tác chính trên phần đất của họ nơi vùng nghiên cứu (Người ở địa phương này đến làm ruộng rẫy tại một địa phương khác thì gọi xâm canh (khái niệm về tiếng địa phương nói ở đây, có khi là thôn, làng có khi là huyện, tỉnh));
+ Nguồn lực và hoạt động của nông dân đủ đại diện Hệ thống Canh tác điển hình tại điểm nghiên cứu; + Phải đại diện cho tầng lớp nông dân nơi nghiên cứu;
+ Nông dân được chọn phải sẵn sàng hợp tác với nhà nghiên cứu
4 Thử nghiệm các hợp phần kỹ thuật (on – farm testing)
- Có 3 dạng để kết hợp:
+ Thử nghiệm cải tiến mô hình canh tác hiện tại;
+ Thử nghiệm đưa thêm thành phần kỹ thuật mới và đánh giá;
+ Thử nghiệm do người nghiên cứu quản lý
a Thừ nghiệm cải tiến mô hình canh tác hiện tại
- Từ cơ sở Hệ thống Canh tác hiện tại, nhóm nghiên cứu sẽ thiết kế thêm từ 2 – 3 mô hình mới để so sánh
mô hình hiện tại của nông dân Mô hình này được thiết kế với sự tham gia ý kiến của nông dân và nông dân sẽ trực tiếp sử dụng nguồn lực của mình để quản lý thí nghiệm Nhóm nghiên cứu chỉ cố vấn và đánh giá kết quả của mô hình mới được đưa vào so với mô hình cũ
- Các kiểu thực hiện thí nghiệm này là:
+ Đưa những giống mới và phân bón để cải tiến mô hình canh tác của nông dân;
+ Với mô hình canh tác hiện tại, nhưng đưa thêm vào một hoặc nhiều vật nuôi và cây trồng mới;
+ Đưa ra mô hình mới hoàn toàn khác mô hình hiện tại của nông dân
- Để thực hiện kiểu thí nghiệm này:
+ Chọn lựa sự đồng nhất về loại đất đai;
+ Chọn lựa ra 5 hộ nông dân để bố trí các nghiệm thức đưa vào, không cần lập lại, mỗi lô trên phần đất của họ ít nhất 1.000 m2 (Nghiệm thức (treatments): là một quy trình hoặc điều kiện mà những ảnh hưởng của nó được đo đạt và so sánh VD: loại phân bón, mức nước tưới, thời kỳ thu hoạch)
+ Nếu cần đưa vào thử nghiệm 2 mô hình canh tác trên cùng loại đất thì cần 10 hộ nông dân tham gia thử nghiệm