KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 38.1 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN KHÁI NIỆM VỀ NỢ PHẢI TRẢ VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN YÊU CẦU QUẢN LÝ: - Đối với các khoản nợ phải trả: phải phản ánh đầy đ
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI GIẢNG MÔN
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
Giảng viên: NGUYỄN THỊ CHINH LAM
Điện thoại/E-mail: lamntc@ptit.edu.vn;
ngchinhlam@yahoo.com Khoa : Tài chính - Kế toán
Học kỳ/Năm biên soạn:Học kỳ 2 /2014
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
TÀI LIỆU HỌC TẬP: Giáo trình/Bài giảng Kế toán tài chính
Yêu cầu chung đối với sinh viên
Điểm thành phần môn học:
- Điểm chuyên cần 10%
- Điểm kiểm tra (2 bài kiểm tra) 20%
- Điểm thảo luận trên lớp 10%
- Điểm thi cuối kỳ 60%
Trang 3KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỌC PHẦN:
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỌC PHẦN:
Trang 4KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
Chương 8: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ VÀ
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
Trang 5KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.1 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN
KHÁI NIỆM VỀ NỢ PHẢI TRẢ VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN
YÊU CẦU QUẢN LÝ:
- Đối với các khoản nợ phải trả: phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính
xác giá trị, các chủ nợ, thời hạn thanh toán, tình hình thanh toán,
phương thức thanh toán
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng
loại nguồn vốn, từng loại quỹ, phải theo dõi chi tiết từng nguồn hình
thành và theo dõi từng đối tượng góp vốn
- Việc dịch chuyển nguồn vốn phải đúng chế độ, đầy đủ thủ tục
Trang 66 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
7 KẾ TOÁN TT THEO TIẾN
6 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
7 KẾ TOÁN TT THEO TIẾN
ĐỘ HĐ XÂY DỰNG
9 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
12 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY
13 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NHẬN KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC DÀI HẠN
14 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
15 KẾ TOÁN QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI
16 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI TRẢ
9 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
12 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY
13 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NHẬN KÝ QUỸ, KÝ CƯỢC DÀI HẠN
14 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM
15 KẾ TOÁN QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI
16 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI TRẢ
Trang 7KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.1 KẾ TOÁN VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
* Quy định:
- Phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, đã trả (gốc, lãi), số tiền còn vay theo
từng đối tượng, từng hợp đồng vay
- Vay, trả nợ bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết nguyên tệ, quy đổi theo tỷ
giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ vay nợ
- Cuối niên độ kế toán số dư nợ vay có gốc ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá
BQ liên ngân hàng
- Khi lập báo cáo tài chính, đơn vị cần phân loại chi tiết từng khoản vay, nợ
thuê tài chính Thời gian thanh toán các khoản vay và nợ thuê tài chính tính
từ thời điểm lập báo cáo tài chính quyết định tính chất ngắn hạn và dài hạn của các khoản vay và nợ thuê tài chính
Trang 8KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.1 KẾ TOÁN VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH
Tài khoản 341 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 341 (1): Các khoản đi vay
- Tài khoản 341 (2): Nợ thuê tài chính
Tài khoản 341 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 341 (1): Các khoản đi vay
- Tài khoản 341 (2): Nợ thuê tài chính
+SDĐK:
+SDĐK:
TK 341- TK vay và nợ thuê tài chính
TK 341- TK vay và nợ thuê tài chính
- Số tiền vay và nợ thuê tài chính
- Tăng nợ vay ngắn hạn tỷ giá hối
đoái tăng
- Số tiền vay và nợ thuê tài chính
- Tăng nợ vay ngắn hạn tỷ giá hối đoái tăng
- Số tiền đã trả các khoản
vay và nợ thuê tài chính
- Giảm nợ vay do tỷ giá
hối đoái giảm
- Số tiền đã trả các khoản
vay và nợ thuê tài chính
- Giảm nợ vay do tỷ giá
hối đoái giảm
xxx
xxx
+SDCK:
+SDCK:
Số tiền vay và nợ thuê tài chính
Số tiền vay và nợ thuê tài chính
Trang 9cuối niên độ kế toán
cuối niên độ kế toán
Trang 10- DN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản trên
- DN phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản
* Quy định:
- DN phải có trách nhiệm và nghĩa vụ kê khai đầy đủ, chính xác số thuế,
phí, lệ phí phải nộp
- DN phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản trên
- DN phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản
+SDĐK:
+SDĐK:
TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoản đã nộp Nhà nước
- Phần thuế được khấu trừ với các
khoản phải thu về thuế (VAT)
- Số thuế GTGT của hàng bị trả
lại, giảm giá, ck thương mại
- Các khoản đã nộp Nhà nước
- Phần thuế được khấu trừ với các
khoản phải thu về thuế (VAT)
Các khoản còn phải nộp Nhà nước
Các khoản còn phải nộp Nhà nước
Trang 11KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất, nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3336 Thuế tài nguyên
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338
3339 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Trang 12TK 333 (3)
TK 333 (9)
TK 333 (9)
TK 333 (5)
TK 333 (5)
TK 333 (7,8)
TK 333 (7,8)
TK 333 (4)
TK 333 (4)
TK 333 (6)
TK 333 (9)
TK 333 (9)
TK 333 (1)
TK 333 (1)
TK 333 (1)
TK 333 (1)
Trang 13KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
* Một số vấn đề chung
- Chi phí phải trả là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí SXKD trong kỳ
nhưng thực tế chưa phát sinh
- Sử dụng chi phí phải trả nhằm đảm bảo không gây ra sự đột biến chi phí khi
- Khoản chi phí thực tế phát sinh
- Số chênh lệch chi phí phải trả >
số CP thực tế (ghi giảm CP)
- Khoản chi phí thực tế phát sinh
- Số chênh lệch chi phí phải trả >
CP phải trả thực tế chưa phát sinh
CP phải trả thực tế chưa phát sinh
Trang 15KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.4 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ
* Một số vấn đề chung
- Phải trả nội bộ: quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên cấp dưới hoặc giữa
các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp
- KT phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán chi tiết
cho từng khoản phải trả, phải cấp/phải nộp
* Một số vấn đề chung
- Phải trả nội bộ: quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên cấp dưới hoặc giữa các đơn vị thành viên trong nội bộ doanh nghiệp
- KT phải hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh toán chi tiết
cho từng khoản phải trả, phải cấp/phải nộp
- Số tiền phải trả cho đơn vị nội bộ
khi thực hiện thu hộ, đơn vị khác chi hộ
- Số tiền phải nộp/ phải trả đơn vị cấp trên/ cấp dưới
- Số tiền phải trả cho đơn vị nội bộ khi thực hiện thu hộ, đơn vị khác chi hộ
- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp
dưới
- Số tiền đã trả cho đơn vị cấp trên
- Số tiền đã trả khi thực hiện thu hộ
đơn vị nội bộ
- Bù trừ với các khoản phải thu
- Số tiền đã cấp cho đơn vị cấp
dưới
- Số tiền đã trả cho đơn vị cấp trên
- Số tiền đã trả khi thực hiện thu hộ
Số tiền còn phải trả, phải nộp cho
đơn vị trong nội bộ
Số tiền còn phải trả, phải nộp cho
đơn vị trong nội bộ
Trang 18KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
* Một số vấn đề chung
- Phải trả, phải nộp khác gồm: tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân, doanh thu
chưa thực hiện, các khoản trích theo lương, các khoản vay tạm thời,
-KT phải hạch toán chi tiết cho từng nghiệp vụ
- Trích các khoản trích theo lương
- DT chưa thực hiện phát sinh
- Các khoản khác (lương chưa lĩnh)
…
- TS thừa chờ xử lý
- Trích các khoản trích theo lương
- DT chưa thực hiện phát sinh
- Các khoản khác (lương chưa lĩnh)
…
- Xử lý tài sản thừa
- Phân bổ doanh thu chưa thực hiện
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
đã nộp
- Xử lý tài sản thừa
- Phân bổ doanh thu chưa thực hiện
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
Số tiền còn phải trả, phải nộp
Số tiền còn phải trả, phải nộp
Chi BHXH, KPCĐ vượt chi chưa
được cấp bù
Chi BHXH, KPCĐ vượt chi chưa
được cấp bù
Trang 19KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP KHÁC
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 Kinh phí công đoàn
3383 Bảo hiểm xã hội
3384 Bảo hiểm y tế
3385 Phải trả về cổ phần hoá
3386 Bảo hiểm thất nghiệp
3387 Doanh thu chưa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
Trang 20KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
TK 338 (8)
TK 338 (8)
Trang 21KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.6 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY
* Một số vấn đề chung
- Khi DN vay vốn bằng phát hành trái phiếu có 2 trường hợp: phát hành trái
phiếu thường và phát hành trái phiếu chuyển đổi
- Trong trường hợp phát hành trái phiếu thường có thể xảy ra 3 trường hợp:
+ Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá)
+ Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá) chiết khấu được phân bổ dần vào chi phí đi vay từng kỳ
+ Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá) phần phụ trội được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ
* Việc phân bổ có thể theo pp lãi suất thực tế hoặc theo pp đường thẳng
•TK 3431- Trái phiếu thường
•TK 3432- Trái phiếu chuyển đổi
- TK 343 có 2 TK cấp 2:
•TK 3431- Trái phiếu thường
•TK 3432- Trái phiếu chuyển đổi
Trang 22KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.6 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY
+SDĐK:
+SDĐK:
TK 3431 - Trái phiếu thường
TK 3431 - Trái phiếu thường
- Trị giá trái phiếu phát
Trang 26KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.2.6 KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY
+SDĐK:
+SDĐK:
TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi
- Nợ gốc của TPCĐ tại thời
•TK 3432 không có tài khoản cấp 3
TH2: PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Trang 28TK 411 (2)
2.2
2.2
1
1
Trang 29* Một số vấn đề chung
- Nhằm đảm bảo cho các giao dịch kinh tế được thực hiện, doanh
nghiệp yêu cầu đối tác mang tiền đến đảm bảo ký cược, ký quỹ, nếu thời hạn ký cược, ký quỹ trên 1 năm trở lên tại thời điểm lập báo cáo tài chính được gọi là dài hạn
Trang 31- Đối với TSCĐ đầu tư dùng quỹ KTPL, khi hoàn thành kế toán ghi tăng
TSCĐ đồng thời kết chuyển nguồn vốn từ quỹ phúc lợi sang quỹ phúc lợi
đã hình thành tài sản cố định
* Một số vấn đề chung
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN để dùng cho công tác khen thưởng, phúc lợi công cộng
- Đối với TSCĐ đầu tư dùng quỹ KTPL, khi hoàn thành kế toán ghi tăng
TSCĐ đồng thời kết chuyển nguồn vốn từ quỹ phúc lợi sang quỹ phúc lợi
- Trích lập quỹ
- Quỹ được cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp lên
- Cấp quỹ cho cấp dưới hoặc nộp quỹ cho cấp trên
Trang 33- Dự phòng cho hoạt động bán hàng tính vào chi phí bán hàng, dự phòng bảo
hành công trình xây dựng tính vào chi phí sxc, dự phòng phải trả khác tính vào chi phí QLDN
Trang 35KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.3 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
1 KẾ TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CỦA
CSH
2 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH
ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN
3 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI
4 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA
GIÁ HỐI ĐOÁI
4 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA
PHÂN PHỐI
5 KẾ TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ
6 KẾ TOÁN CÁC LOẠI QUỸ
7 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
8 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP
5 KẾ TOÁN CỔ PHIẾU QUỸ
6 KẾ TOÁN CÁC LOẠI QUỸ
7 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
8 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP
Trang 36TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Các chủ sở hữu đầu tư góp vốn
- Bổ sung từ lợi nhuận
- Giá trị quà biếu tặng (sau khi trừ
các khoản thuế phải nộp)
- Các chủ sở hữu đầu tư góp vốn
- Bổ sung từ lợi nhuận
- Giá trị quà biếu tặng (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp)
Vốn đầu tư của CSH hiện có
Vốn đầu tư của CSH hiện có
Trang 38KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.3.2 KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN
* Một số vấn đề chung
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là phần tăng thêm hoặc giảm đi của tài
sản khi doanh nghiệp thực hiện xác định lại trị giá tài sản (góp vốn, sáp nhập, chia tách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)
* Một số vấn đề chung
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là phần tăng thêm hoặc giảm đi của tài sản khi doanh nghiệp thực hiện xác định lại trị giá tài sản (góp vốn, sáp nhập, chia tách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)
+SDĐK: xxx
+SDĐK: xxx
TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Số chênh lệch tăng do đánh giá lại
+SDCK: Số chênh lệch giảm chưa xử lý
+SDCK: Số chênh lệch giảm chưa xử lý +SDCK: Số chênh lệch tăng chưa xử lý +SDCK: Số chênh lệch tăng chưa xử lý
hoặc
hoặc
Trang 40KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.3.3 KẾ TOÁN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI
* Một số vấn đề chung
- Lợi nhuận chưa phân phối là kết quả cuối cùng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có thể là lợi nhuận sau thuế hoặc lỗ
TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
TK 421- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- Số lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 417
Trang 42KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
8.3.4 KẾ TOÁN CÁC LOẠI QUỸ
* Một số vấn đề chung
- Các quỹ được hình thành chủ yếu từ kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của DN
- Thời điểm trích lập các quỹ: cuối niên độ kế toán khi có kết quả kinh doanh
- Bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển
* Một số vấn đề chung
- Các quỹ được hình thành chủ yếu từ kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của DN
- Thời điểm trích lập các quỹ: cuối niên độ kế toán khi có kết quả kinh doanh
- Bao gồm: Quỹ đầu tư phát triển
+SDĐK
+SDĐK
TK 414- Quỹ đầu tư phát triển
TK 414- Quỹ đầu tư phát triển
- Trích lập quỹ đầu tư
tư chiều sâu, nghiên cứu khoa học, đào tạo…
Dùng đầu
tư phát triển, đầu
tư chiều sâu, nghiên cứu khoa học, đào tạo…
Trang 44TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB
TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB
- Nhận vốn đầu tư XDCB, được
- Xây dựng mới, mua sắm
Trang 46KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
Chương 9: KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP ĐẶC THÙ
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP XUẤT, NHẬP KHẨU
Trang 47KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
+ Chi phí trong Z bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công điểm khác biệt
Chi phí sản xuất chung
Trang 48KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:
+ Giá thành xây lắp:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành đạt giá trị sử
dụng
+ Cần phân biệt các loại giá thành sau đây:
Giá thành dự toán theo đơn giá Nhà nước quy định
Giá thành kế hoạch điều kiện cụ thể của DN
Giá thành thực tế chi phí thực tế phát sinh
Thu nhập chịu thuế tính trước
VAT đầu ra
VAT đầu ra
=
Trang 49KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:
+ Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo 1 trong 2 trường hợp:
- TH1: GHI THEO TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH: GHI NHẬN TƯƠNG ỨNG VỚI PHẦN CÔNG VIỆC THEO TIẾN ĐỘ MÀ NHÀ THẦU TỰ XÁC ĐỊNH
- TH2 GHI THEO KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN: GHI NHẬN TƯƠNG ỨNG VỚI KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC ĐƯỢC NHÀ ĐẦU TƯ XÁC NHẬN
+ Các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điểu khiển máy thi công (thuộc biên chế) được tính vào chi phí sản xuất chung điểm khác biệt
+ TK sử dụng: ngoài các tài khoản thông thường còn có một số tài khoản đặc
biệt: TK 623, TK 337
Trang 50KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
Trang 51KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
Trang 52KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
Trang 53KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
Trang 54KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
E,KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ:
- Công việc tập hợp chi phí để tính Z được tiến hành ở cuối kỳ kế
toán hoặc khi công trình hoàn thành
- Kế toán sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí, trong đó:
Trang 55(6) (3)
Trang 56KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3
9.1 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU
TẠI ĐƠN VỊ XÂY LẮP
KẾ TOÁN BÀN GIAO CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH:
TH1: Hợp đồng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: Nhà thầu có thể xác định tỷ lệ % giữa chi phí (khối lượng) thực tế phát sinh so với tổng chi phí (khối lượng) của hợp đồng để ghi nhận doanh thu trong kỳ
TK kế toán sử dụng TK 337- Thanh toán theo tiến độ HĐ xây dựng
+SDĐK xxx
+SDĐK xxx
TK 337- Thanh toán theo tiến độ HĐXD
TK 337- Thanh toán theo tiến độ HĐXD
- Số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD (T)
- Số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD (T)
- Số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (Ai)
- Số tiền phải thu theo
doanh thu tương ứng với
phần công việc đã hoàn