Hình thức thơng mại này, mang lại cho xã hội, các doanh nghiệp, đến từngcá nhân một công cụ hoạt động mới, tiện lợi, dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều.Trên thế giới hiện nay, ngời ta đang gấ
Trang 1Lời mở đầu
Thế kỷ XX vừa khép lại với một dấu ấn vĩ đại trong lịch sử phát triển loàingời: sự bùng nổ công nghệ thông tin diễn ra trên toàn thế giới đa nhân loại bớcqua ngỡng cửa thế kỷ XXI để đứng trớc một nền văn minh mới- nơi giao nhaugiữa nền "kinh tế trí thức" và "thời đại Internet", nơi trí thức là chủ thể duy nhất
" thông trị" nền kinh tế toàn cầu và Internet sắp đặt thế giới trong một chỉnh thểthống nhất
Bớc sang thế kỷ XXI, loài ngời mở thêm một con đờng mới cho sự phát triểnkinh tế của mình Đó là Internet - một thành tựu đỉnh cao của loài ngời trong thế
kỷ XX Con đờng ấy đã làm cho hoạt động thơng mại đợc vận hành theo mộtcách thức hoàn toàn khác trớc Trớc đây, mặc dù đã có rất nhiều các phơng tiện
điện tử đợc áp dụng trong hoạt động thơng mại, nhng hết sức đơn sơ, chỉ khiInternet ra đời và đợc áp dụng rộng rãi trong thơng mại, mang lại những lợi ích,hiệu quả vô cùng to lớn, ngời ta mới chính thức thừa nhận một phơng thức thơngmại mới Đó là thơng mại điện tử
Hình thức thơng mại này, mang lại cho xã hội, các doanh nghiệp, đến từngcá nhân một công cụ hoạt động mới, tiện lợi, dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều.Trên thế giới hiện nay, ngời ta đang gấp rút tiến vào kỷ nguyên kinh tế thông tin
- trong đó quan trọng nhất là thơng mại điện tử Thơng mại điện tử đã trở thànhhình thức thơng mại cao nhất từ trớc đến nay.ở những nớc tiên tiến, thơng mại
điện tử đợc áp dụng ngày càng nhiều và tốc độ càng nhanh với hiệu quả hết sứcnhãn tiền Nớc ta, một nớc đang phát triển, không thể nào không coi trọng Vớimong muốn nớc ta bớc vào nền kinh tế tri thức trong thế kỷ tới một cách thànhcông, theo kịp sự phát triển của các nớc tiên tiến trên thế giới, trong tiểu luận
này chúng em đã chọn đề tài : "Thơng mại điện tử và thực trạng ứng dụng
th-ơng mại điện tử tại Việt Nam”.Bài tiểu luận đợc chia thành hai chth-ơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về mạng Internet và thơng mại điện tử
Chơng này giới thiệu một cách khái quát những vấn đề về Internet và thơngmại điện tử
Chơng II: Thực trạng việc ứng dụng thơng mại điện tử tại Việt Nam nhữngkiến nghị về phát triển thơng mại điện tử và hớng những ứng dụng thơng mại
điện tử vào hoạt động kinh doanh ở nớc ta
Trong Chơng này, tiểu luận sẽ giới thiệu sơ lợc về tình hình ứng dụng thơngmại điện tử tại Việt Nam và những giải pháp để phát triển thơng mại điện tử
Chúng em xin trân trọng cám ơn
Trang 2Nhãm sinh viªn thùc hiÖn:
Trang 3
c h ơ n g I
Những vấn đề chung về mạng internet và thơng mại
điện tử
I mạng INTERNET
1./ Sự ra đời và phát triển của mạng Internet
Lịch sử của INTERNET đợc bắt đầu từ năm1957 : Đây là thời kỳ chiến :
tranh lạnh giữa các nớc thuộc khối xã hội chủ nghĩa và t bản chủ nghĩa đangdiễn ra hết sức gay gắt ở Mỹ các khoản đầu t dành cho quân sự là rất lớn Năm
1957 Mỹ đã hình thành nên một cơ quan nghiên cứu phát triển ARPA(Advanced Research Project Agency), dới sự quản lý của Uỷ ban phòng vệ DoD(Department of Defence), để phối hợp nghiên cứu khoa học và công nghệ ứngdụng vào lĩnh vực quân sự
Đến năm 1965 ARPA tài trợ cho dự án mạng máy tính TX-2 tại phòng thí
nghiệm Lincoln của Viện công nghệ Massachusetts, Lexington và dự án
Q-32 hợp tác với công ty phát triển hệ thống (system development) SantaMonica California
Năm 1967 kế hoạch về mạng PS (Packet - Switching) đợc đa ra, đồng thời
bản kế hoạch đầu tiên về mạng ARPANET (Advanced Research ProjectsAgency Network) đợc đa ra do Lawrence G.Roberts - viện công nghệMassachusetts Vào vào tháng 7 năm 1968 ARPA đề nghị kết nối 4 địa điểm
đầu tiên bằng các máy tính gồm: Viện nghiên cứu Standford, trờng Đại học tổnghợp California ở Los Angeles, UC (University of California) tại Santa Babara vàtrờng Đại học tổng hợp Utah
Đến năm 1969 uỷ ban phòng vệ DoD (Department of Depense) giao cho
ARPA đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực mạng Và cũng trong năm 1969 bốn địa
điểm trên chính thức đợc nối thành mạng Do vậy cho đến nay thì ngời ta lấynguồn gốc đầu tiên của Internet là hệ thống máy tính cuả Bộ Quốc Phòng Mỹ,gọi là mạng ARPANET
Đầu năm 1970 Th điện tử đã bắt đầu đợc sử dụng T
Năm 1973 sự nối kết quốc tế đầu tiên với ARPANET của trờng đại học
London - Anh
Năm 1979: Nhằm phát triển rộng rãi mạng đã đợc thiết lập, các nhà khoa
học máy tính từ đại học Wisconsin DARPA (Defense Advanced ResearchProject Agency) và NSF (National Science Foundation) tập trung thảo luận vềviệc cùng tổ chức một ban nghiên cứu khoa học máy tính, nghiên cứu mạngmáy tính
Trang 4Đến năm 1990 ARPANET đợc thay thế bằng mạng NSFNET (National
Science Foundation Network) NSFNET mang tính chất hoạt động dân sự nhiều
hơn Thực ra trong các số liệu thống kê, ngời ta chỉ tính mốc thừa nhận một cách
rộng rãi sự ra đời của Internet từ năm 1990 khi công nghệ mạng đợc áp dụng
một kỹ thuật mới là World Wide Web(www) Và cũng kể từ thời điểm ấy số
ng-ời hoà nhập vào mạng Internet mới tăng nên một cách nhanh chóng
Đến năm 1990 số các nớc đã tham gia nối với mạng này là:
“Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Nauy, Thuỵ Điển (1988), Australia,
Đức, Israel, Italy, Nhật Bản, Mexico, Netherlands, Newzealand, Puerto Rico,
Anh (1989), Agentina, Austria, Bỉ, Brazil, Chile, Greece, Ân Độ, Ireland, Hàn
Quốc, Thuỵ Sĩ (1990)
Sau đó các nớc khác cũng tham gia vào mạng toàn cầu Internet:
Năm 1991: Croatia, Czech Repuplic, Hongkong, Hungary, Poland,
Portugal, Singapore, Taiwan, Tunisia
(1994), Uỷ ban ngân khố Anh (1994),Thủ tớng Newzealand (1994) ”
Trong những năm gần đây Internet đã phát triển một cách nhanh chóng
và đợc ứng dụng một cách rộng rãi trong mọi mặt của đời sống xã hội Nếu xét
lịch sử phát triển của các lĩnh vực thông tin đại chúng khác thì Internet vợt xa tất
cả Điều này cho thấy thế giới có thể sẽ sắp bớc vào một xã hội toàn cầu
Internet Ngời ta đa ra một ví dụ so sánh để thấy đợc sự phát triển của Internet
so với các phơng tiện thông tin đại chúng khác là rất lớn
Hình 1-1:” Sự tăng trởng của Internet trong các năm 1994-2003,
và dự báo mức tăng trởng năm 2005.”
Trang 5Để đạt đợc con số 50 triệu ngời sử dụng đài phát thanh phải chờ sau 40năm, truyền hình mất 13 năm, truyền hình cáp mất 10 năm, trong khi đó
Internet đạt đợc con số trên cha đầy 5 năm.
Cũng theo tạp chí tin học ngân hàng số 4 tháng 8 năm 2000, Năm 1994toàn thế giới có khoảng 3 triệu ngời nối mạng Internet Năm 1996 con số đã lêntới 67 triệu ngời Năm 1997 đã có 110 quốc gia nối mạng Internet Năm 1998toàn thế giới đã có hơn 100 triệu ngời nối mạng Internet Đến cuối năm 1999toàn thế giới có khoảng 259 triệu ngời nối mạng Internet.Vào năm 2000 con sốnày là 349 triệu ngời Hiện nay mạng Internet có khoảng 700
triệu ngời thờng xuyên sử dụng, nhng chủ yếu là ở các nớc phát triển
“Dự báo đến 2005 toàn thế giới sẽ có khoảng 765 triệu ngời nối mạngInternet (gần 1/6 dân số thế giới)
Tuy nhiên, sự phát triển của mạng Internet là hết sức chênh lệch giữa cácquốc gia, giữa những nớc đang phát triển và những nớc công nghiệp hóa Hiệnnay, một nửa trong số những ngời truy cập mạng Internet trên thế giới là thuộckhu vực Bắc Mỹ Ngời ta đa ra một sự so sánh hình tợng rằng cả Châu Phi chabằng số ngời nối mạng ở riêng thành phố New York “
Khi một công nghệ mới ra đời thì thông thờng ngời ta khó mà lờng hết đợc
sự mở rộng của nó Trớc đây khi điện thoại đợc phát minh, ngời ta cũng có cảmnghĩ rằng nó là một công cụ hết sức xa vời, nhng cho đến nay thì không ai làkhông phải thừa nhận rằng nó đã trở thành một phơng thức giao dịch không thểthiếu đợc trong đời sống hàng ngày Internet - một công nghệ vợt bậc, là đỉnhcao của thế kỷ XX chắc chắn cũng sẽ nh vậy Hiện nay trên thế giới con số ngờinối kết với Internet cha nhiều song chắc chắn rằng trong tơng lai không xaInternet sẽ là phơng tiện thân thiện của mọi nhà trên khắp hành tinh
2./ Các khái niệm cơ bản về mạng máy tính và Internet
Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính đợc nối với nhau bằng các thiết bị liên lạc để cùng chia sẻ phần cứng phần mềm và dữ liệu
Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng có các loại mạng sau:
Mạng cục bộ (LAN- Local Area Network):
“ Mạng cục bộ là toàn bộ các máy tính đợc liên kết với nhau thành một
mạng trong phạm vi một xí nghiệp, công ty, hay nói chung trong một phạm vi
Mạng diện rộng (WAN - Wide Area Network): (
” Mạng diện rộng đợc hiểu hai hay nhiều mạng cục bộ liên kết với nhau sẽ
tạo thành liên mạng nội bộ, từ đó hình thành nên khái niệm mạng diện rộng WAN hay mạng Extranet.”
Trang 6Mạng toàn cầu Internet - Nếu nh mạng các máy tính đợc nối với nhau
ngày càng trải rộng ở các nớc khác nhau trên thế giới lúc này hình thành liênmạng gọi là Global Wide Area Network - mạng diện rộng toàn cầu Từ thuậtngữ mà giới kỹ thuật vẫn dùng nh trên, khi mạng này đợc trở nên phổ biến, ngời
ta đa ra khái niệm: "International Network" hay Internet
Internet là liên mạng - Mạng chung, kết nối mạng cục bộ và mạng diện
“
rộng để trao đổi thông tin, truyền dẫn dữ liệu với nhau không hạn chế địa lý và
tính đợc nối với nhau trên khắp hành tinh thông qua đờng điện thoại, đợc ra đời
từ năm 1969, bắt đầu từ nớc Mỹ, sau đó sang các nớc trên toàn Thế giới
3./ Việc ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh - và sự xuất hiện khái niệm th ơng mại điện tử.
Thực ra trớc đây việc kinh doanh qua điện thoại, truyền hình, phát thanhhay các phơng tiện điện tử khác cũng rất phổ biến.Các phơng tiện này chỉ phục
vụ cho một khía cạnh nào đó của kinh doanh nh quảng cáo, truyền tin, hơn nữalại phải qua một trung gian thực hiện nh: đài phát thanh, truyền hình Nhngnhững phơng tiện này không tạo ra sự liên hệ trực tiếp, thờng xuyên giữa kháchhàng và nhà kinh doanh, đặc biệt là sự giao dịch trực tuyến, có hình ảnh nhìn từnhiều chiều về sản phẩm, dịch vụ, sự trao đổi thú vị hai hay nhiều phía
Trong thập niên cuối cùng của thế kỷ 20, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽcủa mạng Internet, những ứng dụng của Internet ngày càng đợc áp dụng phổbiến đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Điều này đã làm thay đổi cả hìnhthái hoạt động cơ bản của loài ngời sang một thế giới khác đó là - “thế giới ảo”.Trong đó kinh tế là lĩnh vực chịu ảnh hởng trực tiếp và sâu sắc nhất Với Internetnền kinh tế nối mạng ra đời gọi là "Kinh tế Internet" ( Economy Internet)
Internet xâm nhập vào hoạt động thơng mại, không chỉ đơn thuần là bổsung thêm một kênh phân phối mới mà còn đem lại hiệu năng vợt trội so với cácphơng pháp cũ trớc đây Nó đang buộc các nhà kinh doanh hiện nay phải điềuchỉnh hoạt động của mình theo một cách thức hoàn toàn khác trớc Đối vớinhững nhà kinh doanh trì trệ rất có thể họ dần dần phải nhờng thị trờng cho cácnhà doanh nghiệp tỏ ra năng động hơn Internet không chỉ cung cấp một khuchợ cho bán hàng trên mạng mà tạo ra rất nhiều giải pháp kinh doanh điện tử đã
và đang tác động trực tiếp đến quá trình chuyển hoá các các hoạt động kinhdoanh
Trang 7Trong bối cảnh ấy hoạt động kinh tế nói chung, hoạt động thơng mại nóiriêng chuyển sang dạng số hoá, điện tử hoá Khái niệm kinh doanh điện tử, th-
ơng mại điện tử dần dần đợc hình thành Thuật ngữ mà ngời ta dùng để chỉ kinhdoanh, thơng mại điện tử ở nhiều dạng khác nhau nh: "Electronic business" hay
"E-Business", "Virtual Business"; "E-trade" "Online Trade" "Cybertrade"
"Online selling" hay phổ biến nhất là "Electronic Commerce" hay Commerce"
"E-Từ đây, một hình thức kinh doanh mới ra đời đó là thơng mại điện tử commerce) và ngày càng phát triển trên toàn thế giới, trớc hết là những DoanhNghiệp có đủ điều kiện áp dụng thơng mại điện tử
(E-II./ Thơng mại điện tử
1./ Khái niệm về th ơng mại điện tử (E-commerce)
Trớc khi đi vào khái niệm về thơng mại điện tử chúng ta xem xét qua vềkhái niệm kinh doanh điện tử: Kinh doanh điện tử ( Electronic Business) là mộtbớc biến đổi cơ bản của các phơng thức kinh doanh thông qua việc sử dụng cáccông nghệ của mạng máy tính Internet, Intranet
Hiện nay có nhiều quan điểm về vấn đề định nghĩa thơng mại điện tử Quan điểm thứ nhất
“ : Thơng mại điện tử đợc định nghĩa một cách đơngiản là sự chuyển giao các giá trị qua Internet của một trong bốn dạng hoạt
động: Mua, Bán, Đầu t và vay mợn “
Quan điểm thứ hai với nghĩa rộng
tài chính và thơng mại đợc thực hiện bằng các phơng tiện điện tử
Quan điểm thứ ba xuất phát từ thực tiễn của thơng mại điện tử: Thơng mại
điện tử là các hoạt động thơng mại đợc thực hiện qua mạng thông tin toàn cầu Internet.”
Hiểu theo quan điểm thứ hai thì thơng mại điện tử thực tế đã tồn tại từ rấtlâu Có lẽ sớm nhất và phổ biến nhất là ngời ta ứng dụng hoạt động kinh doanhcủa mình qua điện thoại, sau đó nổi bật nữa là truyền hình, fax, radio đây cũng
là các phơng tiện điện tử đợc ứng dụng khá rộng rãi trong hoạt động thơng mại
Tuy nhiên các hình thức này chỉ hỗ trợ cho thơng mại Trong hầu hết các
hoạt động thơng mại các phơng tiện này không thực hiện đợc một cách hoàn
chỉnh Song nhờ Internet ngời ta có thể thực hiện hoàn chỉnh một giao dịch
th-ơng mại nh: mua bán, chào hàng, chọn hàng, ký kết hợp đồng, giao hàng, thanhtoán, bảo hành, các dịch vụ sau bán Do vậy trên thực tiễn nói thơng mại điện
tử, ngời ta thờng hiểu là loại trừ các phơng tiện điện tử không phải là Internet.Thơng mại điện tử là hoạt động thơng mại bằng phơng tiện Internet
Nh vậy, theo quan điểm thực tiễn thơng mại, có thể đa ra một định nghĩa về
thơng mại điện tử nh sau:" Thơng mại điện tử là việc sử dụng các công nghệ
commerce is an emerging concept that describes the process of buying and selling or exchanging of products, services, and information via computer networks including the internet”
Trang 8Trong Luật mẫu về thơng mại điện tử của Liên Hợp Quốc - UNCITRALModel Law on electronic commerce - không có điều khoản nào định nghĩa vềthơng mại điện tử Tuy nhiên hiểu theo tinh thần điều chỉnh của luật này thì
"Electronic Commerce" cần đợc hiểu theo nghĩa rộng ở trên
2./ Tìm hiểu một số vấn đề có liên quan đến th ơng mại điện tử
2.1/ Luật mẫu về th ơng mại điện tử của Liên Hợp Quốc
Ngày nay cùng với sự phát triển của thơng mại điện tử và đặc tính toàn cầukhông biên giới của nó mà các nớc, các khu vực và các tổ chức quốc tế đang córất nhiều nỗ lực nhằm tạo ra một môi trờng thống nhất cho thơng mại điện tửphát triển Sự hợp tác toàn cầu, sự thống nhất về mặt chính sách là những vấn đềphải đợc đề cao trong phát triển thơng mại điện tử Chính vì vậy, việc tạo ra mộtmôi trờng áp dụng chung, một định hớng quốc tế các quy chế là hết sức quantrọng
Liên Hợp Quốc với vai trò là một tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh, đãgiúp thơng mại điện tử quốc tế hình thành nên một bộ khung pháp lý nhằm tạothuận lợi cho sự phát triển thơng mại điện tử, giúp các nớc định hớng cho nhữngquy định về thơng mại điện tử và giúp các doanh nghiệp vợt qua đợc những trởngại pháp luật của các nớc UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce(1996) - Luật mẫu UNCITRAL về thơng mại điện tử ( gọi tắt là Luật mẫu), đợc
Uỷ ban pháp luật thơng mại quốc tế của Liên Hợp Quốc thông qua ngày 12tháng 6 năm 1996 Luật này đợc chính thức công bố trong báo cáo của hội nghịlần thứ 6 Đại Hội Đồng Liên Hợp Quốc vào ngày 12 tháng 12 năm 1996.Nguyên văn Luật mẫu đợc công bố bằng sáu thứ tiếng: Arabic, Trung Quốc,Pháp, Tiếng Anh, Tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha Trong báo cáo này, xem xét
về giá trị pháp lý của các tài liệu lu giữ bằng máy tính, xác nhận và công nhậnpháp lý đối với các trao đổi thoả thuận qua máy tính Đến kỳ họp lần thứ 23 năm
1990, UNCITRAL đã cho ra đời bản "Nghiên cứu sơ bộ những vấn đề pháp lýliên quan đến thiết lập hợp đồng bằng phơng tiện điện tử" Ngày 12 tháng 6 năm
1996 tại kỳ họp thứ 29 Luật mẫu về thơng mại điện tử (Model law on ElectronicCommerce)đã đợc thông qua với mục tiêu là đa ra một hệ thống các quy tắc đợcthừa nhận, mang tính quốc tế, về việc loại bỏ các trở ngại trong việc công nhậngiá trị pháp lý của các thông điệp đợc lu chuyển bằng các phơng tiện điện tử.Luật mẫu này là cơ sở định hớng giúp cho các nớc thành viên đa ra một đạo luậtcủa mình, trên tinh thần hợp với các quy tắc quốc tế đợc thừa nhận rộng rãi.Luật mẫu tạo thuận lợi cho việc sử dụng thơng mại điện tử, tạo sự bình đẳng chonhững ngời sử dụng tài liệu trên cơ sở giấy tờ và những ngời sử dụng thông tintrên cơ sở máy tính
Cấu trúc của luật đợc chia làm hai phần: Phần một liên quan đến những vấn đề chung về thơng mại điện tử, Phần còn lại liên quan đến vấn đề thơng
mại điện tử ở một số lĩnh vực xác định Điều đáng ly ý là trong phần hai củaLuật mẫu quy định thơng mại điện tử trong một số lĩnh vực, đến nay do cha đợchoàn thiện đầy đủ mới công bố có một chơng liên quan đến việc áp dụng thơng
Trang 9mại điện tử vào lĩnh vực vận tải hàng hóa Các khía cạnh khác của thơng mại
điện tử có lẽ đợc giải quyết trong tơng lai, vì vậy Luật mẫu đợc xem nh mộtcông cụ mở và còn đợc bổ sung theo thực tiễn áp dụng
Điều 1 của Luật mẫu xác định lĩnh vực áp dụng của luật (Sphere of
application)
Luật này đợc áp dụng cho bất cứ loại thông tin nào dới dạng các thông điệpdữ liệu (Data Message) đợc sử dụng trong các hoạt động thơng mại Thông điệpdữ liệu đợc định nghĩa trong Điều 2
Cũng trong Điều 1 khái niệm "thơng mại" ở đây đợc giải thích là: "Tất cảcác mối quan hệ có bản chất thơng mại mặc dù quan hệ có đợc thực hiện dớidạng hợp đồng hay không” Sau đó Luật mẫu đa ra hàng loạt các lĩnh vực đợccoi là các lĩnh vực có bản chất thơng mại nh: mua bán, cung ứng hàng hoá dịch
vụ, các hợp đồng phân phối, đại lý thơng mại hoặc đại diện thơng mại, sản xuất,cho thuê, công việc xây dựng, t vấn, công việc kỹ thuật, đầu t, tài chính, ngânhàng, bảo hiểm hợp đồng khai thác, hoặc chuyển giao liên doanh, hoặc các hìnhthức liên kết công nghiệp khác và kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành kháchbằng đờng bộ, hàng không, hàng hải, đờng sắt Nh vậy quan điểm thơng mại ở
đây đợc hiểu theo nghĩa rộng
Điều 2 của Luật mẫu định nghĩa về một số các thuật ngữ đợc sử dụng trong
Trong Chơng II của Luật mẫu quy định về các vấn đề nh chứng từ viết, sựthừa nhận về mặt pháp lý với các thông điệp dữ liệu, chữ ký điện tử
Từ Điều 5 đến Điều 10 trong Chơng này đề cập đến vấn đề sửa đổi những
cản trở pháp lý đối với các giao dịch điện tử trong hoạt động thơng mại
Bằng những điều khoản này, các doanh nghiệp thực hiện thơng mại điện tửhoàn toàn có thể yên tâm áp dụng thơng mại điện tử mà vẫn đảm bảo đợc giátrị pháp lý và bảo vệ đợc lợi ích hợp pháp của mình Các tài liệu điện tử đợc
chính thức thừa nhận trong Điều 5 của Luật mẫu: "Không thể phủ nhận hiệu lực
pháp lý, giá trị và khả năng thi hành, cỡng chế đối với các thông tin chỉ dựa trênmột cơ sở là nó có hình thức ở dạng thông điệp dữ liệu" Nh vậy các thông tin,tài liệu dới dạng thông điệp dữ liệu nh định nghĩa ở Điều 2 có giá trị pháp lý,giá trị thi hành, hiệu lực nh các thông tin ở dạng khác
Đồng thời, trong hoạt động thơng mại điện tử, nếu các doanh nghiệp có quy
định dẫn chiếu đến Luật mẫu này của Liên Hợp Quốc, thì cũng có thể tránh đợctrở ngại thông thờng trớc đây đối với pháp luật có các quy định về tài liệu gốc,
xuất trình bản gốc, hay các quy định về việc thoả thuận bằng văn bản viết Điều
Trang 106 "Nếu luật yêu cầu thông tin phải đợc làm bằng hình thức viết thì một thông
điệp dữ liệu đợc xem là đã đáp ứng yêu cầu này, nếu các thông tin chứa đựng
trong đó có thể truy cập để sử dụng" Điều 7 thừa nhận các tài liệu điện tử có thể
xem nh các tài liệu gốc, nếu có sự đảm bảo đáng tin cậy về sự toàn vẹn củathông tin, cả về nội dung và hình thức từ thời điểm nó đợc tạo ra cho tới thời
điểm cuối cùng đợc xem xét
Làm thế nào để xác định rằng mình đã thể hiện ý chí qua các tài liệu điện
tử, đồng thời cũng xác định rằng đối tác là có trách nhiệm phải thực hiện những
gì đã thể hiện và cam kết trong các tài liệu điện tử Điều 7 (Signature) quy định
vấn đề có liên quan đến chữ ký:" Nếu luật yêu cầu phải có chữ ký của cá nhânthì một thông điệp dữ liệu đợc xem là đã đáp ứng đợc yêu cầu này nếu:
+ỉ Có một phơng pháp nào đó để cá biệt hoá một cá nhân và thể hiện
đợc sự xác nhận của cá nhân đó đối với những thông tin chứa đựng trongthông điệp dữ liệu
+ỉ Phơng pháp này là đáng tin cậy cũng nh thích hợp đối với mục đích
mà thông điệp dữ liệu này đã hình thành và đợc truyền đi"
Hiện nay nhờ công nghệ mật mã, xác nhận ngời ta có đợc những biện pháp
đảm bảo tính chính xác của ngời gửi đối với các dữ liệu điện tử đó là "Chữ ký
điện tử"
Chơng III: Quy định về việc trao đổi các dữ liệu điện tử
Chơng này cung cấp cho doanh nghiệp một chỗ dựa vững chắc cho việc kýkết và thực hiện các hợp đồng điện tử, cũng nh việc doanh nghiệp phải gắn tráchnhiệm thực hiện của mình vào những thoả thuận trên các phơng tiện điện tử Rõràng vấn đề này mở ra một khả năng phát triển mới trong việc khuyến khích cácchủ thể trong thơng mại điện tử tăng cờng giao thơng bằng các phơng tiện điện
tử Điều 11 nói rõ rằng: nếu không có thoả thuận khác của các bên thì chào hàng, chấp nhận chào hàng có thể đợc thực hiện dới dạng dữ liệu điện tử Điều
12 ràng buộc trách nhiệm pháp lý với các chủ thể với những gì mà họ thể hiện
trên các tài liệu điện tử
Phần II của Luật mẫu đề cập đến thơng mại điện tử trong một số lĩnh vực xác định Trong phần này mới chỉ đề cập một chơng nói về lĩnh vực vận tải
hàng hoá, các chứng từ vận tải Phần này còn cần bổ sung và hoàn thiện trongcác lĩnh vực áp dụng khác
Nh vậy, rõ ràng là Luật mẫu về thơng mại điện tử của UNCITRAL bằngnhững quy định loại bỏ những cách hiểu cũ về chứng từ gốc, tài liệu phải đợc
ký, văn bản viết cho thấy rằng luật này đã tính đến giải quyết những vấn đềkhó khăn phát sinh trong thơng mại điện tử có thể gặp ở một số nớc Thực tiễn ởmột số nớc, luật pháp hiện tại về việc quản lý trao đổi thông tin, vẫn có nhữngcách hiểu đã lỗi thời trong thời đại thơng mại điện tử Dựa vào các điều luật nàytrong các hoạt động thơng mại điện tử, các doanh nghiệp có thể xem đây là mộtkhuôn khổ, một nền tảng, chỗ dựa để thực hiện các hành vi thơng mại của mình,
đợc bảo vệ về mặt pháp lý Đối với các quốc gia, đây là một hình mẫu để pháttriển những khuôn khổ pháp luật của mình hợp với các thông lệ quốc tế
Trang 11Để nhận đợc sự trợ giúp từ ban th ký UNCITRAL: cung cấp các t vấn chocác chính phủ, về soạn thảo da trên nền tảng Luật mẫu, các thông tin thêm cóliên quan đến Luật mẫu có thể liên hệ ban th ký theo địa chỉ sau:
International Trade Law Branch
Office of legal affairs
United Nations, Viena - International Centre
P.O Box 500 - A-1400, Vienna, Austria
Telephone: (43-1) 26060 - 4060 - Telefax: (43-1) 26060 - 5813
Email: uncitral@unov.un.or.at Internet address:
http://www.un.or.at/Unictral
2.2./ Quy trình thực hiện một hoạt động th ơng mại điện tử
Một hoạt động thơng mại điện tử diễn ra có thể đợc thực hiện dới nhiềudạng khác nhau Có doanh nghiệp chỉ áp dụng thơng mại điện tử nh một phơngthức để quảng cáo giới thiệu hàng hoá, có doanh nghiệp chỉ áp dụng thơng mại
điện tử nh một công cụ để tiến hành các trao đổi giao dịch v.v Tuy nhiên xétmột cách tơng đối đầy đủ thì hoạt động thơng mại điện tử có thể diễn ra theomột trình tự nh sau:
1- Doanh nghiệp xây dựng cho mình một cơ sở kinh doanh điện tử trên
Internet Đây đợc coi nh là một trụ sở giao dịch, kinh doanh của doanh nghiệp
2- Khách hàng tới cơ sở kinh doanh điện tử của doanh nghiệp, bằng cách
truy cập vào địa chỉ trên Internet của cơ sở kinh doanh đó
3- Khách hàng và doanh nghiệp tiến hành trao đổi các tài liệu, chứng từ
điện tử
4- Đặt hàng Việc đặt hàng có thể dễ dàng thực hiện trên Internet, chỉ đơn
thuần bằng việc gửi chào hàng, chấp nhận chào hàng hay gửi phiếu đặt hàng vàchấp nhận cung cấp hàng Tất cả quy trình này đều thực hiện trên Internet
5- Giao hàng và thanh toán Với một số dạng hàng hoá, ngời ta có thể thực
hiện giao hàng ngay trên Internet, chẳng hạn: các sản phẩm phần mềm, tài liệu
kỹ thuật hay bất cứ hàng hoá nào dới dạng thông tin khác
Cùng với quá trình giao hàng, thì việc thanh toán cũng diễn ra Đối vớinhững nớc có hệ thống ngân hàng hiện đại, thanh toán có thể diễn ra ngay trên
Internet, nhờ hệ thống thanh toán điện tử và tiền điện tử.
2.3./ Cơ sở kinh doanh điện tử - Website
Internet, với các tính năng đặc biệt của nó, đã giúp cho xã hội hình thànhnên một hình thức tổ chức mới đó là hình thức tổ chức ảo Tức là: các tổ chức cóthể thực hiện các hoạt động của mình thông qua mạng toàn cầu Internet Trong
hoạt động kinh doanh thì đó là các "Cơ sở kinh doanh ảo".“ Cơ sở kinh doanh
trên Internet ” là một địa điểm trên Internet, từ đó doanh nghiệp có thể quảngcáo, tiếp thị, bán sản phẩm, tìm nhà cung cấp hay giao tiếp với khách hàngthông qua trao đổi điện tử với những ngời sử dụng Internet khác nhau trên toànthế giới
Cơ sở kinh doanh này không giống nh cơ sở kinh doanh thông thờng Nó cómột địa chỉ nhng lại ở khắp nơi trên hành tinh, tất cả các khách hàng có thể đếnvới nó bất cứ lúc nào với thời gian hoạt động liên tục 24/24 giờ khi có nhu cầu
Trang 12Điều đặc biệt thuận lợi khi áp dụng trong kinh doanh quốc tế khi có sự chênhlệch thời gian, ngày đêm ở các nớc khác nhau.
Cơ sở kinh doanh này cũng mở ra một phơng tiện quảng cáo mới, một
ph-ơng thức giao tiếp qua lại trực tiếp với khách hàng mới, một công cụ nghiên cứuthị tròng và thu thập thông tin mới, đảm bảo sự thuận tiện, hiệu quả hơn nhữnggiải pháp truyền thống vẫn thờng đợc sử dụng trớc đây
2.4./ Địa chỉ trên Internet
Nhờ địa chỉ này mà khách hàng mới đến đợc với doanh nghiệp để tiến hànhcác hoạt động thơng mại điện tử Cùng với việc thiết lập Web site thì doanhnghiệp phải tiến hành đăng ký địa chỉ tại các nhà cung cấp dịch vụ Internet haycác tổ chức chuyên cung cấp địa chỉ khác
Đăng ký địa chỉ là vấn đề đợc nhiều nhà doanh nghiệp quan tâm và yêu cầulàm sao cho địa chỉ của mình dễ nhớ, ngắn gọn, truy tìm nhanh Có một số cách
đăng ký địa chỉ phổ biến hiện nay nh sau
Đăng ký địa chỉ ở nớc ngoài: Doanh nghiệp có thể đăng ký cơ sở kinh
doanh của mình với những nhà cung cấp dịch vụ Internet ở nớc ngoài nh Yahoo,Altavista, hoặc truy cập trực tiếp vào Internic – một tổ chức chuyên cung cấp
địa chỉ cho ngời sử dụng Địa chỉ trang Web của cơ sở này là
http://www.internic.net Khách hàng có thể đăng ký bất kỳ tên địa chỉ nào miễn
là tên đó không trùng với những tên đã đăng ký trớc với internic Địa chỉ này ờng đợc cấp là http://www.tendoanhnghiep.com
th-Đăng ký địa chỉ ở Việt Nam: ở Việt Nam địa chỉ trang Web đợc cấp nh
sau: http://www.ten doanh nghiệp.com.vn (do tổng công ty bu chính viễn thôngViệt Nam cấp) Khi đăng ký địa chỉ Website tại Việt Nam doanh nghiệp có thểliên hệ trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ Internet của mình
2.5./ Chứng từ tài liệu điện tử
Các chứng từ đợc giao dịch thông qua mạng các máy tính với nhau thì đợcgọi là chứng từ điện tử Loại chứng từ này đợc đề cập ở đây là những chứng từliên quan đến thơng mại và đợc truyền qua mạng toàn cầu Internet
Điều quan trọng nhất của hoạt động trao đổi chứng từ điện tử là tính bảo mật Tính bảo mật của thông tin đợc đảm bảo bằng khoa học, gọi là khoa học
mật mã Khi một bản thông tin đã đợc mã khoá và truyền qua mạng Internet mànếu để cho một ngời thứ ba có thể lấy cắp và đọc đợc những thông tin trong đótức là giải mã đợc thì ngời thứ ba này phải thực hiện một quá trình tính toán lớn
đến mức không thể thực hiện đợc trong thực tế (dù có sự trợ giúp của các máytính) Nếu chỉ đọc trộm đợc một bản mật mã (Chứng từ điện tử đợc mã khoá) chỉvài dòng thì cũng phải mất hàng triệu năm
Khi hai ngời gửi và ngời nhận muốn truyền các chứng từ tin mật với nhauthì phải chuyển các chứng từ này thành mật mã theo những thuật toán đợc quy
định Các thông tin này thì chỉ có ngời nhận mới giải mã đợc Chính sự ứngdụng của những công nghệ mã khoá này, khả năng bảo mật cho các chứng từtrao đổi đợc bảo đảm rõ ràng là một vấn đề rất quan trọng trong thơng mại điện
tử