Tìm hiểu tổng đài nội bộ và lắp đặt thực tế của tổng đài NEC SV8100
Trang 1KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
-0 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TỔNG ĐÀI NỘI BỘ VÀ LẮP ĐẶT THỰC TẾ
CỦA TỔNG ĐÀI NEC-SV8100
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Thanh Ngọc Sinh viên thực hiện : Phùng Văn Dũng
Lớp : Đ4 - ĐTVT
Khóa : 2009 - 2014
Hà Nội – 2014
Trang 2NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên hưỡng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT
(Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4Mục lục
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
Thuật ngữ viết tắt 9
Lời nói đầu 11
Chương 1: Tìm hiểu tổng đài nội bộ 13
1.1 Giới thiệu hệ thống tổng đài 13
1.2 Vị trí tổng đài nội bộ 14
1.3 Chức năng cơ bản của tổng đài 14
1.4 Ứng dụng chủ yếu của hệ thống 15
1.5 Tín hiệu báo hiệu trong tổng đài 16
1.5.1 Âm hiệu của tổng đài 16
1.5.2 Báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi 18
1.5.3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao bị gọi 19
1.6 Tín hiệu thoại trong tổng đài 20
1.7 Hoạt động chung của hệ thống 21
1.8 Các dòng tổng đài phổ biến hiện nay 23
1.8.1 Tổng đài PANASONIC 23
1.8.2 Tổng đài HiPath 27
1.8.3 Tổng đài NEC 29
Chương 2: Tổng đài NEC-SV8100 34
2.1 Tổng quan tổng đài NEC-SV8100 34
2.1.1 Chức năng và ứng dụng 34
2.1.2 Cấu tạo chi tiết 35
2.1.3 Cách sử dụng thiết bị 38
2.2 Các thành phần ngoại vi trong hệ thống 39
2.2.1 Máy lẻ 39
2.2.2 Điện thoại lập trình 39
2.2.3 Bàn theo dõi hệ thống 39
2.2.4 Bộ lưu điện UPS 40
2.2.5 Hộp cáp MDF 41
2.2.6 Port Patch Panel 41
2.3 Hướng dẫn sử dụng máy lẻ và phần mềm lập trình 42
2.3.1 Sử dụng máy lẻ phục vụ trong công việc 42
2.3.2 Sử dụng phần mềm lập trình cho hệ thống 42
Chương 3: Lắp đặt và lập trình cho tổng đài NEC-SV8100 cho công ty Xăng dầu khu vực 1-PETROLIMEX Ha Noi 45
3.1 Khảo sát kĩ thuật ,lập phương án và nhận yêu cầu của khách hàng 45
3.2 Lập kế hoạch chi tiết cấu hình và quy trình lắp đặt 45
3.3 Tiến hành cung cấp thiết bị và lắp đặt phần cứng của thiết bị 46
Trang 53.4 Lập trình phần mềm mô phỏng và một số yêu cầu mở rộng của công ty 53
3.5 Hệ thống sau khi lắp đặt và bàn giao 60
Chương 4: Bảo dưỡng và xử lý sự cố của thiết bị 63
4.1 Quy trình bảo dưỡng kĩ thuật của thiết bị 63
4.1.1 Bảo dưỡng sửa chữa 63
4.1.2 Bảo dưỡng điều khiển 63
4.2 Các đặc điểm chính trong bảo dưỡng khai thác tổng đài 64
4.2.1 Nguyên lý bảo dưỡng điều khiển 64
4.2.2 Yêu cầu đối với công tác bảo dưỡng tổng đài 65
4.3 Những lỗi và cảnh báo có thể xảy ra trong thực tế 66
4.3.1 Các giai đoạn của quá trình bảo dưỡng khắc phục sự cố 66
4.3.2 Các hoạt động bảo dưỡng khác 67
4.4 Công tác đo kiểm phục vụ bảo dưỡng tổng đài 68
4.6 Khái quát về các lỗi thường gặp trong tổng đài 71
4.6.1 Lỗi hư hỏng phần cứng 71
4.6.2 Lỗi hư hỏng phần mềm 72
Chương 5 : Mô phỏng cuộc gọi VOIP của tổng đài NEC-SV-8100 bằng phần mềm Asterisk cài trên VMWARE dùng giao thức SIP 73
5.1 Giới thiệu hệ thống tổng đài IP-PBX 73
5.1.1 Cấu hình của tổng đài 73
5.1.2 Các tính năng của tổng đài IP-PBX 73
5.1.3 Các dịch vụ tự động 74
5.2 Lợi ích của Tổng đài IP-PBX so với Tổng đài truyền thống PBX 74
5.3 Phần mềm mô phỏng 76
5.3.1 Giới thiệu phần mềm và cách sử dụng phần mềm 76
5.3.2 Các công đoạn cụ thể và kiểm tra thông mạch 76
5.3.3 Code lập trình trên giao diên Web 78
Kết luận và hướng phát triển của đề tài 86
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn hệ thống tổng đài 13
2 Hình 1.2: Sơ đồ nối dây tổng đài 14
3 Hình 1.3: Sơ đồ giao tiếp các thiết bị 16
22 Hình 2.4: Nguồn mỗi chassic 35
23 Hình 2.5: Năng lượng cung cấp tùy cấu hình 35
24 Hình 2.6: Cấu hình tối đa 4 chassic 36
25 Hình 2.7: Card kết nối các chassic đặt ở chassic chính 36
26 Hình 2.8: Đường nối đất 36
Trang 727 Hình 2.9: Chassic chính chứa card CPU 37
28 Hình 2.10: Chassic phụ chứa card máy lẻ và card trung kế
35 Hình 2.17: Patch Panel cắm dây 40
36 Hình 2.18: Kết nối với tổng đài 41
37 Hình 2.19: Vào giao diện thực hiện lệnh 42
38 Hình 2.10: Hiện thông số,cấu hình của hệ thống khi đã kết
40 Hình 3.1: Sơ đồ kết cấu tổng đài 45
41 Hình 3.2: Các phần cơ bản của tổng đài 48
42 Hình 3.3: Đấu dây cho đường máy lẻ 49
43 Hình 3.4: Kết nối mở rộng tổng đài 50
44 Hình 3.5: Tiếp đất cho tổng đài 50
45 Hình 3.6: Cấp nguồn cho tổng đài 51
46 Hình 3.7: Gắn các chassic trên hệ thống 52
47 Hình 3.8: Giao diện lập trình 52
48 Hình 3.9: Sơ đồ phần cứng sau khi lắp đặt 59
49 Hình 3.10: Sơ đồ vị trí máy lẻ trên tổng đài 59
50 Hình 3.11: Mặt trước của tủ gồm UPS và các Chassic của
tổng đài
60
51 Hình 3.12: Kiểm tra,thay đổi chức năng qua phần mềm 60
52 Hình 3.13: Tủ cap MDF và máy lâp trình,bàn theo dõi 61
Trang 853 Hình 3.14: Máy tính kết nối để điều khiển hệ thống 61
54 Hình 4.1: Biểu đồ miêu tả ảnh hưởng họat động bảo dưỡng 62
55 Hình 5.1: So sánh 2 loại tổng đài 74
56 Hình 5.2: Chạy VMWARE đã cài 2 tổng đài 75
57 Hình 5.3: Chạy vào trong TRIXBOX rồi !! 76
58 Hình 5.4: Giao diện PBX và seting pbx 76
59 Hình 5.5: Cấu hình vào các ô trong bảng 77
60 Hình 5.6: Cuộc gọi thành công từ số 0431000 qua SIP tới
Trang 9Thuật ngữ viết tắt
SPC Stored Program Control Điều khiển bằng chương trình ghi sẵn
PABX Private Automatic Branch
Exchange
Tổng đài cơ quan DTMF Dual Tone Multi Frequencie Chuông kép đa tần số
PCM Pulse Code Modulation Điều chế xung mã
DISA Direct Inward System Access Hệ thống truy cập trực tiếp bên trong
DSS Direct Station Selection Trạm lựa chọn trực tiếp
SLT Sigle Line Telephone Đường điện thoại đơn
SMDR Station Message Detail
Recoding
Trạm ghi âm tin nhắn SIP Session Initiation Protocal Giao thức khởi tạo phiên
VoIP Voice over IP Công nghệ truyền thoại trên mạng IP
UDP User Datagram Protocol Giao thức gói người sử dụng
TDM Time Division Multiplex Ghép kênh phân chia theo thời gian
RTP Real-time Transport Protocol Giao thức truyền thời gian thực
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
PBX Private Branch Exchange Tổng đài các nhân
API Application Call Distribution Phân phối cuộc gọi tự động
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ ARP
ADSL Asymmetric Digital Subcriber Đường truyền thuê báo số bất đồng bộ
MAC Media Access Control Điều khiển kết nối tầng vật lý
PSTN Public Switch Telephone
Network
Mạng điện thoại công cộng
CPU Central Processing Unit Khối điều khiển hoạt động hệ thống
Trang 10UPS Uninterruptible Power
Trang 11Lời nói đầu
Ngày nay công nghệ thông tin có những bước tiến quan trọng trên phạm vi toàn cầu,phát triển của cơ sở hạ tầng.Với việc kế thừa thành tựu nền công nghiệp điện tử ,bán dẫn quang học, nền công nghiệp viễn thông có thành tựu nổi bật đưa loài người sang kỉ nguyên mới của thông tin
Để nâng cao năng suất lao động,giảm chi phí kinh doanh thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất đem lại giá trị vô cùng to lớn cho xã hội.Tổng đài nội bộ là một sản phẩm nổi bật giúp giảm chi phí liên lạc trong công ty với một lần đầu tư thì cước gọi nội hạt bằng 0, kiểm soát chi phí gọi ra ngoài, đạt hiệu quả cao nhất.Đóng vai trò quan trọng là thương hiệu sản xuất tổng đài NEC của Nhật Bản.Với danh tiếng trong ngành sản xuất tổng đài từ tổng đài nội bộ tới tổng đài nhà mạng với dung lượng lớn,chất lượng cao đáp ứng nhu cầu mạng viễn thông hiện đại
Qua quá trình thực hành tổng đài NEC-SV8100 lắp đặt thực tế và cấu hình hoạt động cho 1 công ty,cũng như tự nghiên cứu tìm tòi thêm,đã mang lại cho
em nhiều kiến thức bổ ích về kinh nghiệm thực tế làm việc cũng như hiểu biết 1 phần về lĩnh vực này
Với thời gian,tài liệu có hạn nên trong bản báo cáo này không tránh được thiếu sót nhất định,tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các bạn sinh viên và toàn thể thầy cô giáo để có thêm hiểu biết về lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn những ý kiến quý báu của thầy cô giáo đã giúp em hoàn thiện kiến thức ,nâng cao kĩ năng của em trong những năm vừa qua
Nhân đây em cũng xin cảm ơn cô Phan Thị Thanh Ngọc đã rất nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo giúp đỡ em hoàn thành đồ án này đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ của nhà trường
Một lần nữa e xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện tử - Viễn thông và công ty TNHH viễn thông Đông Dương cùng anh chị,bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Trang 12Hà Nội,ngày 10 tháng 01 năm 2014 Sinh viên
Phùng Văn Dũng
Trang 13Chương 1: Tìm hiểu tổng đài nội bộ 1.1 Giới thiệu hệ thống tổng đài
Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn hệ thống tổng đài
Gồm 3 phần chính :
Phần xử lý chuyển mạch thoại gồm các tổng đài trung tâm và tổng đài nội
bộ thực hiện nhận yêu cầu từ thiết bị đầu cuối và kết nối tới máy nhánh lẻ khi có yêu cầu Trung tâm xử lý và phân phối thông tin (thu nhận ,xử lý ,thỏa mãn yêu cầu người dùng) (PUBLIC EXCHANGE, PBX, PABX)
Phần thiết bị đầu cuối xuất tín hiệu thông tin cho người dùng gồm : điện thoại nhánh,bàn lập trình,máy tính, máy in ,máy fax,máy in hóa đơn cước…
Phần truyền dẫn thực hiện kết nối giữa các phần tổng đài với các thiết bị đầu cuối gồm : đường dây điện thoại,hộp đấu cáp MDF,thiết bị chống set trong tủ MDF,máy nhánh tới tổng đài…
Trang 141.2 Vị trí tổng đài nội bộ
Hình 1.2: Sơ đồ nối dây tổng đài
Tổng đài nội bộ nằm sau tổng đài trung tâm, kết nối với tổng đài chính Exchange và các thiết bị đầu cuối trong nội bộ cơ quan xí nghiệp như máy lẻ,máy in,máy fax
Public-Chức năng cơ bản:
Cung cấp kênh tạm thời ,tức thì và song hướng khi các thuê bao yêu cầu kết nối
Trao đổi thông tin báo hiệu giữu tổng đài với thiết bị ngoại vi bên ngoài
Xử lý thông tin báo hiệu và xử lý điều khiển hoạt động tạo kên và kết nối
1.3 Chức năng cơ bản của tổng đài
a) Nhận dạng số thuê bao chủ gọi
Khi nhấc máy thì tổng đài cấp âm mời quay số thong báo cho thuê bao gọi
b) Tiếp nhận các chữ số được quay
Khi thuê bao ấn số thì tổng đài ghi lại các chữ số được quay
c) Kết nối cuộc gọi
Khi các chữ số được ghi lạ thì tổng đài tổng hợp xác định số thuê bao,chọn kênh truyền tới thuê bao bị gọi
Trang 15d) Chuyển thông tin điều khiển
Khi thuê bao chủ gọi thì nếu sử dụng 2 tổng đài khác nhau quản lý chúng
sẽ trao đổi với nhau thông tin về thuê bao chủ gọi và bị gọi,nếu mà chung 1 tổng đài nội bộ thì nó kết nối luôn
e) Kết nối chuyển tiếp
Thực hiện khi 2 tổng đài kết nối qua 1 tổng đài chuyển tiếp thì c và d lặp lại
f) Kết nối tại trạm cuối
Để kết nối tới trạm cuối hay thuê bao ,thiết bị đầu cuối bị gọi
g) Truyền tín hiệu chuông
Cấp phát tín hiệu chuông cho thuê bao bị gọi để báo hiệu cuộc gọi tới,khi kết nối nó sẽ được ngắt chuyển sang trạng thái thoại
h) Tính cước
Sau khi nhận cuộc gọi thành công tổng đài chủ tính cước Tổng đài nội bộ
quản lý theo phần mềm tính cước riêng
i) Truyền tín hiệu báo bận
Với cuộc gọi thực hiện mà thuê bao bị gọi bận hoặc trung kế bận tín hiệu bận sẽ gửi tới thuê bao
Tổng đài nội bộ giảm chi phí kết nối các máy lẻ trong nội bộ công ty,thực hiện nhiều chức năng cho phép giám sát, thống kê, quản lý điện thoại sử dụng hiệu quả tài nguyên.Tối ưu hoạt động và chuyên nghiệp hóa trong công việc và rất cần thiết với mọi công ty Tổng đài nội bộ là thiết bị sử dụng để liên lạc nội bộ trong công ty hay
cơ quan nào đó mà không cần thông qua hệ thống tổng đài của bưu điện Khi các máy nhánh của công ty cần trao đổi thông tin với bên ngoài thì hệ thống tổng đài nội bộ sẽ lựa chọn một trong các đường dây thuê bao của bưu điện được kết nối với tổng đài nội
bộ để cho phép máy nhánh đó trao đổi thông tin với các số máy bên ngoài
Trang 16Hình 1.3: Sơ đồ giao tiếp các thiết bị
1.5 Tín hiệu báo hiệu trong tổng đài
1.5.1 Âm hiệu của tổng đài
Đường dây điện thoại thông thường hiện nay có hai dây là dây Tip và dây Ring có màu đỏ và màu xanh Chúng ta không cần quan tâm tới dây nào là dây Tip và dây nào là dây Ring tất cả các điện thoại hiện nay đều được cấp nguồn thông hai dây này Điện áp cung cấp thường là 48VDC nhưng cũng có thể thấp đến 47VDC hoặc cao tới 105VDC tùy thuộc vào tổng đài.Ngoài ra, để hoạt động giao tiếp được dẽ dàng, tổng đài sẽ gởi một số tín hiệu đặc biệt tới điện thoại như tín hiệu chuông, tín hiệu báo bận, tín hiệu xâm nhập…
a Tín hiệu chuông (Ringging Signal)
4s 2s
48
V
Trang 17Hình 1.4: Tín hiệu chuông
Tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần số 25Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60Hz hoặc thấp hơn đến 16Hz Biên độ của tín hiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 VRMS Tín hiệu chuông được gởi tới theo dạng xung thường là 2s có và 4s không (như hình vẽ) hoặc có thể thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào tổng đài
b Tín hiệu mời gọi (dial tone)
Hình 1.5: Tín hiệu mời gọi
Tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone) có tần số 350Hz và 440Hz.Đây là tín hiệu liên tục
c Tín hiệu báo bận (busy signal)
Hình 1.6: Tín hiệu báo bận
Tín hiệu báo bận báo cho thuê bao biết đường dây đang bận không thể thực hiện cuộc gọi ngay lúc này Thuê bao phải chờ tới khi nghe được tín hiệu mời gọi.Tín hiệu báo bận là tín hiệu xoay chiều có dạng hình sin tần số 425Hz, có chu kỳ 1s (0.5s có và 0.5 s không)
d Tín hiệu hồi âm chuông (ringback tone)
0,5s 0,5s
Trang 18Hình 1.7: Tín hiệu hồi âm chuông
Tín hiệu hình sin tần số f = 425Hz 25Hz, biên độ 2VRMS trên nền DC 10V, phát ngắt quãng 2s có 4s không
e Gọi sai số
Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệu xung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz – 400Hz Hoặc đối với các hệ thống điện thoại ngày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn gọi sai số
f Tín hiệu báo gác máy
Khi thuê bao nhấc tổ hợp ra khỏi điện thoại quá lâu mà không thực hiện cuộc gọi thì thuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn ( để thuê bao có thể nghe được khi ở xa máy) để cảnh báo Tín hiệu này là tổng hợp của bốn tần số 1400Hz + 2050Hz +2450Hz +2600Hz được phát dạng xung 0.1s có và 0.1s không
g Tín hiệu đảo cực
Hình 1.8: Tín hiệu đảo cực
Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài, khi hai thuê bao bắt đầu cuộc đàm thoại, một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện Khi đó hệ thống tính cước của tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao gọi
1.5.2 Báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi
Trong các mạng điện thoại hiện nay, nguồn tổng đài cung cấp đến các thuê bao thường là 48VDC - 52VDC
Yêu cầu cuộc gọi: khi thuê bao rỗi, trở kháng đường dây cao, trở kháng đường
dây giảm xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao Dòng
4s 2s
10V
Đảo cực
Trang 19tăng cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu kết nối và sẽ cung cấp đến thuê bao âm hiệu mời quay số
Tín hiệu địa chỉ: sau khi nhận tín hiệu mời quay số, thuê bao sẽ gởi các chữ số
địa chỉ Các chữ số địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số, quay số ở chế
độ Pulse và quay số ở chế độ Tone
Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn: sau khi nhận đủ địa chỉ, bộ phận nhận địa chỉ
được ngắt ra Sau đó việc kết nối được thiết lập, lúc này tổng đài gởi một trong các tín hiệu sau:
Nếu đường dây bị gọi rỗi, tín hiệu chuông sẽ được gởi tới thuê bao bị gọi và tín hiệu hồi âm chuông được gởi về thuê bao chủ gọi
Nếu đường dây bị bận hoặc không thể truy xuất được thì tín hiệu bận sẽ được gởi về thuê bao chủ gọi.Một thông báo đã được ghi sẵn gởi đến thuê bao chủ gọi để chỉ dẫn cuộc gọi hiện tại bị thất bại, khác với trường hợp thuê bao bị gọi bận
Tín hiệu trả lời trở về: ngay khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp, một tín hiệu đảo
cực được phát đến thuê bao gọi Việc này cho phép sử dụng để hoạt động thiết bị đặc biệt đã được gắn vào thuê bao chủ gọi như máy tính cước
Tín hiệu giải tỏa: khi thuê bao chủ gọi đã gác tổ hợp, tổng trở đường dây lên
cao, tổng đài xác nhện tín hiệu này và giải tỏa tất cả các thiết bị liên quan đến việc thiết lập cuộc gọi và xóa các thông tin trong bộ nhớ đang được dùng để kiểm giữ cuộc gọi Thông thường tín hiệu này có trong khoảng thời gian hơn 500ms
1.5.3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao bị gọi
Tín hiệu rung chuông: đường dây thuê bao rỗi nhận cuộc gọi đến, tổng đài sẽ
gửi dòng điện rung chuông tới máy bị gọi Dòng điện này có tần số 20Hz, 25Hz, 50Hz được ngắt quãng thích hợp, đồng thời tín hiệu hồi âm chuông cũng được gửi tới thuê bao chủ gọi
Tín hiệu trả lời: khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp nhận cuộc gọi, tổng trở đường
dây xuống thấp, tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chuông và âm hiệu hồi âm chuông bắt đầu giai đoạn đàm thoại
Tín hiệu giải tỏa: nếu sau khi giai đoạn đàm thoại, thuê bao bị gọi ngắt tổ hợp
trước thuê bao chủ gọi sẽ thay đổi tình trạng tổng trở đường dây, khi đó tổng đài sẽ
Trang 20gửi tín hiệu đường dây lâu dài đến thuê bao gọi và giải tỏa cuộc gọi sau một thời gian
Tín hiệu gọi lại bộ ghi phát: tín hiệu gọi lại trong giai đoạn quay số trong
khoảng thời gian thoại được gọi là tín hiệu gọi lại bộ ghi phát
1.6 Tín hiệu thoại trong tổng đài
Sóng âm thanh thành dao động điện, tức là thành tín hiệu điện thoại.Nói vào ống nói đã biến đổi sóng âm thanh thành dao động điện, tức là thành tín hiệu điện thoại Một trong những yêu cầu quan trọng của điện thoại là mức độ rõ nét của tín hiệu.Chất lượng tín hiệu ảnh hưởng tới giá thành các loại điện thoại Chỉ tiêu này liên quan chặt chẽ tới đặc tính của tín hiệu điện thoại là mức động, dải động và băng tần điện thoại
Mức động
Mức động của tín hiệu điện thoại là cảm thụ thính giác có được nhờ đặc tính bình quân trong khoảng thời gian xác định các giá trị tức là thời gian san bằng của các tín hiệu đó.Khi ta nghe thì tai không phản ứng với quá trình tức thời của âm mà chỉ cảm thụ sau một khoảng thời gian nhất định để gom các nhân tố của âm
Dải động
Dải động của tín hiệu là khoảng cách giá trị của mức động nằm giữa mức động cực tiểu và mức động cực đại
- Độ rõ là tỷ số giữa phần tử tiếng nói nhận đúng ở đầu thu trên tổng số phần tử
tiếng nói truyền đạt ở đầu phát
- Độ hiểu lại tuỳ thuộc vào chủ quan của từng người.thông thường độ rõ đạt 85%
thì độ hiểu rất tốt, nếu độ rõ giảm dưới 70% thì độ hiểu rất kém
- Độ trung thực truyền tín hiệu thoại: là tỷ số giữa các giọng nói mà người nghe
nhận biết đúng trên tổng số các giọng nói truyền đạt
Băng tần điện thoại
Năng lượng tiếng nói con người chỉ tập trung lớn nhất trong khoảng tần số từ 300Hz – 3400Hz và người ta hoàn toàn nghe rõ, còn trong khoảng tần số khác thì năng lượng không đáng kể Đối với điện thoại chủ yếu là yêu cầu nghe rõ.Để năng cao hiệu quả sử dụng thì băng tần truyền dẫn của điện thoại hiện nay được chọn từ 300Hz – 3400Hz, gọi là băng tần truyền dẫn hiệu dụng của điện thoại
Trang 211.7 Hoạt động chung của hệ thống
Hoạt động chủ yếu của hệ thống sử dụng chuyển mạch thiết lập các đường truyền riêng cho việc truyền tín hiệu giữa các thiết bị đầu cuối.Có 2 phương pháp chuyển mạch thực hiện gồm chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
Chuyển mạch kênh sử dụng chủ yếu trong các tổng đài thông thường phổ biến dạng analog và dang digital.Có 2 loại chuyển mạch kênh chính gồm chuyển mach không gian số S và thời gian T
Chuyển mạch S gồm 2 phần chính : ma trận chuyển mạch và khối điều khiển chuyển mạch cục bộ :
-N cột dùng cho PCM đầu ra -N hàng dung cho PCM đầu vào -Giao điểm hàng và cột là cổng logic 3 trạng thái -Các điểm chuyển mạch điều khiển bởi ô nhớ C-men -Bộ chọn địa chỉ selector
-Bộ đếm khe thời gian TS-Counter
Hình 1.9: Tầng chuyển mạch S
Tầng chuyển mạch T gồm 2 phần chính bộ nhớ thông tin S-Mem và
bộ nhớ điều khiển C-Mem
Trang 22+S-Mem sử dụng để nhớ tạm thời cá tín hiệu PCM trong mỗi khe thời gian tạo độ trễ từ 1TS tới (n-1)TS
+C-Mem sử dụng để điều khiển quá trình đọc thông tin lưu tại Mem,có n ô nhớ bằng sô lượng khe thời gian trong khung PCM,các ô nhớ sử dụng độc quyền cho 1 cuộc gọi trong suốt thời gian kết nối
S-Hình 1.10: Tầng chuyển mạch T
Ngoài ra còn kết hợp trường chuyển mạch T và S tạo thành 1 trường lớn phục vụ tổng đài lớn
Trang 23Hình 1.11: Chuyển mạch số T-S-T
Kĩ thuật chuyển mạch gói ,chủ yếu dung trong mạng máy tính,đường truyền dài,tốc độ cao cho những ứng dụng xem phim,truyền hình,video chất lượng cao….sử dụng trong các tổng đài mới,dung lượng lớn và có dịch vụ VOIP sử dụng giao thức SIP và H232 ,điện thoại sử dụng là dạng điện thoại IP
Các thông tin được chia thành các gói tin nhỏ,mỗi gói lại có phần điều khiển để định tuyến tới đích yêu cầu gồm mạng và nut mạng ,các đường truyền dẫn liên kết
Việc sử dụng chuyển mạch gói sẽ tận dụng đường truyền nâng cao hiệu quả sử dụng,và làm cho hệ thống phát triển các loại hình dịch vụ mới
1.8 Các dòng tổng đài phổ biến hiện nay
1.8.1 Tổng đài PANASONIC
a) Tổng quan tổng đài PANASONIC KX - TES824
Hình 1.12: Tổng đài KX-TES824
- Tổng đài mặc định với 6 đường vào bưu điện, ra 24 máy lẻ nội bộ
- Mở rộng tối đa 8 đường vào bưu điện ra 24 máy lẻ (Cắm thêm card tổng đài Panasonic)
- Tích hợp sẵn hiển thị số gọi nội bộ (Chú ý: hiển thị số từ ngoài gọi vào phải cắm thêm card)
Trang 24- Tích hợp sẵn 1 kênh lời chào khi khách hàng gọi đến ( Cắm thêm card được tổng cộng 2 kênh)
- Hỗ trợ gọi ra ngoài bằng mã cá nhân với 50 account code (có password mới gọi được)
- Hỗ trợ đàm thoại hội nghị nhiều bên, 2 bên ở ngoài và 3 máy lẻ bên trong
- Ghi âm lời chào tối đa 180 giây với 3 cấp
- Hỗ trợ múi giờ Ngày - Đêm, cho phép đổ chuông hay lời chào khác nhau
- Cho phép kết nối với hệ thống âm thanh ngoài để phát thông báo (Ứng dụng cho nhà xưởng)
- Cho phép cài đặt tổng đài qua bàn lập trình, Qua máy tính kết nối với tổng đài qua cổng USB hoặc cổng COM
- Hỗ trợ báo thức, quay số nhanh, gọi tiết kiệm
- Card chuông cửa: Kết hợp cho phép đóng mở của tự động, dùng cho các tòa nhà văn phòng cao cấp
- Điện thoại lễ tân: Điện thoại này dùng để cài đặt tổng đài làm việc theo ý mình đồng thời làm điện thoại dùng chuyển máy nội bộ
- Một số thiết bịcho tổng đài điện thoại:
+ Điện thoại bàn: Dùng làm các máy nội bộ
+ Bộ lưu điện: Dùng cấp nguồn điện cho tổng đài phòng trường hợp bị cúp điện + Chống sét cho tổng đài: dùng ngăn chặn tổng đài không bị sét đánh khi mưa
- Trọng lượng: 3,5KG
- Kích thước sản phẩm: 368 mm x 284 mm x 117 m
- Có thể treo tường, để trên tủ rack
b) Tổng đài ip panasonic KX-TDA100D-32-4-104
Trang 25Hình 1.13: Tổng đài KX-TDA100D
Hệ thống tổng đài IP Panasonic KX-TDA100D-32-4-104 (32 trung kế 4 thuê bao
số - 104 thuê bao analog)
01 Khung chính KX-TDA100D tích hợp sẵn nguồn và 4 cổng số
02 KX-TDA1180: Card 8 cổng trung kế tương tự có tích hợp hiện số gọi đến
02 KX-TDA1186: Card con 8 cổng trung kế tương tự tích hợp hiện số gọi đến
02 KX-TDA1176: Card 16 cổng máy nhánh tương tự tích hợp hiện số gọi đến
03 KX-TDA1178: Card 24 cổng máy nhánh tương tự có tích hợp hiện số
Bộ tổng đài Panasonic gồm:
- Khung chính với 07 khe cắm card trung kế, card thuê bao và cắm option
- Card CPU tíchhợp sẵn 04 thuê bao Digital
- Tích hợp sắn Card nguồn
- Tích hợp tính năng hiển thị số gọi đến
- Mở rộng linh hoạt từ 04 thuê bao ( máy lẻ ) tích hợp lên và 128 thuê bao
- Liên lạc nội bộ giữa các máy lẻ trong hệ thống không mất phí
- Khả năng cho phép hoặc không cho phép 1 máy nội bộ gọi liên tỉnh, di động
- Cho phép giới hạn thời gian cho 1 cuộc gọi
- Lập trình bằng PC hoặc bằng điện thoại panasonic chuyên dụng
- Tính năng ghi lời giới thiệu và truy cập thẳng vào máy lẻ không qua lễ tân ( Option )
- Khả năng tạo 1000 mã code cho người dùng
- Khả năng kết nối giữa các chi nhánh qua đường internet bằng card trung kế IP
- Khả năng lưu lại thông tin của 2500 cuộc gọi trong bộ nhớ hệ thống
- Kết nối PC quản lý và theo dõi cuộc gọi các số máy nội bộ - Phần mềm tính cước ( Option )
Các tính năng nổi bật
Tích hợp sẵn bộ cấp nguồn
Trang 26 Tích hợp sẵn 4 cổng máy nhánh số
Card trung kế mới tích hợp sẵn chức năng hiện số
Card máy nhánh mới 16/24 cổng tích hợp sẵn chức năng hiện số ·
Chức năng VoIP Máy nhánh không dây DECT
Hỗ trợ các giao diện trung kế số T1/E1/BRI/PRI
Khả năng kết nối mạng tổng đài
Các chức năng cho Call Center
Các tính năng khác giống như KX-TDA200
01 Khung chính tổng đài KX-TDA600
03 khung phụ tổng đài KX-TDA612
01 Card giao diện KX-TDA6110 kết nối khung phụ (có sẵn cổng kết nối khung phụ thứ nhất)
02 Card giao diện TDA6111 kết nối khung phụ thứ 2&3 (gắn trên card TDA6110)
KX-04 Card nguồn KX-TDA0103 để cắm hệ thống tổng đài TDA600
01 Card KX-TDA6181 mở rộng 16 trung kế
01 Card KX-TDA0170 mở rộng 8 thuê bao hỗn hợp
35 Card KX-TDA6174 mở rộng 16 thuê bao thường
Bộ tổng đài panasonic KXTDA600 gồm:
16 trung kế vào bưu điện ra 568 máy lẻ nội bộ, khả năng mở rộng tối đa 960 máy lẻ
Trang 27- Khung chính với 10 khe cắm card mở rộng
- Dung lượng mở rộng linh hoạt tối đa lên đến 960 máy lẻ
- Cho phép kết nối nhiều tổng đài thành hệ thống đồng nhất (thêm card)
- Lập trình bằng máy tính hoặc bằng bàn điện thoại số
- Khả năng kết nối card E1, ISDN, Voip
- Disa lời chào gọi vào nhiều cấp (thêm card disa trả lời tự động)
- Kết nối máy tính để lập trình tổng đài và tính cước
- 01 Khung ExpansionKit mở rộng 10 khe cắm
- 03 Card EB2/10 mở rộng 2 trung kế 10 thuê bao
- 01 Card EB2/06 mở rộng 2 trung kế 6 thuê bao
- 05 Card EB0/12 mở rộng 12 thuê bao
b) Tổng đài Hipath 3800 là 1 trong những sản phẩm thuộc dòng tổng đài Siemens Hipath 3000
Trang 28Hình 1.16: Tổng đài Hipath 3800
- 1 khung chính tích hợp sẵn card điều khiển trung tâm, 9 khe cắm Có thể lắp thêm 1 tủ mở rộng, mỗi tủ có 13 khe cắm
- Gắn thêm 1 Expansion Box dùng để mở rộng thêm 13 khe cắm
- Gắn thêm 2 bộ nguồn LUNA2
- Gắn thêm 4 Card TMANI vào 4 khe mở rộng
- Gắn thêm 10 Card SLMA24 vào 10 khe mở rộng
- Gắn thêm 1 Card SLMO8 vào 1 khe mở rộng
Hổ trợ:
- Đầu cuối analog: 384 (điện thoại thường, fax analog, modem, )
- Đầu cuối số: 384 (optiset, optipoint 500/600, ISDN, )
- Đầu cuối IP : 500 (opticlient, optipoint 400/600, H.323 client, )
- Đầu cuối không dây: 250
- Trung kế Analog/số: 120
- Trung kế IP: 128
Tủ giá thiết bị:
- Hệ thống có cấu trúc module cho phép mở rộng và nâng cấp hệ thống một cách
dễ dàng, không ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống sẵn có
- Hệ thống có các khe cắm mở rộng đa năng, cho phép cắm bất kỳ loại module
mở rộng nào
Module điều khiển:
Module điều khiển giữ các chức năng điều khiển trung tâm và kết nối cuộc gọi Modul điều khiển cung cấp:
- Giao diện quản trị: 2 cổng V.24/ RS-232 cho máy tính và máy in, 2 cổng Ethernet 10/100BaseT để kết nối quản trị qua LAN
- Đèn chỉ thị các trạng thái hoạt động
- Khe cắm bộ nhớ ngoài: kiểu thẻ MMC 64MB
- Khe cắm cho modem quản lý từ xa tích hợp
Module nguồn:
Trang 29- Module nguồn có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều 220V AC hay điện
áp một chiều -48V (từ ắcqui dự phòng) thành các điện áp cần thiết cho các môđun trong hệ thống
- Module nguồn cũng có khả năng nạp ắcqui dự phòng có dung lượng đảm bảo thời gian hoạt động tối thiểu 1h khi nguồn điện xoay chiều gián đoạn
- Mỗi tủ thiết bị có thể được trang bị một hay nhiều modul nguồn theo cấu hình
dự phòng N:1
Các module ngoại vi:
- Các module ngoại vi (trung kế/ thuê bao) được thiết kế theo kiểu bản mạch có thế được tháo lắp ngay cả khi hệ thống đang hoạt động
- Số lượng cổng cho mỗi module trung kế: 2, 4, 8
- Số lượng cổng cho mỗi moduel thuê bao: 8, 16, 24
- Số lượng cổng cho mỗi module giao diện IP (Ethernet 10/100): 1, 2
- Số kênh đồng thời tối đa cho phép từ mạng LAN vào hệ thống qua 1 giao diện IP/ Ethernet: 32
- Số lượng cổng cho mỗi modul giao diện vô tuyến DECT/GAP: 16
- Số kênh đồng thời tối đa cho phép qua 1 cổng kết nối trạm gốc vô tuyến: 4
Cấu hình 16 trung kế 16 thuê bao số 184 thuê bao thường gồm:
03 Chassis CHS2U-EU gồm 6 khe cắm/1 chassis
01 Card CD-CP00-OT (bộ điều khiển CPU)
01 Card PZ-BS10 mở rộng 64 kênh thoại lắp trên chassis chính
02 Card PZ-BS11 mở rộng 64 kênh thoại lắp trên chassis mở rộng
02 Card 4 trung kế CD-4COTA
02 Card mở rộng thêm 4 trung kế CD-4COTE
01 Card 8 thuê bao số CD-8DLCA
01 Card mở rộng thêm 8 thuê bao số PZ-8DLCB lắp trên card CD-8DLCA
12 Card 8 thuê bao thường CD-8LCA
Trang 3011 card mở rộng thêm 8 thuê bao thường PZ-8LCE lắp trên card CD-8DLCA
Tổng đài NEC SL1000-24-104 cấu hình 24 trung kế 104 máy nhánh bao gồm:
01 Khung chính tổng đài IP4WW-1632M-A KSU gồm 4 trung kế-8 máy nhánh, khả năng mở rộng lên đến 12 trung kế-32 máy nhánh
03 Khung phụ tổng đài IP4WW-1632ME-A EXP gồm 4 trung kế - 8 máy nhánh, khả năng mở rộng lên đến 12 trung kế - 32 thuê bao
03 Card nối khung IP4WW-EXIFB-C1 cắm trên khe BUS của khung chính, nối với khung phụ qua cổng BUS trên khung phụ
03 Card mở rộng bộ nhớ IP4WW-MEMDB-C1
02 Card IP4WW-408E-A1 mở rộng 4 trung kế 8 thuê bao
07 Card IP4WW-008E-A1 mở rộng 8 máy nhánh
c) Tổng đài SV-8300
Nec Univerge Sv8300 thiết kế cho các doanh nghiệp trung bình, có khả năng nâng cấp lên 2048 port bao gồm: Trung kế Co, ISDN, IP E&M, ISDN(2B+D), (30B+D), trung kế IP Thuê bao các loại bao gồm thuê bao digital, thuê bao analog, thuê bao IP/SIP/WLAN Khả năng kết nối tối đa 46 điểm cho toàn bộ hệ thống Thiết kế tương thích với các giao diện truyền thống và các giao diện mới giúp Nec Univerge Sv8300 có thể sử dụng một loạt các thiết bị đầu cuối như: điện thoại analog, điện thoại số Key-phone, điện thoại không dây Cordless, điện thoại ISDN, điện thoại IP, Fax, máy tính PC, video phone, soft phone Sv8300 được thiết kế dạng dạng Rack (2U), cấu trúc phân tán
- Hiển thị số gọi đến trên máy điện thoại thường
Trang 31- Tích hợp chức năng lập trình điều khiển từ xa, có thể lập trình tổng đài
qua đường trung kế Bưu điện
- Tích hợp chức năng trả lời tự động, hướng dẫn truy cập máy lẻ
- DISA, ghi âm lời chào tổng đài trả lời tự động, truy cập trực tiếp từ bên
ngoài vào máy nhánh
- Kết nối với máy tính qua cổng LAN, USB và RS-232 để lập trình, quản
lý cước cuộc gọi
- Cung cấp dịch vụ hộp thư thoại
- Kết nối với thiêt bị mở cửa và chuông cửa Doorphone
- Tự động nhận biết tín hiệu Fax
- Tích hợp các tính năng Business, hospital
- Khả năng mở rộng dung lượng linh hoạt : lên đến 1536 cổng trong cấu
Nec Univerge Sv8500 thiết kế cho các doanh nghiệp lớn, có khả năng nâng cấp lên
19.200 port bao gồm: Trung kế Co, ISDN, IP E&M, ISDN(2B+D), (30B+D), trung kế IP Thuê bao các loại bao gồm thuê bao digital, thuê bao analog, thuê bao IP/SIP/WLAN Khả năng kết nối tối đa 16.000 điểm cho toàn bộ hệ thống Thiết
kế tương thích với các giao diện truyền thống và các giao diện mới giúp Nec Univerge Sv8500 có thể sử dụng một loạt các thiết bị đầu cuối như: điện thoại analog, điện thoại số Key-phone, điện thoại không dây Cordless, điện thoại ISDN, điện thoại IP, Fax, máy tính PC, video phone, soft phone Sv8500 được thiết kế dạng dạng Rack (2U), cấu trúc phân tán
- DISA, ghi âm lời chào tổng đài trả lời tự động, truy cập trực tiếp từ bên
ngoài vào máy nhánh
- Hiển thị số gọi đến trên máy điện thoại thường
- Tích hợp chức năng lập trình điều khiển từ xa, có thể lập trình tổng đài qua
đường trung kế Bưu điện
- Kết nối với máy tính qua cổng LAN, USB và RS-232 để lập trình, quản lý
cước cuộc gọi
- Cung cấp dịch vụ hộp thư thoại
- Kết nối với thiêt bị mở cửa và chuông cửa Doorphone
- Tự động nhận biết tín hiệu Fax
- Tích hợp các tính năng Business, hospital
- Khả năng mở rộng dung lượng linh hoạt : lên đến 1536 cổng trong cấu hình
mạng đơn
Trang 32- Sử dụng dịch vụ VoIP (Trang bị thêm Card)
- Kết nối CTI/LAN/WAN
- Tính năng khách sạn (PMS/SMDR/XML)
- Tính năng Business
- Tính năng Call Center ( ACD,Voice-mail, Unified Messaging)
Ngoài ra còn một số dòng tổng đài của LG , ADSUN,… cũng cung cấp các tính năng chính và mở rộng nâng cấp dung lượng, chuyển dịch sang công nghệ IP
Có khoảng hơn 100 nhãn hiệu tổng đài lớn nhỏ khác nhau, nhưng tại Việt Nam thị phần tổng đài nội bộ thường đựơc chia phần bởi các hãng sau: Panasonic, Siemens, Erission, Avaya, NEC- Nitsuko, Alcatel, Nortel, Lucent, LG, Samsung, IntelBras,…
và các tổng đài trong nước như Miswi, Sun,…
Tuỳ theo nhu cầu sử dụng hiện tại/ tương lai mà định hướng xây dựng và trang bị theo cấu hình phù hợp hiện tại và có khả năng mở rộng về lâu dài :
- Hiện nay không khó lắm để trang bị một hệ thống tổng đài nội bộ Tuy nhiên, việc lựa chọn 1 thương hiệu nổi tiếng đồng nghĩa với đơn giá chất lượng kèm theo Ngoài
ra, hiện nay một số thiết bị của Trung Quốc và Việt nam có thể đáp ứng được một số nhu cầu khai thác của người sử dụng
- Công nghệ điện thoại IP-SIP (VoIP) hiện đang được quan tâm đầu tư do mức cước gọi miễn phí thông qua các đường truyền trả trước (xem bài viết về VoIP số trước)
- Hệ thống tổng đài Analog hiện nay (đa số doanh nghiệp hiện dùng) cũng có thể nâng cấp sử dụng theo chuần SIP-IP (H.232) bằng cách thêm thiết bị phụ trợ
Trang 33Bảng tóm tắt
Giải pháp Phù hợp với mô hình
văn phòng chi nhánh
,xí nghiệp vừa và
nhỏ
Phù hợp với văn phòng,chi nhánh ,xí nghiệp vừa và nhỏ, tòa nhà khách sạn lớn
Phù hợp với khách sạn tòa nhà,công ty lớn lớn,khách sạn (chi phí cao)
Tính năng Giải pháp về IP trung
theo card rời
Giải pháp IP thời gian thực trong môi trường chuyển đổi dữ liệu, thoại tốt
Dịch vụ chuyển cuộc gọi ra ngoài tốt
Giải pháp IP đa điểm tốt tối ưu hóa mọi chi phí sử dụng
Dung lượng sử dung lớn mở rộng tùy ý theo card rời
Linh kiện cung cấp
dồi dao nhanh chóng
Quản lý, bảo trì ở mức trung bình, tùy dòng tổng đài mà lập trình Linh kiện cung cấp phải đặt trước
Dễ dàng quản lý, bảo trì hệ thống vì ít sử dụng các phần mềm chức năng
Linh kiện phải đạt hàng trước
Lập trình Đơn giản, dễ hiểu
dung phần mềm
chuyên dụng
Trung bình tùy đời máy với cấu hình khác nhau
Đơn giản với phần mềm chuyên dụng theo máy
Trang 34Chương 2: Tổng đài NEC-SV8100
2.1 Tổng quan tổng đài NEC-SV8100
2.1.1 Chức năng và ứng dụng
Tổng Đài Nec SV8100 thiết kế cho các doanh nghiệp trung bình, có khả năng nâng cấp lên 200 trung kế các loại bao gồm trung kế Co, ISDN, IP E&M, ISDN(2B+D), (30B+D), trung kế IP Khả năng nâng cấp lên 512 thuê bao các loại bao gồm thuê bao digital, thuê bao analog, thuê bao IP/SIP/WLAN Khả năng kết nối tối đa 16 điểm cho toàn bộ hệ thống Thiết kế tương thích với các giao diện truyền thống và các giao diện mới giúp Tổng Đài Nec SV8100 có thể sử dụng một loạt các thiết bị đầu cuối như: điện thoại analog, điện thoại số Key-phone, điện thoại không dây Cordless, điện thoại ISDN, điện thoại IP, Fax, máy tính PC, video phone, soft phone Sv8100 được thiết kế dạng dạng Rack (2U), cấu trúc phân tán
Hình 2.1: Tổng đài NEC-SV8100
Chức năng và khả năng mở rộng của Tổng Đài Nec SV8100
- DISA, ghi âm lời chào tổng đài trả lời tự động, truy cập trực tiếp từ bên ngoài
vào máy nhánh
- Hiển thị số gọi đến trên máy điện thoại thường
- Tích hợp chức năng lập trình điều khiển từ xa, có thể lập trình tổng đài qua
đường trung kế Bưu điện
Trang 35- Kết nối với máy tính qua cổng USB và RS-232 để lập trình, quản lý cước cuộc
gọi
- Cung cấp dịch vụ hộp thư thoại
- Kết nối với thiêt bị mở cửa và chuông cửa Doorphone
- Tự động nhận biết tín hiệu Fax
- Tích hợp các tính năng Business, hospital
- Khả năng mở rộng dung lượng linh hoạt : lên đến 1032 máy nhánh
- Sử dụng dịch vụ VoIP (Trang bị thêm Card)
- Kết nối CTI/LAN/WAN
- Tính năng khách sạn (PMS/SMDR/XML)
- Tính năng Business
- Tính năng Call Center ( ACD,Voice-mail, Unified Messaging)
2.1.2 Cấu tạo chi tiết
Hình 2.2: Mô hình hệ thống tổng đài
Trang 36Hình 2.3: Cấu hình các chassic
Hình 2.4: Nguồn mỗi chassic
Hình 2.5: Năng lượng cung cấp tùy cấu hình
Trang 37Hình 2.6: Cấu hình tối đa 4 chassic
Hình 2.7: Card kết nối các chassic đặt ở chassic chính
Hình 2.8: Đường nối đất
Trang 38Hình 2.9: Chassic chính chứa card CPU
Hình 2.10: Chassic phụ chứa card máy lẻ và card trung kế CO
Màu vàng kí hiệu cho cổng trung kế CO
Màu xanh kí hiệu cho cổng máy lẻ
Hình 2.11: Cap sử dụng là loại RJ61 1 cổng có 4 máy con
2.1.3 Cách sử dụng thiết bị
Kết nối nguồn vào hệ thống và các thiết bị ngoại vi hoạt động.Khi hệ thống
đã khởi động thì việc gọi trong nội bộ và ra ngoài diễn ra bình thường
Theo bài lập trình thì ta phải bấm số gọi theo quy định luật đã ra
Trang 392.2 Các thành phần ngoại vi trong hệ thống
2.2.1 Máy lẻ
Sử dụng chủ yếu để nghe gọi trao đổi thông tin liên lạc qua âm thanh,ngoài
ra các thiết bị tiên tiến sử dụng VOIP thì có thể truyền trực tiếp cả hình ảnh
và chất lượng âm thanh ngày càng tốt hơn,tận dụng bang thông kênh truyền Điện thoại có thể là loại có dây hoặc không dây kéo dài,thường là có dây
Hình 2.12: Máy lẻ
2.2.2 Điện thoại lập trình
Sử dụng chủ yếu để lập trình chức năng cho hệ thống tổng đài hoạt động từ nghe gọi nội bộ,trung kế,báo thức ,transfer ,forword ,mã cấm COS …
Bằng các key trên bàn phím qua hướng dẫn của thiết bị
Hình 2.13: máy điện thoại lập trình
2.2.3 Bàn theo dõi hệ thống
Thực hiện chức năng theo dõi hoạt động các máy lẻ qua đèn báo hiển thị tùy màu sắc đèn mà người giám sát có thể biết hoạt động của các máy lẻ như thế nào
Trang 40Hình 2.14: Bàn theo dõi DSS
2.2.4 Bộ lưu điện UPS
Sự cố mất điện thì có xác suất cao do nhiều nguyên nhân.Một hệ thống tổng đài đang hoạt động mà bị mất điện đột ngột sẽ gây nên mất liên lạc trao đổi thông tin với nội bộ
và bên ngoài Không những thế hỏng hóc máy móc,chập lỗi phần mềm và gây xáo trộn hoạt động của công ty.Để duy trì hoạt động bình thường của công ty ta cần ắc quy cung cấp năng lượng cho tổng đài hoạt động là các UPS
Thiết bị được chế tạo cung cấp điện năng cho tổng đài khi có sự cố sập nguồn 1 cách liên tục,đảm bảo yêu cầu chỉ tiêu điện áp hoạt động từ 4-5 tiếng ,khi có điện lưới sẽ tự động nạp đầy