Giảng kiến thức mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn - Giáo viên yêu cầu học sinh Cả lớp hoạt động theo nhóm... Giảng kiế
Trang 1Tuần: 27 Tiết: 55
TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
§1 1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG MỘT TAM GIÁC
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh nắm được hai định lí, vẽ hình chính xác và dự đoán được
tính chất thông qua hình vẽ
2 Kỹ năng : Biết diễn đạt bài toán hình học bằng hai cách nói trên.
3 Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Giới thiệu nội dung chương III
? Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác So
sánh góc ngoài với mỗi góc trong không kề với nó ?
ĐVĐ: ? Cho ∆ABC nếu AB = AC thì 2 góc đối
diện như thế nào ? Vì sao ?
? Nếu µC B= µ thì 2 cạnh đối diện như thế nào
? Trong một tam giác quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện như thế nào?
- HS: µC B=µ (theo tính chất tamgiác cân)
- HS: nếu µC B= µ thì AB = AC
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn
- Giáo viên yêu cầu học sinh
Cả lớp hoạt động theo nhóm
Trang 2? Rút ra quan hệ như thế nào
giữa µB và µC trong ∆ABC (
AB ' M C>
·AB'M = ·ABC ⇒ ·AB ' M C> µĐ/lí 1
GT ∆ABC; AB > AC
KL B Cµ >µTrên cạnh AC lấy B’ sao cho
- Yêu cầu học sinh đọc định lí 2
- Là hai định lí đảocủa nhau
- Cạnh huyền vìcạnh huyền đối diệnvới góc vuông
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn
?3
AB > AC
Trang 3⇒ 800 +450 + =C 180µ 0⇒
C 180= −125 =55
Ta có µB C A< <µ µ (vì 450 <550 <800)
⇒ AC < AB < BC (theo Đ/lí cạnh đối diện với góc lớn hơn)
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các
góc trong tam giác ; Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi
GT, KL, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài, suy luận
có căn cứ
3 Thái độ: tích cực, chủ động trong công việc.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Phát biểu định lí quan hệ giữa góc-cạnh đối diện trong một tam giác ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Trang 4- Hs nhận xét bổ xung.
Bài 4 (SGK-56)Trong một ∆ góc nhỏ nhất là góc nhọn do tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800 Do đótrong 1 ∆, đối diện với cạnh nhỏ nhất phải là góc nhọnBài 5 (SGK-56)
Gọi HS đọc bài , vẽ hình, nêu
·ABD là góc tù nên ABD DAB · > ·
=> AD > BD (quan hệ giữa góc-cạnh đối diện) (1)Trong ∆BCD có:·BCD là góc tùnên:
· > ·
BCD DBC=>BD > CD (2)
Từ (1) và (2)
=> AD > BD > CDVậy: Hạnh đi xa nhất, Trang đigần nhất
Gọi một học sinh lên bảng vẽ
hình, ghi GT-KL của bài toán
-GV gợi ý: Kéo dài AM, lấy
điểm D sao cho AM = MD
? Hãy cho biết µA bằng góc 1
Một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi, GT-KL của BT
Hs làm theo hướngdẫn của gv
AC và DC của
ADC
∆Học sinh so sánh và rút ra kết luận
Bài 6 (SGK-56)c) A Bµ <µ là đúng và BC=DC
mà AC=AD+DC>BC
=> A Bµ = µBài 7 (SBT-37)
GT BM = MC∆ABC có AB < AC
KL So sánh BAM v CAM· à· Chứng minh:
-Trên tia AM lấy điểm D sao cho AM = MD
-Xét ∆AMB và ∆DMC có:
MB = MC (gt)
Mµ1 = Mµ2 (đối đỉnh)
MA = MD (cách vẽ) ⇒ ∆AMB= ∆DMC c g c( )
Trang 5- Ôn lại bài, chuẩn bị bài 2.
1 Kiến thức : Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, chân đường
vuông góc, hình chiếu vuông góc của đường xiên
2 Kỹ năng : Nắm vững định lí so sánh đường vuông góc và đường xiên.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Giáo viên treo bảng phụ có nội dung như sau:
Trong một bể bơi, 2 bạn Hùng và Bình cùng xuất
phát từ A, Hùng bơi đến điểm H, Bình bơi đến
điểm B Biết H và B cùng thuộc vào đường
thẳng d, AH vuông góc với d, AB không vuông
góc với d Hỏi ai bơi xa hơn? Giải thích?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
1 Khái niệm đường vuông
d H
A
B
Trang 6- Giáo viên quay trở lại hình vẽ
trong bảng phụ giới thiệu
đường vuông góc và vào bài
Ghi nhớ các khái niệm trong mục 1Vận dụng làm ?1
B H
d A
góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
B H
d A
AH: đường vuông góc từ A đến d
AB: đường xiên từ A đến d.H: hình chiếu của A trên d.HB: hình chiếu của đường xiên
AB trên d
?1H/chiếu của AB trên d là HB
Hoạt động 2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
? Đọc và trả lời ?2
? So sánh độ dài của đường
vuông góc với các đường xiên
- Giáo viên nêu ra định lí
? Vẽ hình ghi GT, KL của định
lí
?
? A ∈a qua A có thể vẽ được
bao nhiêu đường vuông góc
với d, và bao nhiêu đường xiên
A với d?
? So sánh H à Bµ v µ Theo ĐL1 ta
có điều gì? AH gọi là gì ?
- Kẻ một đường vuông góc kẻ vô số đường xiên
B H
d A
A∈dAH: Đường vuông góc
AB: Đường xiên
AH < AB
- Hs quan sát so sánh theo hướng dẫncủa gv
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
∆AHB vuông tại H ⇒ H Bµ > µ
- Giáo viên yêu cầu học sinh
làm ?4 theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận,
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng
?3
Xét ∆ABC vuông tại H ta có:
Trang 7đại diện nhóm lên bảng làm.
d
C H B
A
? Rút ra quan hệ giữa đường
xiên và hình chiếu của chúng
C H
B
A
- Hs thảo luận và đưa ra cách chứng minh cho từng câu
- Đại diện trình bày
- Nhận xét
AC =AH +HC (Py-ta-go)Xét ∆AHB vuông tại H ta có:
AB =AH +HB (Py-ta-go)a) Có HB > HC (GT)
⇒ HB2 >HC2 ⇒AB2 >AC2
⇒ AB > ACb) Có AB > AC (GT)
⇒ AB2 >AC2 ⇒HB2 >HC2
⇒ HB > HCc) HB = HC ⇒ HB2 =HC2
1 Kiến thức : Củng cố các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
giữa các đường xiên với hình chiếu của chúng
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu của bài toán, tập phân tích để
chứng minh bài toán, biết chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
Trang 81 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Hs1: Phát biểu định lí về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, vẽ hìnhghi GT, KL
- Hs 2: Mối quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu học sinh vẽ lại hình
trên bảng theo sự hướng dẫn
của giáo viên
- Cho học sinh nghiên cứu
- Yêu cầu hs làm bài tập 13
B
D
A
- Hs vẽ hình ghi GT, KL
- Q/hệ giữa đ/xiên và h/chiếu
Bài 13 (SGK-60)GT
∆ABC, µA 1v= , Dnằm giữa A và B, Enằm giữa A và C
KL a) BE < BCb) DE < BC a) CM: BE < BC
Ta có: AE < AC (E ∈ AC)
⇒ BE < BC (q/hệ giữa đ/xiên
và h/chiếu)b) CM: DE < BC
Ta có: AE < AC (cmt)
⇒ DE< BC (qhệ giữa đ/xiên
và h/chiếu)Bài 14 (SGK-60)
Trang 9KL Ta có 2 điểm M thỏa điều
kiện đề bài
Bài 14 (SBT-25)
Cho ∆ ABD, D ∈ AC (BD
không ⊥ AC) Gọi E và F là
chân đường vuông góc kẻ từ A
Bài 14 (SBT-25)
Ta có: AD> AE (qhệ giữa đ/xiên và hc)
DC > CF (qhệ giữa đ/xiên và hc)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, nhận biết
ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào không là 3 cạnh của một tam giác
2 Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng các kiến thức bài trước.Vận dụng bất đẳng thức
tam giác để giải toán
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
Trang 102 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Phát biểu mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Bất đẳng thức tam giác
C B
A
1 Bất đẳng thức tam giác
Định líTrong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại
KL
AB+AC > BCAB+BC > ACAC+BC > AB
Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Dựa vào 3 BDT trên GV cho
HS suy ra hệ quả và rút ra nhận
xét
GV gọi HS nhận xét bổ xung
HS thảo luận rút ra phần hệ quả
AB+AC > BC
⇒ AB > BC-ACAB+BC > AC
⇒ AB > AC-BC
HS nhận xét bổ xung
2 Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn cạnh còn lại.Nhận xét: Trong một tam giác,
độ dài một cạnh bao giờ cũng nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại
Trang 11Y/c hs làm ?3 và giải thích Học sinh trả lời
miệng
AB – AC < BC < AB + AC
?3
Không có tam giác với 3 cạnh 1cm; 2cm; 4cm
vì 1cm + 2cm < 4cm Chú ý: SGK
3 Củng cố bài giảng:
Yêu cầu HS làm
Bài 15 (SGK-63)
a) 2cm; 3cm; 6cm
b) 2cm; 4cm; 6cm
c) 3cm; 4cm; 6cm
Hs áp dụng BĐT tam giác
Bài 15 SGK/63:
a) Ta có: 2+3<6 nên đây không phải là ba cạnh của một tam giác
b) Ta có: 2+4= 6 nên đây không phải là ba cạnh của một tam giác
c) Ta có: 3+4> 6 nên đây là ba cạnh của một tam giác
Bài 16 (SGK-63)
Tìm độ dài ba cạnh
? Áp dụng kiến thức gì ?
- áp dụng BĐT tam giác
- Hs thực hiện
- Hs nhận xét
Bài tập 16 (SGK-Trang 63)
Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có:
AC - BC < AB < AC + BC
⇒ 7 - 1 < AB < 7 + 1
⇒ 6 < AB < 8 ⇒ AB = 7 cm
∆ABC là tam giác cân đỉnh A
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Làm bài 16,17, 18, 19 SGK/63
- Chuẩn bị bài luyện tập
D Rút kinh nghiệm:
Tuần: 29 Tiết: 52
Ngày dạy :
7A5: 12/03/2015
LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
1 Kiến thức : Củng cố cho học sinh về quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam giác,
biết vận dụng quan hệ này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh
của một tam giác để chứng minh bài toán
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
Trang 12C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình, ghi GT, KL
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Bài 18 (SGK-63)
GV gọi HS lên chữa bài, HS
dưới lớp theo dõi nhận xét bổ
Vì 2+3> 4 nên vẽ được tam giác
b) 1cm; 2cm; 3,5cm
Vì 1+2 < 3,5 nên không vẽ được tam giác
c)2,2cm; 2cm; 4,2cm
Vì 2,2+2=4.2 nên không vẽ được tam giác
Bài 21 (SGK-64)
HS lên bảng chữa bài
GV nhận xét
HS lên bảng làm bài các HS khác theo dõi nhận xét
HS nhận xét bổ xung
Bài 21 (SGK-64)
C có hai trường hợp:
TH1: C∈AB⇒ AC+CB=ABTH2: C∉AB⇒ AC+CB>AB
Để độ dài dây dẫn là ngắn nhất thì ta chọn TH1:
AC + CB = AB ⇒ C ∈ ABBài 22 (SGK-63)
Yêu cầu HS đọc nội dung bài,
nêu cách giải
GV hướng dẫn HS cùng làm HS làm bài theo hướng dẫn của GV
Bài 22 (SGK-63)Theo BDT tam giác ta có:AC-AB < BC < AB+AC60km < BC < 120kmnên đặt máy phát sóng truyền thanh ở C có bk hoạt động 60km thì thành phố B không nghe được Đặt máy phát sóngtruyền thanh ở C có bk hoạt động 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu
- Giáo viên vẽ hình lên bảng
và yêu cầu học sinh làm bài
? Cho biết GT, Kl của bài
b) So sánh IB với
IC + CB
⇒IB + IA < CA + CB
Trang 13- Gọi 1 học sinh lên bảng ghi
GT, KL
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời miệng câu a
? Tương tự cau a hãy chứng
minh câu b
- Yêu cầu cả lớp làm bài sau
đó gọi 1 học sinh lên bảng
MA < MI + IA (bất đẳng thứctam giác)
⇒ MA + MB < MB + MI +IA
⇒ MA + MB < IB + IA (1)b) Xét ∆IBC có :
IB < IC + CB (bất đẳng thứctam giác)
⇒ IB + IA < CA + CB (2)c) Từ 1, 2 ta có
1 Kiến thức : Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác, biết khái niệm
trọng tâm của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác
2 Kỹ năng : Luyện kĩ năng vẽ trung tuyến của tam giác Sử dụng được định lí để
Trang 142 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình, ghi GT, KL
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Đường trung tuyến của tam giác
GV cho HS vẽ hình sau đó
GV giới thiệu đường trung
tuyến của tam giác và yêu
cầu hs vẽ tiếp 2 đường trung
tuyến còn lại
? Nhận xét về các đường
trung tuyến của tam giác
- Hs thực hiện theoyêu cầu của GV
- Hs thực hiện ?1
P N
là đường trung tuyến ứng với
- GV cho hs chuẩn bị mỗi em
một tam giác đã vẽ 2 đường
a) Thực hành
* TH 1: SGK
- HS làm theo nhóm
?2 Ta đường trung tuyến cùng
đi qua 1 điểm
3
độ dài đường trung tuyến điqua đỉnh ấy
GT ∆ABC có G là trọng
Trang 15G E F
Y/c hs trả lời và giải thích
Nếu hs chưa làm đc Gv gợi ý
thêm
- Hs đứng tại chỗ trả lời
G D
thích hợp vào ô trống
G S
P R
N
M
Bài 24 (SGK-66) Điền số thíchhợp vào ô trống
1 Kiến thức : Củng cố định lý về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác.
2 Kỹ năng : Luyện kĩ năng sử dụng định lý về tính chất ba đường trung tuyến của
một tam giác để giải bài tập
3 Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa.
C Tổ chức các hoạt động học tập :
Trang 161 Kiểm tra kiến thức cũ:
- Phát biểu khái niệm đường trung tuyến của
tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của
tam giác?
Vẽ ∆ABC, trung tuyến AM, BN, CP Gọi trọng
tâm tam giác là G Hãy điền vào chỗ trống :
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS đọc và lên chữa
GV yêu cầu HS đọc đề, ghi
giả thiết, kết luận
Gv : Cho HS tự đặt câu hỏi
và trả lời để tìm lời giải
A
E F
Trang 17b) Giáo viên hướng dẫn học
sinh để tìm ra lời giải
GV: trong ∆ cân đường
trung tuyến ứng với cạnh
đáy thì cũng là đường cao.
? Nêu cách tính DI ?
GT, KL
- Hs c/m theo THc.g.c
- Hs chú ý theo hướng dẫn của gv
- Hs lên bảng trình bày theo sơ đồ
- A/dụng đ/l pytago
DE = DF = 13; EF = 10
KL a) ∆DIE = ∆DIFb) DIF;DIE· · góc gì
c) DI = ?Giải:
a) ∆DIE = ∆DIF (c.g.c)
vì DE = DF (∆DEF cân ở D)
µE F= $ (∆DEF cân ở D)
EI = IF (GT)b) Do ∆DIE = ∆DIF
⇒ ·DIE DIF=·mặt khác ·DIE DIF 180+· = 0
⇒ ·2DIE 180= 0⇒DIE DIF 90· = · = 0
a) So sánh các cạnh của ∆BGG' với các đường trung tuyến của ∆ABC
b) So sánh các trung tuyến ∆BGG' với các cạnh của ∆ABC
- Chuẩn bị mảnh giấy có dạng góc để sử dụng tiết sau
D Rút kinh nghiệm:
Ngày Ký: …./…./…
Trang 18
1 Kiến thức : Hiểu và nắm vững định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác
của một góc và định lý đảo của nó
2 Kỹ năng : Bước đầu biết vận dụng 2 định lý để giải bài tập HS biết cách vẽ tia
phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Cho góc xOy dùng thước và compa vẽ tia
phân giác Oz của góc xOy Lấy M ∈ Oz, xác
định khoảng cách từ M →Ox, Oy Đo và so
sánh khoảng cách ấy
? Không cần dùng compa có thế vẽ được tia
phân giác 1 góc không ?
- Hs trả lời
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác
GV và HS : thực hành theo
SGK
Yêu cầu HS trả lời ?1
Gọi HS chứng minh miệng
bài toán
GV nhận xét chữa bài
HS thực hiện ?1 theo yêu cầu
HS : đọc định lý, vẽ hình, ghi gt - kl
2 1
y z x
B M A
O
HS đứng tại chỗ chứng minh định lý
1 Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác
Trang 19GV : Nêu bài toán và vẽ hình
30 lên bảng
? Bài toán cho ta điều gì ?
Hỏi điều gì?
? Theo em, OM có là tia
phân giác của ·xOy không?
Đó chính là nội dung của
y z x
B M A
GV hỏi thêm: Tại sao khi
dùng thước hai lề như vậy
OM lại là tia phân giác của
·xOy?
- Hs thực hành dùngthước hai lề vẽ tiaphân giác của góc
Trang 201 Kiến thức : Củng cố hai định lý (thuận và đảo) vế tính chất tia phân giác của một
góc và tập hợp các đểm nằm bên trong góc, cách đều 2 cạnh của một góc
2 Kỹ năng : Vận dụng các định lý trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường
thẳng cắt nhau và giải bài tập
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Phát biểu nội dung 2 định lý về tia phân giác của 1 góc
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Yêu cầu HS đọc bài 33
SGK-70
GV : vẽ hình lên bảng, gợi
ý và hướng dẫn HS chứng
minh
GV: Vẽ thêm phân giác Os
của góc y’Ox’ và phân giác
Os’ của góc x’Oy
? Hãy kể tên các cặp góc kề
bù khác trên hình và tính
chất các tia phân giác của
chúng
? Ot và Os là hai tia như thế
nào? Tương tự với Ot’ và
HS : Trình bàymiệng
- Là những tia đốinhau
- Nếu M nằm trên
Ot thì M có thểtrùng O hoặc Mthuộc tia Ot hoặc tiaOs
- Nếu M thuộc tia
Os, Ot’, Os’ cmtương tự
- Hs chú ý
Bài 33 (SGK-70)
O x
x' y
y' t
b) Nếu M ≡ O thì khoảng cách từ
M đến xx’ và yy’ bằng nhau vàcùng bằng 0
Nếu M thuộc tia Ot là tia phân giáccủa góc xOy thì M cách đều Ox và
Oy, do đó M cách đều xx’ và yy’.c) Nếu M cách đều 2 đường thẳngxx’, yy’ và M nằm bên trong gócxOy thì M sẽ cách đều hai tia Ox
và Oy do đó, M sẽ thuộc tia Ot(định lý 2) Tương tự với trươnghợp M cách đều xx’, yy’ và nằmtrong góc xOy’, x’Oy, x’Oy’
d) Đã xét ở câu be) Tập hợp các điểm cách đều xx’,yy’ là 2 đường phân giác Ot,Ot’của hai cặp góc đối đỉnh đượctạo bởi 2 đường thẳng cắt nhau
Trang 21- Yêu cầu học sinh chứng
minh dựa trên phân tích
- Gọi 1 học sinh lên bảng
y D C I
x B A
- Hs trình bày
- Ta cm ·AOI COI=·
Bài 34 (SGK-71)
GT ·xOy , OA = OC, OB = ODKL
a) BC = ADb) IA = IC, IB = IDc) OI là tia phân giác ·xOy
Giảia) Xét ∆ADO và ∆CBO có:
OA = OC (GT)
·BOD chung; OD = OB (GT)
⇒ ∆ADO = ∆CBO (c.g.c) (1)
⇒ DA = BC (2 cạnh t/ư)b) Từ (1) ⇒D Bµ =µ và µA1 =Cµ1 (2)
- Cách vẽ phân giác khi chỉ có thước thẳng
- Phát biểu tính chất tia phân giác của một góc
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Chuẩn bị bài tính chất ba đường phân giác của tam giác
- Cắt mỗi học sinh một tam giác bằng giấy
D Rút kinh nghiệm:
Ngày Ký: …./…./…
Trang 221 Kiến thức : Biết khái niệm đường phân giác của tam giác qua hình vẽ và biết mỗi
tam giác có ba đường phân giác Tự cm đ/lý : “Trong một tam giác cân, đường phângiác xuất phát từ đỉnh đồng thời là trung tuyến ứng với cạnh đáy
2 Kỹ năng : Luyện kĩ năng vẽ phân giác của tam giác; Sử dụng được định lí để giải
bài tập
3 Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa
2 Học sinh: Tam giác bằng giấy, thước thẳng, thước đo góc, com pa
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu tính chất tia phân giác của một góc ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Đường phân giác của một tam giác
GV : Vẽ ∆ABC, vẽ tia phân
giác góc A cắt BC tại M và giới
thiệu AM là đường phân giác
của ∆ABC (xuất phất từ đỉnh A)
? Qua bài toán đã làm lúc đầu,
trong một tam giác cân, đường
phân giác xuất phát từ đỉnh
cũng là đường gì ?
? Trong một tam giác có mấy
đường phân giác?
? Ta sẽ xét xem 3 đường phân
giác của một tam giác có tính
chất gì?
-Hs trả lời
- Hs : đọc tínhchất của tamgiác cân
- Hs : Trong mộttam giác có 3đường phân giácxuất phát từ 3đỉnh của tamgiác
1 Đường phân giác của một tam giác
T/C: (SGK-71)
A
Hoạt động 2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
1 điểm
HS đọc định lí
2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
Định lý : (SGK-72)
Trang 23E F
I H
⇒ I thuộc phân giác ·DEF ,
tương tự I thuộc tia phân giác
DEF,DFE
Bài 36 (SGK-72)GT
∆DEF
I nằm trong ∆DEF
IP⊥DE; IH⊥EF;
IK⊥DF; IP=IH=IKKL
I là điểm chung của ba đường phân giác của tamgiác
Có : I nằm trong ∆DEF nên I nằm trong góc DEF ; IP = IH (gt) ⇒ I thuộc tia phân giác của góc DEF ; Tương tự I cũngthuộc tia phân giác của góc EDF, góc DFE
- Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác của tam giác
D
I H
Trang 241 Kiến thức : Củng cố định lý về tính chất ba đường phân giác của tam giác , tính
chất đường phân giác của một góc, đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều
2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán Chứng
minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân HS thấy được ứng dụng thực tế cảu Tính chất ba đường phân giác của tam giác, của góc
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác Có hứng thú học tập, yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên: GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa
2 Học sinh: Đọc trước bài, Thước thẳng, thước đo góc, com pa
C Tổ chức các hoạt động học tập :
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu định lý về tính chất ba đường phân giác của tam giác ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
A
- Hs trình bày lời giải
- Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
Trang 25Bài 42 (SGK-73)
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
theo gợi ý trong SGK
- Giáo viên có thể gợi ý
Câu 2 (7 điểm): Cho tam giác ABC có µA 80= 0
Đường phân giác của các góc B và C cắt nhau tại I
tính số đo của góc BIC
2 1