1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX 61e

76 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm việc tơng đối độc lập với nhau và liên lạc với nhau qua các giao tiếp chuẩn để xử lý các chức năng điều khiển chuyển mạch : + Các chức năng điều khiển chuyển mạch: - Chức năng phụ t

Trang 1

Phần I Khái quát tổng quan

về tổng đài số neax - 61e

Trang 2

Chơng I

Cấu trúc tổng đài số neax - 61e

I - Giới thiệu chung về neax - 61e

Tổng đài điện thoại neax - 61e do hãng nec-Nhật Bản sản xuất Đây là

hệ thống tổng đài số hoạt động theo nguyên tắc phân chia thời gian (Timedivision) rất linh hoạt đợc thiết kế phù hợp với những ứng dụng thay đổi của mạng Nó đợc điều khiển bởi chơng trình ghi sẵn SPC (Store Progam comtroled)

Nhờ ứng dụng loại computer hiện đại và công nghệ viễn thông tiên tiến với các giao diện chuẩn Do đó nó có thể đáp ứng đợc một phạm vi rộng lớn các ứng dụng và có thể tiếp cận đợc các nhu cầu thông tin đa dịch (Isdn)

Về mặt vật lý nó rất nhỏ gọn bởi hệ thống neax - 61e đã ứng dụng công nghệ bán dẫn có độ tích hợp cao Song nó vẫn kinh tế hơn so với những hệ thống tổng đài trớc đây Với nguyên lý điều khiển đa chơng trình và mạng đa liên thông đã tạo ra tính tuyệt vời khi lựa chọn nó cho hệ thống chuyển mạch mới hoặc mở rộng hệ thống

Cấu trúc hệ thống tổng đài neax-61e chia thành các lớp cơ bản, cho nên nó có khả năng ứng dụng dung lợng lớn bằng cách mở rộng các module mà cấu hình không thay đổi

1, Khả năng ứng dụng và dung lợng:

Hệ thống tổng đài neax-61e có miền ứng dụng rộng lớn có thể đáp ứng cho nhu cầu chuyển mạch dung lợng lớn nh thành phố hoặc dung lợng nhỏ nh nông thôn, miền núi

Đồng thời nó cũng phục vụ tốt cho mạng quốc gia, quốc tế, đặc biệt tốt cho hệ thông phục vụ giúp đỡ lu lợng Tass (Traffic assistance service System) Ngoài ra

nó còn có thể kết hợp tốt với các hệ sau:

- Mạng đa dịch vụ (Isnd - Interated Service Digital Network)

- Hệ thống vệ tinh khu vực (DOMAT - Domestic Satelite System)

Trang 3

- Hệ thống vệ tinh hàng hải quốc tế (INMASAT - International Marritime Satellibr System).

- Tổng đài di động (MST - Mobile Telephone Switch)

- Dịch vụ nhắn tin PAGING

- Tổng đài quá giang MS

- Tổng đài khu vực (LS - Local Switch)

- Tổng đài vệ tinh RSU(Remote Switch Unit)

- Tổng đài liên tỉnh và nội hạt LTS

- Tổng đài liên tỉnh TS (Toll Switch)

Bảng 1: Dung lợng và ứng dụng của neax-61.

(Max)

Lu lợng (Max)

Khả năng xử lý (Max)

Hệ thống dịch vụ trợ

giúp đỡ lu lợng

512 vị trí điều

hành

Trang 4

Hình 1.1: Các ứng dụng của neax - 61e.

2, Cấu trúc hệ thống:

Cấu trúc hệ thống chia thành các lớp rất tiện lợi cho việc mở rộng hệ thống ứng dụng và tạo dung lợng lớn bằng cách thêm các Module mà hệ thống không thay đổi ở đây ta chỉ xét về cấu trúc hiện hành của hệ thống vi xử lý đa năng, vi xử lý chuyên năng và cấu hình vệ tinh Hệ thống neax-61e đợc thể hiện bằng cấu trúc hệ thốnggồm những Module phần cứng và phần mềm độc lập

và chuyên dụng Điều khiển tách rời theo hớng phục vụ Module chuyên dụng, quy chuẩn các giao tiếp giữa hệ thống chuyển mạch và hệ thống xử lý Chính vì vậy mà tổng đài làm việc độc lập, phát hiện lỗi đơn giản và dễ dàng sửa chữa Phần cứng hệ thống gồm 4 phân hệ chức năng sau :

INMARSAT

LS DOMSAT

TS TASS

Trang 5

Các phân hệ này có cấu trúc bởi các Module đợc lắp đặt theo từng khung Phần mềm chứa các chơng trình điều khiển chuyển mạch , làm việc dựa trên các Module chức năng Kiểu cấc trúc này có hiệu suất cao bởi nó dễ dàng đáp ứng phù hợp các đòi hỏi của hệ thống thông tin liên lạc

* Một số đặc tính của hệ thống đa xử lý :

- Chuyển mạch đợc điều khiển bởi chơng trình ghi sẵn SPC

- Kiểu cấu trúc trên cơ sở Module phần cứngvà phần mềm chức năng giao tiếp chuẩn

- Điều khiển theo phơng thức phân phối đối với hệ thống dung lợng lớn

và tập trung đối với hệ thống dung lợng nhỏ

- Cấu trúc T-S-S-T của mạng liên thông , có thể chuyển mạch cho 2880 kênh thoại

- Sử dụng công nghệ điện tử tiên tiến mật độ tích hợp cao (VLSI)

- Các chức năng chuẩn đoán lỗi đợc bố trí ngay trong các Module phần cứng

- Tự động bảo vệ dữ liệu nhờ việc cập nhật thờng xuyên dữ liệu vào băng

Hệ thống sử dụng mạng chuyển mạch đơn lẻ trong các khối chức năng để

đảm bảo cho việc bảo vệ và tạo ra dung lợng lớn Một hệ thống đa xử lý có thể

xử lý tối đa là 22 mạng chuyển mạch trông đó một mạng chuyển mạch là 2880 kênh thông tin Và nó cấu trúc T - S - S - T nhằm đảm bảo khả năng mở rộng hệ thống tối đa

Nguyên lý chính của hệ thống điều khiển trong cấu hình đa xử lý là phân bố các chúc năng nhằm mục đích giảm số lợng các Module sử dụng Các Module

Trang 6

làm việc tơng đối độc lập với nhau và liên lạc với nhau qua các giao tiếp chuẩn

để xử lý các chức năng điều khiển chuyển mạch :

+ Các chức năng điều khiển chuyển mạch:

- Chức năng phụ thuộc vào cấu trúc phần cứng hoặc hệ thống báo hiệu (chức năng điều khiển mạng, chức năng xử lý báo hiệu)

hiệu (chức năng xử lý logic, điều khiển và phân tích trạng thái cuộc gọi )

Nhờ kiểu cấu trúc hệ thống dạng Module xử lý phân tán bằng phần mềm hệ thống mà giá thành phần mềm và bộ xử lý giảm xuống Ngoài ra, việc thiết kế phần cứng và phần mềm rất linh hoạt nên đã đáp ứng cho việc mở rộng hệ thống

và những đòi hỏi của hệ thống chuyển mạch trong tơng lai:

Mạch đầu

cuối

Mạch giao tiếp

Bộ điều

khiển

P M U X

P M U X

P M U X

Chuyển mạch thời gian

Chuyển mạch thời gian

Chuyển mạch không gian

Bộ điều khiển tuyến thoại

Mạng Chuyển mạch

Hệ thống chuyển mạch

Hệ thống ứng dụng

Mạng Chuyển mạch

Bộ xử lý cuộc gọi Bộ nhớ chính Bộ xử lý cuộc gọi

Bộ nhớ chính

Bộ điều khiển Bus

Bộ nhớ chính Bộ nhớ chung

Bộ xử lý vận hành bảo dưỡng

Bàn giám sát

và kiểm tra

Bus liên kết cao

Hệ thống vận hành và bảo dưỡng Hệ thống xử lý

Trang 7

II - ứng dụng điển hình:

1, Tổng đài nội hạt LS :

Hệ thống chuyển mạch có những giao diện với những đờng dây thuê bao, trung kế analog và các tuyến PCM cho các đờng trung kế liên đài và các chuyển mạch ở xa Ngoài ra còn có đờng trung kế đo thử, kiểm tra thiết bị

2, Tổng đài liên tỉnh:

Cấu trúc của tổng đài liên tỉnh cơ bản giống nh tổng đài nội hạt Nhng nó không giao diện trực tiếp với các đờng dây thuê bao mà nó giao tiếp với các tổng

đài khác qua đờng trung kế

3, Tổng đài quốc tế INTS:

Tổng đài quốc tế có cấu hình cơ bản giống nh tổng đài liên tỉnh Tuy nhiên chức năng vận hành và bảo dỡng đầy đủ hơn để đáp ứng yêu cầu sử dụng tối u của mạng chuyển mạch quốc tế và tăng độ tin cậy dịch vụ lên mức cao nhất Các chức năng này đợc thực hiện trong quá trình cài đặt các thiết bị

4, Đơn vị chuyển mạch ở xa RSU:

Đơn vị chuyển mạch ở xa dùng để phục vụ cho các thuê bao ở xa trung tâm

nh ở nông thôn với mức độ tin cậy và dịch vụ không kém gì thuê bao nối thẳng với tổng đài chủ Tuy nhiên việc quản lý và bảo dỡng vẫn đợc thực hiện ở tổng

đài chủ thông qua các đờng PCM RSU có Module chuyển mạch với cấu trúc S-T để thực hiện chức năng chuyển mạch các lhe thời gian một bộ vi xử lý 32 bit loại S 6000 có thể điều khiển hoạt động đợc 10.000 thuê bao xa

RLU là một phần mở rộng của phân hệ ứng dụng của tổng đài chủ để chia bớt các chức năng điều khiển chung Khối dịch vụ mở rộng này đợc thực hiện hoàn hảo nhờ đợc nối với tổng đài chủ thông qua những đờng PCM Tất cả quá trình xử lý cuộc gọi đều đợc thực hiện nhờ vi xử lý của tổng đài chủ Tuy nhiên nếu cần một bộ vi xử lý dự phòng có thể đợc cài đặt để điều khiển khu vực và các cuộc gọi có tính khẩn cấp thậm chí kể cả khi mất sự điều khiển của trạm chủ Khối RLU có thể quản lý 4.000 thuê bao

Trang 8

Chơng II

Cấu hình phần cứng và phần mềm

của hệ thống neax - 61e

I - Cấu hình phần cứng của hệ thống neax - 61e:

Hệ thống neax - 61e bao gồm 4 hệ thống:

đến các bộ xử lý cuộc gọi thích hợp Phân hệ này có thể dễ dàng thay đổi phù hợp với sự phát triển mới của kỹ thuật mà ngời sử dụng yêu cầu

Phân hệ ứng dụng giao tiếp với phân hệ chuyển mạch qua các đờng tín hiệu PCM-TDM gồm 128 khe thời gian đợc ghép kênh với tốc độ là 8,192 Mbit/s

Những chức năng cơ bản của phân hệ ứng dụng:

- Giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự (LM)

- Giao tiếp với trung kế tơng tự (ATM)

- Giao tiếp với trung kế số (DTM)

- Giao tiếp với hệ thống ở xa (Remote System )

Trang 9

- Giao tiếp với bàn điện thoại viên (Operator Position).

- Giao tiếp với báo hiệu kênh chung (Common Chanel Signaling)

Hình 1.3: Cấu hình mẫu của phân hệ ứng dụng.

a, Giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự (Analog Subcriber Line Inteface).

Analog Line circuit

Analog Line circuit

D L S W

Bộ điều khiển

P M U X

Giao tiếp thuê bao tương tự

Đến TDNW

Mạch trung kế Analog

Mạch trung kế Analog

M U X

Bộ điều khiển

P M U X

Giao tiếp thuê bao tương tự

Đến TDNW

Đến tổng

đài ở

xa bằng các trung

kế tư

ơng tự

Mạch giao

tuyến truyền

dẫn số DTIM

Giao tiếp trung kế số

Đến TDNW

Mạch giao tuyến truyền dẫn số DTIM

Bộ điều khiển

P M U X

Giao tiếp trung kế số

Đến

TDNW

Đến tổng

đài ở

xa bằng các truyến PCM

Position Trunk Circuit

Position Trunk Circuit

M U X

Bộ điều khiển

P M U X

Giao tiếp bàn điện thoại viên

Đến TDNW

ỡng

Phân hệ

xử lý

Phân hệ chuyển mạch Phân hệ

ứng dụng

Trang 10

Khối giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự có nhiệm vụ đa tín hiệu thoại A của thiết bị đầu cuối trên đờng dây đến bộ biến đổi tơng tự - số (A-D)

Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý biến đổi 2/4 dây và biến đổi A-D của

+ O - Overvoltage Protection - Chống quá áp

+ R - Ring current Supply - Cấp chuông

+ S - Supprvision of Subscriber terminal Giám sát thuê bao đầu cuối

+ C - Coder andDecoder - Mã hoá và giải mã

+ H - Hybrid (2 - wire to 4 - wire conversion) - Chuyển đổi 2/4 dây

+ T - Test - Kiểm tra thiết bị đầu cuối và đờng dây

Để thực hiện các chức năng trên ngời ta sử dụng công nghệ tổ hợp mật độ cao LSI mạch tổ hợp và các rơle cực nhỏ, card thuê bao đợc gắn 4 hoặc 8 LC (Line Circuit), một bộ Codec và các mạch giao diện cho các bộ điều khiển Vì l-

Trang 11

đờng dây số DLSW (Digital Line Switch) đợc dùng để tập trung các đờng thuê bao trớc khi đa đến tầng ghép kênh sơ cấp PMUX (Primary Multiplexer) Tỷ số tập trung có thể đợc điều chỉnh để phù hợp với lu lợng thoại

b, Giao tiếp trung kế tơng tự (Analog Trunk Interface):

Khối giao tiếp trung kế tơng tự đợc nối với các tổng đài tơng tự đã đợc xây dựng từ trớc trên những đôi day giống nhau Gồm có các trung kế gọi đi, gọi về, trung kế hai chiều Tín hiệu Analog trên đờng dây không cần tập trung Thông qua bộ CODEC sẽ đợc mã hoá thành tín hiệu PCM sau đó đợc ghép kênh thành một đờng tín hiệu PCM -TDM 120 kênh thoại bởi bộ ghép kênh sơ cấp PMUX Giao tiếp trung kế tơng tự còn cung cấp chức năng điều khiển đệm (pad Control) cho các tuyến trung kế đặc biệt Nó cũng có thể chứa các loại trung kế khác nhau

để giao tiếp với các tổng đài có liên quan Những mạch điện này có thể truyền các xung quay số DP (Dial Pulse), mã đa tần MFCđể chuyển báo địa chỉ

Khối giao tiếp trung kế tơng tự có kết cấu nh sau:

- Cứ 30 mạch giao tiếp trung kế tơng tự đợc xếp vào một Module trung kế

TM Mỗi khối giao tiếp trung kế tơng tự gồm 4 Module trung kế Nh vậy trong mỗi khối giao tiếp tơng tự có tối đa là

(4TM*30 = 120) đờng tín hiệu PCM đợc đua vào ghép kênh sơ cấp (PMUX)

Trang 12

Hình 1.5: Sơ đồ khối giao tiếp trung kế tơng tự (TRK).

c, Giao tiếp trung kế số (Digital Trunk Interface):

Giao tiếp trung kế số nối các đờng truyền dẫn PCM với mạng chuyển mạch, nó phụ thuộc vào phơng pháp mã hoá áp dụng cho hệ thống, hoặc 4 đờng PCM 30 kênh (phơng pháp luật A), hoặc 5 đờng PCM 24 kênh (theo luật, đợc nối đến bộ giao tiếp trung kế số (DTI) Các đầu ra của DTI đợc ghép kênh bởi

bộ ghép kênh sơ cấp PMUX tạo thành một đờng SHW 120 kênh thoại (30*4 hoặc 24*5) để đa đến mạng chuyển mạch Mỗi DTIM Có 2 DTIC

Trang 13

Trong đó:

d, Giao tiếp hệ thống chuyển mạch ở xa (Remote System Interface):

Trong hệ thống chuyển mạch ở xa có giao tiếp với đờng dây tơng tự để kết nối đến các đờng dây thuê bao ở những vùng xa Sau đó các mạch giao tiếp đờng dây ở xa này nối đến các tổng đài chủ bằng các tuyến PCM:

xa qua các đờng PCM Sử dụng cấu hình này hệ thống ở tổng đài chủ có thể xử

lý các cuộc gọi theo những cách giống nhau mà không cần biết rằng thuê bao

đ-ợc nối trực tiếp đến tổng đài chủ hay là thông qua hệ thống chuyển mạch ở xa

e, Giao tiếp trung kế dịch vụ (Service Trunk Interface):

Giao tiếp trung kế dịch vụ cung cấp các dịch vụ nh: Tạo tín hiệu âm báo,

- Bộ tạo tín hiệu âm báo

- Bộ thu phát tín hiệu ghi

f, Giao tiếp bàn điện thoại viên (Operator Position Interface):

Giao tiếp này đợc dùng trong các ứng dụng chuyển mạch đờng dài hoặc chuyển mạch quốc tế Nó kết nối thuê bao gọi và bị gọi hoặc cả hai loại đến

điện thoại viên ( kết nối hội nghị )thông qua mạch trung kế và mạng chuyển mạch Ngoài ra nó còn nhiều dịch vụ khác nhau nh các cuộc gọi trạm nối trạm, ngời nối ngời (Person - to - person call), các cuộc gọi trả tiền trớc (collect call ) đ

C (Assistance Service Console) Tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách hàng tối đa có

512 bàn điện thoại viên đợc dùng để hỗ trợ cho mỗi hệ thống

Trang 14

2, Ph©n hÖ chuyÓn m¹ch: (Switch Subsystem):

T1

S M U X

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

S M U X

HW 128Ts x 4 = 512Ts SHW

S1

ChuyÓn m¹ch kh«ng gian

S1

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

S M U X

S M U X

HW 128Ts x 4 = 512Ts

SHW

87.584 khe thêi gian

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

S M U X

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

S M U X

S1

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

ChuyÓn m¹ch thêi gian

T1

S M U X

S M U X

24x6

24x6 22 24x6

24x6 22

Bé ®iÒu khiÓn truyÒn tho¹i SPC

§Õn/ ®i tõ bé xö lý cuéc cäi

JHW

Trang 15

Trong đó :

- HW: Đờng truyền tốc độ cao

- JHW: Đờng nối của đờng truyền tốc độ cao

- SHW: Đờng truyền tốc độ cao thứ cấp

- SMUX: Ghép kênh thứ cấp

Phân hệ chuyển mạch làm nhiệm vụ tạo ra một tuyến nối vật lý để nối các kênh vào và các kênh ra, phục vụ cho nhu cầu đàm thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với trung kế và trung kế với trung kế

Phân hệ chuyển mạch gồm các Module có 4 tầng chuyển mạch T - S - S -

T làm việc theo nguyên lý chuyển mạch ghép kênh phân chia thời gian

Cấu trúc của hệ này mang tính đối xứng , hệ thống bao gồm: 6 tầng chuyển mạch thời gian sơ cấp (T1), một tầng chuyển mạch không gian sơ cấp (S1), một tầng chuyển mạch không gian thứ cấp (S2) và 6 tầng chuyển mạch thời gian thứ cấp (T2) Giao diện giữa phân hệ chuyển mạch và phân hệ ứng dụng bằng bộ ghép kênh cấp 2 SMUX/ SDMUX nối với T1và T2 tơng ứng

Nguyên lý làm việc:

- Tín hiệu PCM - TDM gửi qua SHW có 128 khe thời gian Ts, tức là có

120 kênh thoại và 8 kênh điều khiển đợc đa vào SMUX Mỗi SMUX lại ghép 4

đờng SHW thành đờng HW có 512 Ts, đầu ra của SMUX đợc đa đến T1 và số liệu đầu vào của nó đợc viết tuần tự vào bộ nhớ đệm 512 từ (word), đầu ra đọc ngẫu nhiên thông qua lệnh phần mềm điều khiển SPC

- Số liệu đọc ở đầu ra T1 đợc chuyển tới S1 với tốc độ chuyển mạch là 8.448 Mb/s (8 bits nối tiếp ) chuyển thành tốc độ 4.224Mb/s (4bits song song) Sau đó thông qua lệnh điều khiển phần mềm SPC mà cứ sau 1 khe thời gian thì S1 phân bố tín hiệu vào 1 trong 24 (JHW) đầu ra, trong 24 JHW thì có từ 2 đến

6 JHW đợc dùng để kết nối nội bộ trong mạng chuyển mạch, số còn lại đợc dùng

để kết nối giữa các mạng chuyển mạch

- Bộ chuyển mạch không gian S2 cũng là một ma trận chuyển mạch 24*6 cổng, thực hiện chuyển mỗi Ts trên 24 đầu vào lên 1 trên 6 HW đầu ra, sau đó chuyển tới T2 và đợc T2 sắp xếp lại Bộ tách kênh SDMUX tách đờng tín hiệu

512 Ts (480 kênh thoại) thành 4 đờng tín hiệu 128 Ts (120 kênh thoại), T2 cũng

Trang 16

làm vai trò chuyển đổi tốc độ từ song song thành nối tiếp Cả T2 và S2 đều chịu

điều khiển của SPC

- Trong mỗi chuyển mạch có 6 đờng HW vào và có cấu trúc TSST Có thể chuyển mạch đợc 2880 kênh thông tin Có cấu trúc mạng lớn nhất có thể kết hợp

22 mạng chuyển mạch lại với nhau và có bộ điều khiển SPC Để tăng độ tin cậy phân hệ này đợc trang bị kép

3, Phân hệ xử lý: (Processor Subsystem):

Phân hệ xử lý làm nhiệm vụ điều khiển và xử ký cuộc gọi cùng với các chức năng vận hành và bảo dỡng cũng nh chức năng báo hiệu kênh chung Qúa trình thực hiện những công việc này hệ thống đa xử lý phải chịu sự điều khiển của bộ xử lý điều khiển CP (Control Processor)

Trong hệ thống đa xử lý gồm có 32 CP và 22bộ xử lý cuộc gọi CLP:

- Mỗi CLP làm việc theo nguyên tắc phân chia tải (Load Sharing), giữa các CLP trao đổi với nhau thông qua hệ thống xử lý Bus SBP (System Bus Processor)

- Bộ xử lý vận hành và bảo dỡng OMP (Operation and Maintenace Processor) điều khiển các chức năng vận hành và bảo dỡng trong quá trình khai thác, gồm giao tiếp Ngời - Máy, điều khiển các bộ xử lý điều khiển

- Trong phân hệ xử lý bộ phận xử lý chính là các Module xử lý điều khiển CPM (ControlProcessor Module), gồm những khối chức năng sau:

+ Điều khiển trung tâm CC (Central Contrller) Nó nhận biết và thi hành các chơng trình cần thiết để điều khiển các hoạt động của chuyển mạch Bộ điều khiển trung tâm đợc trang bị kép bởi hai CPU (CPU-A và CPU-B) để đề phòng hệ thống có sự cố Trong quá trình làm việc chúng

đợc đồng bộ với nhau để thi hành các chức năng thiết yếu

Với hệ thống NEAX-61E bộ điều khiển trung tâm đợc sử dụng là loại Module 101 (S 6000/101)

+ Bộ nhớ chính MM (Main Memory) đợc sử dụng để nhớ số liệu chơng trình của hệ thống tổng đài Mỗi MM chúa 4 Mword trên mỗi Card Mỗi từ gồm 32bits và 8 bits mã kiểm tra (Mỗi Card có 160 chíp RAM động), MM có dung lợng tối đa là 10 Mwrod

Trang 17

Hình 1.8: Sơ đồ khối của phân hệ xử lý:

+ Bộ xử lý Bus hệ thống (System Bus Processor) làm nhiệm vụ chuyển số liệu giữa các CPC qua Bus hệ thống

+ Giao tiếp đờng thoại SPI (Speech Path Interface) làm nhiệm vụ

điều khiển truyền số liệu giữa các OPM và các Module kiểm tra đo thử trong hệ thống vận hành và bảo dỡng qua Bus hệ thống

Bộ điều khiển tuyến thoại SP1

Đến/ đi từ SPC hoặc PSC điều khiển CPMMODULE xử lý

Tối đa 32 CPM (22 CLP vf các CP khác)

Bộ điều khiển Trung tâm CC

Bộ xử lý dịch

vụ hệ thống SSP

Bộ nhớ chính MM

Bộ xử lý Bus

hệ thống SBP

Bộ phối hợp

bộ nhớ chung CMADP

Đến/ đi từ MPC

Module xử lý

điều khiển CPM

Bộ điều khiển Bus BC

Bộ xử lý dịch

vụ hệ thống SSP

Bộ nhớ chính MM

Bộ phối hợp

bộ nhớ chung CMADP

Bộ xử lý vào ra IOP

Bộ giao tiếp tuyến thoại SP1

Module giao tiếp bộ nhớ chung CMIM

Module giao tiếp bộ nhớ chung CMIM

Hệ thống vận hành bảo dư

ỡng OMP

Module bộ nhớ chung CMM

(4)

(8) (8)

Đến/ đi từ CMADP

Bộ điều khiển

đa xử lý MPC Bộ điều khiển đa xử lý MPC

(18) (18)

Đến/ đi từ SSP SPB

Trang 18

+ Bộ xử lý dịch vụ hệ thống SSP (System Service Procesor) làm nhiệm vụ giao tiếp giữa các CPU và bộ đa xử lý điều khiển MCP (Multi Controler Processor) và gửi báo hiệu trạng thái hệ thống SSP đợc điều khiển bởi bàn điều khiển chủ MCSL (Master Console), MCSL cho phép

điều khiển thủ công hoạt động của các CP để thực hiện trao đổi ngời máy

Nó cũng gồm có cả mạch điện hành động khẩn cấp EMA (Emergency Action) đợc kích hoạt bởi thiết bị giám sát tình trạng khẩn cấp ESE (Emergency Supersory Equipment)

+ Bộ xử lý vào ra IOP (In Put/Out put Processor) làm nhiệm vụ điều khiển truyền số liệu giữa bộ nhớ chung (CM) và các thiết bị ra

+ Bộ xử lý phối hợp CMADD tạo ra giao diện chuẩn giữa các CPM

4, Phân hệ vận hành và bảo dỡng (Operator & Maintenance Subsystem):

Phân hệ vận hành và bảo dỡng OMS cung cấp giao tiếp thông tin ngời - máy nhờ các câu lệnh và số liệu đa vào phục vụ cho các mục đích khai thác và bảo dỡng hàng ngày Phân hệ này cung cấp các khả năng giám sát, kiểm tra hệ thống, đo thử đờng trung kế và đờng dây thuê bao giúp ta duy trì hệ thống hoạt

động bình thờng Phân hệ vận hành và bảo dỡng bao gồm rất nhiều thiết bị vào

ra khác nhau, qua đó ngời vận hành có thể kiểm tra chi tiết trạng thái hệ thống và cảnh báo của hệ thống

Trang 19

+ Chức năng vận hành gồm có: Phục vụ xử lý các lệnh, giám sát cuộc gọi, bảng ghi số liệu cớc đo và điều khiển lu lợng, thay đổi số liệu tổng đài, giám sát cớc phí.

+ Chức năng bảo hành bao gồm: Giám sát hệ thống, xử lý sai hỏng của hệ thống, kiểm tra đo thử đờng trung kế và đờng dây thuê bao, kiểm tra việc tìm lỗi

và báo lỗi

Phân hệ vận hành và bảo dỡng có tính tự động hoá cao OMP sẽ thờng xuyên thực hiện trực tiếp và ngầm định những chu kỳ bảo dỡng theo yêu cầu Các thiết bị vào/ra đợc nối với OPM để giúp ngời điều hành dễ dàng hơn trong vấn đề khai thác và bảo dỡng tổng đài

Thiết bị vào ra cũng có thể gồm có cả đầu cuối bảo dỡng và giám sát:

+ Thiết bị đầu cuối quản lý và bảo dỡng MAT (Maitenance

&Administration Terminal): có chức năng nhận lệnh từ ngời điều hành, đa

ra các thông tin về xử lý số liệu, quản lý vào/ra các thông tin về dự báo …

+ Ô băng từ MTU (Magnetic Unit)

+ ổ đĩa DKU (Disk Unit): Cung cấp bộ nhớ cho hệ thống và các file cần phải phải nạp lại

+ Máy in LP (Line Printer)

+ Bàn đo thử đờng dây thuê bao LTC (Line Test Console)

+ Bàn kiểm tra hệ thống và đo thử trung kế STC (System Test Console)

+ Bàn hiểm thị cảnh báo ALDISP (Alarm Display)

+ Trạm đo thử truy nhập số DATS (Digital Acces Test Station).+ Bàn kiểm tra chủ MCSL (Master Console)

Các khối LTC, STC, MCSL, ALDISP, DATS cung cấp thờng xuyên cho tuyến thuê bao và trung kế quá trình đo kiểm tra và bảo dỡng

Các thông số về tình trạng của phần cứng và phần mềm hiện trên ALDISP Hệ thống này hiểm thị kết quả khi tìm lỗi và phân tích các ch-

ơng trình tại MAT và có thể nhanh chóng cách ly thiết bị có lỗi

Qúa trình kiểm tra trung kế đợc thực hiện từ STC (System Test Console)

và cũng dùng cho bảo dỡng từ xa

Trong ứng dụng chuyển mạch quốc tế có thể sử dụng thêm :

Trang 20

+ Bàn giám sát dịch vụ SOC (Service Observation Console).

+ Thiết bị đầu cuối quản lý mạng NWM (Network Managemant).+ Thiết bị đầu cuối hiểm thị trạng thái của tuyến RTS (Route Status)

Module kiểm tra

đường dây LTM

Module kiểm tra TSTM

Đến hệ thống ứng dụng

Bộ điều khiển truyền dẫn TC

Bộ điều khiển truyền dẫn TC

Bộ điều khiển máy in IPC

Bộ điều khiển

đĩa

DKC

Bộ điều khiển bảng từ MTC CCU

Hệ thống ứng Dụng

Hệ thống vận hành và bảo dưỡng

Hệ thống chuyển mạch

Hệ thống vận hành bảo dưỡng Hệ thống

khiển chủ MSCL

Trạm kiểm tra truy nhập

số DATS (Tuỳ chọn)

Hình 1.9: Cấu hình hệ thống vận hành và bảo dỡng:

MAT là một phần của hệ thống khai thác và bảo dỡng Thông qua đó ngời

sử dụng có thể thực hiện nhiều chức năng khai thác các lệnh ngời sử dụng đa vào, sẽ đợc xử lý đồng thời hệ thống sẽ đa ra bản tin đáp ứng lệnh Hệ thống cung cấp một tập đa dạng các lệnh sử dụng với mục đích và ý nghĩa riêng của

- Nhóm lệnh thuê bao:

Trang 21

Là các lệnh tác động trực tiếp lên số liệu của từng thuê bao, nhằm thay

đổi các thuộc tính của thuê bao, điển hình của nhóm lệnh này là lệnh SOD (Service Order Processing - Xử lý yêu cầu cung cấp dịch vụ)

- Nhóm lệnh thay đổi số liệu hệ thống:

Là nhóm lệnh mà thông qua đó ngời sử dụng có thể thay đổi các thuộc

nhóm lệnh này là lệnh ODC (Office Data Change)

- Nhóm lệnh kiểm tra Test:

Có chức năng kiểm tra hệ thống, bao gồm việc kiểm tra các đờng trung

kế, thuê bao …

- Nhóm các lệnh đặc biệt :

Điển hình là lệnh MLD (Memore Load - Nạp bộ nhớ) Lệnh này dùng với mục đích đặc biệt, chỉ đợc dùng với sự đồng ý của ngời lắp đặt hệ thống Tập lệnh hệ thống còn có khả năng kiểm tra giám sát hệ thống bằng các thiết bị phụ trợ khác nh STC (System Test Console), hệ thống giám sát cảnh báo nhằm sớm phát hiện sự cố

sao chép ở dạng lệnh và đa vào trong hệ thống bởi lệnh SOD qua thiết bị bảo ỡng quản lý đầu cuối MAT Khi lệnh SOD đợc gửi vào thì hệ thống thực hiện

d-xử lý yêu cầu Lệnh dữ liệu thuê bao in ra dữ liệu cho kiểm tra PSD

Trang 22

Lệnh MCR (Malicious Call Tracing) lệnh này hiểm thị tức thời thông tinvề thuê bao chủ gọi và thuê bao bị gọi, giờ gọi số lần gọi.

Bất kỳ thay đổi nào liên quan đến tuyến nh mã vùng, mã tổng đài, thay đổi hớng hoặc hệ thống báo hiệu đều phải đợc tiến hành từ phần mềm của hệ thống

Để thực hiện chức năng bảo dỡng hệ thống tổng đài còn cung cấp các

Lỗi trong hệ thống đợc phát hiện tự động nhờ chức năng phát hiện lỗi hệ

điều khiển xử lý lỗi sẽ tự động tách và thay thế các thiết bị có lỗi Các thiết bị này cũng có thể bị tách khỏi hệ thống làm việc nhờ các câu lệnh đợc đa vào từ MAT Chơng trình chẩn đoán lỗi sẽ tự động khởi tạo để xác định thiết bị có lỗi Hoạt động chuyển đổi sẽ tự động bắt đầu tại thời điểm xảy ra lỗi Chơng trình này cũng có thể đợc thực hiện nhờ câu lệnh từ MAT Ngời bảo dỡng dựa vào thông tin này để tiến hành thay thế Card bị hỏng và có thể tiến hành chẩn đoán lại nhờ nhờ các nút chuyển đổi trên các Module

Trang 23

* Xử lý lỗi phần mềm :

Khi phát hiện lỗi phần mềm , hệ thống tự động khởi tạo lại Thông tin lỗi xẽ

đợc hiểm thị trên MAT Ngời bảo dỡng sẽ tiến hành xử lý thông tin lỗi theo chỉ dẫn của hệ thống hiểm thị

II - cấu hình phần mềm của hệ thống neax - 61e:

1, Cấu trúc cơ bản:

Hệ thống neax - 61e là một hệ thống chuyển mạch điện tử đợc hoạt động theo chơng trình ghi sẵn SPC (Stose Program Controlled) Các tính năng cơ bản của phần mềm hệ thống nh sau:

tiện cho sự phát triển của các dịch vụ thuê bao

Cấu trúc cơ bản của hệ thống phần mềm bao gồm 3 phần chính đợc lu trữ trong bộ nhớ của hệ thống

File hệ thống còn gọi là File chơng trình nó chứa các chơng trình để điều khiển chức năng xử lý chuyển mạch Nó bao gồm 2 hệ thống:

Trang 24

a, Ngôn ngữ lập trình:

Phần mềm của hệ thống đợc viết bằng hai loại ngôn ngữ lập trình máy tính Phần lớn hệ thống đợc viết bằng ngôn ngữ bậc cao gọi là PL/C (ProgrammingLanguage For Communication: Ngôn ngữ chơng trình cho viễn thông) Vấn đề logic đã đợc đơn giản hoá khi sử dụng vì nó dễ hiểu, tốn ít công

để bảo dỡng và chuẩn bị chơng trình, các chức năng bổ sung có thể thêm vào dễ dàng

Các chơng trình hệ điều hành OS gồm các thao tác trên trục thời gian thực và các giao tiếp với phần cứng đợc viết bằng hợp ngữ

d, Sự độc lập của các Module chức năng:

Mỗi một Module đợc thiết kế một chức năng độc lập Nó đợc thiết kế để số lợng các cặp terminal (đầu cuối ) đòi hỏi cho việc thông tin giữa các Module là nhỏ nhất Vì thế nó giúp cho quá trình thiết kế, sản xuất và kiểm tra các Module một cách độc lập và đơn giản hơn so với việc kiểm tra các cặp Module

2, file hệ thống:

File hệ thống bao gồm hai phần chơng trình chính đó là :

+ Hệ thống điều hành

+ Hệ thống ứng dụng

Trang 25

Hình 1.10: Mỗi quan hệ giữa các chơng trình hệ thống

và hệ thống NEAX-61E.

a, Hệ điều hành OS (Opetating System):

Hệ điều hành bao gồm các chơng trình điều khiển các hoạt động nội bộ của phần mềm hệ thống OS là một hệ đa xử lý trên thời gian thực , có khả năng điều khiển nhiều cấp hoạt động khác nhau bằng cách ổn định mức u tiên cho các ch-

ơng trình khác nhau OS bao gồm 3 chơng trình chính sau đây:

*Chơng trình điều khiển việc thi hành:

Chơng trình này điều khiển việc định thời và trình tự các chơng trình xử lý cuộc gọi, chơng trình chẩn đoán lỗi, chơng trình quản lý Chơng trình điều khiển việc thi hành sử dụng phơng pháp đa xử lý phân chia công việc theo thời gian để thực hiện nhiều thao tác đa xử lý khác nhau một cách nhanh chóng và

có hiệu quả Chơng trình này cần kích hoạt chơng trình nào và khi nào thì kích hoạt Chơng trình cũng cung cấp các chơng trình hỗ trợ chung cho hệ điều hành

và hệ thống ứng dụng nh :

Trang 26

+ Quản lý các vùng nhớ.

* Chơng trình xử lý lỗi:

bằng cách tự động nạp lại chơng trình và số liệu tổng đài Các lỗi đợc phát hiện thông qua tín hiệu quét bảo dỡng MNSCN (MaintenaScan), kiểm tra lỗi chẵn lẻ

và mã trạng thái

chứa trong những bộ xử lý dự phòng và bộ xử lý tích cực

hình hệ thống, đồng thời chơng trình chẩn đoán lỗi cũng đợc khởi động lại một cách tự động

* Chơng trình chẩn đoán lỗi:

giúp cho nhân viên bảo dỡng kiểm tra thủ công hệ thống phần cứng

sự cố đợc truy xuất qua MAT nhằm giúp đỡ nhân viên bảo dỡng xác định đối ợng cần thay thế sửa chữa Việc chẩn đoán đợc kích hoạt bởi một quá trình xử lý lỗi có mức u tiên thấp nên không ảnh hởng gì đén việc xử lý cuộc gọi

Chơng trình xử lý còn bao gồm một chơng trình nhỏ quan trọng còn gọi là

ch-ơng trình điều khiển cơ sở dữ liệu

Trang 27

Chơng trình này điều khiển và lựa chọn các hoạt động cần thiết để cung cấp dịch vụ cho đờng dây thuê bao và trung kế, từ lúc bắt đầu thiết lập cuộc gọi tới khi huỷ bỏ cuộc gọi Những hoạt động này bao gồm:

* Chơng trình quản lý:

Chơng trình quản lý theo dõi quá trình xử lý cuộc gọi , thu nhặt các số liệu để dùng vào mục đích quản lý và thanh toán cớc phí Các chơng trình này còn tích luỹ số liệu thống kê việc và lu thoại tránh xảy ra tình trạng tắc nghẽn trong mạng

*Chơng trình điều khiển cơ sở dữ liệu:

lớp thuê bao, lớp dịch vụ, cấu hình và số lợng các trung kế, các thiết bị vào/ra, các thông tin định tuyến cuộc gọi

tại các MAT nhng để đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổng đài muốn truy nhập vào phần mềm của hệ thống đòi hỏi ngời vận hành phải có (PassWord) hệ thống

c, File dữ liệu tổng đài:

hệ thống chuyển mạch Dữ liệu tổng đài tập trung cho mỗi tổng đài và phản ánh chính xác điều kiện hoạt động của tổng đài đó Số liệu này đợc lu trữ trong bộ nhớ chính

+ File dữ liệu tổng đài, đợc cập nhật bởi nhân viên bảo dỡng Thông ờng nó gồm các lệnh thay đổi dữ liệu tổng đài, sử dụng để thêm, xoá, thay đổi trung kế và tuyến trung kế tơng ứng Các dữ liệu mới hoặc thay đổi này đợc thêm vào file tổng đài nếu cần thiết

Trang 28

d, File dữ liệu thuê bao:

Thông tin mới, thuê bao mới, thuê bao bị dịch chuyển tạm thời và các thay đổi khác đợc thực hiện bằng lệnh dịch vụ SOD (Service Order) thêm vào file dữ liệu thuê bao này

Cơ sở dữ liệu cũng phải cập nhật mỗi khi các phơng tiện tổng đài đợc mở rộng , sửa chữa hoặc huỷ bỏ Hơn nữa, trớc khi xử lý cuộc gọi trực tiếp đợc thực hiện, cần phải kiểm tra xem xét tất cả các hoạt động có bình thờng không Trong hệ thống, việc cập nhật và kiểm tra hệ thống đợc thực hiện không làm ảnh hởng đến các chức năng xử lý cuộc gọi

3, Qúa trình xử lý cuộc gọi:

* Khi thuê bao chủ gọi nhấc tổ hợp:

Mạch vòng đờng dây LC phát hiện báo hiệu off-hook, chơng trình xử lý cuộc gọi trong CLP bắt đầu hoạt động Chơng trình này đọc số thiết bị đờng dây LEN

và loại đờng dây LC từ bộ nhớ chính của CLP và bộ nhớ chung CM Một chuyển

đổi gốc cuộc gọi sẽ quyết định đấu nối âm tone DT và quyết định bộ thu đa tần PBOR hay bộ thu xung số DPOR đợc đấu nối Trạng thái bận/ rỗi của CM sẽ quyết định tuyến nối trong mạng để chọn một đăng ký gốc cuộc gọi và một khe thời gian rỗi giữa thuê bao và mạch DT gửi âm mời quay số, giải mã từ A sang D nhờ bộ CODEC trong LC đa tới thuê bao A (chủ gọi)

*Thu số/ Gửi số:

Sau khi nhận đợc âm mời quay số DT, thuê bao A quay số cần gọi Chơng trình

xử lý gọi sẽ huỷ bỏ tuyến đấu nối DT ngay sau khi PBOR hoặc DPOR thu đợc chữ số đầu tiên DPOR trong LOC sẽ đếm số xung DP ( đối với thuê bao loại

DP ), còn PBOR đặt trong Mudule trung kế dịch vụ sẽ thu báo hiệu đa tần ( đối với thuê bao loại PB ) Các chữ số thu đợc sẽ đợc đa tới chơng trình xử lý gọi Bộ nhớ chính trong CLP sẽ ghi lại tất cả các chữ số này Chơng trình phân tích chữ

số sẽ nhận dạng đích cuộc gọi , nhớ các dữ liệu phiên dịch chữ số trong bộ nhớ chung CM Chơng trình xử lý gọi sau đó xẽ chọn một đầu ra rỗi OGT và chọn

Trang 29

home CLP xẽ yêu cầu một tuyến đấu nối giữa OGT và DPOS (hoặc MFOS) tới mate CLP thông qua Bus hệ thống CLP sẽ gửi các thuê bao bị gọi tới mate CLP MateCLP sẽ điều khiển việc thu các chữ số này và phát hiện đa tần (đối với MFOS) Nếu OGT đợc chọn nằm trong cùng CLP thì CLP sẽ điều khiển việc gửi số.

* Chuông:

Sau khi việc gửi số hoàn thành, mate CLP sẽ yêu cầu một tuyến đấu nối giữa OGT và Juntor Home CLP thiết lập một tuyến đấu nối giữa A và Juntor Lúc này DPOS( hoặc MFOS ) đợc giải phóng Khi cuộc gọi đã đợc kết cuối tại thuê bao bị gọi B, office ở xa sẽ gửi dòng chuông tới thuê bao B và hồi âm chuông tới office của thuê bao A Sau đó hệ thống ở trạng thái chờ báo hiệu trả lời từ office của thuê bao B

* Đàm thoại:

Khi thuê bao B trả lời , office ở xa sẽ gửi báo hiệu trả lời tới OGT Mate CLP

đa báo hiệu trả lời này tới home CLP Báo hiệu trả lời này cho phép cuộc đàm thoại bắt đầu

* Đặt máy:

Khi phát hiện A đặt máy, home CLP sẽ giải toả tuyến nối và các giữ liệu tơng ứng cho cuộc gọi trong bộ nhớ Home CLP sẽ gửi yêu cầu giải toả tuyến nối OGT tới mate CLP Mate CLP sẽ giải toả tuyến nối OGT và các giữ liệu tơng ứng trong bộ nhớ, khi B đặt máy báo hiệu trả lời ngừng Khi phát hiện đặt máy Mate CLP sẽ báo trạng thái này tới home CLP

Trang 30

H×nh 1.11: KÕt nèi gäi ®i.

- LOC: Bé ®iÒu khiÓn vïng

Trang 31

PhÇn II Nghiªn cøu chi tiÕt

phÇn lm 128 thuª bao Vµ m¹ch giao tiÕp thuª bao lc

Trang 32

I - nghiên cứu chi tiết phần lm 128 thuê bao:

1, Giới thiệu chung:

LM (Line Module) chứa các mạch giao tiếp thuê bao LC, bộ mã hoá và giải mã CODEC, bộ chuyển mạch tập trung và thuê bao DLSW và bộ phói hợp đo kiểm TSTADP LM giám sát và điều khiển các mạch điện đờng dây LC và thực hiện tập trung phân chia theo thời gian tối đa là 128 đờng dây thuê bao tơng tự *Các đặc điểm của Module đờng dây LM:

bao đấu tới LM

128 thuê bao tơng tự

2, Những chức năng của LM:

Module 128 thuê bao thực hiện các chức năng sau:

+ Cung cấp giao tiếp cho các đờng dây thuê bao

+ Tuỳ theo lệnh của LOC điều khiển các nhiệm vụ:

- Gửi các tín hiệu SP đến các LC

- Kiểm tra truyền dẫn giữa TSTADP & các LC

- Thực hiện tập trung các đờng thoại phân chia theo thời gian

- Gửi các tín hiệu quét thuê bao tới LOC

- Tiến hành tự chẩn đoán lỗi

Giao diện đờng dây thuê bao tơng tự đợc cung cấp bởi Module đờng dây LM và

bộ điều khiển khu vực LOC Giao diện này chứa các đờng dây thuê bao, bao gồm thuê bao đơn (single party), thuê bao nhiều bên (Multiparty), điện thoại công cộng (Coin boxes) và tổng đài cơ quan PBX Các chức năng cần thiết của giao diện này là sự chuyển đổi tín hiệu A/D trớc khi đa đến chuyển mạch hoặc ngợc lại

Trang 33

Hình 2.1: Sơ đồ khối giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự.

3, Cấu hình hệ thống:

* Cấu hình hệ thống:

Hình dới đây chỉ ra vị trí của Module đờng dây LM trong hệ thống chuyển mạch số NEAX-61E Có tối đa 8 Module 128 thuê bao có thể đợc lắp đặt vào một đờng cận cao tốc Mỗi Module thuê bao có thể lắp đặt tối đa 16 Card mạch

điện đờng dây ( loại 8LC/Card hoặc 4LC/ Card ) Bởi vậy mỗi Module có thể lắp

đặt tối đa 128 thuê bao

Trang 34

Hình 2.2: Vị trí của LM trong hệ thống NEAX-61E.

Trong đó :

- LC (Line Circuit): Mạch điện đờng dây

- DLSW (Digital Line Switch): Chuyển mạch đờng dây số

- TRK (Trunk): Trung kế

- DTIM: Truyền dẫn số

Trang 35

- SPC: Khối điều khiển đờng thoại.

- TM (Test Module): Module kiểm tra

a, Phơng pháp tập trung tuyến thuê bao:

Hệ số tập trung tuyến thuê bao có thể thay đổi khác nhau bằng cách thay

đổi số lợng LM đợc nối với đờng SHW Nhiều nhất là 8 LM sẽ đợc nối vào đờng SHW nên số thuê bao cực đại đầu vào là 128*8 = 1024 thuê bao

đ-bộ LOC tích cực có lỗi thì lập tức vai trò của LOC tích cực và LOC dự phòngđợc

đổi cho nhau

Trang 36

H×nh 2.4: CÊu h×nh kÕt nèi Bus cã dù phßng.

(SHW)trªn nhãm G(Group) vµ LN bao gåm sè chuyÓn m¹ch SW(Switch) vµ sè LV(Line Volume)

Trang 37

Hình 2.5: Xác định số đờng dây.

Trang 38

5, Qúa trình hoạt động:

a, Các khối chức năng:

- Bộ xử lý trung tâm CPU và bộ nhớ MEM: Đây là đơn vị xử lý sử dụng phần mềm nhằm điều khiển sự phân tích và phân bố điều khiển nhận đợc từ LOC và thông tin tự chẩn đoán lỗi của LM Bao gồm CPU, ROM( 32Kbytes) và RAM (8Kbytes)

- Bộ chọn SEL: + Chọn ra LOC làm việc (LOCo hoặc LOC1) và truyền các tín hiệu (lệnh điều khiển, tín hiệu PCM) từ LOC đó

+ Sự lựa chọn Logic hoạt động theo tín hiệu tích cực (ACT) nhận từ LOC làm việc

- Bộ chuyển mạch tập trung thuê bao DLSW: Là một chuyển mạch phân chia thời gian, thực hiện tập trung các tuyến thuê bao (PCM), từ các mạch giao tiếp thuê bao thành một đờng 120 kênh Cấu hình của DLSW là 128 đầu vào và 120

đầu ra Mỗi DLSW đặt trong mỗi LM có nhiều nhất là 128 đầu vào

- Vào/ra nối tiếp SIO: Nhận các lệnh điều khiển và gửi tín hiệu trả lời tới LOC SIO thực hiện chuyển đổi nối tiếp / song song, các lệnh điều khiển từ LOC và truyền kết quả tới bộ vi xử lý Đồng thời nó cũng thực hiện chuyển đổi song song/ nối tiếp, các lệnh từ CPU và gửi đi các dữ liệu đã chuyển đổi

- Giao diện Module đờng dây LMINTF :

+ Điều khiển chức năng giao tiếp với LC và TSTADP

+ Tổng hợp lệnh điều khiển phần mềm thu đợc từ MP và gửi kết quả tới

LC và TSTADP

+ Tổng hợp các lệnh trả lời theo tín hiệu quét SCN, từ LC và việc gửi tín hiệu SCN tới LOC

+ Chứa bộ phát và bộ dò tín hiệu 1 KHz

+ Trong khối này còn chứa LMINTF LSI và LCANS

MEM chứa các tín hiệu quét và điều khiển

- Chuyển đổi điểm mát (E/G CONV): E-G CONV thực hiện chuyển đổi các tín hiệu hoạt động trên một hệ thống đất E (từ LMC) thành các tín hiệu hoạt động trên hệ thống đất G (của LC và TSTADP) và ngợc lại bằng cách sử dụng biến áp

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các ứng dụng của neax - 61e. - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 1.1 Các ứng dụng của neax - 61e (Trang 4)
Hình 1.5: Sơ đồ khối giao tiếp trung kế tơng tự  (TRK). - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 1.5 Sơ đồ khối giao tiếp trung kế tơng tự (TRK) (Trang 12)
Hình 1.7:  Khối hệ thống chuyển mạch: - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 1.7 Khối hệ thống chuyển mạch: (Trang 14)
Hình 1.8: Sơ đồ khối của phân hệ xử lý: - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 1.8 Sơ đồ khối của phân hệ xử lý: (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ khối giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự. - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.1 Sơ đồ khối giao tiếp đờng dây thuê bao tơng tự (Trang 33)
Hình  2.2: Vị trí của LM trong hệ thống NEAX-61E. - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
nh 2.2: Vị trí của LM trong hệ thống NEAX-61E (Trang 34)
Hình 2.4: Cấu hình kết nối Bus có dự phòng. - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.4 Cấu hình kết nối Bus có dự phòng (Trang 36)
Hình 2.6:   Sơ đồ khối chức năng của LM 128 thuê bao: - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.6 Sơ đồ khối chức năng của LM 128 thuê bao: (Trang 40)
Hình 2.7: Đờng gửi các kênh tín hiệu quét (chức năng của LOC): - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.7 Đờng gửi các kênh tín hiệu quét (chức năng của LOC): (Trang 42)
Hình 2.8: Cấu hình kênh tín hiệu: - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.8 Cấu hình kênh tín hiệu: (Trang 43)
Hình 2.11: Tỉ lệ tập trung 1,1 : 1 đến 8,5 : 1 - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.11 Tỉ lệ tập trung 1,1 : 1 đến 8,5 : 1 (Trang 47)
Hình  2.12: Sơ đồ khối mạch điện đờng dây LC. - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
nh 2.12: Sơ đồ khối mạch điện đờng dây LC (Trang 50)
Hình 2.16: Thủ tục báo hiệu trong quá trình xử lý cuộc gọi: - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 2.16 Thủ tục báo hiệu trong quá trình xử lý cuộc gọi: (Trang 57)
Hình 3.1.3: Cấu hình mạng chuyển mạch NEAX 61 E - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 3.1.3 Cấu hình mạng chuyển mạch NEAX 61 E (Trang 61)
Hình 3.6: Cấu trúc các đờng ghép kênh(1/2). - nghiên cứu về về TỔNG đài số NEAX   61e
Hình 3.6 Cấu trúc các đờng ghép kênh(1/2) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w