1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu về công cụ open CMS và các kỹ thuật xây dựng website sử dụng CMS

24 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 417,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn có một kết quả khảo sát tốt nhất, nhất thiết người nghiên cứu phải có một bảng câu hỏi hoàn chỉnh và logic thì đối tượng được phỏng vấn mới hiểu và trả lời một cách chính xác, đúng

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TIỂU LUẬN

Môn học: Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Chi

Lớp: SKD1108_Liên thông 2016

Sinh viên thực hiện

Họ và tên: Nguyễn Công Thái Long – B16LDCN005

Ngày sinh: 13/08/1995

SĐT: 01296438768

2016

Trang 2

Nhận xét của giảng viên:

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

Câu 1: Trình bày các bước tiến hành điều tra khảo sát, trình bày các bước tiến hành điều tra thực nhiệm :

Các bước tiến hành phương pháp điều tra khảo sát

Khi thực hiện nghiên cứu khoa học, bảng khảo sát là một công cụ để thu thập thông tin nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Muốn có một kết quả khảo sát tốt nhất, nhất thiết người nghiên cứu phải có một bảng câu hỏi hoàn chỉnh và logic thì đối tượng được phỏng vấn mới hiểu và trả lời một cách chính xác, đúng theo mong muốn của người nghiên cứu Vậy làm thế nào để có thể thiết kế được một bảng khảo sát tốt? Điều này đòi hỏi người nghiên cứu phải nắm rõ phương pháp thiết kế bảng khảo sát Để cung cấp cho các sinh viên thực hiện nghiên cứu khoa học rõ hơn về cách thiết kế bảng khảo sát, bài viết sẽ phân tích trình tự các bước tiến hành và một số vấn đề cần lưu ý khi thiết kế bảng khảo sát

Bảng khảo sát là tập hợp các câu hỏi được trình bày theo một trình tự nhất định

để người được hỏi trả lời dễ dàng và chính xác Khi tiến hành thiết kế bảng khảo

sát, người nghiên cứu cần phải trải qua 7 bước chính sau:

Bước 1: Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập và đối tượng khảo sát căn cứ vào

mục tiêu nghiên cứu Trong bước đầu tiên này, người nghiên cứu dựa vào câu hỏi: “Chúng ta cần những thông tin gì từ những đối tượng nào để đạt được mục tiêu nghiên cứu?” để liệt kê đầy đủ và chi tiết những thông tin cần thu thập và đối tượng hướng đến Chẳng hạn như với mục tiêu xác định mối quan hệ giữa khách hàng hiện tại và ngân hàng X, chúng ta cần thu thập thông tin về mức độ hài lòng, mức độ cam kết của khách hàng với ngân hàng X, … Đối tượng khảo sát sẽ quyết định đến cách dùng từ, cách đặt câu hỏi, nội dung câu hỏi Ví dụ như cách dùng từ cho bảng câu hỏi về thái độ của các giám đốc công ty tài

chính đối với thị trường chứng khoán sẽ hoàn toàn khác cách dùng từ cho bảng câu hỏi liên quan đến nhu cầu giải trí của những người đã nghỉ hưu

Bước 2: Xác định phương pháp phỏng vấn Có ba phương pháp phỏng vấn

chính: phỏng vấn trực diện, phỏng vấn qua điện thoại, và phỏng vấn bằng cách gửi thư/email/câu hỏi điện tử Đối với mỗi phương pháp khác nhau người

nghiên cứu sẽ xây dựng cấu trúc bảng câu hỏi khác nhau Trong phương pháp phỏng vấn trực diện, đối tượng khảo sát nghe câu hỏi và tương tác trực tiếp với người phỏng vấn, do đó người phỏng vấn có thể sử dụng những câu hỏi dài và phức tạp, đồng thời có thể giải thích nội dung cụ thể của từng câu hỏi để tránh

Trang 5

trường hợp đối tượng khảo sát hiểu sai ý câu hỏi Trong phương pháp phỏng vấn qua điện thoại cũng có sự tương tác giữa người phỏng vấn và đối tượng khảo sát, tuy nhiên đối tượng khảo sát không tiếp xúc trực tiếp với người phỏng vấn nên câu hỏi được sử dụng trong trường hợp này thường ngắn và đơn giản hơn phương pháp phỏng vấn trực diện Trong phương pháp phỏng vấn bằng cách gửi thư/email/câu hỏi điện tử hoàn toàn không có sự tương tác giữa người phỏng vấn và đối tượng khảo sát, vì vậy câu hỏi được sử dụng cho phương pháp này thường đơn giản, cụ thể và rõ ràng hơn hai phương pháp trước.

Bước 3: Xác định nội dung câu hỏi Nội dung câu hỏi được xây dựng dựa trên

những thông tin liệt kê ở bước 1 Mỗi câu hỏi trong bảng khảo sát đều đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu cuối cùng của bài nghiên cứu Khi đưa một câu hỏi bất kì vào bảng khảo sát người nghiên cứu cần trả lời những câu hỏi sau: “Câu hỏi này có cần thiết hay không?”, “Đối tượng khảo sát có hiểu câu hỏi không?”, “Họ có đủ thông tin/khả năng để trả lời câu hỏi này

không?”, “Họ có sẵn lòng trả lời câu hỏi này không?”

Bước 4: Xác định hình thức câu trả lời Đối với một câu hỏi nhất định, đối

tượng khảo sát có thể lựa chọn câu trả lời từ những đáp án đã có sẵn hoặc trả lời bằng chính ngôn ngữ của mình Tương ứng với hai cách trả lời trên người ta phân ra hai dạng câu hỏi: câu hỏi đóng (ví dụ: Bạn thích nhãn hiệu dầu gội nào nhất sau đây: Clear, Rejoice, Sunsilk) và câu hỏi mở (ví dụ: Bạn thích nhãn hiệu dầu gội nào nhất?) Đối với người nghiên cứu, câu hỏi mở thường khó mã hóa trong quá trình nhập liệu và phân tích, còn đối với đối tượng khảo sát dạng câu hỏi này đòi hỏi họ phải suy nghĩ nhiều hơn để trả lời, do đó dạng câu hỏi này thường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu định tính hơn trong nghiên cứu định lượng Ngược lại, đối với câu hỏi đóng, vì đối tượng khảo sát lựa chọn những đáp án đã được gợi ý sẵn nên họ có thể trả lời rất nhanh mà không phải suy nghĩ nhiều, người nghiên cứu có thể mã hóa và phân tích dữ liệu nhanh chóng hơn Tuy nhiên đối với câu hỏi đóng, câu trả lời có thể không chính xác

do đối tượng khảo sát phải miễn cưỡng chấp nhận những đáp án đã có sẵn, hoặc

do thành kiến gây ra bởi cách sắp xếp thứ tự câu trả lời (đối tượng khảo sát có

xu hướng chọn đáp án đầu tiên hoặc đáp án cuối cùng, đặc biệt là đáp án đầu tiên)

Bước 5: Xác định cách sử dụng từ ngữ Cách sử dụng từ ngữ trong bảng khảo

sát đóng vai hết sức quan trọng trong việc thiết kế bảng khảo sát vì nó ảnh

hưởng lớn đến câu trả lời của đối tượng khảo sát Chẳng hạn, nếu một câu hỏi được diễn đạt không rõ ràng, đối tượng khảo sát có thể từ chối trả lời hoặc trả

Trang 6

lời không chính xác Để đảm bảo đối tượng khảo sát và người nghiên cứu đang cùng nói về một vấn đề, người nghiên cứu cần lưu ý những điều sau: xác định vấn đề chính cần hỏi một cách rõ ràng; sử dụng từ ngữ đơn giản và thông dụng, khi muốn dùng thuật ngữ chuyên ngành cần giải thích cụ thể thuật ngữ đó theo cách dễ hiểu nhất; không sử dụng những từ ngữ mơ hồ (ví dụ: thỉnh thoảng, thường xuyên, …); tránh những câu hỏi mang tính chất gợi ý (ví dụ: Bạn có nghĩ rằng người Việt Nam yêu nước nên mua sản phẩm nhập khẩu cho dù việc này có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp trong nước?); tránh những câu hỏi suy đoán và ước lượng; tránh những câu hỏi có hai câu trả lời một lúc (ví dụ: Sản phẩm X có rẻ và bền không?).

Bước 6: Xác định trình tự và hình thức bảng câu hỏi Mở đầu bảng câu hỏi cần

có phần giới thiệu để đối tượng khảo sát có thông tin tổng quát về bài nghiên cứu Phần nội dung chính của bảng câu hỏi nên bắt đầu bằng những câu hỏi chung (câu hỏi gạn lọc), sau đó đến những câu hỏi chuyên về những vấn đề cụ thể, và kết thúc bằng thông tin về nhân khẩu học Mục đích chính của câu hỏi gạn lọc là để lọc ra những đối tượng khảo sát phù hợp với mục tiêu nghiên cứu (ví dụ: Bạn có sử dụng sản phẩm X trong 3 ngày gần đây nhất không? Nếu câu trả lời là “có”, mời bạn trả lời tiếp những câu tiếp theo Nếu câu trả lời là

“không”, xin chân thành cám ơn, bạn có thể dừng khảo sát) Trong phần câu hỏi chính về vấn đề nghiên cứu, các câu hỏi cần được sắp xếp theo hướng tăng dần

về mức độ cụ thể và độ khó Bên cạnh đó, các câu hỏi về những vấn đề nhạy cảm nên được đặt ở cuối cùng Phần câu hỏi về nhân khẩu học nên đặt ở phần cuối vì đối tượng khảo sát thường có xu hướng cảm thấy không thoải mái và không sẵn lòng cung cấp thông tin cá nhân cho người lạ

Hình thức bảng câu hỏi đặt biệt quan trọng nếu người nghiên cứu phỏng vấn bằng cách gửi thư/email/câu hỏi điện tử Bảng câu hỏi cần được chia thành các phần khác nhau với hướng dẫn cụ thể ở từng phần, đánh số thứ tự rõ ràng, dùng chữ in đậm, in nghiên, màu khác nhau, … để phân biệt giữa hướng dẫn, câu hỏi

và câu trả lời

Bước 7: Phỏng vấn thử và hoàn thiện bảng câu hỏi Bảng câu hỏi sau khi hoàn

thành cần được thử nghiệm để loại bỏ những sai sót (lỗi chính tả, những câu hỏi/thuật ngữ/hướng dẫn khó hiểu, cách dùng từ chưa chính xác,…) Phỏng vấn thử được thực hiện bằng việc phỏng vấn một vài đối tượng khảo sát, thành viên nhóm nghiên cứu, hoặc chủ nhiệm đề tài, …(khoảng 10-15 người) Phương pháp phỏng vấn trực diện cần được áp dụng cho một vài bảng khảo sát (ngay cả khi đây không phải là phương pháp sử dụng khi tiến hành khảo sát thực tế) vì

Trang 7

người phỏng vấn vừa quan sát được những phản ứng của đối tượng vừa khai thác thêm được những điểm còn vướng mắc khi đối tượng khảo sát trả lời câu hỏi Sau khi chỉnh sửa những nội dung cần thiết, bảng khảo sát được dùng để phỏng vấn thử lần thứ hai (sử dụng đối tượng khảo sát khác với lần một) để hoàn thiện lần cuối.

Phương pháp thực nghiệm

Chuẩn bị

Xác định mục tiêu thực nghiệm: Để có thể tiến hành nghiên cứu thực nghiệm,

việc đầu tiên ta cần phải làm là xác định rõ đối tượng tiến hành nghiên cứu, khi đó ta mới có thể định hình được các bước tiếp theo cần phải làm khi nghiên cứu Việc quan trọng nhất là phải xác định được đôi tượng cụ thể để tiến hành thí nghiệm,địa điểm thực hiện nghiên cứu và quy mô của nghiên cứu

Xây dựng giả thuyết thực nghiệm: việc tiếp theo cần làm khi đã xác định

được đối tượng, địa điểm và quy mô thực hiện là phải xác định được nhiệm vụ nghiên cứu Xác định nhiệm vụ để định hướng được đường lối nghiên cứu của công trình nghiên cứu Khi xác định được nhiệm vụ nghiên cứu ta phải đề ra phương pháp và kỹ thuật để tiến hành nghiên cứu

Xác định hệ chuẩn đánh giá và phương pháp đánh giá kết quả: Sau khi tiến

hành xây dựng nhiệm vụ và phương pháp kỹ thuật tiến hành nghiên cứ ta phải xác định được hệ chuẩn để đánh giá kết quả Dựa vào kết quả đánh giá đó để xây dựng lên phương pháp tiếp theo cho nghiên cứu của mình

Xây dựng kế hoạch triển khai thực nghiệm: Sauk hi xác định được các yếu tố

trên ta bắt đầu tiến hành xây dựng kế hoạch triển khai thực nghiệm Đây là phần quan trọng nhất để nghiên cứu và hoàn thiện quá trình nghiên cứu của mình Đây là công việc hết sức quan trọng, mang tính logic và yếu tố chặt trẽ trong tiến hành và xây dựng các phương pháp, môi trường và quá trình nghiên cứu

Triển khai:

Khảo sát các vấn đề có lien quan đến việc thực nghiệm: việc đầu tiên khi tiến

hành nghiên cứu là khảo sát tất cả các vấn đề có lien quan đến việc thực

nghiệm Khi đó ta sẽ có thêm cơ sở lý thuyết quan trọng để bổ sung cho vấn đề cốt lõi và công việc thực nghiệm của bản than

Triển khai thực nghiệm theo kế hoạch: Dựa vào các kiến thức và kế hoạch

triển khai đã đề ra ở bước trên và tiến hành nghiên cứu theo đúng kế hoạch đó

Trang 8

Khi nghiên cứu một nhân tố nào đó thì phải cố gắng giữ các nhân tố khác ở trạng thái ổn định.

Cố gắng khống chế tối đa các yếu tố tác động của ngoại cảnh: để kết quả

nghiên cứu có sự sai sót thấp nhất, sự chênh lệch so với lý thuyết ít nhất ta phải tránh sự tác động của ngoại cảnh một cách tối đa

Ghi chép diễn biến của nghiên cứu: để có thể có nghiên cứu hoàn chỉnh thì

quá trình nghiên cứu phải được ghi chép lại một cách tỉ mỉ tường tận Ghi chép lại sẽ giúp chúng ta có cơ sở để tiến hành nghiên cứu tiếp, có tài liệu làm nền móng cho lý thuyết lý luận và xây dựng các yếu tố lien quan khác cho công trình nghiên cứu

Đánh giá, xử lý kết quả:

Viết báo cáo thực nghiệm: cuối cùng là tổng hợp toàn bộ kết quả và quá trình

nghiên cứu và viết báo cáo về nghiên cứu của mình

Câu 2: Anh/chị hãy tìm kiếm 1 bài báo khoa học về chủ đề nghiên cứu mà anh/chị đang quan tâm Nghiên cứu bài báo và xác định:

- Tên đề tài: Ứng dụng CMS để phát triển các website tin tức.

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu cách thức xây dựng những Website

về tin tức thông qua công cụ OpenCMS

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công cụ open CMS và các kỹ thuật xây

dựng website sử dụng CMS

- Phạm vi nghiên cứu

Open CMS

ICMS

Hệ thống quản trị nội dung (Content Management System)

- Câu hỏi nghiên cứu

CMS là gì?

Tại sao lại dùng CMS để xây dựng website tin tức

Điểm yếu của CMS

Các CMS phố biến hiện nay

Trang 9

- Giả thuyết nghiên cứu

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực truyền thông nói chung thì Công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, là một phần không thể thiếu trong một xã hội ngày càng hiện đại hóa Chúng ta không thể không nhắc đến sự ra đời một cách nhanh chóng của nhiều công nghệ như : HTTP, JSP, Servlet, PHP…và OpenCMS cũng là một trong những công cụ không thể thiếu

để đáp ứng yêu cầu của việc xây dựng các ứng dụng Web

OpenCMS ra đời nhằm hỗ trợ cho người lập trình Java phát triển các ứng dụng Web mà không phải lo lắng về các phần hỗ trợ chi tiết như HTML, làm đơn giản hóa những Website phức tạp OpenCMS cung cấp đầy đủ các công cụ

và các tính năng cần thiết trong quá trình tạo ra nội dung của một ứng dụng Web cũng như việc quản lý, và xuất bản tài liệu OpenCMS giúp người lập trình tiết kiệm được thời gian phát triển một Website mà không cần phải lo lắng nhiều

về việc viết các đoạn code Java nhưng vẫn đảm bảo được về nội dung lẫn hình thức

Từ những thế mạnh đó, chúng tôi đã chọn OpenCMS để nghiên cứu và xây dựng Website về tin tức, cụ thể hoá bằng việc xây dựng Website khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

- Phương pháp nghiên cứu chính

o Phương pháp thực nghiệm

o Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Đóng góp của đề tài

Với việc nghiên cứu công cụ OpenCMS, bước đầu chúng tôi đã xây dựng thành công một ứng dụng Web cho khoa Công nghệ thông tin trường đại học Nông Lâm Website đã dựa trên các chứng năng cơ bản tương đối đầy đủ của công cụ OpenCMS

và đã giải quyết được hầu hết các yêu cầu mà bài toán đưa ra

- Cập nhật hằng ngày bản tin khoa Công nghệ thông tin.

- Cập nhật tin tức, sự kiện thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

- Đưa lại những tin cũ có liên quan đến tin tức đó

Qua quá trình nghiên cứu và thực hành về công cụ OpenCMS, chúng tôi đã nhận thấy nhiều ưu cũng như khuyết điểm của công cụ OpenCMS giúp các nhà thiết kế có thể

kế thừa các tính năng sẵn có như quy trình xử lý thông tin khép kín, cơ chế Template

Trang 10

mạnh nên tiết kiệm được thời gian và chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả làm việc nhưng các tài liệu hướng dẫn sử dụng, trợ giúp thông minh còn nghéo nàn.

Tuy công cụ OpenCMS có những vấn đề còn tồn tại nhưng nó là nền móng để từ đó

có thể phát triển thành một sản phẩm phần mềm chuyên nghiệp, có chất lượng quốc tế.

- Hạn chế của đề tài

Trong quá trình tìm hiểu về công cụ OpenCMS để xây dựng Website khoa Công nghệ thông tin trường đại học Nông Lâm còn tồn tại nhiều vấn đề mà chúng em chưa giải quyết được.

- Chưa hoàn chỉnh vấn đề Tiếng Việt và hình ảnh

- Menu chưa được linh động.

- Chưa tự thiết kế được Template cho riêng mình

- Chưa nghiên cứu đầy đủ thư viện thẻ taglib.

Đề tài nghiên cứu được đính kèm cùng bài tiểu luận này.

Câu 3: Anh/chị hãy xây dựng đề cương nghiên cứu cho 1 đề tài nghiên cứu

mà mình quan tâm (theo mẫu).

Trang 11

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN

THÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM

Hà nội, ngày 19 tháng 12 năm 2016

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Tên đề tài: Tích hợp mô hình MVC vào (CMS) Wordpress

Mã số: B16LDCN005

2. Lý do lựa chọn đề tài

Sau một thời gian sử dụng wordpress để phát triển các website, tôi nhận thấy những ưu điểm và nhược điểm của CMS này Vì CMS này sử dụng lập trình hướng cấu trúc cho nên bị hạn chế trong việc xây dựng các ứng dụng web, website lớn và các trang web thương mại điện tử Muốn xây dựng các website thương mại điện tử bằng wordpress thì phải sử dụng phần mềm, plugin của bên thứ 3 gây nên nhiều khó khan đối với các DEV và không đảm bảo an toàn

Vì muốn khắc phục những nhược điểm này của Wordpress nên tôi muốn tích hợp mô hình MVC vào wordpress để phát triển các ứng dụng website lớn và các website thương mại điện tử

3. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài

a Mục tiêu

- Tích hợp mô hình MVC vào wordpress

- Tích hợp các lớp xử lý dịch vụ web (web service) cho các website thương mại điện tử, web bán hàng và các hệ thống web lớn

b Nội dung

Giới thiệu về CMS wordpress, điểm mạnh, điểm yếu của wordpress

Giơi thiệu và xây dựng các modul của mô hình MVC trên nền tảng PHP và Lập trình hướng đối tượng OOP

Áp dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng demo ứng dụng service trên nền tảng wordpress mới sau khi nâng cấp

c Kết quả

Trang 12

Xây dựng được mô hình MVC tích hợp xử lý web service vào CMS wordpress.

Xây dựng demo ứng dụng web service bằng CMS wordpress

4. Sơ lược tình hình nghiên cứu, điều tra trong và ngoài nước

a. Sơ lược tình hình

Hiện nay có khoảng 30% số lượng website trên thế giới sử dụng Wordpress để phát triển, wordpress rất phổ biến vì dễ dùng, thích hợp nhiều giao diện rất đẹp và plugin chức năng phong phú Việc cài đặt Wrodpress dễ dàng chỉ với vài bước, đối với các lập trình viên thì việc phát triển giao diện và chức năng hoàn toàn nằm trong bộ mã nguồn có sẵ, rất thích hợp cho các wbesite nhỏ và vừa.Tuy vậy wordpress vẫn còn một số hạn chế Wordpress được phát triển theo hướng lập trình cấu trúc, sử dụng cơ sở dữ liệu là MySQL với 12 bảng được nối với nhau theo mô hình có sẵn cho nên gặp khó khăn trong việc phát triển các ứng dụng web lớn và website thương mại điện tử

Việc phát triển các website lớn, ứng dụng web và website thương mại điện tử đang ngày một nhiều, nhu cầu đến từ các doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức vì wordpress rất dễ cho việc quản trị song nó lại gặp khó khăn khi đáp ứng các nhu cầu phát triển ứng dụng web hay dịch vụ web (web service) cho nên đề tài này sẽ giúp các lập trình viên dễ dàng tích hợp được mô hình MVC vào Wordpress dể phát triển các ứng dụng web lớn hay website thương mại điện tử Ngoài ra sẽ giúp các lập trình viên dễ dàng hơn trong việc bảo mật thông tin đối với các sản phẩm website của mình mà vẫn giữ được sự thân thiện, tiện lợi và dễ sử dụng của wordpress

b. Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng kết quả đề tài

Như ở phần trước đã nêu thì ta dễ dàng nhận thấy nhu cầu thực tế

Đựa vào một số thống kê của W3C thì có khoảng 20% số website sử dụng CMS Wordpress,

Wordpress chiếm 60% số lượng website sử dụng CMS

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w