1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOAN 7 HINH HOC C III

34 670 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Người hướng dẫn GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA
Trường học Trường THCS Hoài Tân
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Hoài Tân
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh... 1, Kiến thức : Nắm vững được định nghĩ

Trang 1

Tuần : 20 Ngày soạn : 11.01.2009

Tiết : 33 Bài : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

1, Kiến thức : Củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác.

2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau góc – cạnh –

góc ; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày bài toán chứng minh

3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Thước thẳng, thước đo góc, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ

HS : Thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, compa.

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(5’)

*Hs1: + Phát biểu trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của hai tam giác

+ Để ∆ABC và∆MNP bằng nhau theo trường hợp g – c – g thì cần những yếu tố nào?

* Hs2: Phát biểu hai hệ quả về trường hợp g – c – g của tam giác vuông? Vẽ hình minh hoạ

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (1’ )Để củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác, hôm nay chúng ta

sẽ làm một số bài tập sau:

* Tiến trình tiết dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Gv: Để ∆OAC= ∆OBD ta cần

thêm điều kiện gì?

(Cần 1 góc bằng nhau nữa)

Gv: Gọi 1 hs lên bảng xét

OAC

∆ và ∆OBD?

Hoạt động 2:

Bài 37 (sgk) : Trên mỗi hình a,

b, c có các tam giác nào bằng

Hs: xét ∆OAC và ∆OBD:Có: OAC OBD· =· (gt)

OA = OB (gt) Góc O chung

Trang 2

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

8’

nhau? Vì sao?

Gv: yêu cầu hs trình bày bài

chứng minh vào vở

Hoạt động 3:

Bài 38 (sgk) : Cho hình vẽ có

AB//CD, AC//BD Hãy c/m:

AB = CD, AC = BD

Gv: Cho hs vẽ hình vào vở và

ghi GT, KL

Gv: Thông thường để chứng

minh các đoạn thẳng bằng

nhau ta thường làm thế nào?

=> Làm thế nào để xuất hiện

các tam giác?

Gv: Gọi 1 hs lên bảng xét

xen giữa hai góc bằng nhau

Có µA1=D SLT¶2( )

AD cạnh chung ¶A2 =D SLT¶1( )

Cho ∆ABC AB( ≠ AC), tia Ax

đi qua trung điểm M của BC

Kẽ BE và CF vuông góc với

Ax So sánh BE và CF ?

Gv: Hướng dẫn cho hs các

Trang 3

Hs: Ta ch/ minh ∆BEM = ∆CFM

Hs: Cả lớp cùng làm, 1hs lên bảngXét hai tam giác vuông BEM và CFM ta có: MB = MC (gt)

EMB FMC· =· (đđ)

=> ∆BEM = ∆CFM (cạnh huyền – góc nhọn)

=> BE = CF (cạnh tương ứng)3’ Hoạt động 5:

Củng cố :

- Để chứng minh hai đoạn

thẳng bằng nhau ta cần chứng

minh hai tam giác chứa hai

cạnh đó bằng nhau

4.

Dặn dò: (2’)

+ Nắm vững trường hợp bằng nhau góc – cạnh- góc của hai tam giác

+ Xem lại các bài tập đã giải; Làm các bài tập 39, 41, 42 , 43, 44 sgk

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

Trang 4

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009Tuần : 20 Ngày soạn :12.01.2009

Tiết : 34 Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố trường hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của tam giác

2, Kỹ năng : Nhận biết hai tam giác vuông bằng nhau; Rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày

bài toán chứng minh hình học

3,Thái độ : Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Thước, êke, bảng phụ có ghi sẵn bài tập 39

HS : Thước, êke,bảng nhóm.

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(3’)

* Nêu hai hệ quả về trường hợp bằng nhau g.c.g của hai tam giác vuông

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (1’) Tiết học chúng ta tiếp tục làm bài tập về các trường hợp bằng nhau

của tam giác

* Tiến trình tiết dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

9’ Hoạt động 1:

Bài 41 sgk :

Cho ∆ABC, các tia phân

giác của các góc B và C

cắt nhau ở I Vẽ

Gợi ý: Nếu có a = b mà b

= c thì em có kết luận gì?

Hs1: Xét 2 tam giác vuông IBD và IBE có: µ ¶

Trang 5

Cho hs nhận xét

=> ∆IBD= ∆IBE(cạnh huyền – góc nhọn) => ID = IE (1)

Hs 2: Xét 2 tam giác vuông ICE và ICF có: µ ¶

15’ Hoạt động 2:

Bài 43 sgk:

Cho hs đọc đề bài

=> gv hướng dẫn hs vẽ

Gợi ý: a) Để c/m AD = BC

ta cần c/m 2 tam giác nào

bằng nhau?

H? ∆OADvà ∆OCB có yếu

tố nào bằng nhau:

Gv : Gọi 1 hs lên bảng

b) Từ ∆OAD= ∆OCB

các các góc nào bằng nhau

Hs:Đọc đề và vẽ hình theo h/dẫn

OA

Hs : cần c/m ∆OAD = ∆OCB

⇒ AD = BC

Hs: ∆OADvà ∆OCB có:

OA =OC Góc O chung

OD = OB

OAD OCB

⇒ AD = BC (cạnh tương ứng)

Trang 6

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

như thế nào? Vì sao?

Tìm yếu tố để kết luận

c) Để OE là tia phân giác

của góc xOy thì ta cần

phải c/m điều gì?

O =O ta phải xét 2 tam giác nào bằng

nhau?

Hoạt động 3:

Bài 44 sgk :

Cho ∆ABC B C:µ =µ Tia

phân giác của góc A cắt

CD (2)

µD B=µ (cmt) (3)Từ (1),(2) và (3)

Hs: Đọc đề, vẽ hình và ghi GT, KL

Xét ∆EABvà ∆ECD

Hay OE là tia phân giác của góc xOy

Trang 7

GV: Cho hs vẽ hình và ghi

GT, KL

Gv :∆ADBvà ∆ADC

các yếu tố nào bằng nhau?

=> Cần thêm yếu tố nào

nữa thì 2 tam giác đó bằng

A =A , AD cạnh chungHs: Cần thêm ¶ ¶

5’ Hoạt động 4: Củng cố

Cho ∆ABC A:µ =900

Kẽ AHBC (như hình

vẽ)

Trang 8

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

A

Tại sao ở đây không áp

dụng trường hợp g.c.g để

4, Dặn dò : (1’)

+ Nắm vững trường hợp bằng nhau góc – cạnh- góc của hai tam giác

+ Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 45 sgk

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

Tuần : 21 Ngày soạn : 18.01.2009

Tiết :35 Bài : TAM GIÁC CÂN

I Mục tiêu bài dạy:

TỔ : TOÁN – LÝ 8 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA

Trang 9

1, Kiến thức : Nắm vững được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều;

tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

2, Kỹ năng : Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân; Biết chứng minh một

tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau

3, Thái độ : cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV :Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.

HS : Thước thẳng, thước đo góc, compa, êke.

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ : (không)

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (1’ ) Tam giác có hai cạnh bằng nhau gọi là tam giác gì? Đó là nội dung

của bài học hôm nay

* Tiến trình tiết dạy :

Trang 10

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

TỔ : TOÁN – LÝ 10 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

9’ Hoạt động 1: Định nghĩa

Cho hs quan sát hình 111 sgk

và cho biết ∆ABC có các yếu

tố nào bằng nhau ?

Gv: ∆ABC có AB = AC ta gọi

ABC

∆ là tam giác cân tại A

Gv? : Vậy thế nào là tam giác

cân?

=> Gv giới thiệu các khái

niệm trong tam giác cân

Gv: Giới thiệu cho hs cách vẽ

tam giác cân

Cho hs làm ?1:

a) Tìm các ∆ cân ở hình 112

b) Kể tên các cạnh bên, cạnh

đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của

∆ cân đó?

Gv: gọi 3hs lần lượt tìm các

yếu tố trong từng tam giác

Hs cả lớp lắng nghe và cho

nhận xét

Hs: Quan sát hình vẽ và trả lời

ABC

Hs: Tam giác cân là tam giác có

hai cạnh bằng nhau

* ∆ABC cân tại A+ AB và AC gọi là các cạnh bên+ BC : cạnh đáy

+µ µB C, : góc ở đáy+ µA: góc ở đỉnhHs: Lắng nghe và vẽ hình vào vở

Hs: * ∆ABC cân tại A

* ∆ADE cân tại A

* ∆ACH cân tại A

Hs lần lượt trả lời các yếu tố

ở Hs1: ∆ABC

Cho ∆ABC cân tại A Tia phân

giác của góc A cắt BC ở D

Hãy so sánh ·ABD,·ACD

Gv: yêu cầu hs vẽ hình và ghi

GT, KL

Cho hs dự đoán kết quả?

Gv?: Ta ch/ minh·ABD=·ACD

Hs: là 2 góc ở đáy

Hs: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau

Trang 11

4.Dặn dò: (2’)

+ Học thuộc đ/n và tính chất của ∆ cân, ∆ vuông cân, ∆ đều

+ Xem lại bài tập 47 và làm các bài tập 49, 50, 51 sgk

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

Tuần :21 Ngày soạn : 19.01.2009

Tiết :36 Bài : TAM GIÁC CÂN

I Mục tiêu bài dạy:

1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố cho hs các định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác

vuông cân, tam giác đều

2, Kỹ năng : Rèn kỹ năng vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.

Trang 12

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Giáo án, bảng phụ có ghi sẵn các bài tập, thước, êke, compa.

HS : Học thuộc bài cũ, làm bài tập về nhà, thước thẳng, thước đo độ, êke, compa III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ : (5’)

Hs1: Vẽ tam giác ABC có AB = 4, BC = 4 và AC = 3 Tam giác ABC là tam giác gì? Vì

sao?

Hãy chỉ ra các yếu tố trong tam giác cân.

Hs2: Nêu hai tính chất của tam giác cân? Để tam giác ABC là tam giác đều ta cần thêm

điều kiện nào?

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : (1’) Hôm nay ta vận dụng định nghĩa , tính chất của tam giác cân để giải

bài tập về tam giác cân

* Tiến trình tiết dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

10’

10’

Hoạt động 1:

* Bài 49 ( sgk)

a) Tính các góc ở đáy của

một tam giác cân biết góc ở

đỉnh bằng 400

- GV: Vẽ hình lên bảng yêu

cầu học sinh trả lời các câu

hỏi :

+ Góc ở đáy ? Tính chất hai

góc ở đáy của tam giác

cân ?

+ Tổng 3 góc của tam giác

bằng bao nhiêu ?

- > công thức tính

b) Tính góc ở đỉnh của một

tam giác cân biết góc ở đáy

Hs: Ta có µA B C+ + =µ µ 1800

B Cµ + =µ 1800− =µA 1800−400 =1400 Mà B Cµ =µ (t/c 1)

Trang 13

- HS đọc đề bài và nêu yêu

cầu bài toán

(GV treo bảng phụ có kẽ

a) So sánh ·ABD ACE,· ?

b) Gọi I là giao điểm

của BD và CE Tam giác IBC là tam giác gì? Vì sao?

Gv : Hướng dẫn hs cách vẽ

hình ( dụng cụ thước và

compa )

+ Yêu cầu hs ghi GT,KL

a) So sánh ·ABD·ACE

Gv: cho học sinh dự đoán

kết quả ?

=> ta phải c/ minh điều

này ?

* ∆ABD= ∆ACE -> nhận xét

gì về ·ABD·ACE?

A

Ta có : B Cµ =µ (t/c 1)Và µA B C+ + =µ µ 1800

=>B Cµ + =µ 1800− =µA 1800−1450 =350

=> µ 350 0

17,52

402

Trang 14

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

Cho hs cả lớp nhận xét

b) ∆IBC là tam giác gì ?

Gv: từ ∆ABC cân tại A => ?

Theo câu a ·ABD = ·ACE

=> Em có nhận xét gì về

Sau khi hs giải thích, Gv

hướng dẫn hs cách trình bày

Cho hs nhận xét

Hs: Nhận xét

Hs: => µB C

Hs: ·IBC = ·ICB

Hs giải thíchHs: Trình bày theo hướng dẫn của gv

IBC

∆ là tam giác cân tại I vì

ACI ICB ACB

Do đó ∆IBC là tam giác cân

4’ Hoạt động 4: Củng cố:

Để chứng minh một tam

giác cân thì ta phải cần các

+ Học thuộc đ/n và tính chất của ∆ cân, ∆ vuông cân, ∆ đều

+ Xem lại các bài tập đã giải

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

Tuần :22 Ngày soạn :8.02.2009

Tiết :37 ĐỊNH LÍ PI – TA - GO

I Mục tiêu bài dạy:

1, Kiến thức : Nắm được định lí Pitago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Nắm

được định lí đảo của định lí Pitago

TỔ : TOÁN – LÝ 14 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA

Trang 15

2, Kỹ năng : HS biết vận dụng định lí Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông

khi biết độ dài hai cạnh kia; biết vận dụng định lí đảo của định lí Pitago để nhận biết một tam giác là một tam giác vuông

3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV :Thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, máy tính, 8 tờ giấy trắng hình vuông

bằng nhau

HS :Thước, comba, êke, máy tính, giấy trắng, kéo

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức : (1’)

2.Kiểm tra bài cũ :(4’)

* Vẽû ∆ABC có µA = 900,

AB = 3cm , AC = 4cm

+ Đo độ dài cạnh BC?

+ AB và AC gọi là cạnh gì ? BC gọi là

cạnh gì của tam giác vuông ABC?

BC là cạnh huyền của tam giác vuông

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu :1’ Trong tam giác vuông nếu biết độ dài của hai cạnh thì có thể tính được

độ dài của cạnh thứ ba không? Đó là nội dung của bài học hôm nay

* Tiến trình tiết dạy :

Trang 16

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

TỔ : TOÁN – LÝ 16 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

15’ Hoạt động 1: Định lí Pitago

Cho hs làm ?2 :

Gv: Cho hs lấy các tấm giấy

theo sự chuẩn bị ở tiết trước

và ghép hình theo sự hướng

-> Từ đó rút ra nhận xét gì về

quan hệ giữa 3 cạnh của tam

giác vuông ?

GV: Giới thiệu định lý Pitago

=> Cho hs phát biểu định lý

GV: Vẽ hình lên bảng

HS: ∆ABC vuông tại A

Định lý Pitago đảo :

GV: Yêu cầu học sinh làm ?4

Dụng cụ thước và compa

Vẽ ∆ABC có AB = 3cm

AC = 4cm , BC = 5 cm

1 Hs lên bảng vẽ và nêu cách vẽ

+ Vẽ đoạn AC = 4cm+ Trên cùng một nửa mp bờ AC,vẽ (A; 3cm) , vẽ (C; 5cm)

2 Định lý Pitago đảo :

Trang 17

4 Dặn dò: (4’)

+ Nắm vững định lí Pitago và định lí Pitago đảo

+ Xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 54, 55 56, 57, 58 ( sgk)

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung:

Tuần : 22 Ngày soạn : 09.02.2009

Tiết : 39 ĐỊNH LÍ PI-TA-GO ( LUYỆN TẬP)

I Mục tiêu bài dạy:

1, Kiến thức : Tiếp tục củng cố định lí Pytago về quan hệ ba cạnh của tam giác vuông,

vận dụng định lí đảo của định lí Pytago để kiểm tra một tam giác có phải là một tam giác vuông hay không

2, Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng tính độ dài cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài 2

cạnh kia nhờ vào định lí Pytago

3, Thái độ : Cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị của GV và HS :

GV : Thước, êke, máy tính, bảng phụ

HS : Thước, êke, máy tính

III Hoạt động dạy học:

1.ổn định tổ chức : (1’ )

2.Kiểm tra bài cũ :(6’ )

Hs 1: Phát biểu định lí Pytago ?

Aùp dụng: Cho∆ABC vuông tại A ,

có AC = 4cm, Bc = 5cm Tính AB?

Hs 2: Phát biểu định lí Pitago đảo ?

Aùp dụng :Cho ∆ABC có 3 cạnh

AB2 = 52 =25 ; AC2 =122 =144;

BC2 =132 =169Vậy 132 = 122 + 52

Trang 18

TRƯỜNG THCS HOÀI TÂN   Năm học: 2008 - 2009

Hay BC2 = AC2 + AB2 Nên ∆ABC vuông tại A

3 Giảng bài mới :

* Giới thiệu : ( 1’ )Aùp dụng định lí PI- TA-GO và định lí PI- TA-GO đảo, hôm nay

chúng ta giải các bài tập trong tam giác

* Tiến trình tiết dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

7’

10’

Hoạt động 1 :

Bài 56 (SGK)

Tam giác nào là tam giác vuông

trong các tam giác có độ dài 3 cạnh

Gv : nhận xét và đánh giá điểm

Gv : Để kiểm tra tam giác vuông

nhờ vào định lí Pytago : “ chọn

cạnh có độ dài lớn nhất bình

phương và so sánh với tổng bình

phương hai cạnh kia “

+Dựa vào điểm này em hãy làm bài

tập 57 (SGK)

Hoạt động 2 : HS Hoạt động nhóm

* Bài 57 (SGK) :

Cho bài toán: “∆ABC : AB = 8,

AC = 17, BC = 15 có phải là tam

giác vuông hay không?”

Bạn Tâm đã giải bài toán đó như

Vậy ∆ABC không phải là tam giác

1HS đọc bài 56 ở SGK Hai hs lên bảng trình bày lời giải

Hs 1: Ta có : 152 = 225 và

2

9 + 122 = 81 + 144 = 225

Ta thấy 225 =225Vậy 152 = 92 + 122

=> Tam giác này là tam giác vuông

Hs 2 : 102 = 100

72 + 72 = 49+49=98 vì100 ≠ 98 nên 102≠ 72+72

Do đó tam giác này không phải là tam giác vuông

HS cả lớp cùng làm vào vở

HS :Lắng nghe

HS Hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày:

HS1 Bạn Tâm giải sai vì bạn tâm nhầm lẫn (chọn cạnh bình phương chưa chính xác )

HS2 :lên bảng chữa lại:

Bài 56 (SGK)

Bài 57 (SGK)

TỔ : TOÁN – LÝ 18 GV: ĐẶNG THỊ HỒNG NGA

Trang 19

vuông

Bạn Tâm giải bài toán này đúng

hay sai ? tại sao ?

Gv cho học sinh sửa lại cho đúng

AC là cạnh gì của tam giác ADC?

=> Để tính cạnh AC ta cần dựa vào

=> Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình

Tính AC dựa vào tam giác nào?

Tính BC dựa vào đâu?

Gọi 2 hs lên bảng trình bày

Vậy BC = ?

Hs: Đọc đề 59 sgk

Hs: ABCD là hình chữ nhật

- ∆ABC vuông atị B

- ∆ADC vuông tại D

- AC là cạnh huyền của ∆ADC

Hs: Aùp dụng định lí Pitago cho tam giác vuông ADC:

AC2 = AD2 + DC2

= 482 + 362 = 3600

=> AC = 60cmHs: Đọc đề

Hs: Tam giác nhọn là tam giác có 3 góc nhọn

16

?

?

Hs: Tính AC dựa vào ∆AHC

Tính BC dựa vào ∆AHB=> BH

3’ Hoạt động 5 : Củng cố

Muốn xác định 1 tam giác nào đó có phải là tam giác vuông không thì bình phương

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hs 3: Hình c:  ∆ NQR = ∆ RPN g c g ( . . ) - TOAN 7 HINH HOC C III
s 3: Hình c: ∆ NQR = ∆ RPN g c g ( . . ) (Trang 2)
Hình và ghi GT, KL - TOAN 7 HINH HOC C III
Hình v à ghi GT, KL (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w