Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa các hoạt động chuẩn bị trước khi sát nhập và hiệu quả sau khi sát nhập tại việt nam giai đoạn 2005 2012 DANH SÁCH NHÓM 1. PHAN THỊ MY K094040568 2. LẠI THU THẢO K094040603 3. VÕ PHAN NHƯ THỦY K094040610 4. ĐOÀN THỊ PHƯƠNG THÙY K094040611 5. NGUYỄN NHƯ Ý K094040645 Gia nhập WTO tạo cho Việt Nam không ít cơ hội cũng như thử thách. Việc tái hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu của Việt Nam tạo điều kiện cho các hoạt động sáp nhập và mua lại (MA) phát triển. Các hoạt động MA một mặt giúp kinh tế Việt Nam phát triển nhưng mặt khác cũng làm phức tạp thêm nền kinh tế còn nhiều yếu kém.
Trang 1ĐỀ TÀI 2
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 PHAN THỊ MY K094040568
2 LẠI THU THẢO K094040603
3 VÕ PHAN NHƯ THỦY K094040610
4 ĐOÀN THỊ PHƯƠNG THÙY K094040611
5 NGUYỄN NHƯ Ý K094040645
Trang 3Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
BỐI CẢNH VIỆT NAM
Trang 4BỐI CẢNH KINH TẾ VIỆT NAM HiỆN NAY
Gia nhập WTO tạo cho Việt Nam không ít cơ hội cũng như thử thách Việc tái hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu của Việt Nam tạo điều kiện cho các hoạt động sáp nhập và mua lại (M&A) phát triển Các hoạt động M&A một mặt giúp kinh tế Việt Nam phát triển nhưng mặt khác cũng làm phức tạp thêm nền kinh tế còn nhiều yếu kém
Trang 5Thực tế cho thấy tình hình M&A ở Việt Nam khá phức tạp Nhiều DN chỉ chú trọng lợi ích trước mắt đó là việc thoát khỏi ngành công nghiệp của mình cùng với khoản lợi nhuận hợp lý, ít khi quan tâm đến hướng phát triển lâu dài Điều đó cho thấy sự đổi mới của các công ty mục tiêu phần lớn nằm trong tay công ty thâu tóm Trong khi đó 200 trong tổng số 252 cuộc thâu tóm ở VN (1990-2010) là do các công ty nước ngoài mua lại công ty nội địa Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế VN
Trang 6• Nhìn chung trên thế giới hoạt động M&A đã phát triển qua một khoảng thời gian từ các nền kinh tế phát triển như Hoa Kỳ, Anh Hoạt động này phát triển ở Châu Á vào cuối năm 1980 khởi đầu ở Hàn Quốc, Đài Loan
• Đối với VN, M&A bắt nguồn từ các dòng vốn FDI Do đặc thù của nền kinh tế các công ty thâu tóm nước ngoài tập trung tìm kiếm lợi ích lâu dài hơn là ngắn hạn ở VN Những lợi nhuận kỳ vọng ngắn hạn trở nên phi thực tế trong nền kinh tế VN mới nổi Các công ty hiện tại tìm kiếm giá trị
và lợi ích lâu dài
Trang 7Những nhận định của các nghiên cứu liên quan
• Vương và các cộng sự (2010): giai đoạn 2005-2010 một lượng lớn các thương vụ M&A có xu hướng gia tăng và ngày càng tăng mạnh ở giai đoạn 2011-2012 Nhiều ngân hàng thu mua tài sản vốn và giá trị thương hiệu trong nước, trong khi đó thực nghiệm cho thấy lợi nhuận tức thời không phải là điều mà các công ty thâu tóm mong muốn
• Caldenron và các cộng sự (2004): theo xu hướng đang gia tăng của các vụ M&A ở Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng, không có sự rõ ràng trong mối liên hệ giữa kết quả hoạt động sau M&A và sự theo đuổi ban đầu của các công ty thâu tóm khi xem xét việc cải tiến hoạt động so với việc tập trung thu mua các tài sản doanh nghiệp ở VN
Trang 9dựng một mạng lưới rộng lớn các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc; (ii) thiết lập các thương hiệu ngân hàng có thể thu hút người gửi tiền mà không cần tốn nhiều chi phí tiếp thị; và (iii) để nắm giữ các tài sản doanh nghiệp của ngân hàng bị thu mua
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ra quyết định cho việc theo đuổi M & A và hiệu quả của sau hoạt động M
& A thông qua dữ liệu thị trường (data market)
tại VN từ 2005-2012,thông tin từ các báo cáo của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TpHCM, Hà Nội, từ các nguồn báo chí như Đầu tư chứng khoán, Thời báo kinh tế VN, Thời báo kinh tế Sài gòn
Trang 11Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Chúng ta học được gì từ những thành công và thất bại của các giao dịch M&A, tập trung qua các hoạt động mua lại vốn/tài sản/thương hiệu
và khả năng quản lý, đổi mới công nghệ?
Câu 2: Sự thiếu đi ý muốn mạnh mẽ đổi mới liệu có ảnh hưởng xấu đến kết quả của giao dịch M&A?
Câu 3: Liệu chi phí thực hiện lớn có góp phần dẫn đến sự thất bại sau khi thực hiện M&A hay không nếu sự cải tiến không phải là mục tiêu hàng đầu của thương vụ M&A?
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Đây là phương pháp tạo ra kiến thức mới dựa trên các dữ liệu thực tế quan sát được trên thị trường Sử dụng phần mềm SAS để xử lý số liệu thống kê
Các biến độc lập và phụ thuộc được mã hóa dưới dạng nhị phân 0 và 1 Trong đó 1 = yes, 0=no, được quan sát dưới dạng tần số, kích thước mẫu là 212
Trang 13• Kiểm định Chi-square (Chi-squre Test): Kiểm định Chi-square dùng để
kiểm định sự độc lập của 2 biến phân loại ngẫu nhiên
VD: Nếu xác suất nhỏ hơn 0.05 (5%, mức ý nghĩa) thì có thể kết luận 2 biến có mối quan hệ Ngược lại, không có cơ sở để kết luận giữa 2 biến
có mối quan hệ
Trang 14MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1 ,
) (
logit 1
µ π
Trang 15• Biến phụ thuộc kí hiệu là Perf Với Perf = 1 cho thấy những tác động của các yếu tố mang lại hiệu quả tích cực cho thương vụ M&A Perf = 0 thì ngược lại
π
Trang 16Kết quả thống kê được thể hiện qua 2 bảng dưới dạng ma trận như sau
Bảng 1 Phân phối tần số thể hiện mối quan hệ hiệu quả M&A, sự đổi mới, tài nguyên và giá
trị thương hiệu
Trang 17Bảng 2 Phân phối tần số thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả sau M&A, chi phí, tài sản và nguồn tài
nguyên
Trang 18• Sử dụng phần mềm SAS phân tích kết quả hồi quy và dùng phương pháp kiểm định Chi-square với các đại lượng ngẫu nhiên trong đó ta có giả thuyết:
df: (total rows -1)*(total columns-1) df:bậc tự do
Ngoài ra có thể sử dụng hàm CHIDIST (chi square value, degree of freedom) trong excel để tính xác suất p và so sánh với ý nghĩa
Trang 19Brand Res
Inno
) 1
ln(
) (
Trang 20(2) Inno
) (
logit
(1) Brand
Res )
( logit
1 0
2 1
0
β β
π
β β
=
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
Trang 21• Ở phương trình (1), sử dụng công thức tính Chi-square với bậc tự do df = 2 ta có giá trị là 8.36 So sánh với giá trị tra bảng là 7.99 nên ta bác bỏ giả thuyết H0 (kiểm định bằng p-value cho giá trị là 0.0198 so sánh với mức ý nghĩa α cũng cho kết quả tương tự)
Tài nguyên và giá trị thương hiệu có những tác động tiêu cực đến kết quả hoạt động M&A
Trang 22• Ở phương trình (2) xét 2 trường hợp
Trường hợp 1: Pref = 0 và Inno = 1
Sử dụng độ tin cậy =1% và 10%, sử dụng kiểm định Chi-square cho thấy biến Inno
có ý nghĩa ở mức = 10% (kiểm định giả thuyết theo p-value cho kết quả 0.0679, trường hợp này là cần cân nhắc trước khi bác bỏ )
Trường hợp 2: Pref = 1 và Inno = 0
Kiểm định Chi-square cho kết quả bác bỏ tại mức ý nghĩa 10%
α α
0
H
0
H
Trang 23Theo kiểm định Wald test thì tất cả các biến đều có ý nghĩa đối với hiệu quả sau M&A
Nhưng xét trên kết quả thực nghiệm chỉ có yếu tố chi phí là ảnh hưởng đến kết quả của M&A
Asset Cap
Exp )
logit( π = β 0 + β 1 + β 2 + β 3
Trang 24KẾT LUẬN
giữa quyết tâm theo đuổi thương vụ M&A dựa trên cơ sở về nguồn vốn và tài sản và hiệu quả của cuộc sáp nhập và mua lại Điều này cũng đúng với các
dữ liệu trước đó về khi nói động lực của M&A là mở rộng quy mô và thay đổi cấu trúc vốn
trọng là cho thấy các thương vụ M&A của Việt Nam tập trung vào chiến dịch
mở rộng quy mô (size-matters) là chủ yếu
Trang 25trong quyết định tìm kiếm công ty để thực hiện M&A
• Việc tập trung vào tình hình nguồn vốn, tài sản, giá trị thương hiệu tại thời điểm theo đuổi M&A tạo ra các tác động tiêu cực cho giai đoạn sau M&A Ngoài ra sự thiếu đi của các mục tiêu cải cách ở giai đoạn chuẩn bị trước khi sáp nhập có ảnh hưởng xấu đáng kể đến hiệu quả M&A Nhiều số liệu thống kê cũng cho thấy sự tồn tại một kế hoạch đổi mới , cải cách ở giai đoạn trước M&A sẽ tác động tích cực đến hiệu quả M&A
Trang 26• Chi phí cho hoạt động M&A cũng là một trong những yếu tố gây tác động tiêu cực đặc biệt là
sự tốn kém trong sắp xếp lại hoặc đầu tư lớn dù cho công ty có lớn mạnh thế nào đi nữa.
Sự đổi mới, thực hiện cải tiến có thể trở thành yếu tố quan trọng trong việc theo đuổi thương
vụ M&A cùng với việc tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng cao hơn là việc chú trọng vào nguồn vốn, tài sản, giá trị thương hiệu Tuy nhiên xét một khía cạnh khác khi mà có sự áp đảo về tài sản và thương hiệu thì yếu tố cải tiến bị giới hạn khá lớn.
Trang 27CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE