1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT

54 904 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau a/ Chia đờng tròn ra 3, 6 phần bằng nhau Lấy giao điểm 4 của một đờng tâm với đờng tròn làm tâm, vẽ cung tròn cóbán kính R bằng bán kính của

Trang 1

Bài mở đầu

diễn đạt ý đồ thiết kế, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất Bản

vẽ kỹ thuật đã trở thành “tiếng nói” của kỹ thuật

Đối tợng nghiên cứu của môn vẽ kỹ thuật là các bản vẽ kỹ thuật

Nhiệm vụ của môn vẽ kỹ thuật là cung cấp cho sinh viên những hiểu biếtcơ bản về vẽ kỹ thuật, bồi dỡng khả năng lập và đọc bản vẽ , đồng thời rèn luyệntác phong làm việc khoa học, có ý thức tổ chức kỷ luật, tính cẩn thận, kiênnhẫn của ngời làm công tác kỹ thuật

Năm1963, Uỷ ban khoa hoc và kỹ thuật nhà nớc đã ban hành các “Tiêuchuẩn Việt Nam về bản vẽ cơ khí”

Để thống nhất ”tiếng nói” của kỹ thuật trên phạm vi rộng lớn hơn.Tổ chứctiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Standard Organization) viết tắt là ISO đãban hành nhiều tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kỹ thuật

Với sự phát triển mạnh mẽ của tin học, máy tính điện tử đã đợc áp dụng vàocác hoạt động thiết kế và chế tạo Môn vẽ kỹ thuật đã có những bớc phát triểnmạnh mẽ và tơng lai sẽ còn có những bớc phát triển mạnh mẽ hơn

Chơng 1

Những tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ

1-1: Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật:

Những tiêu chuẩn nhà nớc về bản vẽ kỹ thuật bao gồm tiêu chuẩn về cáchtrình bày bản vẽ,cách biểu diễn,các ký hiệu và các quy ớc v.v cần thiết cho việclâp bản vẽ kỹ thuật

Những tiêu chuẩn nhà nớc trên đây là những văn bản kỹ thuật do Uỷ bankhoa học và kỹ thuật nhà nớc ban hành

1-1-1- Khổ giấy:

TCVN2-74 quy định khổ giấy của các bản vẽ

Trang 2

Khổ giấy đợc xác định bằng kích thớc mép ngoài của bản vẽ (có các khổchính và các khổ phụ).

Khổ giấy chính gồm có: 5 loại A0 , A1 , A2 , A3 , A4 , A5 kích thớc cáckhổ giấy đợc cho ở bảng dới đây:

ô1: đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết

ô2: vật liệu của chi tiết

ô3: tỷ lệ bản vẽ

ô4: ký hiệu bản vẽ

ô5: họ và tên ngời vẽ

ô6: ngày vẽ

ô7: chữ ký ngời kiểm tra

ô8: ngày kiểm tra ô9: tên trờng,khoa,lớp 1-1-3: Tỷ lệ (TCVN3-74):

(1)

(3) (4) Kiểm tra

Ng ời vẽ

Trang 3

Trong các bản vẽ kỹ thuật, tuỳ theo độ phức tạp và độ lớn của vật thể đợcbiểu diễn và tuỳ theo khổ giấy của bản vẽ mà chọn các tỷ lệ dới đây.

Trong trờng hợp cần thiết, cho phép dùng tỷ lệ phóng to (100n:1)

- n là số nguyên

- Trong khung bản vẽ tỷ lệ đợc ghi dới dạng tỷ số 1:1, 1:2, 2:1.v.v

- Mọi trờng hợp khác phải ghi kèm chữ “TL”: TL 1:2, TL 1:1, TL 2:1

1/ Loại đờng nét: Gồm có 2 loại đờng nét là nét liền và nét đứt

2/ Chiều rộng đờng nét (S): Đợc sử dụng nh sau:

0,180,250,350,50,7

0,350,50,71,01,4

0,71,01,42,02,0

- Các nhóm 2, 3, 4 đợc u tiên sử dụng

- Nhóm đờng nét đợc chọn thống nhất trong tất cảhình biểu diễn có cùng tỷ

lệ trong cùng một bản vẽ Ưng dụng đợc sử dụng phụ thuộc vào kích thớc, độphức tạp của hình biểu diễn, nhóm đờng nét đờng nét đợc thể hiện trong bảng sau

đây:

-Đờng đỉnh ren thấy, đỉnh răng thấyNét liền mảnh -Đờng kích thớc, dóng kích thớc-Đờng dẫn, thân mũi tên chỉ hớng nhìn

-Đờng gạch mặt cắt-Đờng tâm ngắn, đờng chân ren thấy-Đờng bao mặt cắt chập, giao tuyến t-ởng tợng

Trang 4

Nét gạch haichấm mảnh

-Đờng tâm-Đờng trục đối xứng-Mặt chia của bánh răng-Đờng bao chi tiết lân cận-Các vị trí đầu, cuối, trung gian của chitiết di động

-Bộ phận của chi tiết nằm trớc mặtphẳng cắt

Kiểu A đứng và nghiêng 75 với d=1/14h

Kiểu B đứng và nghiêng 75 với d=1/10h

Bảng sau đây quy định kích thớc tơng đối của kiểu chữ:

14/14h10/14h2/14h22/14h6/14h1/14h

10/10h7/10h2/10h17/10h6/10h1/10h

c h

gad

Trang 5

1-2-2: Đ ờng kích th ớc và đ ờng gióng:

tên, nếu đờng kích thớc ngắn quá, mũi tên có thể đợc ghi ở ngoài hoặc thay bằngnét gạch chéo, nếu có nhiều kích thớc nhỏ nối tiếp nhau thì dùng một chấm vàmột gạch chéo thay cho mũi tên (bản vẽ minh họa)

Đờng kích thớc đợc kẻ song song, hoặc đồng tâm với phần tử đợc ghi kích thớc(phần tử đó có thể là đờng thẳng hay cung tròn)

b/ Đờng gióng kích thớc: kẻ bằng nét liền mảnh và vạch quá đờng kích thớc

từ 2 đến 4mm, đờng gióng kẻ vuông góc với đờng kích thớc, cho phép dùng các

đờng trục, đờng tâm, đờng bao, đờng kích thớc làm đờng gióng

Đờng ghi kích thớc bán kính của cung

125

11 14

Trang 6

hoặc đờng bao thớc

*Chú ý:Với những chi tiết phức tạp có thể ghi kích thớc rút ngắn

thay mũi tên

1-2-3: Chữ số kích th ớc:

Ghi ở phía trên và vào khoảng giữa đờng kích thớc,chiều cao con số không

bé hơn 3,5mm Đối với kích thớc bé không đủ ghi con số cho phép ghi con số trênphần kéo dài của đờng kích thớc

ví dụ : R15, R30 v.v

Kí hiệu bán kính c/ Hình cầu: kí hiệu là “O”

ví dụ : OR18, OR12 v.v

Kí hiệu hình cầu d/ Hình vuông: kí hiệu là “ ”

Trang 7

Kí hiệu hình vuông

chơng 2

Vẽ hình học

2-1: Chia đều một đoạn thẳng và một đờng tròn

2-1-1: Chia đều một đoạn thẳng:

a, Chia đôi một đoạn thẳng:

Để chia đôi đoạn thẳng AB, ta lấy hai

điểm mút A và B của đoạn thẳng làm tâm

vẽ hai cung tròn cùng bán kính R (lớn hơn

AB/2) cắt nhau tại hai điểm 1, 2 Đờng

thẳng 12 cắt AB tại điểm C Đó là điểm

giữa của đoạn thẳng AB phải dựng

Chia đôi một đoạn thẳng

b, Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau:

Trong vẽ kỹ thuật, ngời ta áp dụng tính chất các đờng thẳng song song cách

đều để chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau Ví dụ nh chia đoạn thẳng

AB ra làm 4 phần bằng nhau, ngời ta làm nh sau:

Từ đầu nút A của đoạn thẳng, vẽ nửa đờng thẳng Ax tuỳ ý và đặt liên tiếptrên ax bắt đầu từ A bốn đoạn thẳng bằng nhau là AC’ = C’D’ = D’E’ = E’F’ Sau

đó nối điểm F’ với điểm B Kẻ các đờng song song với F’B qua các điểm E’, D’,C’ chúng cắt AB tại các điểm E, D, C Theo tính chất của các đờng thẳng songsong cách đều, đoạn thẳng AB đợc chia làm 4 phần bằng nhau là AC = CD = DE

= EB

7

B E D C B

Trang 8

Chia một đoạn thẳng ra nhiều phần bằng nhau

a/ Chia đờng tròn ra 3, 6 phần bằng nhau

Lấy giao điểm 4 của một đờng tâm với đờng tròn làm tâm, vẽ cung tròn cóbán kính R bằng bán kính của đờng tròn, cung tròn này cắt đờng tròn tại hai điểm

2 và 3 Các điểm 1, 2, 3 là các điểm chia đờng tròn ra làm 3 phần bằng nhau Nốicác điểm 1, 2, 3 ta có tam giác đều nội tiếp

Tơng tự ta cũng có thể chia đợc đờng tròn ra làm 6 phần bằng nhau với cách

vẽ nh trên Nối các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 ta cũng có lục giác đều nội tiếp đờng tròn

đã cho

Chia đờng tròn ra làm 3 phần

b, Chia đờng tròn ra 5, 10 phần bằng nhau:

Để chia đờng tròn ra năm phần và

mời phần bằng nhau, ta dựng độ dài các

cạnh ngũ giác đều và thập giác đều nội

tiếp, cách vẽ nh sau:

Vẽ hai đờng tâm vuông góc AB và

CD, dựng trung điểm M của bán kính

OA sau đó vẽ cung tròn tâm M, bán kính

MC, cung tròn cắt OB tại N CN là độ dài

cạnh ngũ giác đều nội tiếp và ON là độ

dài cạnh thập giác đều nội tiếp của đờng

tròn đã cho

Chia đờng tròn ra 5 phần bằng nhau

c/ Chia đờng tròn ra 7,9,11,13 phần bằng nhau

Để chia đờng tròn thành 7, 9, 11, 13 phần bằng nhau ta dùng phơng pháp

vẽ gần đúng Ví dụ chia đờng tròn ra làm 7 phần bằng nhau, cách vẽ nh sau: (hình

vẽ minh hoạ)

-Vẽ hai đờng tâm vuông góc AB và CD

-Vẽ cung tròn tâm D, bán kính CD, cung này cắt AB kéo dài tại hai điểm E

và F

-Chia đờng kính CD ra làm 7 phần bằng nhau bằng các điểm chia 1’, 2’ 3’

8

R 2

1

3 4

Trang 9

-Nối hai điểm E, F với các điểm chia chẵn 2’, 4’, 6’ hoặc các điểm chia lẻ1’, 3’, 5’ Các đờng này cắt đờng tròn tại các điểm 1, 2, 3 7 đó là các điểm đỉnhcủa hình bảy cạnh đều nội tiếp đờng tròn mà ta cần vẽ.

Chia đờng tròn ra làm 7 phần bằng nhau

E

5

C

Trang 10

Hai đờng cong hoặc một đờng thẳng và một đờng cong nối tiếp nhau tại một

điểm, khi tại điểm đó chúng tiếp xúc nhau

Đờng cong thờng gặp trên bản vẽ là đờng tròn, vì vậy cách vẽ nối tiếp đợcdựa vào định lý tiếp xúc của đờng thẳng với đờng tròn và đờng tròn với đờng tròn 2-3-1: Các tr ờng hợp nối tiếp cơ bản:

-Nếu một đờng tròn tiếp xúc với

đ-đờng nối hai tâm

O 1 O 2 = R 1 + R 2 O 1 O 2 = R 1 - R 2

2-3-2 Các nối tiếp th ờng gặp:

1/ Hai đờng thẳng nối tiếp bởi một cung tròn:

hai đờng thẳng đó Cách vẽ nh sau:

Từ phía trong góc của hai đờng thẳng đã cho, kẻ hai đờng thẳng song song

đợc hai điểm T1 và T2, đó là hai tiếp điểm Vẽ cung tròn T1T2 tâm O, bán kính R,

đó là cung tròn nối tiếp với hai đờng thẳng d1, d2 đã cho

a/ b/

2/ Hai cung tròn nối tiếp bằng một đoạn thẳng:

cho trớc Cách vẽ nh sau:

a, Tiếp tuyến chung ngoài:

điểm T1 và từ tâm O2 kẻ đờng O2T2 song song với O1T1 Đờng T1T2 là tiêp tuyến

Trang 11

chung ngoài của hai đờng tròn tâm O1 và O2.Tơng tự nh trên ta còn vẽ đợc tiếptuyến thứ hai T1’T2’ đối xứng với T1T2 qua O1O2.

b, tiếp tuyến chung trong:

Cũng nh trên, ta có thể dựng đợc tiếp tuyến chung trong của hai đờng tròn.Trờng hợp này đờng tròn phụ có bán kính bằng tổng bán kính của hai đờng tròn

đã cho Gọi khoảng cách của hai tâm O1 và O2 là d, ta có:

-Nếu d>R1+R2 thì có hai tiếp tuyến chung trong

-Nếu d=R1+R2 thì có một tiếp tuyến tại tiếp điểm

-Nếu d<R1+R2 thì không có tiếp tuyến chung trong

a/ Tiếp xúc ngoài b/ Tiếp xúc trong

3/ Đờng thẳng và cung tròn nối tiếp bởi một cung tròn khác:

áp dụng định lý đờng tròn tiếp xúc với đờng tròn và đờng tròn tiếp xúc với

đờng thẳng để vẽ cung tròn nối tiếp Khi vẽ cần phải xác định đợc tâm cung tròn

và tiếp điểm

a,Ttrờng hợp tiếp xúc ngoài:

O1 Cách vẽ nh sau:

Vẽ đờng thẳng song song với đờng

với d và đờng tròn phụ vừa vẽ cắt nhau

tại điểm O2, đó là tâm cung tròn nối tiếp

Đờng O1O2 cắt cung tròn tâm O1 tại điểm

d là T2 T1 và T2 là hai tiếp điểm Vẽ cung

tròn T1T2 tâm O2 bán kính R2

a, Trờng hợp tiếp xúc ngoài

b, Trờng hợp tiếp xúc trong:

Với bài toán nh trên, song cung tròn

nối tiếp tiếp xúc trong với cung tròn đã

cho Cách vẽ tơng tự nh trên, ở đây đờng

-R1

b, Trờng hợp tiếp xúc trong

4/ Hai cung tròn nối tiếp bởi một cung tròn khác:

Trang 12

Cho hai cung tròn tâm O1 và O2 bán kính R1 và R2, vẽ cung tròn bán kính Rnối tiếp với hai cung tròn đó.

áp dụng định lý đờng tròn tiếp xúc với đờng tròn khác để vẽ, cung tròn nốitiếp Khi vẽ cần phải xác định tâm cung tròn và tiếp điểm Có 3 trờng hợp nh sau:

a, Trờng hợp tiếp xúc ngoài:

tròn đó cắt nhau tại O, đó là tâm cung

cắt cung tròn O1 và O2 tại hai điểm T1 và

T1T2 tâm O bán kính R

a, Trờng hợp tiếp xúc ngoài

b, Trờng hợp tiếp xúc trong:

Cách vẽ tơng tự nh trên, ở đây hai

b, Trờng hợp tiếp xúc trong

c, Trờng hợp tiếp xúc hai phía:

+Bài tập số 1:Vẽ hình chiếu thanh truyền

Thực chất việc vẽ nối tiếp là những bài toán đi tìm tâm các cung tròn tiếpxúc với các đối tợng hình học liên quan Việc tìm tâm các cung tròn này đợc thựchiện thông qua các bài toán quỹ tích

Nguyên tắc chung nh sau:

R

Trang 13

- Vẽ các kích thớc độc lập biết trớc

- Tìm tâm và vẽ các kích thớc nối tiếp

+ Bài tập số 2: Vẽ hình học - Vẽ hình biểu diễn có các đờng nối tiếp trên

khổ giấy A4 (Thời gian: một tuần kể từ ngày giao đề)

1/ Elíp:

a/ Vẽ Elip khi biết hai trục AB và CD

- Vẽ hai đờng tròn tâm O, đờng kính AB và CD

-Vẽ những đờng kính tuỳ ý của hai đờng tròn tâm O,từ giao đIểm của các ờng kính đó với đờng tròn nhỏ kẻ các đờng thẳng song song với trục dài AB và từgiao đIểm với đờng tròn lớn kẻ các đờng thẳng song song với trục ngắn CD

đ Giao điểm của hai loại đờng song song đó là các điểm thuộc Elip

b/ Vẽ Elip khi biết hai đờng kính liên hơp EF và GH

- Phơng pháp hai chùm tia:

+ qua hai điểm E và F kẻ hai đờng song song với đờng kính GH và qua hai

điểm G, H kẻ hai đờng song song với đờng kính EF, đợc hình bình hành MNPQ

+ chia đều các đoạn OG và MG ra cùng một số phần nh nhau, có các điểmchia 1,2,3 và 1,2, 3

+ nối điểm E với các điểm 1,2,3 và điểm F với các điểm 1,2, 3

Giao điểm của hai tia tơng ứng thuộc hai chùm tia E và F xác định điểmthuộc Elip

Trang 14

Các hình chiếu trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản,

Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí và hớng chiếu, để thuận tiện, cho phépxoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đờng bằng, trờng hợp này trên ký hiệubằng chữ hoa của tên hình chiếu phụ có vẽ mũi tên cong để biểu thị hớng đã xoay

(Hình vẽ minh hoạ nh sau)

Trang 15

Hình chiếu riêng phần là hình chiếu một phần nhỏ của vật thể trên mặtphẳng hình chiếu song song với mặt phẳng hình chiếu cơ bản, nó đớc giới hạn bởinét lợn sóng.

Hình chiếu riêng phần đợc ghi chú nh hình chiếu phụ

với đờng bao hoặc đờng trục của hình biểu diễn

+Các đờng gạch trên hình cắt và mặt cắt của hai chi tiết kề nhau đợc vẽ theophơng khác nhau hoặc có khoảng cách khác nhau

B B

4 5°

4 5°

4 5°

60°

Trang 16

Đờng gạch gạch khác 45 0 Đờng gạch của các chi tiết khác

kề nhau

3-2-2: Phân loại hình cắt:

1/ Theo vị trí mặt phẳng cắt đối với mặt phẳng hình chiếu cơ bản:

-Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với mp hình chiếu đứng

A-A B-B

Trang 17

2/ Theo số lợng mặt phẳng cắt đợc dùng cho mỗi hình cắt:

-Hình cắt đứng ,bằng ,cạnh là loậi hình cắt đơn giản,dùng để thể hiện toàn

bộ cấu tạo bên trong của vật thể

-Hình chiếu và hình cắt kết hợp dùng để vừa biểu diễn cấu tạo bên trong, vừabiểu diễn cấu tạo bên ngoài của vật thể

Trang 18

-Hình cắt xoay thể hiện cấu tạo bên trong của vật thể mà khi cắt các mặtphẳng cắt phải xoay một góc để về trùng nhau

3-2-4: Ký hiệu và quy ớc về hình cắt:

1/ Ký hiệu:

Nét cắt vẽ bằng nét liền đậm thể hiện vị trí mặt phẳng cắt trong hình cắt Tạinét cắt đầu và nét cắt cuối có mũi tên chỉ hớng nhìn, bên cạnh mũi tên có chữ kýhiệu tơng ứng với chữ trên hình cắt

(hình vẽ minh hoạ nh ở trong các mục trên).

Chất lỏng

Chất dẻo,vật liệu cách điện, cách nhiệt, cách ẩm, vật liệu bịt kín

Bê tông cốt thép

Gỗ (các cung tròn

đ ợc vẽ bằng tay)

Trang 19

ghi ký hiệu, trừ trờng hợp mặt cắt là hình

đối xứng, đồng thời trục đối xứng đặt

trùng với vết mặt phẳng cắt hay đờng kéo

dài của mặt phẳng cắt

Mặt cắt đối xứng

-Trờng hợp mặt cắt chập hay mặt cắt rời không có trục đối xứng trùng vớicủa mặt phẳng cắt hay đờng kéo dài của mặt phẳng cắt thì chỉ cần vẽ nét cắt, mũitên chỉ hớng nhìn, không cần ghi ký hiệu bằng chữ

Trang 20

TL 2:1 l

Trang 21

định kích thớc của vật thể.

Ví dụ: Vẽ hình chiếu của ổ đỡ:

+Có thể phân tích ổ đỡ thành 3 phần, phần ổ là hình trụ rỗng, lỗ rỗng cũnghình trụ, phần đế là hình hộp chữ nhật có hai lỗ hình trụ, phần gân đỡ có gânngang là hình lăng trụ đáy hình thang cân đặt nằm ngang trên đế và đỡ phần hìnhtrụ, và gân dọc là hình lăng trụ đáy hình chữ nhật đặt dọc theo trục của phần ổ.+Để thể hiện hình dạng thật của các mặt ổ đỡ, ta đặt mặt đế song song vớimặt phẳng hình chiếu bằng và gân ngang song song với mặt phẳng hình chiếu

đứng Ta lần lợt vẽ các phần đế, ổ, gân đỡ nh đã phân tích ở trên sau đó kết hợpvới cách vẽ giao tuyến giữa các phần mà ta xác định đợc hình chiếu tổng thể củacả ổ đỡ

(Hình vẽ minh hoạ nh sau)

Hình chiếu biểu diễn của ổ đỡ

3-6: Ghi kích thớc của vật thể trên hình chiếu:

3-6-1: Phân tích kích th ớc:

Gồm có các kích thớc định hình , kích thớc định dạng, và kích thớc địnhkhối

1/ Kích thớc định hình: Là kích thớc xác định hình dạng của từng khối hìnhhọc cơ bản mà vật thể bao gồm (dài, rộng, cao cho khối vuông, khối chữ nhậtv.v đờng kính đáy, chiều cao cho khối trụ v.v )

2/ Kích thớc định vị: Là kích thớc xác định vị trí tơng đối giữa các khối hìnhhọc cơ bản ( phần tử ) của vật thể vơí nhau

3/ Kích thớc định khối: Là những kích thớc xác định độ lớn của toàn vật thể,ngời ta còn gọi nó là kích thớc bao gói

Kích thớc định khối có thể xác định đợc độ lớn hình khối của vật thể mộtcách trực tiếp, cũng có thể chỉ xác định đợc một cách gián tiếp

Có những kích thớc có thể đóng vai trò một hay hai loại kích thớc khácnhau

Để ghi kích thớc ta phải chọn các yếu tố hình học (điểm, đờng thẳng, mặtphẳng) nào đó của vật thể làm chuẩn, từ đó xác định các yếu tố khác mỗi chiềucủa vật thể thờng đợc chọn một chuẩn và thờng lấy mặt đáy, mặt phẳng đối xứng,trục đối xứng của vật thể, hay trục hình học của khối hình học cơ bản làm chuẩn.3-6-2: Phân bố kích th ớc:

Việc phân bố và ghi kích thớc phải rõ ràng và hợp lý Có một số nguyên tắcsau:

-Mỗi kích thớc chỉ đợc phép ghi một lần, không ghi thừa

Trang 22

-Các kích thớc định hình của bộ phận, nên ghi trên hình biểu diễn nào rõnhất, đặc trng nhất của bộ phận đó.

-Những kích thớc có liên quan, biểu thị cùng một bộ phận của vật thể nênghi gần nhau

-Những kích thớc về cấu tạo bên trong và bên ngoài của cùng một bộ phậncủa vật thể, phải ghi về hai phía của hình biểu diễn

-Các kích thớc nên ghi ở ngoài hình biểu diễn và nên ghi tập trung ở một sốhình biểu diễn chính

3-7: Đọc bản vẽ và vẽ hình chiếu thứ ba

3-7-1: Đọc bản vẽ:

-Để đọc đợc một bản vẽ, ngời ta phải quan sát, phân tích tất cả các hình biểudiễn của vật thể trên bản vẽ Khi phân tích phải bám chắc các kiến thức về phépchiếu, tính chất và ứng dụng của đờng nét

-Khi phân tích các hình chiếu phải kết hợp phân tích các khối hình học cơbản với kích thớc ghi trên bản vẽ để tởng tợng ra hình dạng vật thể

-Đồng thời phải nắm đợc sơ bộ công dụng và nguyên tắc hoạt động của vậtthể đó

3-7-2: Vẽ hình chiếu thứ ba:

-Vẽ hình chiếu thứ ba từ hai hình chiếu cho trớc nhằm để luyện tập và kiểmtra, trắc nghiệm lại việc đọc bản vẽ, chỉ khi nào vẽ đợc hình chiếu thứ ba từ haihình chiếu mới thực sự đã nắm đợc cấu tạo của vật thể

-Khi vẽ hình chiếu thứ ba phải vận dụng tính chất liên hệ chiếu của các yếu

tố hình học để xác định từng điểm, từng phần của vật thể Vẽ hình dạng bên ngoàitrớc, bên trong sau, bộ phận chủ yếu trớc, thứ yếu sau

Cách vẽ hình chiếu thứ 3 của nắp ổ trục

+Bài tập số 3: Vẽ hình chiếu thứ ba, kết hợp hình cắt hợp lý

Khổ giấy: hai tờ A4 (Thời gian: một tuần kể từ ngày giao đề)

22

Trang 23

Chơng 4

hình chiếu trục đo

Các hình chiếu vuông góc thể hiện vật thể một cách chính xác hình dạng vàkích thớc nên đợc lấy làm phơng pháp thể hiện chính Song mỗi hình chiếu vuônggóc chỉ thể hiện đợc hai chiều của vật thể, ngời đọc khó hình dung hình dạng vậtthể Vì vậy ngời ta thờng dùng hình chiếu trục đo để bổ trợ Hình chiếu trục đothể hiện đợc ba chiều không gian của vật thể

Nội dung của phơng pháp hình chiếu trục đo nh sau:

Trong không gian ta lấy mặt phẳng P’ làm mặt phẳng hình chiếu và phơngchiếu l không song song với P’ Gắn vào vật thể đợc biểu diễn hệ toạ độ vuônggóc theo 3 chiều dàI, rộng, cao của vật thể và đặt vật thể sao cho phơng chiếu lkhông song song với một trong 3 trục toạ độ đó Chiếu vật thể cùng hệ toạ độvuông góc lên mặt phẳng P’ theo phơng chiếu l, ta đợc hình chiếu song song của

thể.

Tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ với độ

O’A’/OA =p là hệ số biến dạng theo trục đo O’x’

O’B’/OB =q là hệ số biến dạng theo trục đo O’y’

O’C’/OC =r là hệ số biến dạng theo trục đo O’z’

Hình chiếu trục đo có các loại sau đây :

1/ Căn cứ theo phơng chiếu :

-Hình chiếu trục đo vuông góc

-Hình chiếu trục đo xiên góc

2/ Căn cứ theo hệ số biến dạng:

Trang 24

-Hình chiếu trục đo đều :ba hệ số biến dạng p = q = r.

-Hình chiếu trục đo cân : hai trong ba hệ số biến dạng bằng nhau -Hình chiếu trục đo lệch : ba hệ số biến dạng theo ba trục đo từng đôi mộtkhông bằng nhau

4-1: Hình chiếu trục đo vuông góc:

4-1-1: Hình chiếu trục đo vuông góc đều:

Hình chiếu trục đo vuông góc đều là loại hình chiếu trục đo vuông góc có

= 1

Trong hình chiếu trục đo vuông góc đều đờng tròn nằm trên các mặt phẳngsong song với các mặt phẳng toạ độ có hình chiếu trục đo là hình elíp, trục lớncủa elíp vuông góc với hình chiếu của trục toạ độ thứ ba và bằng 1,22d Trục nhỏbằng 0,7d ( d là đờng kính đờng tròn )

Cách vẽ hình elip nh hình vẽ:(cho phép thay hình elip bằng hình ôvan).

Các trục của hình chiếu

4-1-2: Hình chiếu trục đo vuông góc cân:

Hình chiếu trục đo vuông góc cân là loại hình chiếu trục đo vuông góc có

p = r = 1, q = 0,5

Đờng tròn trong trờng hợp này sẽ biến thành elip có trục dài bằng 1,06d, trụcnhỏ bằng 0,94d hay 0,35d khi vẽ cho phép thay elip bằng hình ôvan

4-2: Hình chiếu trục đo xiên góc

4-2-1: Hình chiếu trục đo đứng đều:

Hình chiếu trục đo đứng đều là loại hình chiếu trục đo xiên góc có các góc

Các đờng tròn nằm trên các mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu

đứng có hình chiếu trục đo không bị biến dạng, vẫn là đờng tròn

Trên các mặt phẳng hình chiếu bằng và cạnh, đờng tròn bị biến dạng thànhelip, trục lớn bằng 1,3d và trục nhỏ bằng 0,5d Khi vẽ cho phép thay elip bằnghình Ôvan

24

12 0°

120°

120°

O x

F

Trang 25

4-2-2: Hình chiếu trục đo đứng cân:

Hình chiếu trục đo đứng cân là loại hình chiếu trục đo xiên góc có các góc

q=0,5

Trên mặt phẳng hình chiếu đứng xoz đờng tròn có hình chiếu trục đo không

bị biến dạng ,vẫn là hình tròn, còn trên các mặt phẳng hình chiếu xoy và yoz đờngtròn bị biến dạng thành elip Trục lớn bằng 1,06d và trục nhỏ bằng 0,35d

4-2-3: Hình chiếu trục đo bằng đều:

Hình chiếu trục đo bằng đều là loại hình chiếu trục đo xiên góc có các gócgiữa các trục đo: xoy = 90o, yoz = 120o, xoz = 1500 và các hệ số biến dạng p = q =

r = 1

Trên mặt phẳng hình chiếu xoy hình chiếu trục đo không bị biến dạng Trêncác mặt phẳng hình chiếu yoz và xoz hình chiếu trục đo của đờng tròn bị biếndạng thành elip, trục lớn lần lợt là 1,37d và 1,22d, trục nhỏ là 0,71d khi vẽ chophép thay elip bằng Ôvan

- Các thành mỏng ,nan hoa v.v vẫn vẽ ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

Trong hình chiếu trục đo cho phép cắt riêng phần, mặt cắt trung gian quy

-ớc vẽ bằng các chấm

- Ren và răng của bánh răng đợc vẽ nh trong hình chiếu vuông góc

- Đờng gạch gạch trong hình chiếu trục đo đợc kẻ song song với hình chiếutrục đo của hình vuông có các cạnh song song với trục toạ độ

- Việc ghi kích thớc trên hình chiếu trục đo đợc thực hiện theo nguyên tắc

nh ở hình chiếu vuông góc

4-3: Vẽ hình chiếu trục đo

4-3-1: Chọn loại hình chiếu trục đo:

Việc chọn hình chiếu trục đo là nhằm mục đích thể hiện đợc vật thể cần vẽmột cách đơn giản, dễ vẽ mà lại rõ ràng nhất Vì vậy phải căn cứ vào đặc điểmcấu tạo và hình dạng của vật thể mà chọn hình chiếu trục đo cho thích hợp

4-3-2: Dựng hình chiếu trục đo:

1/ phơng pháp toạ độ : Là phơng pháp cơ bản để dựng hình chiếu trục đo

- Muốn dựng hình chiếu trục đo của một vật thể , ta phải dựng hình chiếutrục đo của từng điểm theo phơng pháp xác định toạ độ điểm đó (x, y, z) trên hệtrục toạ độ x, y, z

2/ Cách dựng:

Khi vẽ hình chiếu trục đo của vật thể, ta cần dựa vào đặc điểm hình dạng củavật thể để chọn cách vẽ cho thích hợp Thờng thờng, ngời ta vẽ trớc một mặt củavật thể làm cơ sở, sau đó dựa vào các tính chất của phép chiếu song song nh tínhchất của hai đờng thẳng song song, tính chất của tỉ số hai đoạn thẳng song song°

để vẽ các mặt khác Trình tự vẽ hình chiếu trục đo nh sau:

-Chọn loại trục đo và dùng êke và thớc để xác định vị trí các trục đo

-Vẽ trớc một mặt làm cơ sở, mặt vật thể đặt trùng với mặt phẳng toạ độ.-Từ các đỉnh của mặt đã vẽ, kẻ các đờng song song với trục đo thứ 3

-Căn cứ theo hệ số biến dạng đặt các đoạn thẳng lên các đờng đó

-Nối các điểm đã xác định và hoàn thành hình vẽ bằng nét mảnh

z y

z y

Trang 26

Cách dựng hình chiếu trục đo

Đối với vật thể có dạng hình hộp, có thể vẽ hình hộp ngoại tiếp và lấy ba mặtvuông góc của hình hộp làm ba mặt phẳng toạ độ Cách vẽ nh sau:

Vẽ hình chiếu trục đo theo hình hộp ngoại tiếp

3/ Vẽ hình cắt trong hình chiếu trục đo:

Để thể hiện hình dạng bên trong của vật thể ngời ta thờng vẽ hình chiếu trục

đo của vật thể đã đợc cắt đi một phần Nên chọn các mặt phẳng cắt thế nào chohình chiếu trục đo vừa thể hiện đợc hình dạng bên trong của vật thể vừa giữnguyên đợc hình dạng cơ bản bên ngoài của vật thể đó Thờng thờng vật thể đợcxem nh bị cắt đi một phần t hay một phần tám, các mặt phẳng cắt là các mặtphẳng đối xứng của vật thể

Cách vẽ hình cắt trong hình chiếu trục đo

4/ Tô bóng hình chiếu trục đo:

Để hình chiếu trục đo nổi và đẹp ngời ta tiến hành tô bóng.Cách tô bóng dựatrên nguyên tắc chiếu sáng vật thể theo một hớng quy ớc.Hớng chiếu sáng quy ớc

Trang 27

đó song song với đờng chéo của hình lập phơng có các mặt song song vơí mặtphẳng toạ độ.

+ Bài tập số 4: Vẽ hình chiếu trục đo từ hình chiếu vuông góc.

- Khổ giấy: A3

- Nội dung: vẽ hình chiếu thứ ba từ hai hình chiếu cho trớc

- Vẽ hình chiếu trục đo từ ba hình chiếu vuông góc đó

(Thời gian: một tuần kể từ ngày giao đề)

Trong các mối ghép, những chi tiết tham gia mối ghép gọi là chi tiết ghép :bulông ,đai ốc, then ,chốt ,đinh tán v.v

- Nếu đờng sinh là đờng thẳng cắt trục quay, ta có đờng xoắn ốc nón

- Vòng xoắn là một phần của đờng xoắn ốc đợc giới hạn bởi hai điểm gầnnhau cùng nằm trên một đờng sinh của đờng xoắn ốc đó

- Bớc xoắn là khoảng cách đo theo đờng sinh giữa điểm đầu và điểm cuốicủa một vòng xoắn ký hiệu là P

- Góc xoắn thể hiện mối liên hệ giữa bớc xoắn P và đờng kính d của hìnhtrụ chứa vòng xoắn

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau đây quy định kích thớc tơng đối của kiểu chữ: - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Bảng sau đây quy định kích thớc tơng đối của kiểu chữ: (Trang 4)
Hình chiếu phụ phải đặt đúng vị trí và hớng chiếu, để thuận tiện, cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đờng bằng, trờng hợp này trên ký hiệu bằng chữ hoa của tên hình chiếu phụ có vẽ mũi tên cong để biểu thị hớng đã xoay. - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình chi ếu phụ phải đặt đúng vị trí và hớng chiếu, để thuận tiện, cho phép xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp với đờng bằng, trờng hợp này trên ký hiệu bằng chữ hoa của tên hình chiếu phụ có vẽ mũi tên cong để biểu thị hớng đã xoay (Trang 14)
Hình cắt đứng - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình c ắt đứng (Trang 16)
Hình cắt xoay - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình c ắt xoay (Trang 17)
Hình cắt bậc - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình c ắt bậc (Trang 17)
Bảng kí hiệu vật liệu trên mặt cắt - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Bảng k í hiệu vật liệu trên mặt cắt (Trang 19)
Hình trích là hình biểu diễn (thờng - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình tr ích là hình biểu diễn (thờng (Trang 20)
5-1-2: Hình thành mặt ren: - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
5 1-2: Hình thành mặt ren: (Trang 28)
Hình dạng mép vát - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình d ạng mép vát (Trang 37)
Hình dạng mặt cắt mối hàn - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình d ạng mặt cắt mối hàn (Trang 37)
7-1: Hình biểu diễn của chi tiết - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
7 1: Hình biểu diễn của chi tiết (Trang 44)
Hình biểu diễn bằng các đờng trục, đ- - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
Hình bi ểu diễn bằng các đờng trục, đ- (Trang 48)
9-1-1: Sơ đồ động hộp tốc độ máy tiện: - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
9 1-1: Sơ đồ động hộp tốc độ máy tiện: (Trang 52)
Sơ đồ động máy phay 6H12 - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
ng máy phay 6H12 (Trang 53)
9-2: Sơ đồ hệ thống điện - BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
9 2: Sơ đồ hệ thống điện (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w