2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh... 1, Kiến thức : Nắm vững được định nghĩ
Trang 1Tuần : 20 Ngày soạn : 11.01.2009
Tiết : 33 Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức : Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác.
2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh –
góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh
3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ
• HS : Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, compa.
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
*Hs1: + Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác
+ Để ∆ABC và∆MNP bằng nhau theo trường hợp g – c – g thì cần những yếu tố nào?
* Hs2: Phát biểu hai hệ quả về trường hợp g – c – g của tam giác vuông? Vẽ hình minh hoạ
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (1’ )Để củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác, hôm nay chúng ta
sẽ làm một số bài tập sau:
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Gv: Để ∆OAC= ∆OBD ta cần
thêm điều kiện gì?
(Cần 1 góc bằng nhau nữa)
Gv: Gọi 1 hs lên bảng xét
OAC
∆ và ∆OBD?
Hoạt động 2:
Bài 37 (sgk) : Trên mỗi hình a,
b, c có các tam giác nào bằng
Hs: xét ∆OAC và ∆OBD:Có: OAC OBD· =· (gt)
OA = OB (gt) Góc O chung
Trang 2TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
8’
nhau? Vì sao?
Gv: yêu cầu hs trình bày bài
chứng minh vào vở
Hoạt động 3:
Bài 38 (sgk) : Cho hình vẽ có
AB//CD, AC//BD Hãy c/m:
AB = CD, AC = BD
Gv: Cho hs vẽ hình vào vở và
ghi GT, KL
Gv: Thông thường để chứng
minh các đoạn thẳng bằng
nhau ta thường làm thế nào?
=> Làm thế nào để xuất hiện
các tam giác?
Gv: Gọi 1 hs lên bảng xét
xen giữa hai góc bằng nhau
Có µA1=D SLT¶2( )
AD cạnh chung ¶A2 =D SLT¶1( )
Cho ∆ABC AB( ≠ AC), tia Ax
đi qua trung điểm M của BC
Kẽ BE và CF vuông góc với
Ax So sánh BE và CF ?
Gv: Hướng dẫn cho hs các
Trang 3Hs: Ta ch/ minh ∆BEM = ∆CFM
Hs: Cả lớp cùng làm, 1hs lên bảngXét hai tam giác vuông BEM và CFM ta có: MB = MC (gt)
EMB FMC· =· (đđ)
=> ∆BEM = ∆CFM (cạnh huyền – góc nhọn)
=> BE = CF (cạnh tương ứng)3’ Hoạt động 5:
Củng cố :
- Để chứng minh hai đoạn
thẳng bằng nhau ta cần chứng
minh hai tam giác chứa hai
cạnh đó bằng nhau
4.
Dặn dò: (2’)
+ Nắm vững trường hợp bằng nhau góc – cạnh- góc của hai tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải; Làm các bài tập 39, 41, 42 , 43, 44 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Trang 4TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009Tuần : 20 Ngày soạn :12.01.2009
Tiết : 34 Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác
2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác vuông bằng nhau; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày
bài toán chứng minh hình học
3,Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước, êke, bảng phụ có ghi sẵn bài tập 39
• HS : Thước, êke,bảng nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ :(3’)
* Nêu hai hệ quả về trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác vuông
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (1’) Tiết học chúng ta tiếp tục làm bài tập về các trường hợp bằng nhau
của tam giác
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
9’ Hoạt động 1:
Bài 41 sgk :
Cho ∆ABC, các tia phân
giác của các góc B và C
cắt nhau ở I Vẽ
Gợi ý: Nếu có a = b mà b
= c thì em có kết luận gì?
Hs1: Xét 2 tam giác vuông IBD và IBE có: µ ¶
Trang 5Cho hs nhận xét
=> ∆IBD= ∆IBE(cạnh huyền – góc nhọn) => ID = IE (1)
Hs 2: Xét 2 tam giác vuông ICE và ICF có: µ ¶
15’ Hoạt động 2:
Bài 43 sgk:
Cho hs đọc đề bài
=> gv hướng dẫn hs vẽ
Gợi ý: a) Để c/m AD = BC
ta cần c/m 2 tam giác nào
bằng nhau?
H? ∆OADvà ∆OCB có yếu
tố nào bằng nhau:
Gv : Gọi 1 hs lên bảng
b) Từ ∆OAD= ∆OCB ⇒
các các góc nào bằng nhau
Hs:Đọc đề và vẽ hình theo h/dẫn
OA
Hs : cần c/m ∆OAD = ∆OCB
⇒ AD = BC
Hs: ∆OADvà ∆OCB có:
OA =OC Góc O chung
OD = OB
OAD OCB
⇒ AD = BC (cạnh tương ứng)
Trang 6TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
như thế nào? Vì sao?
Tìm yếu tố để kết luận
c) Để OE là tia phân giác
của góc xOy thì ta cần
phải c/m điều gì?
O =O ta phải xét 2 tam giác nào bằng
nhau?
Hoạt động 3:
Bài 44 sgk :
Cho ∆ABC B C:µ =µ Tia
phân giác của góc A cắt
CD (2)
µD B=µ (cmt) (3)Từ (1),(2) và (3)
Hs: Đọc đề, vẽ hình và ghi GT, KL
Xét ∆EABvà ∆ECD
Hay OE là tia phân giác của góc xOy
Trang 7GV: Cho hs vẽ hình và ghi
GT, KL
Gv :∆ADBvà ∆ADC có
các yếu tố nào bằng nhau?
=> Cần thêm yếu tố nào
nữa thì 2 tam giác đó bằng
A =A , AD cạnh chungHs: Cần thêm ¶ ¶
5’ Hoạt động 4: Củng cố
Cho ∆ABC A:µ =900
Kẽ AH ⊥BC (như hình
vẽ)
Trang 8TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
A
Tại sao ở đây không áp
dụng trường hợp g.c.g để
4, Dặn dò : (1’)
+ Nắm vững trường hợp bằng nhau góc – cạnh- góc của hai tam giác
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 45 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Tuần : 21 Ngày soạn : 18.01.2009
Tiết :35 Bài : TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu bài dạy:
TỔ : TOÁN – LÝ 8 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
Trang 91, Kiến thức : Nắm vững được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều;
tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
2, Kỹ năng : Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân; Biết chứng minh một
tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau
3, Thái độ : cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV :Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
• HS : Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (không)
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (1’ ) Tam giác có hai cạnh bằng nhau gọi là tam giác gì? Đó là nội dung
của bài học hôm nay
* Tiến trình tiết dạy :
Trang 10TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
TỔ : TOÁN – LÝ 10 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
9’ Hoạt động 1: Định nghĩa
Cho hs quan sát hình 111 sgk
và cho biết ∆ABC có các yếu
tố nào bằng nhau ?
Gv: ∆ABC có AB = AC ta gọi
ABC
∆ là tam giác cân tại A
Gv? : Vậy thế nào là tam giác
cân?
=> Gv giới thiệu các khái
niệm trong tam giác cân
Gv: Giới thiệu cho hs cách vẽ
tam giác cân
Cho hs làm ?1:
a) Tìm các ∆ cân ở hình 112
b) Kể tên các cạnh bên, cạnh
đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của
∆ cân đó?
Gv: gọi 3hs lần lượt tìm các
yếu tố trong từng tam giác
Hs cả lớp lắng nghe và cho
nhận xét
Hs: Quan sát hình vẽ và trả lời
ABC
Hs: Tam giác cân là tam giác có
hai cạnh bằng nhau
* ∆ABC cân tại A+ AB và AC gọi là các cạnh bên+ BC : cạnh đáy
+µ µB C, : góc ở đáy+ µA: góc ở đỉnhHs: Lắng nghe và vẽ hình vào vở
Hs: * ∆ABC cân tại A
* ∆ADE cân tại A
* ∆ACH cân tại A
Hs lần lượt trả lời các yếu tố
ở Hs1: ∆ABC
Cho ∆ABC cân tại A Tia phân
giác của góc A cắt BC ở D
Hãy so sánh ·ABD,·ACD
Gv: yêu cầu hs vẽ hình và ghi
GT, KL
Cho hs dự đoán kết quả?
Gv?: Ta ch/ minh·ABD=·ACD
Hs: là 2 góc ở đáy
Hs: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
Trang 114.Dặn dò: (2’)
+ Học thuộc đ/n và tính chất của ∆ cân, ∆ vuông cân, ∆ đều
+ Xem lại bài tập 47 và làm các bài tập 49, 50, 51 sgk
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Tuần :21 Ngày soạn : 19.01.2009
Tiết :36 Bài : TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố cho hs các định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác
vuông cân, tam giác đều
2, Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
Trang 12TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Giáo án, bảng phụ có ghi sẵn các bài tập, thước, êke, compa.
• HS : Học thuộc bài cũ, làm bài tập về nhà, thước thẳng, thước đo độ, êke, compa III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ : (5’)
Hs1: Vẽ tam giác ABC có AB = 4, BC = 4 và AC = 3 Tam giác ABC là tam giác gì? Vì
sao?
Hãy chỉ ra các yếu tố trong tam giác cân.
Hs2: Nêu hai tính chất của tam giác cân? Để tam giác ABC là tam giác đều ta cần thêm
điều kiện nào?
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : (1’) Hôm nay ta vận dụng định nghĩa , tính chất của tam giác cân để giải
bài tập về tam giác cân
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
10’
10’
Hoạt động 1:
* Bài 49 ( sgk)
a) Tính các góc ở đáy của
một tam giác cân biết góc ở
đỉnh bằng 400
- GV: Vẽ hình lên bảng yêu
cầu học sinh trả lời các câu
hỏi :
+ Góc ở đáy ? Tính chất hai
góc ở đáy của tam giác
cân ?
+ Tổng 3 góc của tam giác
bằng bao nhiêu ?
- > công thức tính
b) Tính góc ở đỉnh của một
tam giác cân biết góc ở đáy
Hs: Ta có µA B C+ + =µ µ 1800
B Cµ + =µ 1800− =µA 1800−400 =1400 Mà B Cµ =µ (t/c 1)
Trang 13- HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu bài toán
(GV treo bảng phụ có kẽ
a) So sánh ·ABD ACE,· ?
b) Gọi I là giao điểm
của BD và CE Tam giác IBC là tam giác gì? Vì sao?
Gv : Hướng dẫn hs cách vẽ
hình ( dụng cụ thước và
compa )
+ Yêu cầu hs ghi GT,KL
a) So sánh ·ABD và ·ACE
Gv: cho học sinh dự đoán
kết quả ?
=> ta phải c/ minh điều
này ?
* ∆ABD= ∆ACE -> nhận xét
gì về ·ABD và ·ACE?
A
Ta có : B Cµ =µ (t/c 1)Và µA B C+ + =µ µ 1800
=>B Cµ + =µ 1800− =µA 1800−1450 =350
=> µ 350 0
17,52
402
Trang 14TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
Cho hs cả lớp nhận xét
b) ∆IBC là tam giác gì ?
Gv: từ ∆ABC cân tại A => ?
Theo câu a ·ABD = ·ACE
=> Em có nhận xét gì về
Sau khi hs giải thích, Gv
hướng dẫn hs cách trình bày
Cho hs nhận xét
Hs: Nhận xét
Hs: => µB C=µ
Hs: ·IBC = ·ICB
Hs giải thíchHs: Trình bày theo hướng dẫn của gv
IBC
∆ là tam giác cân tại I vì
ACI ICB ACB
Do đó ∆IBC là tam giác cân
4’ Hoạt động 4: Củng cố:
Để chứng minh một tam
giác cân thì ta phải cần các
+ Học thuộc đ/n và tính chất của ∆ cân, ∆ vuông cân, ∆ đều
+ Xem lại các bài tập đã giải
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Tuần :22 Ngày soạn :8.02.2009
Tiết :37 ĐỊNH LÍ PI – TA - GO
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức : Nắm được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Nắm
được định lí đảo của định lí Pitago
TỔ : TOÁN – LÝ 14 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
Trang 152, Kỹ năng : HS biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông
khi biết độ dài hai cạnh kia; biết vận dụng định lí đảo của định lí Pitago để nhận biết một tam giác là một tam giác vuông
3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV :Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, máy tính, 8 tờ giấy trắng hình vuông
bằng nhau
• HS :Thước, comba, êke, máy tính, giấy trắng, kéo
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1’)
2.Kiểm tra bài cũ :(4’)
* Vẽû ∆ABC có µA = 900,
AB = 3cm , AC = 4cm
+ Đo độ dài cạnh BC?
+ AB và AC gọi là cạnh gì ? BC gọi là
cạnh gì của tam giác vuông ABC?
BC là cạnh huyền của tam giác vuông
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu :1’ Trong tam giác vuông nếu biết độ dài của hai cạnh thì có thể tính được
độ dài của cạnh thứ ba không? Đó là nội dung của bài học hôm nay
* Tiến trình tiết dạy :
Trang 16TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
TỔ : TOÁN – LÝ 16 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
15’ Hoạt động 1: Định lí Pitago
Cho hs làm ?2 :
Gv: Cho hs lấy các tấm giấy
theo sự chuẩn bị ở tiết trước
và ghép hình theo sự hướng
-> Từ đó rút ra nhận xét gì về
quan hệ giữa 3 cạnh của tam
giác vuông ?
GV: Giới thiệu định lý Pitago
=> Cho hs phát biểu định lý
GV: Vẽ hình lên bảng
HS: ∆ABC vuông tại A
Định lý Pitago đảo :
GV: Yêu cầu học sinh làm ?4
Dụng cụ thước và compa
Vẽ ∆ABC có AB = 3cm
AC = 4cm , BC = 5 cm
1 Hs lên bảng vẽ và nêu cách vẽ
+ Vẽ đoạn AC = 4cm+ Trên cùng một nửa mp bờ AC,vẽ (A; 3cm) , vẽ (C; 5cm)
2 Định lý Pitago đảo :
Trang 174 Dặn dò: (4’)
+ Nắm vững định lí Pitago và định lí Pitago đảo
+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 54, 55 56, 57, 58 ( sgk)
IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:
Tuần : 22 Ngày soạn : 09.02.2009
Tiết : 39 ĐỊNH LÍ PI-TA-GO ( LUYỆN TẬP)
I Mục tiêu bài dạy:
1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố định lí Pytago về quan hệ ba cạnh của tam giác vuông,
vận dụng định lí đảo của định lí Pytago để kiểm tra một tam giác có phải là một tam giác vuông hay không
2, Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng tính độ dài cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài 2
cạnh kia nhờ vào định lí Pytago
3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS :
• GV : Thước, êke, máy tính, bảng phụ
• HS : Thước, êke, máy tính
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức : (1’ )
2.Kiểm tra bài cũ :(6’ )
Hs 1: Phát biểu định lí Pytago ?
Aùp dụng: Cho∆ABC vuông tại A ,
có AC = 4cm, Bc = 5cm Tính AB?
Hs 2: Phát biểu định lí Pitago đảo ?
Aùp dụng :Cho ∆ABC có 3 cạnh
AB2 = 52 =25 ; AC2 =122 =144;
BC2 =132 =169Vậy 132 = 122 + 52
Trang 18TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN Năm học: 2008 - 2009
Hay BC2 = AC2 + AB2 Nên ∆ABC vuông tại A
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu : ( 1’ )Aùp dụng định lí PI- TA-GO và định lí PI- TA-GO đảo, hôm nay
chúng ta giải các bài tập trong tam giác
* Tiến trình tiết dạy :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
7’
10’
Hoạt động 1 :
Bài 56 (SGK)
Tam giác nào là tam giác vuông
trong các tam giác có độ dài 3 cạnh
Gv : nhận xét và đánh giá điểm
Gv : Để kiểm tra tam giác vuông
nhờ vào định lí Pytago : “ chọn
cạnh có độ dài lớn nhất bình
phương và so sánh với tổng bình
phương hai cạnh kia “
+Dựa vào điểm này em hãy làm bài
tập 57 (SGK)
Hoạt động 2 : HS Hoạt động nhóm
* Bài 57 (SGK) :
Cho bài toán: “∆ABC : AB = 8,
AC = 17, BC = 15 có phải là tam
giác vuông hay không?”
Bạn Tâm đã giải bài toán đó như
Vậy ∆ABC không phải là tam giác
1HS đọc bài 56 ở SGK Hai hs lên bảng trình bày lời giải
Hs 1: Ta có : 152 = 225 và
2
9 + 122 = 81 + 144 = 225
Ta thấy 225 =225Vậy 152 = 92 + 122
=> Tam giác này là tam giác vuông
Hs 2 : 102 = 100
72 + 72 = 49+49=98 vì100 ≠ 98 nên 102≠ 72+72
Do đó tam giác này không phải là tam giác vuông
HS cả lớp cùng làm vào vở
HS :Lắng nghe
HS Hoạt động nhóm
Đại diện nhóm trình bày:
HS1 Bạn Tâm giải sai vì bạn tâm nhầm lẫn (chọn cạnh bình phương chưa chính xác )
HS2 :lên bảng chữa lại:
Bài 56 (SGK)
Bài 57 (SGK)
TỔ : TOÁN – LÝ 18 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
Trang 19vuông
Bạn Tâm giải bài toán này đúng
hay sai ? tại sao ?
Gv cho học sinh sửa lại cho đúng
AC là cạnh gì của tam giác ADC?
=> Để tính cạnh AC ta cần dựa vào
=> Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình
Tính AC dựa vào tam giác nào?
Tính BC dựa vào đâu?
Gọi 2 hs lên bảng trình bày
Vậy BC = ?
Hs: Đọc đề 59 sgk
Hs: ABCD là hình chữ nhật
- ∆ABC vuông atị B
- ∆ADC vuông tại D
- AC là cạnh huyền của ∆ADC
Hs: Aùp dụng định lí Pitago cho tam giác vuông ADC:
AC2 = AD2 + DC2
= 482 + 362 = 3600
=> AC = 60cmHs: Đọc đề
Hs: Tam giác nhọn là tam giác có 3 góc nhọn
16
?
?
Hs: Tính AC dựa vào ∆AHC
Tính BC dựa vào ∆AHB=> BH
3’ Hoạt động 5 : Củng cố
Muốn xác định 1 tam giác nào đó có phải là tam giác vuông không thì bình phương