1.1.3.2 Nhiệm vụ chi ngân sách huyện Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địaphương quản lý; Các khoản chi khác theo quy định của p
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LƯU THỊ NGỌC YẾN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN HUYỆN 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NSNN CẤP HUYỆN 4
1.1.1 Khái niệm và cấu thành hệ thống NSNN ta 4
1.1.2 Quan niệm về NSNN cấp huyện 8
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NSNN huyện 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN 11
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 11
1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 13
1.2.3 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 14
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN 15
1.3.1 Mục tiêu của quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 15
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 16
1.3.3 Nội dung chủ yếu của quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 21
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 31
1.3.5 Sự cần thiết phải tăng cường việc quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 39
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 39
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2010 -2014 40
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN CỦA HUYỆN THƯỜNG TÍN 44
2.2.1 Vài nét về chi đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Thường Tín giai đoạn 2010 – 2014 44
Trang 32.2.2 Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện Thường Tín giai
đoạn 2010 - 2014 44
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN THƯỜNG TÍN GIAI ĐOẠN 2010 -2014 56
2.3.1 Những thành tựu đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế trong công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện .61 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện Thường Tín trong giai đoạn 2010 – 2014 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAi ĐOẠN 2015 - 2020 67
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XDCB CỦA HUYỆN THƯỜNG TÍN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 67
3.1.1 Bối cảnh 67
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện giai đoạn 2015 – 2020 68
3.1.3 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư XDCB của huyện giai đoạn 2015 – 2020 69
3.2 QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN THƯỜNG TÍN TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 71
3.3 NHỨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN THƯỜNG TÍN 72
3.3.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý đầu tư XDCB theo quy hoạch .72 3.3.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư XDCB 74
3.3.3 Nâng cao chất lượng lập, thẩm định dự án đầu tư 75
3.3.4 Tăng cường công tác thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán 77
3.3.5 Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng đầu tư 79
3.3.6 Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong quản lý chi đầu tư XDCB 80
3.3.7 Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý chi đầu tư XDCB của huyện Thường Tín 81
3.3.8 Nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư 82
3.4 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT .83 3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan Trung ương 84
3.4.2 Kiến nghị đối với huyện Thường Tín 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH – HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 GDP và tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2010 - 2014 40Bảng 2.2 Cơ cấu ngành kinh tế huyện Thường Tín giai đoạn
48
Bảng 2.5
Bảng kết quả thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản sử dụng NSNN huyện Thường Tín giaiđoạn 2010 – 2014
51
Bảng 2 6 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn
Bảng 2.7 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 53Bảng 2.8 Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai đoạn
Bảng 2.9 Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội huyện
Thường Tín giai đoạn 2010 – 2014 56Bảng 2.10 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn
2010- 2014 phân theo ngành kinh tế 58Bảng 2.11 Hệ số ICOR của huyện Thường Tín 59Bảng 3.1 Kế hoạch vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của
huyện Thường Tín giai đoạn 2015 – 2020 71
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu sơ đồ,
Sơ đồ 1.1 Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam 7
Trang 6MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước thì việc đầu tư phát triển là một nhiệm vụ quan trọngnhằm đạt được mục tiêu phát triển của quốc gia Thông qua đầu tư phát triển,
cơ sở vật chất và năng lực sản xuất của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới,hoàn thiện và hiện đại hóa góp phần quan trọng hình thành và điều chỉnh cơcấu nền kinh tế Trong đầu tư phát triển thì đầu tư xây dựng cơ bản là một bộphận quan trọng Việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhànước ngày càng được tăng cường và quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tưcông
Trong thời gian qua cùng với các địa phương khác trong cả nước,huyện Thường Tín thành phố Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong việc quản lýchi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Nhiều dự án đầu tư trong huyện đãhoàn thành và phát huy hiệu quả đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của huyện
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, huyện Thường Tín đang trong quátrình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn Huyện córất nhiều dự án về đầu tư xây dựng cơ bản nhằm phát triển cơ sở vật chất củahuyện Nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản tăng trong khi nguồn vốn đầu tư thìhạn chế Hơn nữa thực trạng hiệu quả chi đầu tư thấp, thất thoát chi đầu tư lớnlàm cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế của huyện Thường Tíncàng trở nên khó khăn Do đó, để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thấtthoát trong đầu tư và nâng cao hiệu quả chi NSNN thì việc quản lý chi đầu tưxây dựng cơ bản càng trở nên cần thiết và việc tìm ra các giải pháp nhằm tăngcường quản lý các khoản chi đó là nhiệm vụ cấp thiết
Trang 7Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn vấn đề: “Quản lý chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách huyện Thường Tín thành phố Hà Nội: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốt nghiệp.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN
và đánh giá thực trạng quản lý chi ĐTXDCB từ NSNN huyện Thường Tínthành phố Hà Nội, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm tăngcường và nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyệnThường Tín và mở rộng ra cho các huyện khác trong cả nước
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản
lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện Thường Tín
3.2.Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào quá trình quản lý chi đầu tư XDCB
từ NSNN huyện Thường Tín trong giai đoạn 2010 – 2014 và các giải pháp đềxuất cho giai đoạn 2015 – 2020
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài làphương pháp duy vật biện chứng Dựa vào phương pháp này, các khoản chiđầu tư XDCB được xem như một hệ thống luôn biến đổi, vận động và do đócần được quan tâm đổi mới Đồng thời, luận văn còn sử dụng phương phápquy nạp, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh dựa trên lý thuyết quản lý chiđầu tư XDCB để có những đánh giá, những kết luận, những đề xuất mang tínhkhoa học phù hợp với lý luận và thực tiễn của quản lý chi đầu tư XDCB từNSNN huyện Thêm vào đó, để làm cho các lập luận có tính thuyết phục, luậnvăn còn sử dụng các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn ở địa phương để giải quyếtvấn đề đặt ra của đề tài
Trang 84 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hệ thống hoá và làm rõ ràng hơn những vấn đề lý luận về quản lý chiđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện trong hệ thống NSNNta
Đánh giá một cách khoa học, khách quan thực trạng quản lý chi đầu tưxây dựng cơ bản từ NSNN huyện Thường Tín trong giai đoạn 2010-2014;khẳng định các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân củachúng
Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm tăng cường quản lý chiđầu tư xây dựng cơ bản do huyện Thường Tín quản lý trong thời gian tới
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được chia thành 3 chương như sau
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNNhuyện
Chương 2: Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyệnThường Tín thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014
Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB từNSNN huyện Thường Tín thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2020
Trang 9CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN HUYỆN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NSNN CẤP HUYỆN
1.1.1 Khái niệm và cấu thành hệ thống NSNN Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm:
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế lịch sử gắn liền với sự rađời của Nhà nước, gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hoátiền tệ Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá
là những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh tồn tại và phát triển của ngânsách nhà nước Đặc trưng chủ yếu của ngân sách nhà nước là tính dự toán cáckhoản thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một thời gian nhất định, thường
là một năm Trong thực tiễn hoạt động Ngân sách nhà nước là hoạt động thu(tạo lập nguồn thu) và chi tiêu (sử dụng) quỹ tiền tệ của Nhà nước, làm chonguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủthể kinh tế, xã hội trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân dướihình thức giá trị Đằng sau các hoạt động thu chi đó chứa đựng các mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước với chủ thể khác Nói cách khác, ngân sách nhànước phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể kinh tếtrong nền kinh tế - xã hội và trong phân phối tổng sản phẩm xã hội Thôngqua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung, Nhà nước chuyển dịch một bộphận thu nhập bằng tiền của các chủ thể thành thu nhập của Nhà nước và Nhànước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng nhằm thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà Nước Ngân sách nhà nước luôn luôn
Trang 10gắn liền với hoạt động Nhà nước, vì vậy ngân sách nhà nước có những đặcđiểm sau:
Thứ nhất, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước,
là kế hoạch tài chính vĩ mô trong các kế hoạch tài chính của Nhà nước để quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội Thông qua kế hoạch tài chính này, Nhà
nước có thể khắc phục khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường Nhà nướcthực hiện việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triểnkinh tế Hơn nữa, thông qua hoạt động thu chi ngân sách nhà nước, Nhà nước
có thể giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo mục tiêu xây dựng xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
Thứ hai, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính Các nguồn tài chính được tập trung vào ngân sách nhà nước
nhờ vào việc Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối và phân phối lại cácnguồn tài chính quốc gia dưới hình thức thuế và các hình thức thu khác Toàn
bộ các nguồn tài chính trong ngân sách nhà nước của chính quyền nhà nướccác cấp là nguồn tài chính mà Nhà nước trực tiếp nắm giữ, chi phối Nó lànguồn tài chính cơ bản để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củamình Nguồn tài chính này giữ vị trí chủ đạo trong tổng nguồn tài chính của
xã hội và là công cụ để Nhà nước kiểm soát vĩ mô và cân đối vĩ mô
Từ sự phân tích biểu hiện bên ngoài và thực chất bên trong của ngânsách nhà nước, ta có thể đưa ra quan niệm chung về ngân sách nhà nước nhưsau: Xét theo hình thức biểu hiện bên ngoài và ở trạng thái tĩnh, ngân sáchnhà nước là một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường là một năm Xét về thực chất và ở trạngthái động, ngân sách nhà nước là kế hoạch tài chính vĩ mô và là khâu tài chínhchủ đạo của hệ thống tài chính nhà nước, được Nhà nước sử dụng để phânphối một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị nhằm thực hiện các
Trang 11chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước phản ánh các quan
hệ kinh tế giữa nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi Nhà nướctham gia phân phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trựctiếp là chủ yếu Theo Luật ngân sách nhà nước năm 2002, Ngân sách Nhànước được đề cập như sau: "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu,chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định vàđược thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước"
1.1.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước:
Hệ thống các cấp ngân sách nhà nước là tổng thể các cấp ngân sách gắn
bó hữu cơ với nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quátrình thực hiện nhiệm vụ thu chi của từng cấp ngân sách Tổ chức hệ thốngngân sách nhà nước luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy nhà nước và vaitrò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước,trên cơ sở hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cungcấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của mình trên vùng lãnh thổ Việc hình thành hệ thống chính quyền nhànước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa nhà nước trên mọi vùng của đất nước Sự ra đời của hệ thống chính quyềnnhà nước là tiền đề để tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước nhiều cấp
Theo Luật Ngân sách nhà nước thì hệ thống Ngân sách nhà nước ở nước
ta bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địaphương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước
ta hiện nay ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện); và ngân sách
Trang 12xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) Cơ cấu tổ chức của hệthống Ngân sách nhà nước ta có thể mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách nhà nước Việt Nam.
Quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắcsau đây:
+ Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phươngđược phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
+ Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số
bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới;
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phươngNgân sách
nhà nước
Trang 13+ Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quanquản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mìnhthì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiệnnhiệm vụ đó;
+ Ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chivừa nêu trên, không được dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ củacấp khác
1.1.2 Quan niệm về NSNN cấp huyện
Ngân sách huyện là kế hoạch tài chính cơ bản của huyện để xây dựng vàphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện
Ngân sách huyện là một bộ phận cấu thành của ngân sách tỉnh Ngânsách huyện bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã trong huyện.Ngân sách xã là bộ phận cấu thành ngân sách huyện
Ngân sách huyện do Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố bố trí trong phạm vi ngân sách của tỉnh
Ngân sách huyện là một bộ phận của Ngân sách địa phương, là phươngtiện để cấp huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ theo Luật định Ngân sáchcấp huyện là một cấp ngân sách quan trọng, đóng vai trò cầu nối giữa các đơn
vị cơ sở với các cơ quan quản lý cấp trên Mọi chủ trương chính sách của Nhànước, hiệu lực quản lý Nhà nước đều có sự tham gia của cấp ngân sách này.Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, NSNN cấp huyện
có vai trò vô cùng quan trọng Ngoài việc tăng cường nâng cao hiệu quả hoạtđộng của Nhà nước, ngân sách huyện còn phải hướng cho các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội, cho các thành phần kinh tế xã hội phát triển đúng đắn,phát huy nội lực, khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện, giảiquyết các nhu cầu cấp thiết về vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, pháttriển cơ sở hạ tầng
Trang 14Ngân sách huyện ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của mình nhằmthúc đẩy nền kinh tế - xã hội của huyện, tạo bước phát triển đáng kể góp phầnthay đổi diện mạo về kinh tế, chính trị xã hội của huyện, tạo đà cho đất nướcvững bước trong việc thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước.
1.1.3 Hoạt động chủ yếu của NSNN huyện
Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngânsách huyện) bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thịtrấn
Theo luật NSNN năm 2002, nội dung phân định nhiệm vụ thu, chi củangân sách huyện bao gồm những nội dung sau:
1.1.3.1 Nguồn thu ngân sách huyện
Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
Thuế nhà, đất; Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu,khí; Thuế môn bài; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nôngnghiệp; Tiền sử dụng đất; Tiền cho thuê đất; Tiền cho thuê và tiền bán nhà ởthuộc sở hữu nhà nước; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dựtrữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương; Viện trợkhông hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nướcngoài trực tiếp cho địa phương; Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sựnghiệp và các khoản thu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy địnhcủa pháp luật; Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công an khác; Huy động
từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Đóng góp tự nguyện củacác tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước; Thu kết dư ngân sách địaphương; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
Trang 15 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương,
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theoquy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật NSNN
1.1.3.2 Nhiệm vụ chi ngân sách huyện
Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địaphương quản lý; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
Chi thường xuyên:
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, vănhóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ,môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phương quản lý; Quốcphòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phương); Hoạtđộng của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổchức chính trị - xã hội ở địa phương; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theoquy định của pháp luật; Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địaphương quản lý; Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địaphương quản lý; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; Chi bổ sungcho ngân sách cấp dưới
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN HUYỆN
1.2.1 Khái niệm và phân loại chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
1.2.1.1 Khái niệm
Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vậtchất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế
Trang 16quốc dân mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đấtnước Đặc trưng của đầu tư xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chấtđặc biệt có những điểm khác với những ngành sản xuất khác.
Xây dựng cơ bản xét về bản chất là ngành sản xuất vật chất có chức năngtái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính chấtsản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hayhiện đại hóa và khôi phục tài sản đã có Vì thế để thực hiện các hoạt động nàythì cần có nguồn lực hay còn gọi là vốn
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tàisản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất
Theo điều 5 Điều lệ quản lý XDCB kèm theo nghị định 385-HĐBT ngày
7 tháng 11 năm 1990 thì “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt đượcmục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng,chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặtthiết bị và các chi phí khác ghi trong dự toán”
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là các khoản chi để đầu tư xâydựng cơ bản các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khảnăng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư theo
kế hoạch được duyệt, các dự án quy hoạch vùng lãnh thổ
Thực chất của chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quá trình phânphối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để tái sản xuất tài sản cốđịnh nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹthuật và năng lực sản xuất phục vụ nền kinh tế quốc dân
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN huyện quản lý
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN huyện quản lý là khoản chi cho các
dự án xây dựng cơ bản theo kế hoạch hằng năm của huyện Khoản chi này được
Trang 17hình thành từ nguồn vốn XDCB do Trung ương cân đối cho các địa phươnghằng năm và từ nguồn NSNN do huyện trực tiếp quản lý theo phân cấp.
1.2.1.2 Phân loại chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
Tùy theo yêu cầu quản lý, nội dung chi đầu tư XDCB từ NSNN huyệnđược phân chia theo những tiêu thức khác nhau
Một là: Theo tính chất mục đích sử dụng, chi đầu tư XDCB bao gồm: chi
xây dựng mới, cải tạo mở rộng, trang bị lại kỹ thuật
Chi xây dựng mới bao gồm các khoản chi để xây dựng mới các côngtrình, dự án Kết quả là làm tăng thêm tài sản cố định, tăng thêm năng lực sảnxuất mới của huyện Đầu tư XDCB mới là việc đầu tư theo chiều rộng, chophép ứng dụng kỹ thuật tiên tiến và thay đổi sự phân bổ sản xuất Nhưng xâydựng mới đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn và thời gian xây dựng dài
Chi đầu tư cải tạo mở rộng, trang bị lại kỹ thuật bao gồm các khoảnchi để mở rộng, cải tạo lại những tài sản cố định hiện có nhằm tăng thêm côngsuất và hiện đại hóa tài sản cố định hiện có Cải tạo trang bị lại kỹ thuật là yếu
tố để phát triển sản xuất theo chiều sâu
Hai là: Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư thì chi đầu tư XDCB bao
gồm: Chi cho xây lắp, chi cho mua sắm máy móc thiết bị, chi cho công tácxây dựng cơ bản khác
Chi cho xây lắp và các khoản chi để xây dựng, lắp ghép các kết cấukiến trúc và lắp đặt máy móc thiết bị vào đúng vị trí theo thiết kế kỹ thuậtđược duyệt
Chi cho mua sắm thiết bị là những khoản chi hợp thành giá trị củamáy móc thiết bị đầu tư mua sắm, nó gồm chi phí giao dịch hợp lý, giá trịthiết bị máy móc ghi trên hóa đơn, chi phí về vận chuyển, bốc xếp, chi phí vềbảo quản gia công thiết bị
Trang 18 Chi cho công tác xây dựng cơ bản khác là những khoản chi nhằm đảmbảo điều kiện cho quá trình xây dựng, lắp đặt và đưa công trình vào sản xuất
sử dụng
1.2.2 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
Vốn đầu tư XDCB là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư phát triển,vốn đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ NSNN huyện chủ yếu là
đầu tư xây dựng kết cấu công trình hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năngthu hồi vốn, hiệu quả kinh tế xã hội do đầu tư những công trình này đem lạirất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốcphòng của huyện Việc tính toán hiệu quả đầu tư của các công trình phức tạp
và hiệu quả chỉ thể hiện rõ sau một thời gian dài đưa công trình vào khai thác,
sử dụng
Thứ hai, đầu tư XDCB tập trung từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn
lớn nhất trong tổng đầu tư phát triển từ NSNN huyện Chi đầu tư XDCB làkhoản chi tất yếu nhằm đảm bảo phát triển kinh tế xã hội cho mỗi huyện.Trước hết, chi đầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sảnxuất dịch vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi huyện Đồng thời chiđầu tư XDCB còn có ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trường đầu tư thuậnlợi, định hướng đầu tư phát triển cho nền kinh tế xã hội của huyện theo từngthời kỳ Quy mô chi đầu tư XDCB phụ thuộc vào chủ trương, đường lối pháttriển của huyện từng thời kỳ
Thứ ba, huyện tham gia quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng công
trình thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung từ việc đầu tư, lập và quyếtđịnh kế hoạch thực hiện dự án, xây dựng công trình và quyết toán dự án nhằmđảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế
Trang 19xã hội và quy hoạch xây dựng của huyện đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngânsách của huyện trong đầu tư XDCB.
Thứ tư, các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN
huyện phụ thuộc rất lớn vào quy mô và khả năng cân đối của NSNN huyện.Trong điều kiện ngân sách hạn hẹp, nhu cầu đầu tư lớn thì rất dễ bị co kéovốn đầu tư, làm cho việc bố trí vốn dàn trải, chậm tiến độ của công trình xâydựng
Thứ năm, chủ đầu tư của dự án đầu tư XDCB từ NSNN huyện không
phải là người sở hữu vốn đích thực mà chỉ là người được giao quyền đại diện
sở hữu để quản lý và sử dụng vốn
1.2.3 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
Trong cơ chế thị trường thì các cá nhân, tổ chức sẽ tổ chức nghiên cứu
sử dụng nguồn vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực thu lợi nhuận cao Điềunày cũng đồng nghĩa với việc cùng một thời điểm có nhiều nhà đầu tư lựachọn ngành và lĩnh vực đem lại nhiều lợi nhuận và ở một số khu vực, ngành
sẽ vắng bóng các nhà đầu tư Tuy nhiên, đầu tư XDCB là một lĩnh vực mangtính chất đặc biệt, hỗ trợ, thúc đẩy và nền tảng, đóng vai trò thiết yếu cho sựphát triển kinh tế đảm bảo an sinh xã hội Điều đó cho thấy, chỉ có chi đầu tưXDCB từ NSNN mới có thể đảm bảo thực hiện vai trò này
Vốn đầu tư XDCB tập trung tác động đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của huyện Đầu tư XDCB tạo cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật chohuyện Từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của huyện
Đầu tư XDCB từ NSNN huyện tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
và cho kinh tế của huyện phát triển Đầu tư XDCB từ NSNN huyện được coi
là động lực để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triểnhuyện
Trang 20Chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện tập trung tạo cơ sở vật chất kỹ thuậtcho kinh tế của huyện và tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việclàm cho người lao động trong huyện Chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện làkhoản chi chủ yếu và lớn nhất trong chi đầu tư phát triển của NSNN huyện.
Nó hướng đầu tư của huyện vào các mục tiêu chiến lược đã định của huyện,làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sử dụng, bố trí hợp lý có hiệu quảnguồn lực
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XDCB
TỪ NSNN HUYỆN
1.3.1 Mục tiêu của quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
Quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện nhằm đáp ứng những mục tiêusau:
Thực hiện thành công các mục tiêu phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuậtcủa chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện trong từng thời kỳ Đối vớinước ta nói chung và đối với mỗi huyện nói riêng, trong thời kỳ hiện nay, đầu
tư XDCB nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động
Quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện là nhằm sử dụng hợp lýtiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn NSNN huyện Điều kiện nguồn vốn NSNNhuyện còn hạn hẹp trong khi đó lại có rất nhiều lĩnh vực cần phải đầu tư Hơnnữa, chi đầu tư XDCB thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong tổng đầu tưphát triển từ NSNN huyện Quá trình đầu tư XDCB khá phức tạp, kéo dài vàthường dễ dẫn tới tình trạng tham ô, lãng phí vốn
Quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện đòi hỏi phải thực hiệnđúng những quy định pháp luật và yêu cầu kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vưc đầu
tư, cũng như các quy định pháp luật tài chính ngân sách Quản lý chi đầu tư
Trang 21XDCB từ NSNN huyện để đảm bảo cho quá trình thực hiện đầu tư, xây dựngcông trình theo quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững, ápdụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng với một chi phí hợp
Thứ nhất, đúng đối tượng
Chi đầu tư XDCB của NSNN huyện được thực hiện theo phương thứccấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phảiđầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh; từ đó tạo ra
cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nềnkinh tế huyện
Các dự án thuộc đối tượng cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNN huyệnbao gồm:
Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninhkhông có khả năng thu hồi vốn và được quản lý theo phân cấp quản lý chiNSNN huyện cho đầu tư phát triển như các dự án giao thông, thủy lợi, giáodục đào tạo, y tế, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên, các trạm trại thú y, nghiên cứu giống mới và cải tạogiống, công trình văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản
lý nhà nước, khoa học kỹ thuật;
Các dự án đầu tư của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cầnthiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật được NSNN
hỗ trợ
Trang 22 Các dự án khác theo quy định của Chính phủ
Thứ hai, chi đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình
tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu về thiết kế, dự toán đã được phê duyệt.
Trình tự đầu tư xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việctrong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng từng công trình Các dự
án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải được thực hiệnnghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn là chuẩn bị đầu tư,thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Cáccông việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào
sử dụng có thế thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẽ tùy theo từng điều kiện
cụ thể của từng dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư thể hiện được chủ trương đầu tư và quyết địnhđầu tư dự án Sự cần thiết của đầu tư dự án, lập dự án đầu tư (dự án tiền khảthi, dự án khả thi) xét duyệt và quyết định đầu tư dự án là những nội dung củacông việc chuẩn bị đầu tư Kết quả cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư làbáo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư của dự án được cấp có thẩmquyền phê duyệt thì dự án mới được ghi vào kế hoạch và được cấp phát vốnđầu tư XDCB
Giai đoạn thực hiện đầu tư thể hiện công tác chuẩn bị xây dựng và thựchiện công tác xây dựng Ở giai đoạn này các tài liệu về thiết kế dự toán, hợpđồng thi công được hoàn thành Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cungcấp kịp thời các tài liệu thiết kế dự toán có ý nghĩa quyết định trong việc sửdụng hợp lý vốn đầu tư XDCB Tài liệu thiết kế dự toán đưa ra cách giảiquyết mọi vấn đề kinh tế kỹ thuật xây dựng, là sự cụ thể hóa nhiệm vụ tái sảnxuất mở rộng tài sản cố định đã được xác định trong dự án đầu tư Cơ sở củaviệc sử dụng vốn đầu tư và hiệu quả của nó cũng thể hiện trong tài liệu thiết
Trang 23kế được duyệt Vì vậy một trong những nguyên tắc cơ bản của việc quản lýchi đầu tư XDCB là phải đảm bảo đầy đủ các tài liệu về thiết kế, dự toán, tuânthủ trình tự đầu tư xây dựng
Giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng là giaiđoạn khánh thành nghiệm thu, bàn giao và quyết toán vốn đầu tư
Từ những phân tích trên cho thấy một trong những nguyên tắc cơ bảncủa cấp vốn đầu tư XDCB là phải đảm bảo các tài liệu thiết kế dự toán, tuânthủ đúng trình tự đầu tư và xây dựng Chỉ có đảm bảo nguyên tắc này tiền vốncấp ra mới đúng kế hoạch, có hiệu quả theo đúng chủ trương đầu tư xây dựngcủa Nhà nước
Thứ ba, chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch.
Nguồn vốn NSNN huyện đầu tư cho các công trình, dự án được xác địnhtrong kế hoạch NSNN huyện Vì vậy, cấp phát vốn đầu tư XDCB của NSNNhuyện đúng kế hoạch, đúng mục đích nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lýNSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân,của từng ngành, từng lĩnh vực, và từng địa phương
Vốn đầu tư XDCB chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư XDCB theo kếhoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho cácmục đích khác như dùng để trang trải các nhu cầu chi thường xuyên của đơn
vị Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải được tuân thủ theo đúng kế hoạch vốn đãđược duyệt cho từng công trình; tổng số vốn cấp phát thanh toán trong nămcho từng dự án không được vượt kế hoạch vốn năm của các dự án đượcduyệt; không được điều chuyển vốn từ công trình trung ương sang công trìnhđịa phương Các khối lượng XDCB hoàn thành phải có trong kế hoạch xâydựng cơ bản năm mới được cấp phát vốn thanh toán Khối lượng XDCB vượttiến độ thuộc các công trình có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ đầu tư và xây dựng,
Trang 24cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốn thì mới được cấp phát thanh toánvốn.
Nguyên tắc cấp phát vốn đầu tư XDCB đúng mục đích và đúng kế hoạchđòi hỏi không ngừng hoàn thiện phương pháp cấp phát vốn thanh toán theokhối lượng XDCB hoàn thành được cấp phát thanh toán là sản phẩm hàng hóavừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng Nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằngnguồn vốn NSNN nói riêng đòi hỏi công tác quy hoạch phải đi trước mộtbước, không ngừng nâng cao chất lượng quy hoạch, lập và phê duyệt kếhoạch XDCB
Thứ tư, chi đầu tư XDCB được thực hiện theo mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá dự toán được phê duyệt.
Nguyên tắc này đòi hỏi việc cấp phát vốn đầu tư XDCB chỉ được thựchiện khi có khối lượng cơ bản hoàn thành theo kế hoạch và mức độ cấp phátphải đúng giá dự toán, giá trúng thầu đã được phê duyệt cho phần khối lượnghoàn thành đó
Săn phẩm xây dựng cơ bản có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng dài,kết cấu kỹ thuật phức tạp Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tếhoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư XDCB đượctiến hành liên tục đúng kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượngtừng khối lượng XDCB và chất lượng công trình hoàn thành, đảm bảo vốnđầu tư được sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh ứ đọng gâythất thoát vốn đầu tư
Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có thiết kế dự toánriêng Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và làgiới hạn mức vốn tối đa được phép đầu tư xây dựng công trình được xác địnhtrên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB và cácchính sách chế độ của Nhà nước quy định Hơn nữa, một trong những nguyên
Trang 25tắc quan trọng trong quản lý chi NSNN là quản lý theo dự toán đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Vì vậy, quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB phải dựa vào dự toán đãđược duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán đã được duyệt Trong trường hợp tổchức đấu thầu, thì mức vốn cấp phát thanh toán là giá trúng thầu hoặc giáđược tính theo đơn giá trúng thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưnggiá trúng thầu hoặc giá tính theo đơn giá trúng thầu không được vượt quá dựtoán đã được duyệt Các trường hợp vượt dự toán đòi hỏi chủ đầu tư phải lập
dự toán bổ sung, giải trình và chỉ được cấp vốn thanh toán khi có quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền
Thứ năm, giám đốc bằng tiền
Kiểm tra bằng đồng tiền đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng kếhoạch có hiệu quả là sự thể hiện chức năng giám đốc của tài chính
Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu trình đầu tư, bắt đầu từgiai đoạn kế hoạch hóa vốn đầu tư và kết thúc khi đưa tài sản cố định đã đượctạo ra được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc cấp phát và cho vay đầu tư xácđịnh cơ bản
Thực hiện công tác giám đốc bằng tiền trong quá trình cấp phát đầu tưXDCB nhằm thúc đẩy sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích, đúng kếhoạch và thúc đẩy các đơn vị thực hiện tốt trình tự đầu tư và xây dựng, kếhoạch tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng công trình và hoàn thành côngtrình đúng thời hạn để đưa vào sản xuất sử dụng
Giám đốc bằng tiền được thực hiện đối với mọi dự án đầu tư, trong tất cảcác giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng, bao gồm giám đốc trước,trong và sau khi cấp phát vốn,
Những nguyên tắc chủ yếu nêu trên của chế độ cấp phát vốn đầu tưXDCB là một thể thống nhất, chi phối toàn bộ công tác cấp phát vốn đầu tư
Trang 26XDCB và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng là điều kiện tiền đề đểthực hiện lẫn nhau.
1.3.3 Nội dung chủ yếu của quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
1.3.3.1 Kế hoạch hóa đầu tư
Kế hoạch hóa là việc nhận thức và phản ánh tính kế hoạch khách quancủa nền kinh tế quốc dân thành hệ thống các mục tiêu, những định hướng pháttriển kinh tế xã hội và những biện pháp, phương tiện và thời hạn thực hiệnnhững mục tiêu đó nhằm đạt kết quả cao nhất
Kế hoạch hóa hoạt động đầu tư phát triển là một nội dung của công tác
kế hoạch hóa, là quá trình xác định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuấtnhững giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đó với hiệu quả cao
Mọi dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN chỉ được cấp phát vốn khiđược ghi vào kế hoạch đầu tư hằng năm của Nhà nước Nó minh chứng dự án
đã được cân đối trong tổng thể phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hộicủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từng ngành, từng địa phương, có đủ thủ tụcđầu tư và xây dựng, được tính toán về hiệu quả đầu tư, phương án đầu tư,nguồn vốn đầu tư, cân đối khả năng cung cấp vật tư thiết bị, các giải phápcông nghệ thi công xây dựng, điều kiện đưa dự án vào khai thác sử dụng vàđược cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
Quy trình và thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư xâydựng cơ bản hằng năm các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN thực hiệntheo quy định của Luật NSNN
Trang 27Lập dự án đầu tư: là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu quả thì nhà đầu tư phải tiếnhành nhiều công việc Cụ thể, nghiên cứu đánh giá thị trường đầu tư, xác địnhthời điểm đầu tư và quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành cáchoạt động khảo sát và lựa chọn địa bàn đầu tư.
Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì chủ đầu tư tiến hành lập dự
án đầu tư Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện: báo cáo tiền khả thi vàbáo cáo khả thi
Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về
dự án Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án Đồngthời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án Báo cáo tiền khả thi
là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi
Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu, dữ liệu phân tích, đánh giá, đềxuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựachọn Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩmtra và quyết định đầu tư
Sau khi hoàn thành báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi, chủ đầu tưphải trình các báo cáo trên cho cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư (vớicác dự án phải thẩm tra đầu tư) Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồngnghĩa với việc chủ đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và kếtthúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư,triển khai đầu tư trên thực tế
Thẩm định dự án đầu tư được xem như là một yêu cầu không thể thiếu
và cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Đây là công việc đượctiến hành trong các giai đoạn hình thành dự án (nghiên cứu tiền khả thi,nghiên cứu khả thi hoặc các nghiên cứu chuyên đề)
Trang 28Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề
có liên quan đến tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, côngnghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời hoạtđộng, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăngtrưởng của huyện với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong
dự án này Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp huyện đạt đượccác mục tiêu xã hội hay không, nếu có khả thi thì bằng cách nào, và liệu dự án
có đạt được hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu này
Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyếtđịnh, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Như vậy, về mặt chuyênmôn yêu cầu chung của công tác thẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiệnđầu tư các dự án không có hiệu quả, cũng như không bỏ mất các cơ hội đầu tư
1.3.3.3 Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
Các đơn vị chủ đầu tư phải tuân thủ đúng trình tự các công việc lập,thẩm định, trình phê duyệt các tài liệu thiết kế, dự toán của công trình và gửitài liệu thiết kế, dự toán của công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtđến cơ quan quản lý cấp phát vốn
Tài liệu thiết kế và dự toán công trình xây dựng được cấp có thẩm quyềnphê duyệt là căn cứ pháp lý quy định về quy mô, kết cấu, định mức tiêu chuẩnkinh tế kỹ thuật của vật tư thiết bị cấu thành từng khối lượng, các giải pháp kỹthuật công nghệ xây dựng công trình, giá trị khối lượng từng công trình Tàiliệu thiết kế, dự toán đưa ra cách giải quyết mọi vấn đề kinh tế kỹ thuật xây
Trang 29dựng là sự cụ thể hóa nhiệm vụ tái sản xuất mở rộng tài sản cố định đã đượcxác định trong dự toán đầu tư Chất lượng lập duyệt cũng như đảm bảo cungcấp kịp thời các tài liệu thiết kế, dự toán có ý nghĩa quyết định trong việc sửdụng hợp lý vốn đầu tư XDCB Cơ sở của việc sử dụng vốn đầu tư và hiệuquả của nó cũng được thể hiện trong tài liệu thiết kế dự toán.
1.3.3.4 Lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án nói chung và dự án đầu tưXDCB từ NSNN nói riêng trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng,minh bạch và hiệu quả kinh tế
Theo cách hiểu chung nhất là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng cácyêu cầu của mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở đảmbảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Các quy định
về đấu thầu được coi là công cụ quan trọng giúp bên mời thầu có thể lựa chọnđược người cung cấp, hàng hóa dịch vụ tốt nhất Điều này có ý nghĩa đặc biệtquan trọng khi mà nhu cầu và tỷ trọng mua sắm công (mua sắm bằng vốn Nhànước) ở nước ta còn rất yếu
Bản chất của việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư XDCB
Dưới góc độ kinh tế, sản phẩm, dịch vụ xây dựng là loại hàng hóa đặcbiệt, với sự biểu hiện tương đối đa dạng, có thể là dịch vụ chất xám (tư vấn),
có thể là hạng mục công trình xây dựng Do vậy, bản chất của việc lựa chọnnhà thầu có đủ điều kiện năng lực thực hiện gói thầu, có các đề xuất về giá dựthầu, tiến độ và các đề xuất mang lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư dự án.Khác với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa là chọn hàng hóa đã cósẵn, người mua có thể tiếp cận hàng hóa bằng trực giác, việc lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng mang bản chất của một chuỗi các hành độngnhằm chọn ra người làm ra sản phẩm xây dựng Hơn nữa, tại thời điểm đấu
Trang 30thầu, do sản phẩm xây dựng mới chỉ được thể hiện trên các bản vẽ, nó sẽđược hình thành theo thời gian nhất định nên sau khi đã chọn được nhà thầu,đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư
Từ nhận thức này có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm của hoạtđộng đấu thầu xây dựng Việc lựa chọn nhà thầu cần được xem xét kỹ lưỡng
cả về tư cách pháp lý và các biểu hiện của năng lực thực tế
Tùy theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật của từng dự án cụ thể đểquy định cách thức tổ chức đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế…),quy định thang điểm chấm thầu nhằm mục đích giảm chi phi đầu tư, nângcao chất lượng công trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án
Các quy định về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựnghướng tới sự công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh, tiết kiệm chi phíđầu tư, đảm bảo nâng cao chất lượng công trình xây dựng
Các quy định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng đảm bảo tính bìnhđẳng giữa các chủ thể của hợp đồng Đó là căn cứ gốc để thực hiện các hoạtđộng xây dựng, xử lý tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện, xử lý cáccạnh tranh nếu có, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư và các nhà thầutriển khai hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả
1.3.3.5 Giám sát chất lượng, nghiệm thu công trình.
Công tác giám sát chất lượng công trình là việc kiểm tra, theo dõi việcphải chấp hành các quy định của thiết kế công trình đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các cam kết chất lượng theo hợpđồng giao nhận thầu
Tư vấn giám sát xây dựng được chủ đầu tư giao cho, thông qua hợp đồngkinh tế, thay mặt chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình Quátrình giám sát công trình được thực hiện trong cả 3 giai đoạn của quá trìnhđầu tư xây dựng
Trang 31 Trong quá trình chuẩn bị thi công: mọi vật tư, vật liệu đem về công
trường phải đưa ra khỏi công trường Những thiết bị không phù hợp với côngnghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt Khithấy cần thiết có thể yêu cầu lấy mẫu điều tra lại chất lượng vật liệu, chếphẩm xây dựng
Trong giai đoạn thực hiện: theo dõi, giám sát thường xuyên công tác
thi công xây dựng Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chấtlượng của nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đãđược duyệt Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toànlao động mà nhà thầu đề xuất Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành, chấtlượng công tác đạt được và tiến độ thực hiện các công việc Lập báo cáo tìnhhình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư Phốihợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trongquá trình thi công Thực hiện nghiệm thu các công trình thi công Lập biênbản nghiệm thu theo bảng biểu quy định
Giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình: tổ chức giám sát của chủ
đầu tư phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chấtlượng, lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng Khi kiểmtra thấy công trình đảm bảo hoàn thành chất lượng, phù hợp với yêu cầu củathiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, chủ đầu tư tổ chức tổngnghiệm thu lập thành biên bản Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý đểbàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán côngtrình
1.3.3.6 Cấp phát thanh toán
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB của NSNN nhằm để trang trải cácchi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng NSNN
Trang 32Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cấp phát tạm ứng, thu hồitạm ứng và cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành,
Cấp phát tạm ứng vốn đầu tư là việc Kho bạc Nhà nước cấp phát vốncho công trình của chủ đầu tư khi chưa có khối lượng XDCB hoàn thànhnhằm tạo điều kiện về vốn cho các nhà thầu thực hiện đúng kế hoạch đầu tưXDCB theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết với chủ đầu tư hoặc để chủ đầu
tư trang trải những chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng công trình dochính chủ đầu tư thực hiện
Cấp phát thanh toán cho khối lượng đầu tư XDCB hoàn thành là việcKho bạc nhà nước cấp phát vốn thanh toán cho công trình của chủ đầu tư khi
có khối lượng XDCB của công trình hoàn thành đã được nghiệm thu đủ điềukiện được cấp phát vốn thanh toán Tùy theo thời gian thực hiện hợp đồng,tính chất hợp đồng, các bên tham gia thỏa thuận áp dụng một phương thứchoặc kết hợp các phương thức thanh toán sau:
Cấp phát thanh toán theo giá trọn gói: Kho bạc Nhà nước cấp phát
vốn đầu tư cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn tronghợp đồng, áp dụng cho gói thầu xác định rõ về khối lượng, chất lượng và thờigian thực hiện Trường hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhưng do nhàthầu gây ra sẽ được người quyết định đầu tư xem xét, giải quyết theo các điềukhoản quy định trong hợp đồng đã ký Số lần cấp phát thanh toán có thể theogiai đoạn, theo phần công việc hoàn thành hoặc cấp phát thanh toán một lầnkhi hoàn thành toàn bộ hợp đồng
Cấp phát thanh toán theo đơn giá cố định: Kho bạc Nhà nước cấp
phát vốn cho chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thànhtheo đơn giá xác định trước trong hợp đồng Giá trị được thanh toán bằngcách nhân khối lượng hoàn thành thực tế với đơn giá xác định trước trong hợpđồng Trường hợp khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng ban đầu
Trang 33trong hợp đồng thì đơn giá phần khối lượng phát sinh có thể được phép thỏathuận lại, nhưng không được phép vượt quá đơn giá cố định ghi trong hợpđồng Trường hợp khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi tronghợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá địa phương nơi xây dựngcông trình tại thời điểm phát sinh, nếu không có đơn giá tại địa phương haibên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
áp dụng
Cấp phát thanh toán theo đơn giá điều chỉnh: được áp dụng cho các
gói thầu tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về
số lượng, khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả cho Nhà nước thay đổihoặc Nhà nước điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách và hợp đồng cóthời gian thực hiện trên 12 tháng
1.3.3.7 Quyết toán
Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăngcường công tác quản lý đầu tư và xây dựng thì tất cả các dự án đầu tư sử dụngvốn NSNN cấp phát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúcnăm kế hoạch hoặc khi công trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoànthành để xác định số vốn đầu tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốnđầu tư cấp phát thanh toán cho hạng mục công trình, công trình, dự án kể từkhi khởi công đến khi hoàn thành
Quyết toán thực hiện vốn đầu tư năm: kết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư
phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tư cho từng dự án về sốthanh toán trong năm và lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độNSNN gửi Kho bạc nhà nước xác nhận Kho bạc Nhà nước có trách nhiệmkiểm tra, đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và lũy kế khởicông đến hết niên độ NSNN cho từng dự án chủ đầu tư lập Đồng thời chủđầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp
Trang 34quyết định đầu tư, Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự
án địa phương quản lý)
Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hằng năm phải phân tích tình hình thựchiện kế hoạch, kết quả đầu tư trong năm, các vấn đề khó khăn tồn tại, kiếnnghị các giải pháp giải quyết
Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Khi hạng mục công trình, tiểu dự án,
dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành; chủ đầu tư có trách nhiệm lậpbáo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán,
cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), Kho bạc nhà nước Quyếttoán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hằngnăm và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; phân định rõ nguồn gốc vốnđầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành quađầu tư dự án; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư;giá trị tài sản bàn giao vào sản xuất sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện
về mặt giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giátrị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trongnhiều năm; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan tàichính, Kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quátrình đầu tư dự án
Vốn đầu tư được quyết toán giới hạn trong tổng đầu tư được cấp có thẩmquyền phê duyệt hoặc điều chỉnh nếu có và là toàn bộ chi phí hợp pháp đãđược thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chiphí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế - dự án đã phêduyệt cả phần điều chỉnh bổ sung, đúng hợp đồng đã ký kết, phù hợp với cácquy định
Trang 351.3.3.8 Kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư
Giám sát, đánh giá đầu tư là hoạt động theo dõi, kiểm tra và xác địnhmức độ đạt được so với yêu cầu của quá trình đầu tư do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền tiến hành nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư
để đảm bảo đầu tư đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng pháttriển của huyện Giám sát, đánh giá đầu tư nhằm mục đích sau:
Đảm bảo cho hoạt động đầu tư chung và từng dự án cụ thể đem lạihiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh
tế xã hội và tiến hành đúng theo khuôn khổ pháp luật, chính sách của nhànước;
Giúp cơ quan quản lý đầu tư các cấp nắm sát và đánh giá đúng tìnhhình, kết quả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện đầu tư và những tồn tại, khókhăn trong quá trình đầu tư để có biện pháp điều chỉnh thích hợp, phát hiện vàngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực gây thất thoát, lãng phí vốntrong quá trình thực hiện đầu tư;
Giúp các cơ quan hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiêncứu về cơ cấu đầu tư và chính sách thúc đẩy đầu tư cho từng thời kỳ
Công tác kiểm tra, giám sát cần được thực hiện ở tất cả các cấp có thẩmquyền quy định, ngoài thực hiện thanh tra chuyên ngành, vai trò của chínhquyền địa phương (huyện, xã), các tổ chức chính trị xã hội rất quan trọng.Trên địa bàn quản lý, các cấp chính quyền địa phương cần nêu cao tinh thầntrách nhiệm trong việc phát hiện xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, chủ độngphối hợp với các cơ quan chức năng xử lý những vi phạm vượt quá thẩmquyền
Các tổ chức chính trị xã hội thông qua hình thức giám sát cộng đồng đểtăng cường giám sát kiến nghị cơ quan chức năng xử lý kịp thời các trườnghợp vi phạm pháp luật của chủ đầu tư và các nhà thầu Các chủ đầu tư cần nêu
Trang 36cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt công tác tự kiểm tra đối với các bộphận chuyên môn trực thuộc, các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công để chốngthất thoát, lãng phí, nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
1.3.4.1 Cơ sơ pháp lý liên quan đến quản lý vốn đầu tư
Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta có vai trò quantrọng, tác động trực tiếp đến việc quản lý vốn đầu tư nói chung và sử dụng cóhiệu quả vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng phục vụ mục tiêu tăngtrưởng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng nâng cao hiệu quả vàphát huy được các lợi thế của từng vùng, từng ngành, từng sản phẩm trên cơ
sở đó tăng nhanh khả năng cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế xã hội
Khung khổ pháp luật điều chỉnh những vấn đề liên quan đến chi đầu tưXDCB gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướngdẫn thực hiện của Nhà nước như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghịquyết, chỉ thị, thông tư, quy chế, quy định, quyết định, quy tắc…
Các văn bản trên được ban hành ở các cấp độ khác nhau và do cơ quanNhà nước khác nhau ban hành Như vậy, có rất nhiều loại văn bản quy địnhpháp luật thuộc nhiều ngành luật khác nhau điều chỉnh với những nội dung rấtphức tạp
Văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB bao gồm: các văn bản quyphạm pháp luật như luật về xây dựng, đầu tư, các Nghị định của Chính phủ,các thông tư hướng dẫn của các bộ ngành… pháp luật về đầu tư XDCB quyđịnh về hoạt động đầu tư XDCB, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư XDCB;pháp luật về đầu tư XDCB có liên quan tới các giai đoạn của chu trình dự ánđầu tư XDCB, đặc biệt là ở khâu thực hiện dự án đầu tư XDCB
Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình chi đầu tư XDCB
từ NSNN về nguyên tắc sẽ tạo ra một khung khổ pháp lý đồng bộ, đầy đủ
Trang 37không chồng chéo, tạo điều kiện cho các chủ thể trực tiếp tham gia vào cácquá trình của dự án đầu tư XDCB từ NSNN chủ động thực hiện quyền, tráchnhiệm, nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và thực hiện dự án.
Các cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN
đã và đang tiếp tục được cải tiến và dần hoàn thiện để tạo ra một hành langthuận lợi, bình đẳng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
1.3.4.2 Lựa chọn mục tiêu đầu tư
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, có sựquản lý của Nhà nước Để quản lý vốn đầu tư nói chung và vốn đầu tư XDCBnói riêng, Nhà nước sử dụng các cơ chế chính sách được thể chế hóa thànhcác quy định, thủ tục cần thiết
Việc xác định mục tiêu đầu tư phải dựa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội, yêu cầu CNH – HĐH, các quy hoạch phát triển hạ tầng cơ sở và chiếnlược phát triển SXKD trong từng thời kỳ Sau đó để hiện thực hóa các mụctiêu, các dự án đầu tư được hình thành Nhưng không phải khi có dự án đầu tưthì vốn đầu tư đáp ứng được hình thành, bởi lẽ các nguồn lực phục vụ đầu tư,đặc biệt từ NSNN là khan hiếm Trong quá trình hình thành và xác định dự ánđầu tư, các chủ dự án đầu tư phải thăm dò, nắm bắt, lựa chọn để tiếp cận tínhtoán nguồn vốn đầu tư cho từng dự án
Mặt khác, để vốn đầu tư bỏ vào dự án có hiệu quả theo bản chất đồngvốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường thì dự án đầu tư được hình thành vàxác định phải có độ khả thi cao Vậy nên, các chủ đầu tư và cơ quan quản lýNhà nước đối với vốn đầu tư phải tuân thủ, thực hiện đầy đủ, bảo đảm chấtlượng quy trình quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước
Đối tượng các dự án đầu tư XDCB tập trung sử dụng vốn NSNN và vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB từ NSNN:
Trang 38 Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khả năngđáp ứng Các công trình loại này thường là các công trình lớn có phạm vi ảnhhưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa vùng, miền, địa phương hoặc ngành kinh tế.
Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này không hấp dẫn cácthành phần kinh tế khác trong khi công trình lại có ý nghĩa kinh tế xã hội quantrọng nên Nhà nước phải sử dụng NSNN để đầu tư xây dựng
Dự án mà các thành phần kinh tế khác không được phép đầu tư Loạinày thường là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh
1.3.4.3 Xác định đúng nhu cầu vốn đầu tư
Để quản lý vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB tập trung thuộcNSNN huyện nói riêng phải xác định được đối tượng và quy mô đầu tư Việcxác định nhu cầu vốn đầu tư là việc vô cùng khó khăn Cơ sở khoa học choviệc xác định nhu cầu vốn là chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước,của địa phương, từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể Thực tế có nhiều phươngpháp để xác định nhu cầu vốn đầu tư trong năm kế hoạch và các năm tiếptheo Song phương pháp được các nước và nước ta áp dụng là phương phápdựa theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Harrod – Domar Theo lý thuyếtnày, xác định mối quan hệ tỷ lệ giữa tốc độ tăng thu nhập quốc nội (GDP) vàmức tăng trưởng vốn đầu tư (I) trong cùng thời kỳ Quan hệ này được phảnánh thông qua các chỉ số đánh giá mức sinh lời trên đồng vốn đầu tư (ICOR)được tính bằng công thức:
ICOR = Iv(%)/ Ig(%)
(lần)
Trong đó:
Iv: Tỷ lệ giữa vốn đầu tư phát triển so với GDP
Ig: Tốc độ tăng trưởng GDP
Trang 39Công thức này cho biết để GDP tăng 1% đòi hỏi tỷ lệ vốn đầu tư pháttriển so với GDP phải đạt bao nhiêu % Từ đây căn cứ dự kiến tăng GDP, chỉ
số ICOR để tính nhu cầu vốn đầu tư
Trong khi đó, chỉ số ICOR dự kiến được xác định thông qua chỉ số thống
kê và kinh nghiệm của các nước trên thế giới Từ đó, để xác định nhu cầu vốnđầu tư cần xác định được tốc độ gia tăng giá trị đầu tư đóng góp vào sự tăngtrưởng chung GDP
Phương pháp tính dựa vào khối lượng đầu tư của từng ngành, từng dự ánrồi tổng hợp lại khối lượng số công trình và công suất đầu tư bình quân củamột đơn vị công trình:
I= EiQi
Trong đó:
I: nhu cầu vốn đầu tư
Ei: công suất đầu tư của một đơn vị công trình của ngành (địa phương) i
Qi: khối lượng công trình cần xây dựng của ngành (địa phương) i
1.3.4.4 Lựa chọn hình thức đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Trên cơ sở nguồn vốn đầu tư từ NSNN, có thể đầu tư vào dự án và trên
cơ sở tính toán, lập báo cáo khả thi (hoặc tiền khả thi), chủ dự án đầu tư phảilựa chọn hình thức đầu tư phù hợp Tùy vào điều kiện cụ thể, có thể lựa chọnmột trong các hình thức sau:
Đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN (kể cả vốn ODA)
Đầu tư XDCB bằng toàn bộ nguồn vốn tín dụng đầu tư của NSNN
Đầu tư bằng sự kết hợp 2 nguồn vốn trên
Ngoài việc kết hợp giữa các nguồn vốn đầu tư, các chủ đầu tư còn đầu tưbằng các hình thức kết hợp Nhà nước và nhân dân cùng làm…
Trang 40Lựa chọn hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư lựachọn một trong các hình thức quản lý dự án sau:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án
1.3.4.5 Một số nhân tố khác
Bên cạnh các nhân tố trên, chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch vàviệc chỉ đạo thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch; các quy định về lựa chọnnhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công, chính sách phát triển kinh tế xã hội củaNhà nước, công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành khaithác đối tượng đầu tư hoàn thành, việc công khai cung cấp thông tin cũng nhưchất lượng và năng lực công tác chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tácquản lý dự án là những nhân tố quan trọng, vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa
có ảnh hưởng gián tiếp đến sử dụng vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB
từ NSNN nói riêng
1.3.5 Sự cần thiết phải tăng cường việc quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN huyện
Việc quản lý một cách chặt chẽ các khoản chi NSNN huyện nói chung
và các khoản chi đầu tư XDCB nói riêng là vô cùng cần thiết Quản lý cáckhoản chi đó phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch, đúng định mức,