Câu 2: Quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái ví dụ hệ sinh thái vùng đất ngập nước:Trả lời: 1.Quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái: Các thành phần vô sinh yếu tố môi
Trang 1Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Thái Môi Trường
Ví dụ: Ao, hồ, một khu rừng, một con sông, thậm chí một vùng biển là những hệ sinh thái điển hình.
Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá), hệ sinh thái vừa
(một hồ chứa nước), hệ sinh thái lớn (đại dương)
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ là sinh quyển
2 Phân loại hệ sinh thái:
a Hệ sinh thái tự nhiên: bao gồm hệ sinh thái nguyên sinh như rừng nguyên sinh,sông hồ, đồng, cỏ, biển
hay sinh thái tự nhiên đã được cải tạo
b Hệ sinh thái nhân tạo: là hệ sinh thái do con người tạo ra mới hoàn toàn như hệ sinh thái đô thị, hệ
sinh thái trong các công trình sử lý chất thải…
3 Cấu trúc của hệ sinh thái: Gồm các thành phần sau:
- Môi trường:Gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh như đất, nước, không khí, thức ăn
- Sinh vật sản xuất: bao gồm các sinh vật hóa hợp và quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ ánh sáng mặt trời.
- Sinh vật tiêu thụ: Gồm các sinh vật dị dưỡng lấy chất hữu cơ từ sinh vật sản xuất được chia thành:
Sinh vật tiêu thụ cấp 1 (sơ cấp) các loại động vật ăn thực vật
Sinh vật tiêu thụ cấp 2 (thứ cấp) các loại động vật ăn động vật và thực vật
- Sinh vật phân hủy: bao gồm các vi khuẩn và nấm, chúng phân huỷ các phế thải và xác chết của các sv
Lượng mưa hằng năm cao thường từ 1750-2000mm.Do vậy độ ẩm không khí cao, trên dưới 90%
Nhiệt độ: quanh năm dao động từ 25oC- 30oC Nhiệt độ ít khi xuống thấp dưới 18oC Nhiệt độ cao nhất 35-36oC
Thảm thực vật: Thảm thực vật cao nhất của vùng nhiệt đới ẩm, là kiểu đa dạng và phức tạp nhất, chiếm khoảng
10% của diện tích đất nổi của toàn thế giới
Đa dạng sinh học cao, gồm khoảng 80% đa dạng sinh học được biết đến, 5-10 triệu loài của trái đất có thể được
tìm thấy ở rừng mưa nhiệt đới
b Cấu tạo
Về cấu trúc cây gỗ rừng nhiệt đới thường 4-5 tầng
Tầng trên tán: Đây là tầng cao nhất của rừng mưa nhiệt đới, có độ cao từ 50-80m Ở đây tán lá thường thưa,hình bán cầu, nhận nhiều ánh sáng mặt trời nhất
Tầng tán chính: có tán dày và tròn hơn, thường có dạng tháp Các cây gỗ ở đây thường có thân cao cườngtráng Lá các cây gỗ lớn thường xanh, dai cứng, vỏ thân ít phát triển, nhẵn bóng ít nứt nẻ
Tầng dưới tán: cây bụi rất phong phú, gồm các cây ưa bóng chủ yếu là các loài cây 2 lá mầm, một lá mầm
Tầng thảm tươi: thảm cỏ nghèo về thành phần loài cũng như số cá thể, chủ yếu là dương sỉ, gừng, mạch môn,lúa phát triển rất yếu
Thực vật ngoại tầng: dây leo phát triển, đa số dây leo là cây ưa sáng nên có xu hướng vươn bám vào cây gỗlên cao
Trang 2Câu 2: Quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái ví dụ hệ sinh thái vùng đất ngập nước:
Trả lời:
1.Quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái:
Các thành phần vô sinh (yếu tố môi trường sống):
- Môi trường vật lý (ẩm độ, nhiệt độ, dòng chảy…)
- Môi trường hóa học (oxy, khoáng chất, pH…)
- Địa hình, cảnh quan
Các thành phần hữu sinh (các sinh vật) có các quan hệ sau:
Quan hệ trung lập: các loài sinh vật sống cạnh nhau, nhưng loài này không làm lợi hoặc gây hại cho sự pháttriển số lượng của loài kia Ví dụ: chim và động vật ăn cỏ
Quan hệ lợi một phía: hai loài sinh vật sống cạnh nhau, loài thứ nhất lợi dụng điều kiện do loài thứ hai đemlại nhưng không gây hại cho loài thứ nhất Ví dụ: vi khuẩn cố định đạm rễ họ đậu, vi khuẩn đường ruột ĐV
Quan hệ ký sinh: giữa một loài (ký sinh) sống dựa vào loài khác (ký chủ), gây hại có thể giết chết ký chủ
Ví dụ: giun, sán
Quan hệ thú dữ con mồi: giữa một loài ăn thịt và loài kia là con mồi
Quan hệ cộng sinh: hai loài sinh vật sống dựa vào nhau, loài thứ này đem lại lợi ích cho loài kia và ngượclại Ví dụ: tảo và địa y; chim rỉa thịt và cá sấu
Quan hệ cạnh tranh: giữa hai hay nhiều loài sinh vật cạnh tranh về nguồn thức ăn và không gian sống Quan
hệ này có thể dẫn đến sự tiêu diệt một loài Ví dụ quan hệ ong nhập nội ong địa phương
Quan hệ hạn chế: loài thứ nhất đem lại lợi ích cho loài kia, loài thứ hai khi phát triển lại hạn chế phát triểnloài thứ nhất Ví dụ: dây leo và cây thân gỗ
2 Ví dụ về hệ sinh thái đất ngập nước? ( câu 26-bãi bồi sông cửu Long)
Câu 3: Cấu trúc dinh dưỡng của hệ sinh thái: chuỗi thức ăn, lưới thức thức ăn, bậc dinh dưỡng Cho ví
dụ minh họa hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên.
Trả lời:
1.Chuỗi thức ăn:
Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi sinh vật là một mắcxích vừa tiêu thụ mắc xích trước vừa bị mắc xích sau tiêu thụ
Chuỗi thức ăn tổng quát có dạng: SVSX → SVTT bậc 1 → SVTT bậc 2 → → SV phân huỷ
Các loại chuỗi thức ăn:
Loại 1: Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng, động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật
VD: Cây ngô® Sâu ăn lá ngô®Nhái® Rắn hổ mang® Diều hâu
Loại 2: Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải chất hữu cơ sau đến các loại ĐV ăn ĐV
Bậc dinh dưỡng là tất cả các loài cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
VD: chim bói cá, bồ nông, cò…là 1 bậc dinh dưỡng vì thức ăn của chúng đều là cá (cùng mức DD).
Có nhiều bậc dinh dưỡng:
o Sinh vật sản xuất: bao gồm các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ ( BDD cấp 1)
o Sinh vật tiêu thụ bậc 1: bao gồm các động vật ăn sinh vật sản xuất ( Bậc dinh dưỡng cấp 2)
o Sinh vật tiêu thụ bậc 2: bao gồm các động vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1 (bậc dinh dưỡng cấp 3)
Trang 3o Sinh vật tiêu thụ bậc 3 (bâc 4…): bao gồm các động vật ăn thịt động vật, chúng ăn sinhvật tiêu thụ bậc 2 ( bậc 3…) Bậc cuối cùng gọi là bậc ding dưỡng cấp cao nhất
o Ngoài ra còn có các sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật chết
4 Ví dụ hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên:
Hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên được đặc trưng bởi sinh vật sản xuất là cỏ tổng hợp chất hữu cơ từ cá chất vô
cơ và ánh sáng mặt trời Năng lượng ấy đi vào hệ qua các chuỗi, mạng lưới thức ăn được các sinh vât dịdượng hấp thụ Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thường là các động vật nhỏ ăn cò như: cào cào, thỏ,… đòng nănglượng tiếp tục được các sinh vật tiêu thụ bậc 2 hấp thu đá là những động vật ăn thịt quá trình bài tiết trả mộtphần chất dinh dưỡng lại cho cỏ Bản thân sinh vật sản xuất chết đi được các vi sinh vật phân hủy hoàn trảvật chất lại cho đất
Câu 4: Khả năng cân bằng của hệ sinh thái: Cơ chế tự cân bằng, khả năng mang, mức chịu đựng ví dụ
hệ sinh thái rừng tràm?
Trả lời:
1 Khả năng cân bằng của hệ sinh thái là gì:
Cân bằng hệ sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của HST hướng tới sự thích nghi cao nhất của điềukiện sống
Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợp thành chất hữu cơ Chất hữu cơ này đủ để một phần nuôi dưỡng phát triển cây, một phần nuôi động vật ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màu cho đất Động vật
ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn thiên nhiên dành cho nó Phân, xác động vật và lá rụng, cành rơi trên mặt đất được vi sinh vật phân huỷ hết để trả lại cho đất chất dinh dưỡng nuôi cây Do vậy đất rừng luôn màu mỡ, giàu chất hữu
cơ, nhiều vi sinh vật và côn trùng, cây rừng đa dạng và tươi tốt, động vật phong phú Đó chính là cân bằng sinh thái.
2 Cơ chế tự cân bằng:
Đó là do sự thích nghi của hệ sinh thái, được thực hiện theo hai cơ chế chính
Điều chỉnh đa dạng sinh học của quần xã: là hậu quả của quá trình kiểm soát số lượng cá thể ở các
bậc dinh dưỡng khác nhau và được thực hiện bởi các nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ Nhờ cơ chếsinh học, dân số học nên hệ thống sinh thái mới có tính đa dạng
Tự cân bằng thông qua sinh địa hoá học: là hậu quả của quá trình phục hồi hàm lượng các chất dinh
dưỡng có ở hệ sinh thái để trở về mức độ ban đầu sau mỗi lần bị ảnh hưởng
Hai cơ chế tự cân bằng của hệ sinh thái chỉ có thể thực hiện được trong một thời gian nhất định Nếu cường
độ tác động trên một mức độ nào đó thì hệ sinh thái không thể tự cân bằng được và hậu quả cuối cùng sẽ là
hệ sinh thái bị huỷ diệt
3 Khả năng mang của HST
- Là khả năng chịu đựng những nhân tố bất lợi tác động lên hệ sinh thái
Trang 4- Các hệ sinh thái khác nhau có khả năng mang khác nhau.
- Khả năng này quy định loài, số lượng các loại sinh vật, số cá thể của quần thể và sự cân bằng giữa cácyếu tố vô sinh và hữu sinh
4 Mức chịu đựng của hệ sinh thái:
- Trong một giới hạn sinh thái sẽ tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân bằng Nhưng khi các tác nhân tácđộng quá mức hệ sinh thái sẽ không phục hồi lại như ban đầu
- Mỗi hệ sinh thái đều mang trong mình một mức chịu đựng riêng
5 Ví dụ hệ sinh thái rừng tràm U Minh:
- Cây tràm có đặc điểm là khi bị chiềm ngập trong môi trường nước nhiều ngày nhưng vẫn sống và tồntại lâu dài Đây cũng là đặt điểm chung của những loài cây sống trong môi trường ngập nước
- Sau những vụ hỏa hoạn các năm trước, rừng đang phục hồi nhanh chóng và chim muông đã kéo vềsinh sôi nẩy nở ngày càng nhiều, tạo nên những vườn dơi, sân chim, vườn cò, máng diệc đều khắp cáclâm ngư trường rừng tràm
- Ngoài ra các vi sinh vật trong hệ sinh thái rừng tràm đã tự cân bằng giúp cho rừng tràm luôn pháttriển về số lượng Mặt khác các hệ sinh thái trong rừng tràm đã có sự kết hợp hài hoà giữa quá trìnhmang và chịu đựng nên rừng luôn tồn tại và phát triển Tuy nhiên không phải khi nào các quá trình đócũng tuân theo các quy luật trên
Câu 5: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái: các dòng năng lượng trong hệ sinh thái, các dạng năng lượng, năng suất sơ cấp, năng suất thứ cấp Cho ví dụ về HST rừng thông.
Trả lời:
1 Dòng năng lượng:
- Chủ yếu là năng lượng mặt trời, phần khác từ lòng đất (hóa thạch, ph xạ) Năng lượng mặt trời được câyxanh quang hợp hấp thụ, chuyển thành chất hữu cơ, tiếp tục theo chuỗi thức ăn đi đến các thành phần kháccủa hệ
2 Các dạng năng lượng:
- Năng lượng bức xạ: Là năng lượng ánh sáng phát ra từ Mặt Trời.
- Năng lượng hoá học: Trong thời gian quang hợp, ánh sáng được sử dụng để sản xuất hiđratcacbon, lipit trong
thực vật
- Động năng là năng lượng làm cho hệ sinh thái vận động như: gió, vận động của động vật, thực vật.
- Năng lượng nhiệt
3.Năng suất sinh học:
Năng suất sinh học của hệ sinh thái là khả năng chuyển hóa năng lượng mặt trời hoặc năng lượng chứa
trong thức ăn ban đầu thành sinh khối gồm năng suất sinh học sơ cấp và năng suất sinh học thứ cấp
a Năng suất sinh học sơ cấp:
- Năng suất sinh học sơ cấp thô (GPP) là năng lượng mặt trời được thực vật quang hợp chuyển hóa thành các
chất hữu cơ chứa trong cơ thể và năng lượng để duy trì sự sống
- Năng lượng sơ cấp tinh (NPP) là năng lượng mặt trời được thực vật tổng hợp và chứa trong các chất hữu cơ
GPP = NPP + R (năng lượng dùng cho hô hấp)
b Năng suất sinh học thứ cấp của hệ sinh thái:
- Là khối chất hữu cơ sản xuất được và tồn trữ ở vật tiêu thụ và phân hủy Trong thực tế chỉ tính đến sinh vậttiêu thụ là chủ yếu Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tùy thuộc vào các bậc dinh dưỡng Ví dụ: 80kg cỏ sẽđựợc 1kg thịt bò…
4 Cho ví dụ hệ sinh thái rừng thông:
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái taiga cũng tuân theo 2 định luật của nhiệt động học: Nguyên lý về sự bảotồn năng lượng và giảm cấp
- Năng lượng từ Mặt Trời là nguồn năng lượng cơ bản của các hệ sinh thái Cây xanh hấp thụ năng lượng ánhsáng Mặt Trời tổng hợp nên chất hữu cơ cất giữ năng lượng Năng lượng đi qua hệ sinh thái theo chuỗi thức ăn
và mạng lưới thức ăn từ bậc dinh dưỡng này qua bậc dinh dưỡng khác
Trang 5- Hệ sinh thái rừng taiga có năng suất sinh học thấp, mắc xích thức ăn ngắn, dinh dưỡng thường nghèo nàn.
- Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt nên khẩu phần ăn của động vật ăn thịt không đảm bảo việc cung cấp nănglượng
Câu 6: Sự phát triển của hệ sinh thái tự nhiên: diễn thế, đỉnh cực, các dạng quần xã sinh vật Hệ sinh thái rừng tràm U Minh?
- Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn Ví dụ sau khi nui lua phun,…
- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có quần xã sinh vật nhất định, phá rừng làm rẫy,…
- Diễn thế phân hủy: là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định nào, mà theo hướng dần bị phânhủy dưới tác dụng của nhân tố sinh học, diễn thế trên môt thân cây chết,…
II Cực đỉnh sinh thái
1 Khái niệm
Quá trình phát triển của thảm thực vật đạt đến giai đoạn cân bằng được gọi là trạng thái cao đỉnh Quần
xã này tổn tại mãi mãi trong sự cân bằng nếu không bị tác động của các yếu tố hủy hoại từ bên ngoài
2 Quan niệm về trạng thái cao đỉnh
a Đơn cao đỉnh
Đơn cao đỉnh là khái niệm được F.E.Lements (1916,1936) nêu ra Theo lý thuyết này, mỗi một vùngchỉ có một quần xã cao đỉnh mà các quần xã khác phát triển đều quy tụ đến Clements khẳng định, trong mộtkhoảng không gian đã biết và không bị can thiệp bởi các nhân tố hủy hoại thì thảm thực vật chỉ có một dạngchung được thiết lập và ổn định bất chấp điều kiện ban đầu như thế nào
b Đa cao đỉnh
Tansley (1939) là một trong những người đề xướng lý thuyết đa cao đỉnh, thừa nhận trong một vùng đãbiết có nhiều quần xã cao đỉnh khác nhau, gồm cả những cao đỉnh được kiểm soát bởi dộ ẩm trong đất,khoáng dinh dưỡng của đất, hoạt động của động vật và những nhân tố khác của môi trường
c Cao đỉnh mẫu
Whittaker (1953) đã nêu ra giả thuyết về cao đỉnh mẫu Ông nhấn mạnh, một quần xã tự nhiên thíchnghi với toàn bộ mẫu hình các nhân tố môi trường mà ở đó nó tồn tại: khí hậu, đất, nạn cháy và các nhân tốsinh học Cao đỉnh mẫu tồn tại các dạng cao đỉnh liên tục mà chúng biến đổi từ từ theo gradient môi trường,hầu như không thể phân chia thành các dạng cao đỉnh rời rạc
III Các dạng quần xã sinh vật và mối quan hệ của chúng
- Quần xã vi sinh vật: đa dạng, với tất cả các đại diện của vi khuẩn, nấm, kể cả Protozoa
2 Mối quan hệ của các quần xã
Các loài trong quần xã sinh vật sống phụ thuộc vào nhau Một loài động vật không thể tồn tại ở nơikhông có cây cối vì nó rất cần nơi ở và thức ăn Do vậy, quần xã thực vật vừa hỗ trợ, vừa giới hạn sự phát
Trang 6triển của quần xã động vật Chẳng hạn, rừng bị chặt phá và phân cắt buộc các loài thú lớn phải dời đi nơikhác nếu không kích thước quần thể sẽ bị thu hẹp và sớm muộn chúng sẽ lâm vào cảnh diệt vong.
IV Cho ví dụ về hệ sinh thái rừng Tràm U Minh:
Câu 7: Tác động của con người đến hệ sinh thái tự nhiên, đặc tính của các hệ sinh thái nhân tạo cho ví
dụ minh họa HST Đìa tôm vúng gập mặn cần giờ.
Trả lời:
I Tác động của con người đến hệ sinh thái tự nhiên:
1 Tác động vào các chu trình sinh địa hóa tự nhiên
- Con người sử dụng năng lượng hóa thạch, tạo thêm một lượng lớn khí CO2, SO2,…
- Các hoạt động của con người trên trái đất ngăn cản chu trình tuần hoàn nước: đắp đập, xây nhà máy thủy điện, phá rừng đầu nguồn,…Chính điều này đã làm ngập úng hay khô hạn ở một số khu vực, làm thay đổi điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước
2 Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: khí hậu, thủy điện,…
- Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi một số vùng ngập nước có tầm quan trọng đối với một số sinh vật và con người
- Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị làm mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm cục bộ, làm mất đi nhiều loài động thực vật, tăng xói mòn đất, thay đổi khả năng điều hòa nước và biến đổi khí hậu
3 Tác động vào cân bằng sinh thái
- Săn bắn, đánh bắt quá mức làm suy giảm, tuyệt chủng một số loài và làm gia tăng mất cân bằng sinh thái
- Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi cư trú của động thực vật
- Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đồi cân bằng sinh thái tự nhiên Các loài lai tạo thường dễ bị suy thoái hoặc tạo ra các nhu cầu thức ăn, tác động có hại đối với các loài đã có và con người
VD: Nhập nội một số loài không lường trước hậu quả của nó Như ốc bưu vàng
- Đưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân hủy: chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu,…
VD: Dioxin là một trong những chất độc nhất và khó phân hủy nhất trong tự nhiên Chỉ với vài phần triệu gam, dioxin đã có thể ảnh hưởng ngiêm trọng tới sức khỏe và khả năng di truyền của cơ thể sống.
4 Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái
- Con người phá hủy thiên nhiên tạo ra các hệ sinh thái nhân tạo
- Làm ô nhiễm không khí từ các xí nghiệp, nhà máy,…
- Làm ô nhiễm nguồn nước từ các chất thải xí nghiệp, rác thải sinh hoạt,
- Làm ô nhiễm đất do các chất độc hóa học, ô nhiễm phóng xạ
II Đặc tính của hệ sinh thái nhân tạo:
- Chúng rất đa dạng về kích cỡ, về cấu trúc…, lớn như các hồ chứa, đồng ruộng, nương rẫy canh tác, thành phố…và nhỏ như những hệ sinh thái thực nghiệm (một bể cá cảnh, một hệ sinh thái trong ống
nghiệm…) Nhiều hệ có cấu trúc đa dạng chẳng kém các hệ sinh thái tự nhiên( thành phố, hồ chứa…) song cũng có những hệ có cấu trúc đơn giản, trong đó, quần xã sinh vật với loài ưu thế được con người lựa chọn cho mục đích sử dụng của mình, chẳng hạng như đồng ruộng, nương rẫy…
- Thường kém ổn định, dễ bị phá vỡ hơn hệ sinh thái tự nhiên
- Phục vụ nhu cầu của con người
III Ví dụ hệ sinh thái đìa tôm vùng ngập mặn huyện Cần Giờ:
Rừng ngập mặn Cần Giờ phát triển dựa trên sự lắng đọng và bồi tụ của phù sa từ sông Sài Gòn- Đồng Nai Môi
trường của rừng ngập mặn Cần Giờ có điều kiện rất đặc biệt, là một hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn.
Trang 7Rừng ngập mặn Cần Giờ là bức tường xanh vững chắc bảo vệ bờ biển, hạn chế xói lở và các tác hại của bão lụt Hệ thống rễ chằng chịt thu hút và giữ lại các trầm tích,hàng rào ngăn giữ những chất ô nhiễm, bảo vệ các sinh vật vùng ven bờ.
Trước đây, huyện Cần Giờ chưa nhận ra được nguồn lợi của hệ sinh thái nên không tận dụng được tiềm năng nuôi trồng thủy sản của vùng do vậy nền kinh tế rất nghèo nhưng từ khi nhận ra được tiềm năng thì nhà nước đã đầu tư vào nuôi trồng thủy sản nên kinh tế khá phát triển nhiều nơi đã thoát khỏi nghèo.
Tuy nhiên, do chưa hiểu hết giá trị nhiều mặt của hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, hoặc do những lợi ích kinh
tế trước mắt, đặc biệt nguồn lợi từ tôm nuôi xuất khẩu nên rừng đã bị suy thoái nghiêm trọng, hủy hoại môi trường,…
Câu 8: Quy luật các giới hạn sinh htái, phát biểu và phân tích các ví dụ cư thể minh họa lòng hồ trị an.
Trả lời:
1. Quy luật giới hạn sinh thái (Shelford):
Sheford (1913) đã phát hiện thấy yếu tố giới hạn có thể không chỉ là thiếu thốn, mà còn là sự dư thừa Các sinh vật được giới hạn đặc trưng bởi tối thiểu sinh thái và tối đa sinh thái, giữa hai đại lượng này tạo nên
sự giới hạn của sự chống chịu.Từ đó ông đưa ra quy luật:
Quy luật:”Tất cả sinh vật đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái trong một giới hạn sinh thái nhất
định.Tùy thuộc vào từng nhân tố sinh thái , tùy theo khả năng chịu đựng của từng loài sinh vật mà người ta
có sự phân loại khác nhau.”
Ví dụ:
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cá rô phi ở nước ta, chúng chết ở nhiệt độ dưới 5,6OC và trên
42OC , phát triển tốt nhất ở 30OC Nhiệt độ 5,6OC gọi là giới hạn dưới, 42OC gọi là giới hạn trên và 30OC là điểm cực thuận của nhiệt độ đối với cá rô phi ở Việt Nam
2 Ví dụ về Yếu tố vô sinh.
- Vào mùa khô
- Phân tích chất lượng nước vào thời điểm này ta thấy: giá trị PH dao động trong khoảng 7,17_7,59
- Hàm lượng sắt đo được của các mẩu có xu hướng tăng dần theo chiều sâu các tầng nước,mức độ dao động trong khoảng 0,01_0,28 mg/l
- Giá trị COD đo được trong các tầng nước có xu thế tăng dần theo chiều sâu,mức độ tăng giữa các tầng dao động trong khoảng từ 0,2_0,85 mg\l
- Hàm lượng BOD5 củng có xu hướng tăng theo chiều sâu của tầng nước, mức độ dao động trung bình giữa các tầng dao động trong khoảng 0,24_0,6mg\l
Đặc trưng mùa này:hàm lượng sắt trong nước cao, hàm lượng chất hữu cơ và giá trị oxy hòa tan trong nước thấp làm ô nhiễm môi trường nước Nguyên nhân của tình trạng gây ô nhiễm này là do lượng thức ăn thừa của các làng cá bè tồn lưu trong nước, phân cá thải ra trong quá trình sinh trưởng,chất thải của nhà máy chưa được xử lý ra nguồn nước Do đó nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái của các loài cá trong hồ Vào thời điểm này hầu như số lượng sinh vật trong hồ giảm đi rõ rệt
* Vào mùa mưa
- Phân tích chất lượng nước trong hồ vào thời điểm này ta thấy: trong thời kỳ đầu mùa mưa do nước mưa cuốntrôi các chất bề mặt từ thượng nguồn về làm cho giá trị PH của nước giảm từ 1,28 _0,91 đơn vị so với mùa khô
- Hàm lượng sắt tăng cao vượt giá trị cho phép của cột A trong tiêu chuẩn Việt Nam 5942-1995 và chất rắn lơlửng ,độ đục trong nước tăng nhanh, tổng Coliform dao động trong khoảng 10-50 TB\100ml.Vào thánh 8 ,9 lượng nước trong hồ đạt giá trị cao nhất
Cuối mùa mưa là tháng 11.Dụa vào chất lượng nước ta thấy rằng đây là thời điểm các loài sinh vật trong
hồ phong phú nhất Số lượng sẽ tăng đáng kể và đó cũng là điều kiện cho ngư dân chuẩn bị mùa đánh bắt
Câu9: Quy luật tác động tổng hợp, phát biểu và phân tích với ví dụ minh học hệ sinh thái cửa sông cửu long.
Trả lời:
Trang 81 Quy luật tác động tổng hợp
Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thayđổi về luợng, có khi về chất của các nhân tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của sự biến đổi đó Tất cả cácyếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái, tác động của các nhân tố sinh thái sẽ tạo
ra một tác động tổng hợp lên cơ thể sinh vật
Ví dụ Ở các cây trồng năng suất thu hoạch của chúng phụ thuộc vào sự tác động của hàng loạt các nhân tố
sinh thái: chế độ chiếu sáng, nước, nhiệt độ, gió, chế độ canh tác, hàm luợng chất mùn, mức phân huỷ của các
vi sinh vật trong đất, sự cạnh tranh với cỏ dại, các sâu bệnh phá hoại mùa màng Nếu cây được chăm sóc đầy
đủ chất dinh dưỡng thì khả năng chống chịu của cây với các biến động của các nhân tố sinh thái sẽ tốt hơn
2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cây Đước cây đặc trưng của hệ sinh thái sông Cửu Long:
a Ánh sáng:
- Cũng giống với các loài thực vật xanh khác, ánh sáng có vai trò chủ đạo đến sinh trưởng phát triển của cây Đước Cây Đước cần ánh sáng để quang hợp và các quá trình khác
- Tùy theo cường độ và chất lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay ít đến quá trình trao đổi chất
và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống
- Ánh sáng có ảnh hưởng nhất định đến hình thái, cấu tạo và hệ rễ của cây
b Nhiệt độ và độ ẩm:
- Cây Đước chỉ sống được nếu nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, nhiệt độ và độ ẩm chịu sự ảnh hưởng chủ đạo
của ánh sáng Cây Đước thích hợp với nhiệt độ tương đối cao và độ ẩm tương đối lớn ở nhiệt độ 20 – 30OC, nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đến quá trình này Lượng mưa trung bình 1800-2000mm
- Quá trình thoát hơi nước của cây cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ Khi nhiệt độ không khí càng cao, độ
ẩm không khí càng xa độ bảo hòa; cây thoát hơi nước mạnh
c Đất: Ưa đất sâu ẩm, thành phần cơ giới trung bình
d Sinh vật:
Nhân tố này đóng vai trò cũng rất quan trọng, bao gồm các loài cạnh tranh với cây Đước về mọi yếu tố như
sú, vẹt…, các loài động vật ăn lá cây, sâu bệnh
Câu 10: Quy luật tiến hóa và phát triển, phát biểu và phân tích với ví dụ phát triển cây rừng?
Trả lời:
1 Sự tiến hoá của hệ sinh thái:
Trong quá trình tồn tại và phát triển HST luôn bị tác động bởi các nhân tố sinh thái và bị biến đổi dẫn đến sự thay đổi các quần xã tham gia vào HST theo thời gian.Sự phát triển của HST còn được gọi là “diễn thế sinh thái”(ecological succession)
a Diễn thế sinh thái:
DTST là quá trình biến đổi của HST từ trạng thái khởi đầu (hay tiên phong) qua các trạng thái chuyển tiếp
để cuối cùng đạt được trạng thái tương đối ổn định trong một thời gian dài, đó là trạng thái đỉnh cực (climax)
Ví dụ: Cỏ Cây bụi Cây cao ưu sáng Cây chịu bóng
Rừng Rừng gỗ + tre nứa Cây bụi Cỏ
Nguyên nhân:
Do kết quả tương tác giữa quần xã và ngoại cảnh
Do hoạt động của con người
Phân loại:
Diễn thế nguyên sinh (Primary succession):
Là diễn thế xảy ra trên một nền mà khởi đầu chưa hề có tồn tại một quần xã sinh vật nào
Ví dụ: Diễn thế rừng ngập mặn Cây Mắm, Sú đã tiên phong xâm nhập vùng đất ngập nước mới lắng động cát ở ven bờ, chúng thích nghi và phát triển, cố định cát bùn, làm thay đổi dần môi trường sống, đến 1 giai đoạn nào đó sẽ xuất hiện sự xâm nhập của Vẹt, Rà, các loài này sẽ chiếm ưu thế và lấn áp loài cũ để phát
Trang 9triển thành quần xã ưu thế, môi trướng sống sẽ thay đổi,tích lũy nhiều mùn hơn, cạn hơn Sau giai đoạn này
sẽ xuất hiện các loài sống bán ngập (Đước), tiến dần đế xuất hiện các loài thực vật sống cạn (Tràm)
Diễn thế thứ sinh (Secondary succesion):
Là diễn thế xảy ra trên một nền mà trước đó đã từng tồn tại một quần xã sinh vật, nhưng đã bị tiêu diệt
Ví dụ: Sau khi chặt phá rừng làm nương rẫy, canh tác một thời gian rồi bỏ hoang hoá cỏ dại mọc đến
cỏ đuôi ngựa,trảng cây bụi, rừng thông và rừng sồi
Diễn thế phân huỷ (Dicintegrated succession):
Là diễn thế xảy ra trên một nền dần dần biến đổi theo hướng bị phân huỷ qua mỗi quần xã trong quá trình diễn thế này không dẫn đến quần xã đỉnh cực
Ví dụ: Cây chết bị vi sinh huỷ tạo ra các chất hữu cơ cung cấp cho đất
3 Sự phát triển của cây rừng:
Cũng như cá thể sinh vật, rừng cũng có sự biến đổi theo thời gian, sự phát triển của rừng được chia làm các giai đoạn:
Cây non : Mỗi quan hệ giữa các cây gỗ là mối quan hệ hỗ trợ Chỉ xuất hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa cây gỗ và cây bụi thảm tươi
Cây sào: Cây bắt đầu khép tán, xuất hiện mối quan hệ cạnh tranh về ánh sáng và chiều cao giữa các
cá thể cây gỗ.Giai đoạn này cây gỗ phát triển về chiều cao
Cây trung niên: Cây khép tán hoàn toàn, sự phát triển về chiều cao chậm lại, có sự phát triển về đường kính
Cây già: Trữ lượng cây gỗ đạt tối đa.Có một vài cây gỗ già, chết Tán cây thưa dần, cây rừng vẫn ra hoa kết quả nhưng chất lượng không tốt
Cây quá già: Cây tầng cao ngừng trệ sinh trưởng, ra hoa quả ít, chống đỡ bệnh tật kém, có hiện tượng rỗng ruột và dễ dàng gãy đỗ
Câu 11: Quy luật tác động qua lại, phát biểu và phân tích với ví dụ minh họa hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng
Trả lời:
1 Quy luật tác động qua lại:
- Các nhân tố sinh thái của môi trường ảnh hưởng đến sinh vật, Ngược lại sinh vật cũng làm ảnh hưởng và thayđổi các nhân tố môi trường
Ví dụ: rừng khép tán có vai trò cải tạo môi trường tự nhiên, làm tăng độ ẩm không khí, đất, là môi trường
sống thuận lợi cho các vi sinh vật, ngược lại các sinh vật phân hủy xác thực vật chết làm tăng độ phì cho đất
là dinh dưỡng của cây
2 Ví dụ minh họa hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng:
Hệ sinh thái đồi trà Lâm Đồng là 1 hệ sinh thái nông nghiệp với các vòng tuần hoàn vật chất không khép kín.
- Sinh khối của cây trồng bị lấy đi khỏi HST Chu trình vật chất không khép kín
- Do con người tạo ra
- Số lượng cây trồng đơn giản
Thiếu tính đa dạng loài:
- Độc canh với năng suất cao làm suy thoái đa dạng loài
- Thiếu cân bằng sinh học Thành phần loài không ổn định và kém bền vững
Trang 10- Độ phì nhiêu của đất giảm sút do xói mòn và do không được hoàn trả, mà ngược lại bị con người lấy hầu hết sinh khối.
- Sản xuất sinh khối thấp và lệ thuộc nhiều vào năng lượng bổ sung nhân tạo
Câu 12: Quy Luật hình Tháp Sinh Thái Phát Biểu và Phân Tích với Ví Dụ Hệ Sinh Thái Đồng Cỏ Tự
Nhiên.
Trả lời:
1 Quy luật hình tháp sinh thái:
Trong lưới thức ăn của hệ sinh thái, sinh vật ở mắt lưới càng xa vị trí sinh vật sản xuất thì có tổng lượng sinh khối càng nhỏ Theo quy luật này tháp sinh thái được tính trên 3 hình thức: năng lượng, sinh khối, chuỗi thức ăn
Có 3 loại tháp sinh thái:
a Hình tháp số lượng cá thể:
- Thể hiện số lượng cá thể trong mỗi bậc dinh dưỡng (trong đó chiều dài của mỗi bậc tỷ lệ với số lượng cáthể) số lượng cá thể ở bậc dinh dưỡng thấp lớn, đỉnh nhọn biều thị bậc dinh dưỡng cao Những sinh vật ởbậc dinh dưỡng cao thường có kích thước lớn hơn (thường là con lớn ăn con bé)
b Hình tháp sinh khối:
- Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diệntích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng Thể hiện khối lượng khô của từng bậc cá thể ( trong đó chiều dàihình chữ nhật tỉ lệ với khối lượng khô của mỗi bậc)
- Hình tháp sinh khối kông chính xác đối với những vùng có sinh vật thay đổi sinh khối theo mùa, thường
- Đơn vị: g/m2/năm hoặc cal/m2/năm
- Khi một hệ sinh thái là ổn định, ta được hình tháp chuẩn
- Đánh giá chính xác nhất và được sử dụng nhiều nhất
2 Ví Dụ Hệ Sinh Thái Đồng Cỏ Tự Nhiên (ví dụ câu 3)
Câu 13: Quy luật tối thiểu, phát biểu và phân tích với ví dụ các đìa tôm nuôi Cần Giờ.
Trả lời:
1 Quy luật tối thiểu
Chất có hàm lượng tối thiểu điều khiển năng suất, xác định sản lượng và tính ổn định của sinh vật theo thời gian
- Nhân tố giới hạn là nhân tố có hàm lượng (sử dụng được) gần nhất với lượng tối thiểu cần thiết
- Tác động của các nhân tố khác không phải là tối thiểu có thể làm thay đổi nhu cầu nhân tố tối thiểu
Các ví dụ:
Lượng mưa giới hạn năng suất sinh khối của HST sa mạc
Cây hòa thảo có năng suất thường bị giới hạn không phải bởi các chất dinh dưỡng bởi các chất có nhu cầu với hàm lượng nhỏ như nguyên tố Boron(B)
2 Phát biểu và phân tích với ví dụ các đìa tôm nuôi Cần Giờ.
2.1 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước(DO):
o DO>=5ppm : khoảng thích hợp nhất cho tôm
o 1.0<DO<5.0 : tôm tăng trưởng chậm
o 0.3<DO<1.0 : sau một thời gian tôm sẽ chết
Khi hàm lượng oxy hòa tan giảm đi một lượng ta sẽ thấy tôm có hiện tượng nổi lên mặt nước hàng loạt để lấy oxy ngoài không khí hoặc tôm bị đỏ thân
Trang 111 Cơ chế hoạt động tự điều chình:
Bất kỳ hoạt động của một HST nào cũng có cơ chế cân bằng động, trong đó dòng vật chất và năng lượng luôn biến đổi từ dạng này qua dạng khác
- HST là một hệ thống tự điều chỉnh phức tạp
- HST có quá trình tiến hóa, phát triển và đạt đến điểm cực thuận, kèm theo đó là hiệu suất, tính đa dạng của
hệ tăng lên, lượng chất dinh dưỡng, lưu thông cũng tăng lên, biến đổi yếu tố vô sinh gia tăng
Các cơ chế duy trì, điều chỉnh cân bằng của HST :
- Tốc độ dòng năng lượng (tăng, giảm quang hợp, hô hấp, nhiệt độ)
- Tốc độ chuyển hóa vật chất (tốc độ phân hủychất hữu cơ)
- Tính đa dạng sinh học (gia tăng hay ức chế sự phát triển của 1 loài, thay thế loài này bằng loài khác) Sự đa dạng sút giảm dễ dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái
2 Ví về rừng tràm U minh
Tràm là loài cây phổ biến ở rừng Uminh, có biên độ chịu đựng rộng trước sự thay đổi của các điều kiện
tự nhiên vì vậy có khả năng tái sinh cao khi sảy ra các sự cố MT như cháy rừng
Cây tràm dù bị chìm ngập trong môi trường nước nhiều ngày nhưng vẫn sống và tồn tại lâu dài Điều nàychứng tỏ cây tràm có khả năng quang hợp và hô hấp trong môi trường nước (nước trong, ánh sáng có thể lọtqua được Đây cũng là đặc điểm chung của những loài cây sống trong môi trường ngập nước, nhưng nét độcđáo của loài tràm là sống được trong môi trường nước mặn
Tuy nhiên cũng chỉ nên coi đây là khả năng chống chịu của loài tràm trong môi trường ngập nước vìtrong điều kiện đất ẩm, không bị ngập nước quanh năm, tràm vẫn sinh trưởng tốt và sinh trưởng mạnh trongmùa mưa
Độ mặn của môi trường nước cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỉ lệ nẩy mầm của hạt tràm và tốc độ sinhtrưởng của cây con
Mức độ phèn hoá cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của tràm Tràm sinh trưởng thuận lợi trên đất phènhoạt động yếu và trung bình Trên đất phèn hoạt động mạnh tràm sinh trưởng kém
Hàm lượng chất hữu cơ trong đất cũng ảnh hưởng đến sinh trưởng của tràm Nếu hàm lượng chất hữu cơtrong đất dưới 8% thì tràm sinh trưởng rất tốt
Tràm cũng có khả năng tái sinh chồi rất mạnh Sau khi cháy rừng, tràm tái sinh rất mạnh, mật độ từ50.000 -100.000 cây/ -ha nhưng phân bố không đều
Khả năng tái sinh cao của hệ sinh thái rừng tràm Uminh có được là do khả năng tự điều chỉnh thích nghi trước những thay đổi của môi trường Khả năng này đã được chọn lọc qua nhiều thế hệ Vì vậy cây tràm có thể là giải pháp hiệu quả để khôi phục HST rừng Uminh
Câu 15: Vòng tuần hoàn vật chất, khái niệm và cấu trúc Cho ví dụ phân tích trên đồi trà Lâm Đồng.
Trả lời:
1 Vòng tuần hoàn vật chất, khái niệm và cấu trúc.
- Vật chất chuyển đổi, luân lưu trong hệ sinh thái tạo thành vòng tuần hoàn
Trang 12- Vật chất đi từ ngoại cảnh vào cơ thể sinh vật - từ cơ thể sinh vật trả lại môi trường ngoại cảnh - vật chất phân hủy rồi lại được cơ thể hấp thụ.
- Trong sự vận động này vật chất được bảo toàn, tuân theo định luật bảo toàn năng lượng
- Vòng tuần hoàn gọi là chu trình sinh địa hóa biogeochemical cycles) gồm chu trình của nhiều nguyên
tố, các chu trình chính: nước, C, P, N, S
- Chu trình sinh địa hóa tổng quát, các dòng vật chất trao đổi chậm giữa các yếu tố vô sinh và nhanh hơn khi có sự tham gia của các sinh vật
2 Cho ví dụ phân tích trên đồi trà Lâm Đồng.(Ví dụ câu 11)
CÂU 16: Khái quát vòng tuần hoàn nườc trên thế giới, vai trò của từng vòng tuần hoàn trong thành phần.
Trả lời:
1 Khái quát vòng tuần hoàn nước:
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương đầu tiên nước trên các đại dương bốc hơi vào trong không khí nhờ nguồn nhiệt từ mặt trời Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám mây đi khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau,kếthợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa)
- Giáng thủy dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm
- Phần lớn lượng giáng thủy rơi trên các đại dương, hoặc rơi trên mặt đất và trở thành dòng chảy mặt
Một phần chảy mặt chảy ra sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương dòng chảy mặt và nước thấm được tích lũy và được trữ trong hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều đổ vào các sông
Một lượng lớn nước thấm xuống đất, một lượng nhỏ được giữ lại ở lớp đất sát mặt và thấm ngược trở lại vào nước mặt và đại dương dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra, tạo thành các suối nước ngọt Nước ngầm ở tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo lại nước ngầm, nơi đây trữ lại một lượng nước ngọt khổng lồ trong thời gian dài tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi
mà vòng tuần hoàn nước kết thúc và lại được bắt đầu lại
2.Các thành phần trong vòng tuần hoàn nước và vai trò của chúng.
1 Nước đại dương
Có những dòng chảy trong đại dương di chuyển một khối lượng lớn nước khắp thế giới Những di chuyển này có ảnh hưởng rất lớn đến vòng tuần hoàn nước và khí hậu nó có thể làm thay đổi khí hậu đột ngột
2 Bốc hơi
Bốc hơi nước là một quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi hoặc khí Bốc hơi nước là đoạn đường đầu tiên trong vòng tuần hoàn nước chuyển từ thể lỏng thành hơi nước trong khí quyển Bốc hơi nước từ các đại dương là cách chính để nước được luân chuyển vào trong khí quyển
3 Nước khí quyển
Mặc dù khí quyển không là kho chứa khổng lồ của nước nhưng lại là một con đường để luân chuyển nước đi khắp toàn cầu
4.Sự ngưng tụ hơi nước
Sự ngưng tụ hơi nước trong không khí hình thành nên các đám mây Những đám mây này có thể tạo ra mưa,
nó là cách chính để nước quay trở lại trái đất Ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược lại với bốc hơi nước
5.Giáng thủy
Giáng thủy là nước thoát ra khỏi những đám mây dưới tác dụng của mưa, mưa tuyết, mưa đá, tuyết Nó là cách chính để nước khí quyển quay trở lại trái đất Phần lớn lượng giáng thủy là mưa
Trang 136.Nước băng và tuyết
Nước được giử lâu dài trong băng tuyết, và các sông băng là một thành phần của vòng tuần hoàn nước toàn cầu
7 Dòng chảy tuyết tan
Trên toàn bộ thế giới dòng chảy tuyết là phần chính của sự luân chuyển nước toàn cầu Trong thời kỳ mùa xuân ở những vùng khí hậu lạnh hơn, nhiều dòng chảy mặt và dòng chảy sông ngòi xuất phát từ tuyết và băng Bên cạnh việc gây ra lũ lụt, tuyết tan nhanh có thể gây ra sạt lở đất
8.Dòng chảy mặt
Dòng chảy mặt la dòng chảy trực tiếp trên mặt đất cung cấp lượng lớn nước cho sông Dòng chảy mặt bị chi phối bởi các nhân tố khí tượng địa vật lý và địa hình Chỉ khoảng 1/3 lượng nước mưa rơi trên bề mặt đất chảy vào sông suối và quay trở lại đại dương 2/3 còn lại bị bốc thoát hơi hoặc thấm vào nước ngầm
9.Dòng chảy sông ngòi
Sông ngòi rất quan trong không chỉ đối với con người mà đối với cuộc sống khắp mọi nơi Con người còn sử dụng nước sông cho nhu cầu nước uống và nước tưới, sản xuất ra điện, làm sạch chất thải (xử lý nước thải), giao thông thuỷ, và kiếm thức ăn Sông ngòi còn là môi trường sống chính cho tất cả các loài động và thực vật nước Sông ngòi bổ sung cho tầng nước ngầm dưới mặt đất qua lòng sông, và tất nhiên cả đại dương
10 Thấm
Bất cứ nơi nào trên thế giới, một phần lượng nước mưa và tuyết đều thấm xuống lớp đất và đá dưới bề mặt Lượng thấm bao nhiêu phụ thuộc vào một số các nhân tố.Một phần lượng nước thấm xuống sẽ được giữ lại trong những tầng đất nông, ở đó nó có thể chảy vào sông nhờ thấm qua bờ sông Một phần nước thấm xuống sâu hơn, bổ sung cho các tầng nước ngầm
11 Lưu lượng nước ngầm
Lượng nước nước ngầm (nước tồn tại và di chuyển trong lòng đất) - chiếm một lượng rất lớn so với lượng nước mặt Nước ngầm đóng góp lớn cho dòng chảy sông ngòi của nhiều con sông Con người đã sử dụng nước ngầm từ hàng ngàn năm nay và vẫn đang tiếp tục sử dụng nó hàng ngày, phần lớn cho nhu cầu nước uống và nước tưới
12 Suối
Một tầng nước ngầm liên tục được bổ sung nước đến khi nước chảy tràn trên mặt đất, kết quả là hình thành các con suối
13.Sự thoát hơi
Lượng nước bốc thoát hơi từ cây trồng ước tính chiếm khoảng 10% của hàm lượng nước trong khí quyển
14.Tác động của con người
- Tổng lượng nước trên trái đất không đổi, nhưng con người có thể làm thay đổi chu trình tuần hoàn nước
- Dân số tăng làm mức sống, sản xuất công nghiệp, kinh tế đều tăng , tăng nhu cầu của con người đối với môi trường tự nhiên, tác động đến tuần hoàn nước
- Hệ thống thoát nước, cống rãnh xuống cấp làm tăng sự ngập lụt, ảnh hưởng đến quy trình lọc làm giảm chất lượng nước ngầm, bay hơi, và sự thoát hơi nước diễn ra trong tự nhiên
- Như vậy, con người đã làm thay đổi chất lượng nước mà môi trường tự nhiên dành cho con người dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nước từ sông, hồ, nước ngầm và đến tất cả trên trái đất này Do đó con người phải hiểu được vấn đề và bảo vệ nguồn nước
Câu 17: Khái quát vòng tuần hoàn Cacbon-Oxy, vai trò của bể các bon và vai trò của thảm thực vật trên trái đất Trả lời:
1 Chu trình tuần hoàn cacbon
- Vòng tuần hoàn cacbon diễn tả điều kiện cơ bản đối với sự xuất hiện và phát triển của sự sống trên trái đất,các hợp chất của cacbon tạo nên nền tảng cho mọi loại hình sự sống
- Vòng cacbon quan trọng nhất là dạng thông qua CO2 của khí quyển và của sinh khối
- Có hai quá trình sinh học điều khiển sự di chuyển của cacbon trong sinh quyển là quang hợp và hô hấp
Trang 14- Trong quá trình quang hợp cây xanh hấp thụ CO2 trong khí quyển tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ của cơthể thực vật (các hidrat cacbon, chất béo, chất đạm, axit nucleic…) Thông qua mạng lưới thức ăn động vật vàcon người sử dụng các cacbon hữu cơ của thực vật, chuyển hóa chúng thành các cacbon hữu cơ của động vật
và con người, một phần cácbon lắng xuống đáy hình thành nên các mỏ hóa thạch Con người đã sử dụnglượng cac bon này thành năng lượng và nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất trả cac bon lại vòng tuần hoànvật chất
- Trong chu trình cacbon vi sinh vật là một mắt xích có vai trò rất quan trọng Người, động vật, thực vật vàngay cả vi sinh vật khi chết đi sẽ được vi sinh vật phân giải thành các dạng cacbon trong hợp chất bán phângiải như than đá, dầu mỏ, các hợp chất trung gian, hợp chất mùn và cacbon trong hữu cơ không đạm và cuốicùng thành CO2 (và H2O), CO2 lại đi vào trong không khí hay hòa tan vào dung dịch để rồi lại được thực vật
sử dụng và một lần nữa đi vào chu trình
2 Vòng tuần hoàn oxy trong tự nhiên
Thực vật giải phóng oxy vào khí quyển nhờ phản ứng quang hợp Lượng oxy này sẽ phân tán ào trongthủy quyển và địa quyển
- Trong thủy quyển oxy có thể hòa tan trong nước hoặc kết hợp với hidro tạo thành nước
- Trong địa quyển oxy có thể tác dụng với các kim loại hoặc á kim tạo thành các oxyt của silic, cacbon,mangan, sắt nhôm…
Lượng oxy được sinh ra rừ các phản ứng hóa học, sinh hóa….sẽ:
- Tham gia vào quá trình hô hấp của động thực vật Một phần oxy bị mất đi do oxy hóa các khí nguồn gốcnúi lửa, quá trình đốt nhiên liệu Một phần oxy liên kết được giữ lại trong lớp trầm tích… sau khi biến đổimột phần oxy sẽ tham gia vào thành phần của các hợp chất như các hợp chất hữu cơ, các sản phẩm oxy hóa,các gốc cacbonat…
- Một lượng oxy lại tham gia vào quá trình sản xuất năng lượng của con người, oxy hóa các hợp chất hữu cơnitrit hóa, tham gia vào quá trình tổng hợp quang hóa…
Sau đó các sản phẩm từ các quá trình này lại tham gia vào các quá trình sinh hóa, các phản ứng hóa học, phảnứng hạt nhân… để trả lại oxy cho môi trường và oxy lại tiếp tục tham gia vào chu trình
3 Vai trò của bể cacbon
- Bể cacbon chính là rừng, đồng cỏ và đại dương có khả năng hấp thụ một cách tự nhiên lượng lớn CO2 từ khí quyển giảm bớt nguy cơ gây ra hiệu ứng nhà kính
- Đại dương là nơi có chứa gần 90% cacbon trên trái đất đóng vai trò như một bể cacbon khổng lồ, hấp thụmột cách tự nhiên lượng lớn CO2 được thải ra từ tự nhiên hoặc qua quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch
- Các cánh rừng có thể làm bồn chứa cacbon, làm chậm lại sự gia tăng CO2 trong khí quyển giúp điều hoàkhí quyển và làm giảm nhẹ quá trình ấm lên toàn cầu Rừng sử dụng cacbon điôxyt như những thành phần cơbản xây dựng các phân tử hữu cơ và giữ cacbon điôxit trong mô gỗ, tuy nhiên quá trình này có giới hạn
Vì vậy những bể hấp thụ CO2 tự nhiên này là những công cụ quan trọng chống lại thay đổi khíhậu.Chúng ta cần tăng cường sử dụng, quan tâm theo dõi và bảo vệ các bể hấp thụ cacbon này
4 Ví dụ vai trò của thảm thực vật trên trái đất: ví dụ về rừng AMAZÔN
- Cung cấp cho con người dưỡng khí, lương thực, thực phẩm Rừng Amazon tạo nên khoảng 20% khí ôxycho trái đất
- Với một sự đa dạng về các loài thực vật kể trên rừng Amazon là nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu lớncho nhiều ngành công nghiệp cũng như sinh hoạt hằng ngày
- Là nguồn dược liệu vô giá Các nhà khoa học hiện đang phát hiện ra nhiều loại cây có thể làm thuốc chữabệnh AIDS, ung thư, sốt rét, thuốc giảm đau cơ Mặc dù có đến 25% các loại thuốc được sản xuất từ cácnguyên liệu lấy từ rừng nhiệt đới, nhưng đấy chỉ mới là kết quả nghiên cứu 1% các loại cây
- Là chiếc “máy điều hòa khí hậu” khổng lồ, là lá phổi xanh của trái đất Ngoài vai trò sản xuất oxy và cáchợp chất hữu cơ - cơ sở của sự sống động vật, quá trình quang tổng hợp của cây xanh là tác nhân chính làmcân bằng lượng CO2 được thải ra từ các quá trình phun trào núi lửa, phân hóa đá vôi, phân hủy xác động,thực vật và các hoạt động sống của con người Điều này đã giảm thiểu nguy cơ “hiệu ứng nhà kính” Rừng