* Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp - Hình thức sở hữu vốn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn - Lĩnh vực kinh doanh: + Sản xuất sản phẩm từ plastic + Tái chế phế liệu + Sản xuất plastic và c
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
TƯ VẤN AN KHANG 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 2
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 2
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh trong hai năm (2014 – 2015) 3
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN AN KHANG 5
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp 5
2.2 Các chính sách hiện hành đang áp dụng tại công ty 6
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu 6
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền: 6
2.3.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ-dụng cụ: 8
2.3.3 Kế toán tài sản cố định 9
2.3.4.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
2.3.5 Kế toán thuế giá trị gia tăng 13
2.3.6: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty 14
Phần III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 17
3.1 Thu hoạch 17
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại doanh nghiệp 17
3.2.1 Ưu điểm 17
3.2.2 Tồn tại 18
3.3 Một số ý kiến đóng góp 18
KẾT LUẬN
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
TƯ VẤN AN KHANG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên giao dịch: Công ty TNHH thương mại và tư vấn An Khang
Tên giao dịch: ANKHANG T C CO., LTD
Trụ sở chính công ty : Tầng 10, tòa nhà HTP, số 434 Trần Khát Chân, Phường Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Tel: 0949099668
Mã số thuế: 0105991855
Đăng ký tại: Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội
Cấp ngày: 18/09/2012
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng
Giám đốc: Vũ Đức Cường
Công ty TNHH thương mại và tư vấn An Khang vừa hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, vừa hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh được thành lập vào năm 2012, đi lên từ một làng nghề truyền thống, xuất phát từ thực tế của nhu cầu thị trường, qua phân tích đánh giá thị trường Công Ty quyết định lựa chọn lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa các loại và các sản phẩm khác được làm từ nhựa như nhựa khay các màu, nhựa khay PP … Hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
0105991855 ngày 18/09/2012 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp Trụ sở hoạt động chính của công ty được đặt tại Tầng 10, tòa nhà HTP, số 434 Trần Khát Chân, Phường Phố Huế, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
* Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Hình thức sở hữu vốn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Sản xuất sản phẩm từ plastic
+ Tái chế phế liệu
+ Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
Trang 4+ Bán buôn, bán lẻ các loại hạt nhựa và các chế phẩm từ nhựa
+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
* Đặc điểm quy trình kinh doanh hàng hóa tại công ty
- Đơn đặt hàng do phòng mua hàng lập, ký duyệt và được gửi xuống phân xưởng sản xuất, các nhà cùng cấp qua Email hoặc Fax
- Khi phân xưởng sản xuất, các nhà cung cấp nhận được hóa đơn đặt hàng thì chuẩn bị hàng hóa theo đơn hàng và tiến hành giao hàng đến địa điểm kho thành phẩm và kho hàng hóa
- Khi phân xưởng sản xuất và các nhà cung cấp vận chuyển hàng tới kho thì nhân viên kho tiến hành nhận hàng theo đơn đặt hàng Sau khi kiểm tra thấy số lượng hàng hóa thực tế khớp với hóa đơn hoặc phiếu xuất kho và đạt tiêu chuẩn chất lượng, kế toán kho tiến hành nhập liệu vào phần mềm, in tem dán hàng hóa
- Sau khi dán tem mã hàng hóa xong bộ phận kho tiến hành xuất kho hàng lên gian hàng Nhân viên quầy hàng nhận hàng và trưng bày vào gian hàng bán phục
vụ người tiêu dùng
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Sản phẩm chính do công ty sản xuất đó là các sản phẩm được chế xuất từ nhựa
ví dụ như nhựa khay PP trắng, nhựa khay các loại…
Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm nhựa tại công ty (Phụ lục 01)
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( phụ lục 02)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng thành viên: là cơ quan cao nhất của công ty, họp định kỳ mỗi năm một lần
Chủ tịch hội đồng thành viên (Kiêm Giám đốc) : Là người có số cổ
phần nhiều nhất tại doanh nghiệp Lãnh đạo và chỉ đạo chung mọi hoạt động của Công ty Theo dõi, điều hành các đơn vị, dự án thông qua Phó giám đốc, các Trưởng đơn vị Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hội đồng thành viên Công ty
Trang 5Phó Giám đốc: Là người do được giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
điều hành các hoạt động tại doanh nghiệp, thay mặt giám đốc đi ký kết các hợp đồng
Phòng hành chính – nhân sự: Là đơn vị tổng hợp hành chính quản trị
giúp Giám đốc chỉ đạo quản lý, công tác pháp chế, thi đua, tuyên truyền Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của các phòng ban về phân công, phân cấp quản lý Tổ chức các phong trào thi đua và đề xuất khen thưởng
Và cũng là đơn vị tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tuyển dụng nguồn lực, ban hành các quy chế nội bộ Giải quyết các chế độ chính sách, quyền lợi của nhân viên trong công ty
Phòng kế toán: Kế toán Tài chính có chức năng về quản lý công tác tài
chính, công tác kế toán, thống kê, tài chính và hạch toán kinh tế trong Công ty theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, của Công ty Có kế hoạch tháng, quý, năm trình Giám đốc Tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàng quý, hàng năm Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định của nhà nước và chịu trách nhiệm về con số tài chính đã cung cấp Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng lưới sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: Phòng Phát triển kinh doanh là đơn vị trực thuộc
Công ty, có chức năng xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu sản phẩm – dịch vụ mới, quản lý Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
Phòng kế hoạch: Tham mưu cho ban lãnh đạo doanh nghiệp các kế
hoạch về sản xuất, thiết kế các mẫu mã mới, …
1.4 Tình hình và kết quả kinh doanh trong hai năm (2014 – 2015)
Bảng tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh (phụ lục 03).
Từ bảng trên cho ta thấy:
Doanh thu của doanh nghiệp năm 2015 tăng 1.184.954.330.000 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,72%; các khoản giảm trừ doanh thu năm 2015 tăng 150.752.685.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,09% Từ đó,
Trang 6dẫn tới doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2015 tăng 1.034.201.645.000 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 12,77%
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2015 tăng 373.037.390.000 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 63,76% Số công nhận của doanh nghiệp năm 2015 tăng 265 công nhân so với năm 2014, tương ứng với tỷ
lệ tăng 11,28% Thu nhập bình quân đầu người của công nhân tăng 640.000 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 20,78%
Qua số liệu đã tính toán được cho thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2015 là rất tốt; với tình hình kinh tế như hiện nay mà doanh nghiệp giữ được tốc độ tăng doanh thu đã là tốt rồi, vậy mà không những thế doanh nghiệp đã nắm bắt tốt thời cơ và mang lại lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với năm trước Tuy nhiên, với mức lương như hiện nay doanh nghiệp trả cho công nhân là vẫn còn hơi thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của người lao động; như vậy sẽ làm cho người lao động chán nản và tìm công việc có mức thu nhập cao hơn Doanh nghiệp mất đi một lực lượng khá lớn lao động có tay nghề cao
Trang 7PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ TƯ VẤN AN KHANG 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập
trung ( phụ lục 04) Từng bộ phận kế toán có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc mọi hoạt động của phòng
kế toán Mở sổ lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo qui định Kiểm tra, theo dõi việc mở sổ, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra các sổ chi tiết Vào sổ cái và sổ kế toán tổng hợp,
lập báo cáo và trình lên kế toán trưởng
- Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí của doanh nghiệp
như chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung để tập hợp lại toàn
bộ chi phi, từ đó tính ra giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp
- Kế toán thanh toán: Căn cứ bảng kê nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán đã được
duyệt lập phiếu thu – chi
- Kế toán bán hàng: Thường xuyên theo dõi và đối chiếu các nghiệp vụ phát
sinh tiền hàng đối với những khách hàng, nhà cung cấp và chịu trách nhiệm trước các số hiệu đó Lưu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ công nợ của khách hàng, nhà cung cấp
- Thủ quỹ: Chi thu tiền theo phiếu thu, phiếu chi Chịu trách nhiệm bảo quản
tiền mặt và các chứng từ
- Thủ kho: Theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn nguyên vật liệu, thành phẩm,
hàng hóa trong kho
- Kế toán thuế: Thực hiện đối chiếu giữa các hóa đơn GTGT với các bảng kê
khai thuế đầu vào, đầu ra; theo dõi, tổng hợp và lập các báo cáo thuế định kì Tổng hợp và báo cáo tình hình nộp Ngân sách nhà nước, hoàn thuế của công ty
Trang 82.2 Các chính sách hiện hành đang áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT – BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và tuân thủ các Chuẩn mực
kế toán
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung ( phụ lục 05)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho: Thực tế đích danh
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá thành: Theo phương pháp giản đơn
Phương pháp đánh giá SPDD: Theo chi phí NVLTT
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền:
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt:
a)Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán
chi tiết
b)Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái các tài khoản 111, sổ nhật ký
thu tiền, chi tiền, …
c)Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động của tiền mặt
Có 3 tài khoản cấp 2:
TK 111.1 – Tiền mặt tiền Việt Nam
TK 111.2 – Tiền mặt tiền ngoại tệ
TK 111.3 – Vàng bạc, kim khí, đá quý
d)Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 09 tháng 10 năm 2016, PC số 26 (Phụ lục 06) thanh toán tiền
điện cho công ty điện lực Đông Anh, theo hóa đơn số 1069767 ngày
Trang 909/10/2016, với số tiền chưa thuế là 6.354.430 đồng.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 133(1) : 577.675 đ
Có TK 111(1) : 6.354.430 đ
Ví dụ 2: Ngày 15/10/2016, PT số 90 (Phụ lục 7) thu tiền nợ của Anh Nam
( Nam Hồng – Đông Anh) tổng tiền là 5.642.600 đồng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111(1) : 5.642.600 đ
Có TK 131(Anh Nam) : 5.642.600 đ
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a)Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của ngân
hàng, các chứng từ gốc: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc bảo chi …
b)Tài khoản sử dụng: TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK 112.1 – Tiền gửi ngân hàng tiền Việt Nam
TK 112.2 – Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
TK 112.3 – Vàng, bạc, kim khí, đá quý
c) Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Theo GBC ngày 06/10/2016 (Phụ lục 08) của ngân hàng NN&PTNT
Việt Nam – chi nhánh Đống Đa về số tiền công ty cổ phần bê tông và nền móng Sông Hồng Thăng Long thanh toán
Kế toán định khoản:
Nợ TK 112(1) : 700.000.000 đ
Có TK 131(SHTL) : 700.000.000 đ
Ví dụ 2: Theo GBN ngày 02/10/2016, thanh toán tiền hàng cho công ty TNHH
sản xuất và thương mại Trung Hương, tổng số tiền là 223.000.000 đồng
Kế toán định khoản:
Nợ TK 331(Trung Hương): 223.000.000 đ
Có TK 112(1) : 223.000.000 đ
Trang 102.3.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ-dụng cụ:
a) Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, hóa đơn thông thường mua
vào, Biên bản giao hàng, phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu mua vật tư, Phiếu yêu cầu xuất vật tư, Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu,
Bảng phân bổ vật tư xuất dùng
b) Tài khoản kế toán sử dụng
-TK 152: Nguyên liệu vật liệu và một số TK liên quan khác như TK 111, 112,…
c) Đánh giá NVL, CCDC nhập kho, xuất kho
Kế toán xác định trị giá NVL, CCDC nhập kho theo phương pháp sau đây:
Trị giá
NVL,
CCDC
nhập kho
=
Giá mua ghi trên HĐ
+
Chi phí mua thực tế
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Hiện tại công ty xác định trị giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp thực
tế đích danh Đơn giá thực tế của vật tư xuất kho chính là đơn giá của vật tư đó khi được nhập kho
d) Phương pháp kế toán:
- Kế toán tăng nguyên vật liệu:
Ví dụ1: Theo hóa đơn GTGT số 0009326 (Phụ lục 09) ngày 08/10/2016 của
công ty TNHH Vạn Đạt về việc mua 31.270 kg hạt nhựa PP trắng đường kính 6.5 mm, với giá mua chưa thuế là 10.363,63 đồng/kg Hàng đã nhập kho theo
PNK số 150 ngày 08/10/2016 (Phụ lục 10)
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152 : 324.070.710 đ
Nợ TK 1331 : 32.407.071 đ
Có TK 331(Vạn Đạt) : 356.477.781 đ
- Kế toán giảm NVL
Ví dụ2: Ngày 15 tháng 10 năm 2016, theo phiếu xuất kho số PXK135 (Phụ lục
11) , xuất 31.270 kg hạt nhựa PP trắng (lô hàng đã nhập kho ngày 08/10/2016)
phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Kế toán định khoản:
Trang 11Nợ TK 621: 324.070.710 đ
Có TK 152: 324.070.710 đ
2.3.3 Kế toán tài sản cố định.
- Các tài sản hiện có ở công ty:
+ Tài sản cố định hữu hình của công ty gồm: Nhà cửa , máy móc thiết bị ,
phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý,
+ Tài sản cố định vô hình của công ty gồm: Phần mềm vi tính, Giấy phép đăng
ký kinh doanh, quyền sử dụng đất, nhà cửa của công ty…
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định ở công ty: Tài sản cố định được đánh
giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ là toàn bộ chi phí công ty bỏ ta để có được TSCĐ và đưa nó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng: bao gồm giá mua chưa thuế sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá chiết khấu (nếu có), chi phí vận chuyển,lắp đặt chạy thử, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí hợp lý khác Công ty áp dụng công thức:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá – Số khấu hao lũy kế TSCĐ
Ví dụ1 : Ngày 01/02/2016, Công ty mua một máy rút thép trị giá 32.500.000đ
chưa bao gồm VAT 10% đã thanh toán bằng chuyển khoản, chi phí lắp đặt chạy thử là 1.500.000đ, tài sản này được khấu hao trong 3 năm Căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao và các chứng từ, kế toán xác định nguyên giá máy rút thép như sau:
Nguyên giá = 32.500.000 + 1.500.000 = 34.000.000đ
Kế toán tính giá trị còn lại của máy rút thép đến ngày 31/10/2014 như sau:
Khấu hao năm = 34.000.000 / 3 = 11.333.333 đồng
Khấu hao tháng = 11.333.333 / 12 =944.444,4 đồng
Số khấu hao đã trích = 10 x 944.444,4 = 9.444.444 đồng
Giá trị còn lại của TSCĐ = 43.000.000 – 9.444.444 = 24.555.556đ
- Kế toán tổng hơp TSCĐ:
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản bàn giao TSCĐ(01-TSCĐ), Biên bản thanh lý TSCĐ(02-TSCĐ),
Trang 12+ Sổ kế toán chi tiết TSCĐ: sổ cái, bảng khấu hao TSCĐ,
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
TK 213 – Tài sản cố định vô hình
TK 214 – Khấu hao tài sản cố định
+ Phương pháp kế toán
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
Ngày 15/10/2016 mua một chiếc ô tô tải có giá 150.000.000 đồng (VAT: 10%) Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản (Lệnh chi số 253 ngày 15/10/2016) Căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản cố định số 15 ngày 15/10/2016 Kế toán hạch toán:
Nơ TK 211 : 150.000.000 đồng
Nợ TK 1332 : 15.000.000 đồng
Có TK 112 :165.000.000 đồng
Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
Ngày 25/10/2016, nhượng bán một ô tô con với giá chưa thuế 100.000.000 đồng ( VAT: 10%) Ô tô này có nguyên giá là 560.000.000 đồng, khấu hao lũy kế 350.00.000 đồng cho công ty TNHH Môi Trường Xanh Thanh toán bằng chuyển khoản( GBC số 184 ngày 25/10/2016) và không phát sinh chi phí nhượng bán Căn cứ vào biên bản thanh lý tài sản cố định số 02 ngày
25/10/2016 (Phụ lục 12) Kế toán hạch toán:
BT1: Ghi giảm tài sản cố định
Nợ TK 214 : 350.000.000 đồng
Nợ TK 811 : 210.000.000 đồng
Có TK 211 : 560.000.000 đồng BT2: Thu từ thanh lý:
Nợ TK 112 : 110.000.000 đồng
Có TK 711 : 100.000.000 đồng
Có TK 3331 : 10.000.000 đồng
- Kế toán khấu hao TSCĐ
+ Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định