1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan hệ giữa các nước Đông Nam Á

44 478 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh... Điều chỉnh trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á với nhau - Chính sách đối ngoại của Việt Nam - Chính

Trang 1

QUAN HỆ GIỮA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

PGS.TS Phan Văn Rân Viện Quan hệ Quốc tế Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 2

1 Những nhân tố tác động đến hợp tác, liên

kết ở Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh

1.1 Những nhân tố trong khu vực Đông Nam Á

1.2 Những nhân tố quốc tế

Trang 3

1.1 Những nhân tố trong khu vực Đông Nam Á

1.1.1 Vai trò, vị trí địa chiến lược của Đông Nam Á

1.1.2 Quan hệ hợp tác, liên kết Đông Nam Á trước 1991

1.1.3 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.

Trang 4

1.1.1 Vai trò, vị trí địa địa chiến lược của Đông Nam Á

a Vị trí địa lý: Đông Nam Á là "Trung tâm liên thế giới"

- Nằm ở Đông Nam lục địa Á - Âu, bao gồm Đông Nam

Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

- Là địa bàn tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn trong lịch sử.

- Là khu vực giao thoa của các nền văn minh của thế

giới.

- Là nơi tích tụ, tập trung các mô hình chính trị, kinh tế,

xã hội đa dạng của thế giới.

Trang 6

1.1.1 Vai trò, vị trí địa địa chiến lược của Đông Nam Á

b Về tài nguyên: phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn

- Dầu và khí tự nhiên (Biển Đông, Brunei, Indonesia)

- Nguồn thuỷ hải sản

- Khoáng sản

- Tài nguyên nước: thuỷ năng

- Đa dạng sinh học, độ che phủ rừng 60% lãnh thổ

- Tài nguyên nhân văn: hơn 600 triệu người trong đó 35% dưới 15 tuổi.

Trang 8

1.1.1 Vai trò, vị trí địa địa chiến lược của Đông Nam Á

c Vai trò địa chiến lược của Biển Đông.

- Là trái tim của khu vực Đông Nam Á

- Nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua eo biển Malacca

- Tuyến đường vận tải huyết mạch của thương mại thế giới.

- Tuyến đường vận tải năng lượng từ Trung Đông đến các nước nhập khẩu

- Vai trò an ninh, quân sự.

Trang 10

1.1.2 Quan hệ hợp tác liên kết Đông Nam Á trước 1991

Trang 11

1.1.2 Quan hệ hợp tác liên kết Đông Nam Á trước 1991

Trang 12

1.1.2 Quan hệ hợp tác liên kết Đông Nam Á trước 1991

c Quá trình phát triển đến trước năm 1991.

- 1971: ZOPFAN: tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do, trung lập.

- 1976: Tuyên bố Bali - I và TAC: Hiệp ước thân thiện và hợp tác 5 nước Đông Nam Á, khẳng định 5 nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình.

- 1984: Kết nạp thêm thành viên mới là Brunei.

Trang 13

1967 1995

Trang 15

1.1.3 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.

a Điều chỉnh trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á với nhau

- Chính sách đối ngoại của Việt Nam

- Chính sách đối ngoại của Lào

- Chính sách đối ngoại của Campuchia

- Chính sách đối ngoại của các nước ASEAN - 6.

Trang 16

1.1.3 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.

b Điều chỉnh chính sách với các nước ngoài khu vực.

- Đa phương hoá, đa dạng hoá.

- Chú trọng hợp tác, liên kết.

Trang 17

1.2 Những nhân tố quốc tế

1.2.1 Sự thay đổi cục diện thế giới sau chiến tranh lạnh.

1.2.2 Sự phát triển của khoa học - công nghệ

và toàn cầu hoá.

1.2.3 Chính sách của các nước lớn đối với Đông Nam Á.

Trang 18

1.2.1 Sự thay đổi cục diện thế giới

sau chiến tranh lạnh.

- Tương quan lực lượng thế giới thay đổi theo hướng có lợi cho chủ nghĩa tư bản.

- Quá trình hình thành trật tự thế giới mới chứa đựng nhiều yếu tố bất trắc.

- Đông Nam Á trở thành nơi hội tụ những nỗ lực hợp tác

Trang 19

1.2.2 Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ và toàn cầu hoá.

* Cách mạng khoa học - công nghệ.

- Khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

- Tác động đến mọi mặt đời sống xã hội và Quan hệ quốc tế.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho xu hướng hợp tác, liên kết giữa các nước Đông Nam Á

Trang 20

1.2.2 Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ và toàn cầu hoá.

* Toàn cầu hoá

- Toàn cầu hoá là quá trình khách quan.

- Tác động tiêu cực của toàn cầu hoá.

- Cả hai mặt trên đặt ra nhu cầu hợp tác, liên kết khu vực Đông Nam Á

Trang 21

1.2.3 Chính sách của các nước lớn

đối với Đông Nam Á

- Mục tiêu chung của các nước lớn: củng cố và nâng cao vai trò, ảnh hưởng tại khu vực.

Trang 24

xã hội củng cố độc lập, chủ quyền quốc gia; thúc đẩy liên kết khu vực trên các lĩnh vực khác.

Trang 25

2.1.1 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực chính trị - an ninh

Cơ sở để thực hiện: Thực hiện có hiệu quả hàng loạt các thoả thuận như:

+ ZOPFAN - 1971

+ Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á - TAC và tuyên bố

về sự hoà hợp ASEAN - 1976.

+ Tuyên bố về Biển Đông - 1992.

+ Diễn đàn khu vực (ARF) - 1993.

+ Hiệp ước khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân

(SEANWFZ) - 1996

+ Tuyên bố về ứng xử các bên ở Biển Đông (DOC) 2002.

+ Xây dựng cộng đồng an ninh ASEAN (ASC).

+ Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao ASEAN.

+ Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN.

Trang 26

2.1.1 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực chính trị - an ninh

* Hoạt động chính hiện nay

- Tăng cường hợp tác trong giải quyết tranh chấp chủ

quyền ở Biển Đông

- Củng cố ARF thành công cụ đảm bảo an ninh khu vực.

- Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên.

- Sửa đổi TAC để đưa các nước lớn vào khuôn khổ khu vực

- Xây dựng cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) vào năm 2015.

Trang 27

2.1.2 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực kinh tế.

- Mục đích:

+ Tìm kiếm những hình thức hợp tác mới có

hiệu quả, đối phó với những thách thức kinh tế

mới xuất hiện;

+ Khắc phục tính mất cân đối so với hợp tác trên

lĩnh vực chính trị - an ninh.

Trang 28

2.1.2 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực kinh tế.

- Cơ sở để thực hiện.

+ Quyết định xây dựng khu vực mậu dịch tự do

ASEAN (AFTA) 1992.

+ Hiệp định khu vực đầu tư ASEAN (AIA)

+ Chương trình hợp tác công nghiệp ASEAN (AICO) + Hiệp định thương mại và hàng hoá ASEAN (ATIGA) + Xây dựng cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC).

Trang 29

2.1.2 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực kinh tế.

- Hạn chế.

+ Quá trình diễn ra còn chậm.

+ Hệ thống thể chế hội nhập kinh tế ASEAN,

phương thức vận hành kém hiệu quả.

+ Tỷ trọng hợp tác kinh tế, trao đổi thương mại

nội khối còn thấp.

+ Xu hướng hướng ngoại.

Trang 30

2.1.3 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực văn hoá - xã hội và hợp tác chuyên ngành.

a Hợp tác văn hoá - thông tin.

nhận thức tính phong phú, đa dạng và

những giá trị chung của khu vực Đông Nam Á.

ASEAN (COCI) và COCI ở từng nước thành viên.

- Kết quả: Một trong những nội dung hợp tác hiệu quả

nhất.

Trang 31

2.1.3 Hợp tác, liên kết trên lĩnh vực văn hoá - xã hội và hợp tác chuyên ngành.

b Hợp tác về giáo dục và đào tạo.

Trang 32

2.1.4 Hợp tác của Đông Nam Á với bên ngoài

- Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)

- Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC).

- Hợp tác tiểu vùng (ASEAN + 1; ASEAN + 3).

- Hội nghị thượng đỉnh Đông Á (EAS).

Trang 33

2.2 Triển vọng hợp tác liên kết Đông Nam Á trong những năm tới.

2.2.1 Thuận lợi và khó khăn.

2.2.2 Triển vọng.

Trang 34

2.2.1 Thuận lợi và khó khăn.

a Thuận lợi

- Hoà bình, hợp tác, phát triển vẫn là xu thế lớn.

- Thành quả trong hợp tác, liên kết của ASEAN

trong những năm qua.

- Quyết tâm của các nước Đông Nam Á trong

việc xây dựng cộng đồng ASEAN với 3 trụ cột

và dựa trên Hiến chương chung.

Trang 35

2.2.1 Thuận lợi và khó khăn.

- Những hạn chế của nguyên tắc đồng thuận.

- Thiếu một đầu tàu.

Trang 36

2.2.2 Triển vọng hợp tác, liên kết Đông Nam Á.

- Trong lĩnh vực chính trị - an ninh.

+ Đây là một trong những nội dung quan trọng.

+ Nhu cầu mở rộng hợp tác chính trị - an ninh trong những năm tới.

+ Diễn ra đồng thời với việc xây dựng ASC.

Trang 37

2.2.2 Triển vọng hợp tác, liên kết Đông Nam Á

- Trong lĩnh vực kinh tế.

+ Hoàn thành AFTA và xây dựng AEC

vào năm 2015

+ Tập trung xoá bỏ các rào cản phi thuế quan

+ Đẩy mạnh liên kết về đầu tư và tài chính

Trang 38

2.2.2 Triển vọng hợp tác, liên kết Đông Nam Á.

- Trong lĩnh vực văn hoá - xã hội và các lĩnh vực khác + Hướng mạnh đến việc xây dựng ASCC

+ Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học - công nghệ.

+ Tăng cường hợp tác giải quyết các vấn đề xã

hội,

môi trường.

Trang 39

3 Việt Nam tham gia hợp tác, liên kết Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh.

3.1 Trong khuôn khổ hợp tác, liên kết đa phương.

3.2 Hợp tác song phương giữa Việt Nam

với các nước Đông Nam Á.

Trang 40

3.1 Trong khuôn khổ hợp tác đa phương

a Về chính trị, an ninh

- Việt Nam đóng góp tích cực, có trách nhiệm

trong xây dựng ASEAN đoàn kết, liên kết chặt

Trang 41

3.1 Trong khuôn khổ hợp tác đa phương

b Về kinh tế

- Thực hiện nghiêm túc CEPT/AFTA

- Đưa ra sáng kiến về hợp tác phát triển các

vùng nghèo liên quốc gia.

- Cùng các nước xây dựng nghị định thư về

cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại.

Trang 42

3.1 Trong khuôn khổ hợp tác đa phương.

c Hợp tác chuyên ngành

- Hợp tác văn hoá - thông tin

- Hợp tác giáo dục - đào tạo.

- Hợp tác về khoa học - công nghệ.

- Hợp tác bảo vệ môi trường

Trang 43

3.2 Hợp tác song phương giữa Việt Nam

và các nước Đông Nam Á

- Đối với Campuchia

- Đối với Lào

Trang 44

2002

Tuyên bố Ba-li II

Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS) lần 1

2007

Hiến chương ASEAN

2008

HC ASEAN

có hiệu lực 15/12/2008

Lễ mừng HC ASEAN chính thức có hiệu lực

VN phê chuẩn HC ASEAN

2009

Lộ trình Xây dựng Cộng đồng ASEAN

Ngày đăng: 24/06/2016, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w