Sự kkiện lịc sử này khởi đầu sự quan tâm của toàn thế giới vào SPC, kết quả trong những năm 70, một số các hệ thống tổng đài mới dùng kỹ thuật điều khiển máy tính với các mức độ khác nha
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và sự mở rộng quan hệ quốc tế thông tin liên lạc là một nhu cầu…thiết yếu trong xã hội hiện nay Ngành thông tin có vai trò quan trọng trong kết cấu hạ tầng cơ sở Để đáp ứng những nhu cầu kỹ thuật viễn thông đã không ngừng phát triển cả về chủng loại thiết bị và lu lợng
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt nam đã áp dụng kỹ thuật mới Tổng đài số SPC không những đáp ứng nhu cầu của sự phát triển thông tin
mà còn mang lại nhiều dịch vụ viễn thông mới do các phơng thức kỹ thuật mới
Đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy VU DUC LY tôi đợc giao tìm hiểu tổng đài số SPC
Tôi xin chân thành cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và hớng dẫn tôi từ những kiến thức ban đầu đến khi hoàn thành báo cáo thực tập này
Không thể vợt qua giới hạn về thời gian và trình độ bản thân Tập tài liệu nhỏ này chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót Tôi mong đợc sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô và các bạn
Trang 2Chơng I: Giới thiệu tổng đài Điện thoại kỹ thuật số SPC
I Giới thiệu
Các tổng đài SPC hiện đại dùng kỹ thuật chuyển mạch số và có vị trí chắc chắn trong mạng viễn thông quốc tế Dù đợc xem nh thành phần của các mạng chuyển mạch và truyền dẫn số tích hợp hay sự thay thế cho các
đơn vị chuyển mạch nh vậy đều có nhiều u điểm Công tác quản lý viễn thông tiết kiệm đợc chi phí và thu đợc các đặc trng sẵn có từ các hệ thống này, nhất là trong bối cảnh thuê bao đòi hỏi chất lợng ngày càng cao cũng
nh hàng loạt các dịch vụ và tiện ích khác mới ra đời Nhằm cung cấp một cái nhìn tổng thể cho các phần còn lại về chuyển mạch kênh, chơng này sẽ giới thiệu các tổng đài điện thoại SPC với các u điểm, các dịch vụ và tiện ích mà nó có thể cung cấp
II Sự phát triển của các tổng đài SPC
Các tổng đài điện tử số hoàn hảo là biểu hiện sự kết hợp thành công giữa kỹ thuật điện tử-máy tính với kỹ thuật điện thoại Các dấu hiệu thành công xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ 20 Sau hai thập kỷ phát triển, các thế hệ của tổng đài điện tử số chứa đựng nhiều thành tựu từ sự phát triển của kỹ thuật điện tử Sừ phát triển này đợc thúc đẩy bởi nhu cầu gia tăng chất lợng, cải thiện giá cả, tính duy trì và linh hoạt của các tổng đài cơ,
và nhờ vào khai thác các u điểm tuyệt đối về tốc độ trong kỹ thuật điện tử hay máy tính
ứng dụng đầu tiên của các thiết bị điện tử vào các tổng đài diện thoại thuộc về lĩnh vực điều khiển: strred-program control Tổng đài SPC công cộng đầu tiên là IESS đợc phát triển bởi các phòng thí nghiệm của AT & T
Trang 3Bell, đợc giới thiệu tại Succasunna, New Jersey, USA vào tháng 5 năm
1965 Sự kkiện lịc sử này khởi đầu sự quan tâm của toàn thế giới vào SPC, kết quả trong những năm 70, một số các hệ thống tổng đài mới dùng kỹ thuật điều khiển máy tính với các mức độ khác nhau ra đời Tuy nhiên, các
hệ thống đầu tiên này tất cả dùng thiết bị chuyển mạch cơ vì vấp phải các vấn đề trong việc phát triển các dãy chuyển mạch bán dẫn phù hợp với các ứng dụng điện thoại công cộng
Có hai trở ngại cản trở việc dùng các chuyển mạch bàn dẫn cho tổng
đài điện thoại Trớc tiên là khó chế tạo một ma trận chuyển mạch bàn dẫn lớn với các đặc tính xuyên nhiễu thấp Các chuyển mạch hình thành nên các
ma trận nh vậy yêu cầu trở kháng ngõ nhập rất cao nếu muốn các nhiễu bị loại trừ Làm việc trong chế độ tơng tự (analog), các chuyển mạch bán dẫn không thể so bì đợc với các đặc điểm truyền tuyến tính và trở kháng ngõ nhập gần nh vô hạn của các chuyển mạch cơ Trở ngại thứ hai, các thiết bị bán dẫn không chịu đợc các mức điện áp cao cũng nh dòng điện chuông theo chuẩn điện thoại
Cần phải ghi nhận rằng một vài PABXs đã đợc chế tạo thành công với các chuyển mạch điện tử analog (dùng kỹ thuật PAM/TDM Kích thớc nhỏ của chúng, thờng có tối đa 200 mạch kết cuối, cho phép các xuyên nhiễu đ-
ợc giữ ở mức thấp cần thiết, trong khi trở ngại về điện thế đợc giảm thiểu bằng cách dùng các điện thoại đặc biệt Rõ ràng, các điều kiện nh vậy không thể tồn tại trong các mạng chuyển mạch điện thoại công cộng Các ứng dụng của các thiết bị bán dẫn vào chuyển mạch công cộng phải đợi tới khi sử dụng kỹ thuật số Hớng đến kỹ thuật số và khắc phục hai trở ngại đợc thực hiện bằng cách dùng truyền dẫn số vào mạng điện thoại công cộng và
sự phát triển các vi mạch tích hợp (IC-integrated circuit)
Nhiều quốc gia bắt đầu ứng dụng truyền dẫn số, dới dạng điều chế xung mã (PCM pulse -code modulation), vào các mạng của họ từ những năm 60 Các hệ thống PCM đợc dùng có nguồn gốc từ các mạng hợp nối,
Trang 4mở rộng khả năng của các cáp audo-pair nhờ hoạt động ghép kênh 30 hay
24 ứng dụng của truyền dẫn số vào các tuyến đờng dài chỉ bắt đầu từ những năm 70, khi các hệ thống có khả năng to lớn hơn, ghép kênh từ các nhóm 24 hay 30 kênh, đợc dùng trên cáp xoắn Ngày Nay, cacs hệ thống truyền dẫn số dùng cáp quang viba cũng đang đợc phát triển
ứng dụng đầu tiên của kỹ thuật số vào hệ thống tổng đài là vai trò chuyển mạch trung gian giữa các tuyến hợp nôí PCM Qua đó khắc phục vấn đề xuyễn nhiễu vì các tín hiệu số có khả năng kháng nhiễu rất tốt Do
đó, các ma trận chuyển mạch bán dẫn lớn có thể đợc dùng Rõ ràng các tổng đài trung gian không bị ảnh hởng bởi trở ngại thứ hai vì không có đờng dây thuê bao nào nối trực tiếp đến nó và không có các mức điện áp cao hoặc các dòng điện chuông Với khả năng này mà một tổng đài hợp nối số
đã từng đợc lắp đặt tại London bởi công ty điện thoại Anh vào năm 1986 CIT-Alcated dẫn đầu với hệ thống tổng đài số công cộng đầu tiên có tên là E10 vào năm 1970 tại lannion (Pháp) ở Mỹ Bell đã đợc giới thiệu các tổng
đài điện tử số công cộng dùng hệ thống 4ESS từ tháng 1 năm 1976
Một u điểm rất quan trọng của chuyển mạch số là bỏ các thiết bị ghép kênh thông thờng liên quan đến các hệ thống truyền dẫn PCM kết cuối tổng
đài Do đó, một trong những động lực chính cho việc ứng dụng chuyển mạch số vào mạng điện thoại công cộng là khả năng bỏ các thiết bị chuyển
đổi analog sang digital tổng các mạng trung kế cũng nh mạng hợp nối
Tuy vậy, ứng dụng kỹ thuật bán dẫn số vào mạng nội hạt có thành công hay không phụ thuộc vào một giải pháp cho điều trở ngại thứ hai, đó
là kiểm soát tất cả các đờng dẫn một chiều và điện áp cao theo yêu cầu của các đờng dây thuê bao trong các đơn vị giao tiếp ngoại vi của tổng đài Điều này cho phép các chuyển mạch điện tử đợc phát triển mà không bị ngăn cản bởi các yêu cầu từ thuê bao
Do đó, ứng dụng thành công kỹ thuật bán dẫn đòi hỏi các thiết kinh tế
Trang 5đổi từ analog sang digital Cho đến những năm đầu thập niên 80, giá cả của các giao tiếp thuê bao làm cho các chuyển mạch số không hấp dẫn so với các chuyển mạch tơng tự chuẩn có sẵn Dó đó, thế hệ đầu tiên của các tổng
đài nội hạt số (Ví dụ: E10, system X, và AXE10), mỗi tổng đài gồm hai dạng hệ thống chuyển mạch Một hệ thống gồm các đơn vị reed-relay kết cuối thuê bao và tải của chúng đợc tập trung kế số hay hợp nối số bên ngoài Kiến trúc analog-digital này tránh đợc việc cấp các thiệt bị mã hoá PCM đắt tiền cho mỗi đờng dây thuê bao, đồng thời khai thách đợc đờng dây kim loại DC vốn có thờng xuyên qua các reed-relay để thực hiện các chức năng hỗ trợ thuê bao Một trờng hợp ngoại lệ của tiếp cận này là tổng
đài đợc giới thiệu bởi Northern Telecom vào năm 1980, đây là hệ thống tổng đài nội hạt dùng toàn bộ là kỹ thuật số đầu tiên trên thế giới (DMS 100) Tổng đài này khai thác các bộ chuyển đổi analog - to- digital cải tiến cho hệ thống PABX số của nó
Cho đến những năm đầu thập niên 80, các mạch tích hợp đợc chế tạo rộng rãi làm giảm giá thành các bộ chuyển đổi AD, cho phép giá cả của các mạch giao tiếp đờng dây thuê bao giảm xuống tạo điều kiện cho các hệ thống chuyển mạch dùng số hoàn toàn cạnh tranh đợc với các hệ thống lai analog- digital nói trên Các thế hệ tổng đài SPC hiện tại gồm chuyển mạch
điện tử số và điều khiển theo chơng trình Ngoài các ngoại lệ trong một vài thành phần trong các mạch giao tiếp thuê bao, các tổng đài này hoàn toàn dùng kỹ thuật số
Tuy nhiên, tốc độ phát triển nhanh chóng của kỹ thuật bán dẫn cứ tiếp diễn đặt ra nhiều chọn lựa cho các nhà thiết kế hệ thống tổng đài SPC Ví
dụ hệ thống 5ESS của AT &T dùng các thiết bị bán dẫn analog cải tiến đặc biệt trong vài chức năng giao tiếp đờng dây thuê bao
III Ưu điểm của các tổng đài kỹ thuật
số SPC
Trang 6Tổng đài kỹ thuật số SPC có nhiều u điểm đối với sự quản trị và các thuê bao của nó Tuy nhiên, cần phải nói rằng các kết quả đều xuất phát từ các u thế của SPC, do đó các tổng đài SPC analog cũng sẽ có u điểm nh vậy Hơn nữa, toàn bộ các u điểm sẽ không phát huy cho đến khi các tổng
đài kỹ thuật số SPC đợc dùng phối hợp với một môi trờng truyền dẫn số
Các u điểm của SPC
1.1 Tính linh hoạt
Trong chơng 2 đã mô tả phần cứng trong tổng đài SPC đợc điều khiển
và dữ liệu đợc lu trữ trong các bộ nhớ nh thế nào Quá trình xử lý điều khiển này tạo ra tính linh hoạt ở mức cao trong việc điều khiển phần cứng Tính linh hoạt có các khía cạnh về tác dụng lâu dài và ngắn hạn
Tác dụng lâu dài đợc xem xét trớc tiên Trong giai đoạn phát triển hệ thống chuyển mạch, một loạt các chơng trình có thể đợc tạo ra cho phép một hệ thống chuyển mạch cơ bản hỗ trợ các khả năng và dịch vụ phù hợp với nhu cầu quản lý Sự hiệu chỉnh phần mềm này đáp ứng các đặc tính tổng quát của tổng đài cục bộ trong mạng, ví dụ nh đánh số, tính cớc, các luật định tuyến, các loại cuộc gọi đợc hỗ trợ, quản trị và các tiện ích thuê bao
Một đặc trng quan trọng của các hệ thống SPC là khả năng một tổng
đài có thể đợc nâng cấp mà không phá bỏ các dịch vụ sẵn có Điều này cho phép các khả năng và tiện ích mới đợc phối hợp trong hoạt động của hệ thống Một vài tăng cờng có thể đạt đợc chỉ đơn giản cài đặt thêm một phần mềm mới, ví dụ nh tạo ra tiện ích nhóm user thân thiện cho một loại thuê bao nào đó Các tăng cờng khác nh chuyển mạch dữ liệu đòi hỏi phải thêm phần cứng mới
Tính linh hoạt của SPC còn có các tác dụng ngắn hạn nhờ khả năng thay đổi trạng thái của thiết bị tổng đài chỉ cần thao tác đơn giản là thay đổi dữ liệu Do đó, hoạt động của tổng đài có thể thay đổi một cách nhanh
Trang 7chóng theo các điều kiện mạng Ví dụ các giải thuật định tuyến có thể thay
đổi đợc , các cuộc gọi có thể định tuyến lại để tránh tắc nghẽn trong mạng Tác dụng ngắn hạn của tính linh hoạt cho phép một loạt thao tác quản trị và tiện ích thuê bao đợc cung cấp một cách có kinh tế và dễ điều hành
1.2 Các tiện ích thuê bao
Các tổng đài SPC cho phép hàng loạt các tiện ích thuê bao đợc cung cấp rẻ hơn và dễ hơn trong các tổng đài khác Các tiện ích này đợc phân phối bởi hệ thống quản lý khi thấy thích hợp Sau đó nhiều tiện ích đợc yêu cầu bởi các thuê bao trên cơ sở call- by - call một số tiện ích thuê bao nh:
1 Short - code dialling: Các số điện thoại thuê bao chọn trớc
đ-ợc gọi bằng cách quay các mã ngắn nhập vào từ trớc
1 Call transfer: Các cuộc gọi đến một điện thoại nào đó
đ-ợc chuyển hớng đến một số điện thoại khác một cách tự động
2 Ring back when free: Tổng đài đợc yêu cầu thiết lập một kết nối đến một thuê bao điện thoại đang bận càng sớm càng tốt ngay sau khi nó kết thúc đàm thoại
4 Automatic alarm call: Tổng đài rung chuông tại một thời
điểm xác định trớc hàng ngày
5 Outgoing hay incomming call barring: Cho phép chủ nhân của máy
điện thoại ngăn cản các cuộc gọi đi cũng nh các cuộc gọi tới
6 Itemised billing: Cung cấp các hoá đơn liệt kê chi tiết các cuộc gọi và
số tiền phải trả
7 Malicious - call tracing: Các thuê bao hay cơ quan có thẩm quyền
đ-ợc cảnh báo nguồn gốc của một cuộc gọi quấy rối
8 Centrex: Tổng đài nội hạt hỗ trợ cho việc mở rộng thông tin trong một hệ thống riêng của thuê bao Thêm các tiện ích vào PABX, các
Trang 8thuê bao sẽ có dịch vụ điện thoại thông thờng cho các cuộc gọi đi và
đên hệ thống riêng của họ
Nhiều tiện ích ở trên đòi hỏi khả năng báo hiệu thuê bao, ví dụ nh đợc
hỗ trợ bởi các điện thoại ấn phím đa tần Tơng tự, sự mở rộng các tiện ích này vợt quá khả năng của tổng đài, nó yêu cầu một khả năng báo hiệu liên
đài thích hợp, ví dụ nh hệ thống báo hiệu số 7 Ví dụ các báo hiệu nh vậy cho phép một cuộc gọi đợc chuyển đến một vài tổng đài khác một cách tự
3 Thay đổi số của thuê bao và các mã trung kế: Điều này có thể đợc
đảm trách bởi một chỉ thị đơn qua một đầu cuối điều hành
4 Xuất các thông tin thống kê quản lý tổng đài : Các thông tin cần
Trang 9định, dữ liệu về cuộc gọi thành công, các chi tiết về tắc nghẽn trên các tuyến, chi tiết các cuộc gọi thuê bao Thông tin này có thể có sẵn khi in ra hay hiện lên màn hình một cách cụ bộ tại tổng đài và tại các trung tâm điều hành quản lý mạng ở xa Ngoài ra chúng có thể đợc ghi vào các thiết bị lu trữ hoặc đa ra trên các liên kết sữ liệu phục vụ cho việc xử lý.
5 Các công cụ bảo trì: Bao gồm sự khởi tạo các kiểm thử và ghi kết quả một cách tự động, xử lý các cảnh bảo, các chơng trình chẩn
đoán hỗ trợ cho các frame bị lỗi
2 Các u điểm thêm vào của kỹ thuật số
Việc dùng các chuyển mạch số trong các tổng đài SPC làm tăng thêm một số các u điểm sau:
2.1 Tốc độ thiết lập cuộc gọi:
Phần cứng của phần tử điều khiển trong tổng đài SPC hoạt động với tốc độ cao với mức điện áp thấp (thờng là 5VDC) Do đó, trong các tổng đài SPC với các chuyển mạch cơ vốn chậm và đòi hỏi hoạt động với điện áp và dòng điện cao sẽ không cân xứng về tốc độ cũng nh năng lợng giữa hệ thống điều khiển và chuyển mạch, và điều này phải đợc khắc phục bởi các thiết bị đệm thích hợp Tuy nhiên chuyển mạch số hoàn toàn bao gồm các cổng bán dẫn và bộ nhớ nằm dới dạng các mạch tích hợp (IC), chúng hoạt
động với tốc độ và mức điện áp tơng thích với các hệ thống điều khiển, do
đó hình thành một tổng đài điện tử SPC hoàn toàn là kỹ thuật số
Các cuộc nối có thể đợc thiết lập xuyên qua các hệ thống chuyển mạch
số rất nhanh chóng (thờng là 250às) Điều này kết hợp với khả năng tiết kiệm và các đặc tính nonblocking cho phép thực hiện các thiết kế hệ thống rất tiết kiệm Dùng các chuyển mạch số cho các thiết lập đờng dẫn tuần tự giữa các hệ thống tổng đài phụ trong giai đoạn kéet nối cuộc gọi Ngoài ra các nỗ lực lặp lại tự động xuyên qua các chuyển mạch (tránh tắc nghẽn
Trang 10trong mạng) có thể đợc thực hiện mà không vấp phải sự nhận biết số gia tăng thời gian trễ khi quay số Kết quả là chuyển mạch số cùng với SPC cho phép các kết nối phức tạp của cuộc gọi trong tổng đài đợc thiết lập mà chỉ dùng các thiết kế chuyển mạch đơn giản và rẻ tiền.
2.2 Tiết kiệm không gian:
Các hệ thống chuyển mạch số nhỏ hơn nhiều so với tổng đài analog có khả năng tơng đơng Điều này có đợc là do sử dụng các mạch tích hợp và
bộ ghép kênh cơ lớn là khả thi vì kỹ thuật bán dẫn hoạt động với tốc độ cao
đã đợc áp dụng
Tuy nhiên, khả năng tiết kiệm không gian có thể bị giảm đi nhiều do vẫn còn tồn tại các thiết bị chuyển đổi tơng tự sang số (AD) cần thiết để kết nối các đờng analog Do vậy để tối thiểu ảnh hởng này cần tối đa tỉ lệ mạch
số trong các mạch kết nối tại tổng đài Ngoài ra khả năng tối thiểu không gian của tổng đài còn bị giảm do cần phải cung cấp điều kiện giải nhiệt cũng nh một môi trờng cho điều khiển tổng đài Trong vài trờng hợp cần sử dụng các thiết bị cấp nguồn cho tổng đài khi hệ thống số SPC đợc cài đặt trong một tổng đài Cho dù có các điều kiện hạn chế nhng kích thớc toàn
bộ của tổng đài kỹ thuật số SPC thông thờng vẫn nhỏ hon 25% so với các tổng đài bớc (step - by - step) và 50% so với các hệ thống tổng đài analog SPC
2.3 Dễ dàng bảo trì:
Các thiết bị dùng trong các tổng đài kỹ thuật số SPC có một tỷ lệ lỗi thấp hơn các thiết bị đợc dùng trong các tổng đài analog SPC vì không có các thành phần vật lý phải di chuyển và thừa hởng tính tin cậy của kỹ thuật bán dẫn Ngoài ra không giống với các tổng đài bớc (step - by - step), hệ thống số không yêu cầu bất kỳ sự điều chỉnh thờng xuyên nào Các chơng trình cần đoán trong hệ thống điều khiển tổng đài thờng cho phép định vị nhanh chóng các lỗi phần cứng, lỗi thuộc module đặc biệt hay các đơn vị
Trang 11phòng, cho phép hệ thống điều khiển lu dịch vụ một cách nhanh chóng bằng cách tự động cấu hình lại thiết bị, thay thế đơn vị h hỏng bằng một
đơn vị dự phòng khác Sau đó, hệ thống điều khiển cung cấp các thông tin cần thiết cho ban bảo trì để thay thế các đơn vị hỏng hóc theo cách thức đã
đợc hoạch định Các đơn vị h hỏng luôn đợc gửi đến các trung tâm sửa chữa chuyên ngành Do vậy công việc bảo trì phần cứng chậm hơn so với việc bảo trì trong các tổng đài analog
Các lỗi có thể xảy ra ngay trong phần mềm của tổng đài cũng nh trong phần cứng của nó Lỗi phần mềm có thể đợc xác định tự động và cả bằng tay Quá trình bảo trì phần mềm đợc thực hiện dễ dàng bởi hàng loạt các chơng trình chẩn đoán và các thông báo lỗi đợc cung cấp bởi hệ thống điều khiển tổng đài
2.4 Chất lợng của cuộc gọi
Có ba u điểm truyền dẫn quan trọng đối với các mạng dùng chuyển mạch và truyền dẫn số ( mạng số tích hợp) Trớc hết toàn bộ thất thoát truyền dẫn của một cuộc nối xuyên qua mạng là độc lập với số lợng các chuyển mạch và các liên kết truyền Hơn nữa, toàn bộ thất thoát do bởi các quá trình chuyển đổi AD tại mỗi đầu kết nối Điều này cho phép tối thiểu tiếng ồn làm cho mức độ nghe của thuê bao tốt hơn, ổn định hơn và kiểm soát đợc tiếng dội Thứ hai, bởi vì tiếng ồn không có tác động lên hệ thống truyền dẫn số, các thuê bao nhận thấy các mức ồn ít hơn nhiều so với các kết nối qua mạng analog Thứ ba, các tổng đài nội hạt số có các card giao tiếp đờng dây đợc kết nối một cách cố định đến các đờng nội bộ hai dây
Điều này cải tiến trở kháng phù hợp với thiết bị chuyển đổi 2 dây sang 4 dây, đa đến kết quả là các vấn đề về bất ổn định ít hơn so với các mạng analog chuyển mạch hai dây (Điều khiển cải thiện trở kháng nh vậy là rất quan trọng bởi vì so với các mạng analog, các mạng số có xu thế thất thoát
điểm nối điểm thấp hơn, nhng thời gian trễ lại gia tăng, do đó tình hình xấu hơn so với echo)
Trang 122.5 Khả năng cung cấp các dịch vụ phi thoại (non - voice services)
Truyền dẫn số là môi trờng lý tởng cho truyền dẫn tải từ các đầu số liệu và máy tính, các tải này có nguồn gốc thuộc dạng tín hiệu số Truyền
số liệu rẻ và hiệu quả hơn qua hệ thống số so với qua hệ thống analog, đặc biệt với tốc độ lớn hơn 4,8 Kbps bởi vì các tín hiệu số có thể đợc mang một trực tiếp không cần dùng các modem âm tần cũng nh phải giá giá cả cao và các giới hạn về lu lợng Các tín hiệu analog đợc mã hoá dới dạng số (ví dụ
nh audio và video) có thể trộn một cách tự do vào tải có nguồn gốc số và
đ-ợc vận chuyển qua một phơng tiện chung mà không có sự nén ép năng lợng phổ vào nh khi tín hiệu đa dạng này đợc truyền qua các hệ thống truyền dẫn analog Do đó, các tổng đài kỹ thuật số khi liên kết với truyền dẫn số có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ rẻ tiền thêm vào hệ thống điện thoại
2.6 Giá cả
Nhìn chung các hệ thống tổng đài kỹ thuật số SPC tiết kiệm hơn so với các hệ thống analog tơng đơng, và giá đầu t có thể thấp hơn nhiều Tuy nhiên, các khía cạnh về giá thay đổi và diễn tiến phức tạp khi sử dụng các tổng đài điện thoại Cũng nh giá đầu t thiết bị chuyển mạch, khởi sự đầu t bao gồm các giá về vị trí lắp đặt, nguồn năng lợng, hệ thống hỗ trợ điều hành và bảo trì , phơng tiện lắp đặt, tài liệu, ban huấn luyện, liên kết với các mạng khác, Khi quyết định chọn lựa các hệ thống chuyển mạch , các công
cụ quản lý cũng cần phải cân nhắc hậu quả do giá cả thay đổi Việc dễ dàng nâng cấp hệ thống với các tiện ích mới cũng có thể đợc phản ánh thông qua giá cả Tất cả các yếu tố này chi phối toàn bộ giá cả hoạt động của một hệ thống tổng đài
2.7 Thời gian lắp đặt
Thời gian lắp đặt các tổng đài kỹ thuật số SPC ít hơn so với thời gian lắp đặt các tổng đài analog có dung lợng tơng đơng Điều này có đợc là do thể tích vật lý nhỏ và sự module hoá các thiết bị số Sự lắp đặt nhanh chóng
Trang 13đơn vị thiết bị dới dạng lắp ghép đang đợc dùng trong các tổng đài SPC hiện
đại
3 Báo hiệu kênh chung
Một thành phần quan trọng của tổng đài kỹ thuật số SPC là báo hiệu kênh chung (CCS), nó cung cấp khả năng liên lạc nhanh chóng giữa các hệ thống điều khiển của các tổng đài nh vậy trong một mạng Với mức độ đơn giản nhất, ngời dùng thực hiện cuộc gọi xuyên qua một mạng số dùng CCS rất muốn thời gian cần thiết để tạo cuộc nối rất ngắn Ngoài ra, CCS cho phép một số các dịch vụ thuê bao đợc mở rộng xuyên qua mạng Ngoài ra, trong các cuộc gọi phi thoại và điều hành, mạng CCS đóng góp giá trị lớn nhất vào các tổng đài kỹ thuật số SPC CCS có khả năng truyền một số thông báo liên hệ đến các cuộc gọi thoại và dữ liệu cũng nh thông tin điều khiển và quản trị không liên hệ trực tiếp với các cuộc gọi chỉ định, giữa các tổng đài và từ các thuê bao đến tổng đài
IV Tổng quan một tổng đài kỹ thuật số SPC
Hình 1 là một sơ đồ khối trình bày khái quát một tổng đài cục bộ kỹ thuật số SPC Cần lu ý rằng hình vẽ trình bày các phần tử chức năng của một tổng đài thay cho các đơn vị vật lý có thể đợc dùng trong bất cứ hệ thống đặc biệt nào
Có nhiều chủng loại hệ thống tổng đài kỹ thuật số SPC đang đợc sản xuất , mỗi loại có một kiến trúc đặc trng Đó là kết quả từ sự phân bố khác nhau của các phần tử chức năng vào trong các hệ thống con Tuy nhiên hình
1 đợc thiết kế với các nét tơng quan gần gũi với hầu hết các hệ thống tổng
đài có sẵn Cũng cần chú ý rằng các thuật ngữ và các nguyên lý đợc dùng trong hình và các ký hiệu là tổng quát và không có chủ ý đề cập đến bất kỳ một thiết kế đặc biệt nào của hệ thống chuyển mạch
Trang 15Tổng đài cục bộ gồm hai loại đơn vị: một hay nhiều đơn vị tập trung thuê bao và một đơn vị chuyển mạch nhóm Một vài đơn vị tập trung thuê bao ở xa đơn vị chuyển mạch nhóm, nhng để đơn giản, tất cả các đơn vị trong hình 1 đợc xếp vào một chỗ nhằm mục đích mô tả Các đơn vị này chứa chuyển mạch số, mạch kết cuối đờng dây, thiết bị điều khiển và
báo hiệu Hình mô tả một tổng đài cục bộ chỉ với một bộ tập trung thuê bao (subscriber -concentrator unit_SCU) và một đơn vị chuyển mạch nhóm (group -switch unit _SCU); các SCU thêm vào đợc kết nối với GSU theo phơng pháp tơng tự Thông thờng thiết bị điều khiển trong SCU thực hiện vài chức năng điều khiển gọi, trong mối quan hệ với thiết bị điều khiển chính trong GSU Mức độ tự động của thiết bị điều khiển trong CSU phụ thuộc vào thiết kế của hệ thống tổng đài Do đó, hệ thống điều khiển tổng
đài nơi cung cấp các chức năng SPC Các tổng đài trung kế kỹ thuật số SPC không kết cuối các đờng dây thuê bao và do đó chỉ bao gồm một GUS Cả hai đơn vị của tổng đài đều chứa các chuyển mạch (thuật ngữ “khối chuyển mạch “ đợc dùng để mô tả một hệ thống chuyển mạch bao gồm vài tầng chuyển mạch Khối chuyển mạch tập trung thuê bao chuyển các cuộc gọi bắt đầu từ một số lớn các đờng dây thuê bao với lu lợng tải thấp đến trung kế nội bộ có khả năng tải cao, dẫn đến khối chuyển mạch nhóm Điều này tạo nên một liên kết giữa các trung kế từ các đơn vị tập trung kế nội bộ
có khả năng tải cao, dẫn đến khối chuyển mạch nhóm Điều này tạo nên một liên kết giữa các trung kế từ các đơn vị tập trung thuê bao, các trung kế bên ngoài và các tuyến hợp nối Các cuộc gọi kết nối trên SCU đợc chuyển bởi khối chuyển mạch tập trung thuê bao từ trung kế GSU đến các đờng thuê bao thích hợp
Các khối chuyển mạch số với các đặc tính cấu tạo của bán dẫn số và chế độ hoạt động của TDM, chỉ có thể làm việc với các tín hiệu số Do đó bất kỳ một đờng analog nào kết cuối trên tổng đài phải đợc chuyển sang dạng số (đó là dạng PCM 24 hay 30 kênh) tại bộ phận ngoại vi của khối
Trang 16chuyển mạch Công việc chuyển đổi này (cho các đờng trung kế) đợc thực hiện bởi đơn vị kết cuối trung kế analog tại bộ phận ngoại vi của khối chuyển mạch định tuyến Sự chuyển đổi cho các đờng dây thuê bao đợc thực hiện các đơn vị kết nối đờng dây thuê bao (subsriber line -termination units_SLTU) và các bộ ghép kênh tại bộ phận ngoại vi của khối chuyển mạch tập trung thuê bao.
SLTU cũng hỗ trợ tất cả các chức năng liên quan đến các đờng dây thuê bao Các chức năng này bao gồm cấp nguồn cho bộ truyền thoại, phát hiện vòng DC đợc tạo do thuê bao nhấc ống nghe, phát hiện các xung quay
số, bảo vệ thiết bị chuyển mạch chống lại hiện tợng quá áp trên đờng dây, chuyển đổi giữa đờng thuê bao analog 2 dây với hệ thống chuyển mạch số 4 dây , cấp dòng điện chuông lên đờng dây, và một số các chức năng kiểm thử nào đó Việc tiết kiệm khi thiết kế tổng đài đạt đợc bằng cách tối thiểu thiết bị trong SLTU vì chúng cung cấp trên từng đờng dây thuê bao Do đó, một vài thiết bị cũng hỗ trợ các chức năng kết cuối đờng dây thuê bao đợc
đặt chung trong các đơn vị điều khiển đờng dây thuê bao , mỗi bộ điều khiển phục vụ cho một số các SLTU Các bộ điều khiển đờng dây hỗ trợ giao tiếp giữa các SLTU và hệ thống điều khiển tổng đài bằng cách tác
động nh các đầu cuối truyền tin Do đó, các khoảng nghỉ của xung quay số
đợc phát hiện bởi các SLTU đợc chuyển đổi sang các chữ số bởi các bộ điều khiển
Một dạng khác của SLTU cần thiết cuối các đờng dây thuê bao số, nó vận chuyển một số các kênh từ các đơn vị kết cuối ISDN đặc biệt hay các
đơn vị PABX số Mặc dù các SLTU số không cần hỗ trợ các chuyển đổi analog sang digtal hay từ 2 sang 4 dây, nhng chúng phải kết cuối đờng truyền dẫn số và chịu trách nhiệm kiểm thử cũng nh các chức năng tách tín hiệu Trung kế số và các mạch hợp nối số trong chuẩn PCM 24 hay 30 kênh kết cuối một cách trực tiếp trên khối chuyển mạch nhóm Tuy nhiên, các tuyến số hoạt động qua các hệ thống truyền có thứ tự cao hơn trớc hết phải
Trang 17đợc phân giải kênh xuống dạng PCM chuẩn tại các trạm truyền dẫn liên quan với tổng đài số SPC trớc khi không đợc kết cuối trên khối chuyển mạch nhóm.
Với các điều kiện ngoại lệ của thành phần một chiều DC (vòng và cắt vòng), nó đợc phát hiện bởi các SLTU và các bộ điều khiển của nó, tất cả các bào hiệu đợc kiểm soát bởi các nhóm truyền nhận chung Truy cập giữa các đờng dây thuê bao và các bộ thu đa tần (MF) đợc hỗ trợ qua khối chuyển mạch tập trung thuê bao Điều này cũng hỗ trợ truy cập giữa một nhóm nhỏ các đơn vị âm hiệu (nh các thông báo đợc ghi lại) và các đòng dây thuê bao Truy cập giữa các đờng trung kế và các nhóm báo hiệu truyền nhận khác nhau trong báo hiệu đa tần, báo hiệu kênh liên kết (CAS) và báo hiệu kênh chung (CCS), đợc hỗ trợ bởi các chuyển mạch nhóm
Thông tin giữa hệ thống tổng đài kỹ thuật số SPC và ban điều hành quản trị đợc hỗ trợ bởi các đầu cuối hoạt động theo chế độ lệnh, dùng phần mềm giao tiếp ngời máy - chạy trên hệ thống điều khiển tổng đài Các đầu cuối này (ví dụ nh VDUs và máy in) có thể đặt chung một chỗ với tổng đài hay đặt từ xa ngay tại các trung tâm bảo trì và điều hành
Trang 18Chơng II: Phân hệ chuyển mạch
1 Chuyển mạch theo thời gian (T)
- Nguyên tắc: chuyển mạch cấp T thực chất là phơng pháp chuyển khe thời gian khi cần kết nối giữa 2 kênh thông tin trên cùng 1 tuyến TDM tức
là trao đổi nội dung thông tin nằm trong 2 khe thời gian tơng ứng với hai kênh đó
Hình 2: Nguyên tắc chuyển mạch T
Khi các khoá Ki và K’i cùng đóng thì có sự đồng bộ kênh truyền Đa thêm sự điều khiển của khối B có tác dụng thay đổi các khe thời gian ở đầu
ra Tạo nên sự trao đổi thông tin giữa các kênh
Có 2 phơng pháp chuyển khe thời gian
Trang 191.1 Chuyển mạch dùng trễ:
Dùng các đơn vị trễ có thời gian trễ bằng 1 khe thời gian, đặt trên đờng truyền dẫn Giả sử trong khung có N khe thời gian cầu dao đôi thông tin giữa 2 khe A và B cách nhau r khe Ta cho mẫu MA qua r bộ trễ thì đầu ra
MA sẽ ở khe thời gian B và mẫu MB qua N –r bộ trễ thì mẫu MB sẽ ở khe thời gian A
Phơng pháp này thực tế không đợc sử dụng vì không có hiệu quả và tốn kém
1.2 Phơng pháp dùng bộ nhớ đệm:
Nguyên tắc: trên cơ sở ghi các mẫu tiếng nói vào một bộ nhớ đệm và
đọc ra ở thời điểm mong muốn
Hình 3: Chuyển mạch T dùng bộ nhớ đệm
Bộ nhớ BM làm trì hoãn tin tức gọi là bộ nhớ tiếng nói Việc trì hoãn
do thay đổi thời điểm đọc hoặc viết đợc thực hiện theo trình tự và đợc tính toán theo các khe cần đợc chuyển trao Việc chuyển mạch giữa 2 khe thời gian cứ thế tiếp diễn trong suốt cuộc đàm thoại, việc tính toán chỉ thực hiện
1 lần duy nhất và kết quả tính toán đợc nạp vào bộ nhớ điều khiển (Control Memory) Bộ nhớ này đợc đọc vào thời điểm hữu ích Mỗi hoạt động đọc, viết có thể đợc do Bộ nhớ CM xác định địa chỉ Có hai loại:
Bộ nhớ chọn thời gian điều khiển từ phía trớc
Trang 20Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía sau
1.2.1.Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía trớc
Trên nguyên tắc các tin tức trên các kênh thu đợc viết tuần tự vào bộ nhớ tiếng nói BM (Buffer Memory) Địa chỉ viết do bộ đếm khe thời gian cung cấp
Địa chỉ đọc BM do bộ nhớ điều khiển CM cung cấp bộ nhớ CM có sổ ngăn nhớ bằng số khe thời gian và số bít cần thiết cho mỗi ngăn nhớ là 9 thoả mãn đẳng thức 29 = N (N là số khe thời gian) Nó cho biết địa chỉ của
bộ nhớ tiếng nói tại đó phải đọc nội dung của mẫu tiếng nói đã chứa vào
đúng mỗi khe thời gian cần sử dụng ở ngả ra
Sơ đồ nguyên tắc chuyển khe thời gian giữa 2 kênh thông tin A và B (hình 4)
Hình 4 Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía trớc
Khi trờng chuyển mạch thực hiện sự trao đổi nội dung thông tin MA
và MB chứa trong 2 khe thời gian A và B, lúc đầu nội dung thông tin ở các khe thời gian đợc viết vào BM theo tuần tự MA viết vào khe thời gian B Vào thời điểm đọc tin tức thì thời gian A sẽ đọc nội dung thông tin chứa trong ô nhớ có địa chỉ do bộ đếm cung cấp chính là địa chỉ của ô nhớ B
Trang 21trong bộ nhớ BM, và tại thời điểm khe thời gian B thông tin sẽ đợc đọc tại ô nhớ có địa chỉ A do bộ nhớ CM cung cấp.
Khi đó thời gian xâm nhập bộ nhớ tối thiểu (đối với bộ nhớ có các bus dữ liệu song song) đợc tính theo công thức :
tXN =
N
Ms2 125
Nếu bộ nhớ xâm nhập nối tiếp ta phải chia thêm cho 8 nữa(8 số bít thông tin trong một khe thời gian )
1.2.2.Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía sau:
Nguyên tắc: Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía sau làm việc ngợc lại với bộ chọn điều khiển từ phía trớc ở đây nội dung thông tin sẽ đợc đọc theo trình tự trong bộ nhớ BM Địa chỉ viết thông tin lên BM do bộ nhớ điều khiển CM cung cấp
Hình 5: Bộ chọn thời gian điều khiển từ phía sau
2 Chuyển mạch không gian (S)
Trang 22Chuyển mạch không gian (Space) không thể thực hiện việc đấu nối giữa các thuê bao nếu chỉ có 1 mình nó Vì vậy chuyển mạch cấp S phải đợc dùng kết hợp với chuyển mạch cấp T Số dơng vào M và số đờng ra N của
chuyển mạch S có thể bằng hoặc khác nhau
Nếu M > N : Tiếp thông hoàn toàn
Nếu M < N: Tiếp thông hoàn toàn
Sơ đồ này có thể đợc dùng để nối một vào bất kỳ trong số N đầu vào với một đầu ra bất kỳ trong số M đầu ra
Cấu trúc mạng chuyển mạch chữ nhật đợc tạo nên từ các điểm chuyển mạch và đợc thiết kế sao cho chỉ ddảm bảo nối giữa các nhóm (chuyển tiếp): từ một nhóm đầu vào đến một nhóm đầu ra Phơng pháp này đợc ứng dụng trong một loạt trờng hợp nh:
Bộ tập trung đờng dây ở xa
ở các thiết bị phân bố cuộc gọi
ở các tầng riêng biệt trong sơ đồ chuyển mạch nhiều tầng
ở các trạm đầu cuối hoặc các trạm điện thoại cơ quan khi thiết lập các cuộc nói chuyện tiếp
Trang 23Nếu việc nối các đầu vào với các đầu ra đợc thực hiện một cách có cân nhắc thì ảnh hởng xấu của tiếp thông sẽ bị giảm Ví dụ: nếu yêu cầu nối đầu vào
1 số và 8 trên hình 7 với các nhóm đầu ra, thì cần chọn các đầu ra 1 và 3 chứ không phải 1 và 4 để tránh phong toả đầu vào 2
Các sơ đồ chuyển mạch đấu tiếp không hoàn toàn, các đầu ra thờng
đ-ợc sử dụng để tổ chức tiếp thông tới các chùm lớn các đờng dây trung kế ở các trạm điện thoại cơ, nơi mà giá thành điểm chuyển mạch đủ lớn và kích thớc các module chuyển mạch riêng biệt bị hạn chế Đấu tiếp thông không hoàn toàn cũng còn đợc sử dụng ở các tầng chuyển mạch riêng biệt của sơ
đồ chuyển mạch nhiều tầng dung lợng lớn, nơi tồn tại quá một đờng nối với một đầu ra bất kỳ cho trớc
Trang 244 Trờng chuyển mạch số
4.1 Trờng chuyển mạch sử dụng một cấp T
Hình 8.Trờng chuyển mạch sử dụng mồt cấp T
Xét các khối
1 Khối SYNCIK (đồng bộ): tạo xung CIK để đồng bộ các khối trong trờng chuyển mạch, tạo địa chỉ cho BM ghi vào và đồng bộ với việc đọc CM
để chỉ ra địa chỉ cho BM
2 Khối tiếp giáp với MP và các thanh ghi I/O
- Đa lệnh yêu cầu điều khiển từ MP nh các tín hiệu điều khiển logir tới trờng chuyển mạch thông qua CM
- Lu giữ trạng thái hoạt động của toàn bộ trờng chuyển mạch thông qua
CM Nhận biết tín hiệu kết thúc quá trình ghi để trả lại chế độ hoạt động cho CM…
Trang 25Hình: 9 Sơ đồ khối Bộ nhớ thoại
a Bộ nhớ đệm (BM) có nhiệm vụ ghi mẫu tiếng nói vào và đọc ra ở thời
điểm mong muốn Dung lợng bộ nhớ đệm phải lớn hơn số khe thời gian của tuyến thông tin
b Bộ chọn địa chỉ cho BM: ở chu kỳ ghi của BM thì cung cấp địa chỉ cho
BM từ bộ đếm, ở chu kỳ đọc của BM, chọn địa chỉ cho BM từ chốt của BM
c Chốt vào ra: để phân tách đờng số liệu vào, ra của 2 chu kỳ dơng và âm của BM
Trang 26Hình 10 Sơ đồ khối Bộ nhớ điều khiển (CM)
a) Bộ chọn địa chỉ cho CM: Bình thờng có nhiệm vụ đa đờng địa chỉ vào
CM từ bộ đếm đến đọc nội dung của CM ra chốt Khi có cuộc nối mới yêu cầu thiết lập (hay giải phóng) thì bộ chọn địa chỉ cho CM từ MP đến
để ghi vào CM số liệu cũng từ Mp tới Khi cần thiết lập cuộc nối thì data chính là địa chỉ cần đọc ra của BM Khi cần giải toả cuộc nối thì data chính là địa chỉ của 1 kênh bỏ trống, đợc danh định là kênh câm
b) Bộ nhớ điều khiển (CM): Bộ nhớ CM cũng có 2 chu trình ghi, đọc Trong đó chu trình đọc đợc cung cấp địa chỉ từ bộ đếm, cùng với quá trình đọc của BM khi đọc CM, nội dung chính là địa chỉ để đọc BM nên việc đọc CM cũng tuần tự
Chu trình ghi thì ngẫu nhiên cả về địa chỉ ghi và nội dung ghi Tuỳ theo yêu cầu của cuộc gọi và việc ghi CM hoàn toàn do MP điều khiển.c) Chốt CM: địa chỉ của BM ở chu kỳ đọc đợc CM đa tới chốt và chốt CM cung cấp cho BM
Trang 28- Tại chu kỳ đọc của BM, đa mẫu thông tin ra chốt thì cần chốt số liệu vào, khi các số liệu đã đợc cho qua đến các đờng vào của thanh ghi dịch P/S
Trang 29Hình 13 Trờng chuyển mạch TS
Giả sử ghép TS hai tầng, một đờng ghép kênh phát có n khe thời gian
đợc thành lập và đa vào một tầng T Nh vậy tầng S cung ứng khả năng nối
kết giữa các đờng ghép kênh
Trong trờng hợp này yêu cầu về bộ nhớ là vừa phải, tuy nhiên độ ứ đã
đợc đa vào bộ phận trung tâm chuyển mạch Các tiếp điểm A và B hay C và
D không thể đóng cùng 1 lúc Tơng tự A và C hay B và D cũng không thể
đóng cùng1 lúc
4.3 Trờng chuyển mạch T.S.T
Các thông tin của các chuyến TDM đi tới đợc nữa ở tầng vào cấp T,
cần tìm đờng nối trên mạng ở cấp S Điều này bao gồm việc tìm chọn 1 khe
D/A and Demux
Tín hiệu A Tín hiệu A
Trang 30thời gian nội bộ đang nối ở phía vào cũng nh ở phía ra trong ma trận không gian Việc tìm chọn đợc thực hiện bởi bộ điều khiển trung tâm Khi tìm đợc khe thời gian rồi ở cấp S, thông tin đợc truyền qua S tới tuyến ra tơng ứng Các tầng R ra sẽ chuyển thông tin tới khe thời gian mong muốn Để kết thúc cuộc gọi, bộ điều khiển trung tâm ra lệnh xoá các từ tơng ứng trong các bộ nhớ điều khiển.
Ví dụ: Mạng chuyển mạch T-S-T
Hình 14 Trờng chuyển mạch TST
Giả sử muốn chuyển khe thời gian số 5 ở T in vào khe thời gian số 1 ở
T out 1, thì nó sẽ đợc chuyển qua khe thời gian số 9 của cấp S có ma trận NXN
Trang 31Hình 15 Trờng chuyển mạch STS
Các từ PCM ở lối vào đợc viết vào 1 tế bào nhất định trong chuyển mạch thời gian, tại các khe thời gian đã đợc ấn định Cấp S ở đầu vào sẽ chuyển thông tin vào các khe thời gian rỗi của cấp T, cấp T có nhiệm vụ dịch khe thời gian, còn cấp S ra chọn đờng thông tin tới nơi có nhu cầu.Theo ví dụ trên: giả sử khe thời gian thứ 2 của đờng N muốn chuyển
đến khe thời gian thứ 10 của đờng ra T1, thì khi đó S sẽ chuyển thông tin tới, cấp T chỉ việc dịch khe thời gian, cấp S sẽ chọn đờng ra cho tới khe thời gian thứ 10 của đờng ra 1
So sánh giữa TST và STS
- Độ tin cậy: hai ht có mức độ tin cậy tơng đơng nhau bởi vì khi thiết kế cấu trúc chuyển mạch này bao giờ cũng phải có d độ tin cậy
- Giá thành: đối với các tổng đài nhỏ có tốc độ bit cao, giá thành cho một
hệ thống TST cao hơn hệ thống STS vì cần phải có nhiều bộ nhớ hơn
Đối với tổng đài lớn hơn, tốc độ bit thấp hơn thì ngợc lại
- Kỹ thuật chọn đờng: nguyên tắc chọn đờng của mạng STS phức tạp hơn mạng TST
Trang 32Độ phức tạp: sự phát triển của công nghệ mới, với các bộ nhớ LST tiên tiến, trong khi đó các ma trận điểm nối là khó thích hợp vì có nhiều đờng nối Do
đó mạng TST có cấu trúc điều khiển đơn giản hơn STS
Trang 33Chơng III Tổng quan về tổng đài neax 61E
I.Giới thiệu chung
Với sự phát triển của ngành viễn thông của nớc ta hiện nay sự có mặt của các loại tổng đài trong hệ thống thông tin viễn thông là một điều kiện tất yếu Trong số đó tổng đài NEAX 61 E cũng đã đợc dùng trong mạng lới viễn thông của Việt nam Tổng đài NEAX 61 E là hệ thống điều khiển bằng chơng trình ghi sẵn (SPC), ghép kênh phân chia theo thời gian Hệ thống có dung lợng cao, đợc thiết kế để làm những yêu cầu đa dạng của các ứng dụng trong mạng Do vậy, nó đợc áp dụng các công nghệ về máy tính và
điện tử viễn thông mới nh hiện nay Nhờ những ứng dụng mới nhất của công nghệ bán dẫn (LSI, mật độ cao, cấu trúc khối) Nên tổng đài NEAX
61 E có đợc kích thớc nhỏ và có những lợi ích kinh tế hơn những tổng đài trớc đây Những đặc tính nh điều khiển đa xử lý cùng với mạng chuyển mạch hầu nh không bao giờ tắc nghẽn làm cho tổng đài này trở thành một
sự lựa chọn tốt nhất cho những hệ thống chuyển mạch hay những hệ thống cần mở rộng
Trang 34(LS - Local Switch) kết hợp chuyển mạch đờng dài và chuyển mạch địa
ph-ơng (TLS – Toll and Local Switch), đơn vị đờng dây ở xa (RLU- Remote Line Unit), đơn vị chuyển mạch ở xa (RSU- Remote Swiching Unit), nhắn tin Khả năng của hệ thống trong từng ứng dụng trên đợc đa ra ở bảng 1
Hình 16 Các ứng dụng điển hình của NEAX 61E–
(max)
Khả năng xử lý (max)
INMASAT
LS
TLS TS MS INTS
PAGING RSU
MTS DOMASAT
NEAX61E
Trang 35năng ứng dụng và khả năng tạo dung lợng lớn bằng cách cộng thêm vào các module mà không cần thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống Trong cùng một hệ thống có trang bị sẵn bộ vi xử lý đa năng, vi xử lý chuyên năng, và cấu hình vệ tinh, nhờ vậy cấu hình này tạo ra khả năng hoạt động mềm dẻo tối đa cho tổng đài.
Khi toàn hệ thống đang trong giai đoạn phát triển cha hoàn thiện Tổng đài NEAX61E biểu hiện rõ ràng rằng nó là hệ thống mới có ba nhân
tố quan trọng phù hợp cho tiến trình phát triển
- Tiến bộ nhanh chóng trong công nghệ phần cứng
- Cấu hình thay đổi phù hợp khi nâng hệ thống cũ thành các hệ thống
tổ hợp
- Tiến gần mạng ISDN
Để đạt đợc những yêu cầu thì tổng đài phải có những hệ thống điều hành và bảo dỡng tiêu chuẩn Hệ thống tổng đài NEAX61E thể hiện qua cấu trúc hệ thống gồm những module phần cứng và phần mềm độc lập và chuyên dụng Điều khiển tách rời theo hớng phục vụ module chuyên dụng quy chuẩn các giao tiếp giữa hệ thống chuyển mạch và hệ thống xử lý Chính vì vậy mà tổng đài NEAX61E luôn có giá thành hạ, làm việc độc lập, tìm lỗi đơn giản và dễ dàng sửa chữa
1.3 Các đặc trng cơ bản
Cấu trúc phần cứng của hệ thống đợc chia thành 4 hệ thống chuyên môn hoá:
1 Application SubSystem (Phân hệ ứng dụng )
2 Switching SubSystem (phân hệ chuyển mạch )
3 Processor SubSystem (phân hệ xử lý )
4 Operation and Maintenance SubSystem (phân hệ khai thác và bảo ỡng )
Trang 36d-Những hệ thống nhỏ này đợc chứa trong những khung khác nhau và khi thay đổi cấu hình thì tổng đài có thể làm việc nh tổng đài local, toll, tổng đài kết hợp toll và local, trạm quốc tế Phần mềm đợc dùng một cách t-
ơng tự nhau và chúng cũng đợc đa vào các modun chức năng Những kiểu cấu trúc có hiệu quả cao vì dễ dàng tuỳ theo sự yêu cầu thông tin riêng biệt Những đặc tính của cấu trúc đa xử lý là:
- Chuyển mạch điều khiển theo chơng trình ghi sẵn SPC
- Kiểu cấu trúc khối trên cơ sở module phần cứng và phần mềm chức năng và giao diện tiêu chuẩn
- Điều khiển đa xử lý theo phơng thức phân bố với hệ thống dung lợng lớn và phơng thức tập trung cho các hệ thống có dung lợng vừa và nhỏ để
đảm bảo hệ thống có độ tin cậy cao
- Hệ thống chuyển mạch T-S-S-T Mỗi mạng ảo hầu nh không tắc nghẽn có thể chuyển mạch 2.880 kênh thông tin
- Công nghệ tiên tiến mật độ cao VLSI
- Có các chức năng tự chuẩn đoán tới từng khối trong phần cứng cũng