TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI KX-TDA100/200/600
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
CHUYÊN ĐỀ THỰC HÀNH THIẾT BỊ
VIỄN THÔNG ĐẦU CUỐI
TÌM HIỂU TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TDA100/200/600
Trang 2
TP.HCM, 31/5/2011 MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
YÊU CẦU THỰC HÀNH 4
Chương I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI KX-TDA100/200/600 4
1 Tổng quát về các card của tổng đài KX-TDA100/200/600 4
2 Hình ảnh TDA 5
3 Nội thất bên trong TDA100/200 6
4 Sơ đồ Slot (Khe cắm) và vị trí chức năng 6
5 Card Nguồn - Cách kết nối card nguồn 7
6 Kết nối Pin (Accu) 8
7 Kết nốicard thuê bao 8
8 Kết nối cáp thuê bao 9
9 Kết nối đường dây ngoài 9
10 Kết nối máy nhánh 3 11
11 Kết nối thiết bị ngoại vi, máy in, máy tính 11
Chương II LẬP TRÌNH BẰNG KEY PHONE 12
1 Hướng dẫn sử dụng 12
2 Cách lập trình bằng Key Phone 13
Chương III LẬP TRÌNH BẰNG MÁY TÍNH 21
1 Hướng dẫn cài đặt 21
2 Cách lập trình bằng PC 24
KẾT LUẬN 30
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ truyền thông đang có những bước phát triển chóng mặt trong nhữngnăm gần đây Các thiết bị đầu cuối như tổng đài, máy điện thoại đã trở nên khôngthể thiếu cho nhu cầu thông tin liên lạc của các doanh nghiệp Những tổng đài nội
bộ đã và đang được các nhà sản xuất nghiên cứu cải tiến để ngày một hoàn hảo,tiện dụng hơn Trong đó Pa nasonic là một trong những thương hiệu hàng đầu vềtổng đài nội bộ
Model KX-TDA100/200/600 là model mơí nhất có câú hình linh hoạt Câúhình thay đổi từ nhỏ nhất 08 trung kế 08 máy nhánh đến 192 trung kế và 640 máynhánh( Model KX-TDA600) Việc nâng cấp rất dể dàng do thiết kế modul có sẳn Nhóm chúng em đã được làm quen với các lọai tổng đài nội bộ của Panasonicqua các buổi học và thực hành trên lớp, vì vậy qua việc thực hiện đề tài “Tìm hiểutổng đài Panasonic TDA100/200/600” này là một cơ hội để em nắm vững kiếnthức hơn, đồng thời mong muốn có thể ứng dụng kiến thức nghiên cứu được chocông việc sau này
Trang 4YÊU CẦU THỰC HÀNH Chương I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI KX-TDA100/200/600
1 Tổng quát về các card cuả tổng đài KX-TDA100/200
Trang 5Bảng 1
2 Hình ảnh TDA
Trang 63 “Nội Thất” bên trong TDA100/200
Hình 2
4 Sơ đồ Slot ( Khe cắm) và các vị trí chức năng:
Hình 3
Trang 75 Card Nguồn – Cách kết nối card nguồn
Hình 4
Hình 5
Trang 86 Kết nối Pin ( Accu)
Hình 6
7 Kết nối các card thuê bao
Hình 7
Trang 98 Kết nối cáp thuê bao
Hình 8
9 Kết nối các đường dây ngoài
Hình 9
Trang 10Hình 10
Hình 11
Trang 1110 Kết nối Máy nhánh 3
Hình 12
11 Kết nối thiết bị ngoại vi, máy in, máy tính
Hình 13
Trang 12Chương II: LẬP TRÌNH BẰNG KEY PHONE
Tổng đài TDA là phiên bản phát triển tiếp theo của TD1232 do vậy các lệnhlập trình cuả TD1232 vẫn có thể áp dụng cho TDA, Tuy nhiên Chỉ có một số lệnh
có tác dụng mà thôi vì dòng TDA phát triển thm công nghệ IP vào hệ thống nênthế mạnh của TDA là lập trình bằng PC Cách lập trình bằng PC cua TDA thể hiệnđẳng cấp cao của ngươì kỹ thuật do vậy chúng ta phải cố gắn học that nhiêù mới cóthể hiểu hết nhũng chức năng của dòng sản phẩm này
1 Hướng Dẫn Sử Dụng
Khoá bàn phím ( Ext lock )
- To lock ( khoá ) : Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 1 -> Tone -> đặt máy
xuống
- To Unlock ( mở khoá ): Nhấc máy -> Nhấn *77 -> 0 -> Ext PIN -> Tone
-> đặt máy xuống
Extention PIN được tạo ra trong chương trình lập trình ( 005 với lập trình
bằng KX-TDA 7436 , 7633 )( Extention với lập trình bằng PC )
Rước cuộc gọi :
- Rước theo nhóm ( những Extention cùng 1 nhóm )
Nhấc máy -> *40 -> 01 ( 01 là nhóm User )
- Rước trực tiếp máy nhánh ( biết máy đang đổ chuông )
Nhấc máy -> *41 -> Extention number (số máy nhánh)
Chuyển máy ( Tranfer ):
- Nhấn Transfer ( Flash ) -> bấm Extention Number(số máy nhánh) ->
đặt máy xuống
- Nhấc máy -> 9 -> bấm số cần gọi-> Nhấn Transfer(flash)-> bấm
Extention Number (số máy nhánh) -> đặt máy xuống
Thực hiện cuộc gọi :
- Nhấc máy -> số Ext ( gọi nội bộ )
- Nhấc máy -> 0(9) -> số điện thoại cần gọi
Gọi bằng Account Code :
- Nhấc máy -> * 47 * -> Verified code -> PIN code -> 0/9 -> số điện thoại.
Ghi âm bản tin DISA
- Nhấc máy nhấn *361 -> 1 -> số nổi bản tin cần ghi ( 501-564 ) -> Waiting -> đọc lời ghi âm -> Auto dial ( Store )
Nghe lại bản tin :
- Nhấc máy -> nhấn *362 -> 2 -> số nổi bản tin cần nghe
Reset your Extention ( xoá dịch vụ tại các số nội bộ )
- Nhấc máy -> *790 -> Tone -> đặt máy xuống
Chuyển đổi chế độ ngày đêm
- Nhấc máy -> *780 -> 0 : Day -> Tone -> đặt máy xuống
1 : Night
2 : Lunch
3 : Break
Khoá bàn phím từ xa :
- Mở : Nhấc máy -> *78 -> 2 -> Ext No -> đặt máy xuống
- Khoá : Nhấc máy -> *78 -> 3 -> Ext No -> đặt máy xuống
Trang 13Tránh làm phiền :
Nhấc máy -> *71 -> 0 both call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống
1 Outside call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống
2 incoming call
+ 1 set/ 2 cancel -> Tone -> đặt máy xuống
Call Forward ( chuyển cuộc gọi )
- Mở : Call Forward đến 1 máy khách
Nhấc máy -> *71 -> 0 ->2: all call -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt máy
xuống
3: Busy 4: No Answer 5: Busy / No answer
- Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 0 -> 0 -> Ext Number -> # -> Tone -> đặt
máy xuống
- Set ( mở ) call forward to uotside call
Nhấc máy -> *71 -> 1 -> 2: all call -> Ext No -> # -> Tone -> đặt máy xuống
3: Busy 4: No answer 5: Busy / No answer
- Cancell : Nhấc máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt máy
xuống
- Call Forward Intercom call
Nhấc máy -> *71 -> 2: all call -> # -> Tone -> đặt máy xuống
3: Busy 4: No answer 5: Busy / No answer
- Cancell
Nhấc máy -> *71 ->Both call máy -> *71 -> 1 -> 0 -> Ext -> # -> Tone -> đặt
máy xuống
- Set /call forward follow me
Nhấc máy -> Outside call -> 7: set / 8: Cancell -> Ext No -> tone -> đặt máy
xuống
Intercom call
Conference
- Bàn key :
Đang nói nhấn Conf/Transfer -> 0/9 -> số điên thoại -> Talk -> Conf/
Transfer -> 3 -> talk ( 3 parties )
- Bàn SLT :
Đang nói nhấn Flash/Hookswitch -> 0/9 -> số điện thoại -> Talk ->
Flash/Hookswitch -> 3 -> talk ( 3 parties )
2 Cách lập Trình bằng key phone
Bàn Key sử dụng đề lập trình phải là loại Digital như KXT7436, KXT7633
và phải gắn ở port 1 của card DHLC KX - TDA0170
Trang 14- Program:chuyển hệ thống sang chế độ lập trình
- Sp-phone:lật trang màng hình đi tới
- Redial:lật trang màng hình đi lui
- Auto answer:lựa chon chế độ khi lập trình
- Auto dial:lưu giá trị khi lập trình
- Fwd\dnd:di chuyển con trỏ tới
- Conf: di chuyển con trỏ lui
- Hold:kết thúc lệnh khi lập trình xong một chức năng
Không nhấc máy bấm program ->program no->*#1234 (1234 là Password defaultlập trình hệ thống)-> màn hình hiện”Sys-pgm No”-> nhập mã lệnh lập trình dướiđây:
Ngày giờ hệ thống:
- Nhập 000 -> Date & time set -> Enter -> Y-M-D [nhập số liệu năm( 00->99 ), tháng(01->12) ngày hiện hành (01->31)]-> Store -> Next ->HH(01->12)-MM(01->60)-> ( Nhập giờ và phút hiện hành) -> Store ->Hold
Chuyển đổi chế độ ngày đêm tự động hay nhân công:
- Nhập 101 -> Time service -> Enter -> bấm select(Manual\Auto) -> (chọnManual là chế độ nhân công,chọn auto là chế độ tự động) -> Store(lưu ) ->Hold(thoát)
Xác lập thời gian biểu:
- Nhập102 -> Time service tbl -> Enter -> Day No -> Enter -> (Sun->Sat
chọn từ CN đến Thứ 7) -> Enter-> Time No( bấm số 1 cho chế độ
“Day-1” nhập giờ bắt đầu từ buổi sáng, bấm số 2 cho chế độ“Lunch” giờ bắt đầu buổi trưa , bấm số 3 cho chế độ “Day-2” nhập giờ bắt đầu buổi chiều , “Night” nhập giờ bắc đầu đêm) -> Store (lưu) -> Hold (thoát)
Đổi số nội bộ(số máy nhánh):
- Số máy nhánh có thể là 3 hoặc 4 kí tự tùy thuộc vào khai báo số dẫnđầu(phần đầu của một số nội bộ).Nếu số dẫn đầu từ 0->9 thì số nội bộ là 3
kí tự như 101, 201,301…,số dẫn đầu là 00->99 thì số nội bộ là 4 kí tự như1001,7777…
- Nhập 100 -> Flex numbering -> Enter -> Location -> Khai báo số dẫnđầu(0->9,00->99) từ vị trí 1 -> 16 -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- Nhập 003 -> Extention Number -> Enter -> Extention no -> Enter ->Current Ext No( số Ext cũ hay sốmáy nhánh củ) -> New Etx No(số máynhánh mới cần đổi) -> Store(lưu) -> Next Ext No(số máy nhánh tiếp theocần đổi) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Xác lập Operator
- Nhập 006 -> Enter -> System Operator -> Enter -> Time No( số 1=day, số2=night, số 3=lunch, số 4=break chọn chế độ tương ứng cho máyOperator) -> Ext no(số máy nhánh được gán làm Operator)->Store(lưu)->Hold(thoát) DSS: (Bàn giám sát)
- Nhập 601 -> DPT Property -> Enter -> Slot No -> Enter -> Port No(chọnport để gắn Dss -> Select -> Dss Cnsl -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
- Nhập 007 -> DSS Console -> Enter -> DSSno -> Enter -> Nhập ext(máynhánh) đi cùng với bàn DSS -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
Đổ chuông: (Mặc định tất cả CO đổ máy nhánh Operator)
Trang 15Nếu đổ nhiều máy thì DIL theo số nổi :
620 : Xác định số nổi ( ICD Group Number , có 64 nhóm : từ nhóm 1 đến
nhóm 64 tương ứng với số nổi là 601 -> 604 mặc định trong chươnh trình 622) : Đưa những máy nào muốn đổ chuông vào cùng một nhóm theo số nổi)
- Nhập 620 -> ICD group Member -> Enter -> ICD Group No(01->64)chọn ICD Group để khai báo máy đổ chuông từ Group1 -> Group 64 -> vịtrí các máy đổ chuông(01 -> 32 tối đa 32 máy đổ chuông trong một ICDGruop) -> nhập số máy nhánh -> Store(lưu) -> nhập ví trí tiếp theo đểkhai báo cho máy nhánh tiếp theo đổ chuông -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
621 : Chọn Delay chuông hoặc đổ cùng một lúc cho từng ICD gruop (01->64) theo số nổi
- Nhập 621 -> Delayed Ring -> Enter -> ICD Group -> chọn ICD Group(01 ->64)đổ chuông để Delay tương ứng với ICD group trong chươngtrình 620 -> Enter-> chọn chế độ Delay cho máy nhánh trong ICD group(5s,10s,15s) -> Store(lưu) -> Hold(lưu)
450: Chọn DIL theo nhóm số nổi cho ngày, đêm , trưa cho từng CO
- Nhập 450 -> DIL 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( bấm sốcho1:day,2:lunch,3:break,4:night) -> Slot no ->Enter -> Port No (chọnport CO ) -> Ext(nhập số nổi của ICD group đổ chuông ở lệnh 620 (601->664) -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Hunting: (Tìm máy rỏi đổ chuông trong nhóm)
680 : Chọn kiểu Hunting cho nhóm dùng Hunting Group ,có 64 HuntingGroup từ Group 1 -> Group 64
- Nhập 680 -> Hunt group type -> Enter -> hunt group(01->64)-> bấmSelect(terminate,cicular) -> chọn 1 trong 2 chế độ Terminate (chế độ đổchuông đầu cuối) và Cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng ) -> Store(lưu)-> Hold(thoát)
681 : Cho những máy đổ chuông vào nhóm tương ứng từ nhóm 1-> nhóm
64, tối đa có 16 máy đổ chuông trong một Hunting gruop
- Nhập 681 -> Hunt Group Member -> Enter -> Hunt Group(01->64) chọnGroup ở chế độ hunt tương ứng với lệnh 680 -> cho các Ext (máy nhánh )vào nhóm để Hunting -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
450 : Chọn số dẫn đầu ( Hunting theo từng CO )
- Nhập->450->DIL 1:1 Ring ->enter->time mode( nhập số1:day,2:lunch,3:break,4:night)->slot no->enter->port no(chọn port COtrên card Trung kế cần đổ chuông->nhập 1máy nhánh bắc kỳ trong nhómhunting khi máy này bận sẽ đổ chuông máy rỏi tiếp theo trong nhóm->store(lưu)->hold(thoát)
DISA: Khi người gọi vào trên đường co(trung kế) sử dụng chế độ disa thì sẽ nghephát ra bản tin (OGM) sau đó người gọi có thể bấm số nội bộ trực tiếp muốngặp(nếu biết),nếu không bấm gì cuộc gọi chuyển về máy operator
450 : DIL số nổi của từng OGM(bản tin) theo số nổi ( có 64 số nổi cho 64OGM : 501 ->564 ) trên đường Co(đường trung kế).Nếu muốn dùng bản tinDisa nào cho CO(đường trung kế) thì Dil số nổi của OGM đó trên Co (trung
Trang 16- Nhập 450 -> Dil 1:1 Ring -> Enter -> Time mode( nhập số1:day,2:linch,3:break,4:night) -> Slot No -> Enter -> Port No(chọn PortCO(trung kế) trên Card trung kế cần sử dụng Disa -> nhập số nổi của bảntin Disa theo OGM No(501->564) -> Store(lưu) -> Hold(thoát)
730 : Chọn số nổi OGM (OGM 1-> OGM 64 có số nổi là EXT 501->EXT564(nếu muốn đổi số nổi bản tin disa thì đổi như đổi số máy nhánh,có thểxoá để khai báo cho số máy nhánh dùng trong nội bộ) Xác định thời gianFWD khi bận hoặc không trả lời
- Nhập 605 -> FWD N/A Time -> Enter -> Ext (máy nhánh) -> Nhập số Ext(máy nhánh) để giới hạn thời gian -> Nhập thời gian cần giới hạn khi máy
đổ chuông bao nhiêu hồi chuông(tương ứng thời gian cần giới hạn) ->Store(lưu) -> Next -> Để nhập ext(máy nhánh) tiếp theo để gán thời giangiới hạn - > Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Xác định những máy nằm trong COS cho phép Call Forword to CO
- Nhập 504 -> Call FWD to CO -> Enter -> Cos No(nhập cos bắt kì từ Cos
1 -> Cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Call FWD là Anablehoặc Disable) ->Store(lưu) -> nhập Cos tiếp theo nếu có -> Store(lưu) ->Hold(kết thúc)
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext No(nhập số máy nhánh) ->nhập Cos (cho máy nhánh vào Cos để sử dụng trong chương trình 504 ởtrên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Call Transfer to CO
- Nhập 503 -> Transfer to CO -> Enter -> Cos no(nhập cos bắt kì từ cos 1-> cos 64 với chế độ cho phép hay không cho phép Transfer to CO) ->nhập Cos tiếp theo nếu co -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
- Nhập 602 -> Class of service -> Enter -> Ext no(nhập số máy nhánh) ->Nhập cos ( cho máy nhánh vào cos để sử dụng trong chương trình 503 ởtrên -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)
Đảo cực CO khi sử dụng phần mềm tính cước ,xác định chính xác thời gian đàmthoại cho ra bản tính cước chính xác
- Nhập 415 -> Reverse detect -> Enter -> Slot(vị trí card trung kế) -> Enter-> Port no(vị trí CO cần đảo cực ) -> Enter -> [Disable(không đảocực),outgoing(đảo cực hướng gọi ra), both call(đảo cực hướng gọi ra vàgọi vô)] -> Etore(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) ->Hold(kết thúc)
Flash Time
- Nhập 417 -> Flash time -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) -> Enter-> Port no(vị trí CO line) -> Enter -> bấm Select chọn thời gian Flash ->Store(lưu) -> Next -> Port no tiếp theo -> Store(lưu) -> Hold(kết thúc)Chế độ quay số ( Mặc định DTMF )
Kết nối CO xác định số đường bưu điện dùng làm đường trung kế(co) cho việc gọi
ra ở máy nhánh và gọi vào của đường trung kế bên ngoài(đường thuê bao bưuđiện)
- Nhập 400 -> CO connection -> Enter -> Slot no(vị trí card trung kế) ->Enter -> Port no(vị trí CO hay port trung kế) -> Bấm Select để chọnconnect(sử dụng kết nối với đường bưu điện) hay No connect(không sử