Thực trạng chính sách Thơng mại tại Việt Nam:1.Thực trạng thuế quan & quy chế Th ơng Mại tại Việt Nam: Những cải cách trong chính sách Thơng mại của Việt Nam diễn ra song song với quá t
Trang 1Mục lục :
I.Thực trạng chính sách Thơng mại ở Việt Nam:
1 Thực trạng về quy chế Thơng mại tại Việt Nam:
• Thực trạng về thuế quan tại Việt Nam
• Thực trạng về hàng rào phi thuế quan tại Việt Nam
• Quyền tham gia kinh doanh XNK
2 Cơ chế quản lý XNK
3 Những thành tựu đạt đợc
4 Những bất cập còn tồn tại trong CSTM
II.Những giải pháp để hoàn thiện hệ thống chính sách thơng mại tại Việt Nam:
1 Giải pháp chung cho chính sách thơng mại tại Việt Nam
2 Nền kinh tế Việt Nam triển vọng và thách thức trong thế kỷ mới
Kết luận
Phụ lục
Trang 2Bối cảnh trong nớc và thế giới
Chính sách Thơng Mại là một hệ thống quan điểm , giải pháp liên quan đến thuế quan, bảo hộ , các quy chế TM, thông qua đó chính phủ có thể thực hiện đợc sự phân bổ nguồn lực theo hớng nhất định Chính sách TM liên quan chặt chẽ đến các chính sách Công nghiệp, chính sách Đầu t, chính scáh Tài chính tiền tệ và noi chung đợc quy định bởi đờng lối phát triển của một quốc gia
Trong vòng cha đầy một thập kỷ qua , bối cảnh quốc tế đã có những thay đổi hết sức nhanh chóng Nền kinh tế thế giới đang đợc quốc tế hoá mạnh mẽ với
sự hình thành các mạng lới sản xuất toàn cầu, sự lu chuyển vốn , công nghệ hàng hoá dịch vụ, thông tin ảnh hởng rất lớn đến thể chế thơng mại đa ph-
ơng, ở từng khu vực & mỗi quốc gia Sự ra đời của Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), các khối Thơng mại và kinh tế EU, AFTA,APEC và hàng chục các khối khác ra đời vừa nh phản ánh quátrình khu vực hoá đang tiến triển mạnh và vừa nh một bớc đi tất yếu của quá trình Toàn cầu hoá Trong bối cảnh đó , bất kỳ một quốc gia nào ,dù là kém phát triển hay phát triển đều phải điều chỉnh mạnh chính sách Thơng mại của mình Các nớc phát triển càng ngày càng mạnh và đẩy khoảng cách với các nớc đang phat triển ngày càng xa hơn, trong khi đó xu thế Toàn cầu hoá muốn kéo các nớc lại gần nhau Chúnh vì vậy mà các nớc đang phát triển phải Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá đất nớc, để rút ngắn khoảng cách đối với các nớc đang phát triển và hội nhập nền Kinh tế thế giới
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 6/1986 Đảng ta đã nêu chủ trơng qua
đờng lối Đổi mới kinh tế: “ Mở rông các quan hệ kinh tế đối ngoại theo
h-ớng đa dạng hoá, đa phơng hoá dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi Chủ động hội nhập Kinh tế quốc tế để phát triển theo lộ trình cụ thể , đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế về quan hệ song phơng đa phơng” Đờng
lối đổi mới cũng nêu lên quan điểm mới về quan điểm công nghiệp hoá, đã khắc phục đợc những sai lầm về quan điểm mà các đại hội trớc đa ra, Công nghiệp hoá phải dựa trên những điều kiện của đất nớc, học hỏi kinh nghiệm của bên ngoài nhng phải có chắt lọc, có sáng tạo đồng thời chúng ta cũng chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng,
mở rộng quan hệ ngoại giao và các quan hệ kinh tế với bên ngoài Qua 15 năm đổi mới chính sách Thơng mại của chúng ta đã có những đổi mới đáng
kể góp phần xây dựng nền Kinh tế nớc nhà sánh vai cùng với các nớc trên khu vực & trên thế giới
Trang 3I Thực trạng chính sách Thơng mại tại Việt Nam:
1.Thực trạng thuế quan & quy chế Th ơng Mại tại Việt Nam:
Những cải cách trong chính sách Thơng mại của Việt Nam diễn ra song song với quá trình Đổi mới kinh tế , bắt đầu từ những nới lỏng quy chế Th-
ơng mại và xoá bỏ chế độ độc quyền của Nhà nớc về Ngoại thơng và tiến đến xây dựng các thể chế thích hợp với một nền kinh tế thị trờng mở cửa
a.Thực trạng về hàng rào thuế quan của Việt Nam trong quá trình đổi
mới kinh tế:
Thuế quan là một trong những công cụ cơ bản của chính sách Thơng mại nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa thị trờng trong nớc và thị trờng quốc
tế Tại Việt Nam, thuế xuất nhập khẩu đợc ban hành từ tháng 12 năm 1991
và là công cụ để quản lý xuất nhập khẩu , phát triển và bảo hộ thị trờng trong nớc, nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại
Tại Việt Nam thuế xuất khẩu áp dụng đối với rất ít mặt hàng, đánh thuế XK không vì tăng thu cho ngân sách nhà nớc mà nhằm vào các mục tiêu nh nâng cao mức độ chế biến nguyên liệu thô của nhà xuất khẩu , nguồn thu cho ngân sách nhà nớc chủ yếu từ thuế nhập khẩu
Các nguyên tắc chủ đạo trong việc xây dựng thuế xuất nhập khẩu:
• Bảo vệ đợc tài nguyên khan hiếm
• Bảo hộ thích đáng các ngành sản xuất trong nớc
• Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nớc
• Có tác dụng hớng dẫn tiêu dùng, điều tiết tiêu dùng đối với các mặt hàng
xa xỉ có ảnh hởng đến các khía cạnh xã hội , văn hoá , an ninh quốc gia
Bộ Tài chính đã quy định thuế quan đối với hàng nhập khẩu vào Việt Nam
Tỷ trọng 9,3%
Số mặt hàng 546
Tỷ trọng17%
Số mặt hàng546
Tỷ trọng17%
Số mặt hàng25
Tỷ trọng0,78
%
nguồn: bảng thuế xuất nhập khẩu năm 1996-Bộ tài chính
Trang 4Nh vậy tính đến năm 1996 hệ thống thuế đã đợc đơn giản hoá và mức thuế trần đối với các mặt hàng nhập khẩu chính đã giảm xuống từ 200% xuống còn 60% Số mặt hàng chịu thuế 0-5% chiếm 53,1% tổng số mặt hàng nhập khẩu và chỉ còn 0,78% số mặt hàng chịu thuế suất trên 60%.
Để khuyến khích xuất khẩu chúng ta đã tiến hành miễn thuế nhập khẩu đối với nhiều mặt hàng thuộc diện nguyên nhiên vật liệu hoặc thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất hàng xuất khẩu , và hoàn trả thuế nhập khẩu đối với những mặt hàng nhập khẩu để gia công hoặc sản xuất hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên trong giai đoạn này hệ thống thuế vẫn khá phức tạp và cha hoàn toàn phù hợp với các thông lệ quốc tế :
• Hệ thống thuế dàn trải quá rộng và có quá nhiều mức thuế gây phức tạp cho việc phân bổ các nguồn vốn vào các lĩnh vực không có hiệu quả, mức chênh lệch thuế có thể làm giảm hiệu quả điều tiết của thuế quan
• Có quá nhiều hàng hoá thuộc diện thuế suất thấp dới 5% làm cho kết quả thu vào ngân sách bị hạn chế, trong khi một số hàng tiêu dùng trong nớc cha sản xuất đợc hoặc cha sản xuất đủ lại chịu mức thuế quá cao tạo nên tình trạng khuyến khích buôn lậu
• Các mặt hàng chịu thuế cao lại chủ yếu dựa trên mục đích sử dụng chức năng không căn cứ vào tính chất hàng hoá
Năm 1996 khi Việt Nam là thành viên chính thức của AFTA - Khu vực tự
do Thơng mại ASEAN và nộp đơn gia nhập WTO thì hệ thống thuế ở Việt Nam đã có nhiều thay đổi.Việt Nam đã ký nghị định th thực hiện CEPT và cam kết bắt đầu cắt giảm thuế từ năm 1/1/1996
Theo quy định của CEPT ch– ơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung:
•Khung thời gian thực hiện : Việt Nam phải hoàn thành CEPT trong 10 năm từ 1/1/1996 đến 1/1/2006
•Nguyên tắc hởng có đi có lại: theo quy định một sản phẩm muốn đợc ởng u đãi thuế quan phải có các điều kiện: Sản phẩm đó phải nam trong danh mục cắt giảm thuế của nớc XK & nớc NK, có mức thuế suất
h-<20% - Chơng trình cắt giảm thuế phải đợc hội đồng AFTA thông qua - Sản phẩm đó phải có chứng nhận xuất xứ và phải thoả mãn quy chế xuất xứ ASEAN, 40% giá trị cấu thành của sp phải từ các nớc ASEAN
•Loại bỏ hàng rào phi thuế quan
•Lộ trình cắt giảm thuế:
Trang 5Danh mục loại
trừ hoàn toàn
GEL
Danh mục loại trừ tạm thờiTEL
Danh mục cắt giảm ngayIL
Danh mục hàng nhạy cảm
do có thể ảnh ởng đến nguồn thu của ngân sách nhà nớc hoặc khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó
h-Tuy nhiên VN từ 1999-04 phải đa mỗi năm 20%
hàng hoá trong danh mục này vào mục cắt giảm thuế ngay
Bao gồm sp mà các thành viên đã
sẵn sàng cắt giảm ngay.Gồm danh mục cắt giảm ngay: giảm mức thuế xuống trong vòng 7 năm
Vd:dầu TV, giấy,
xi măng,cao su
Dmục hàng hoá
bình thờng: đối với những hàng hoá phải cắt giảm thuế xuống còn 0-5% trong vòng
10 năm
Bao gồm những sản phẩm nông sản cha chế biến: gạo thóc trứng, thịt gia cầm Theo quy định thì Việt Nam bắt
đầu thực hiện vào năm 2004 và kết thúc vào năm 2014
Việt Nam đã công bố 4 danh mục hàng hoá tham gia chơng trình CEPT hàng năm trong đó danh mục loại trừ hoàn toàn chỉ chiếm 6% trong tổng danh mục hàng hoá Xuất nhập khẩu Hàng hoá vẫn giữ nguyên mức thuế hiện hành đã giảm xuống nhiều hơn trớc
Đến 1/1/2003 hơn 700 mặt hàng của Việt Nam trong danh mục loại trừ tạm thời sẽ phải đa vào danh mục cắt giảm ngay và mức thuế chỉ còn 0-5%
Thực hiện lộ trình cắt giảm thuế đợc chia ra:
+Đối với 4270 dòng thuế đã đa vào danh mục cắt giảm ngay từ ngày 1/1/96
đến 12/2002 sẽ tiếp tục cắt giảm theo lịch trình
+Đối với 1940 dòng thuế thuộc danh mục loại trừ tạm thời phải thực hiện cắt giảm nh sau:
• Năm 2001 cắt giảm 720 dòng thuế , chủ yếu là các loại thuế suất hiện hành trong khoảng20-40%
• năm 2002 cắt giảm 510 dòng thuế chủ yếu là các loại thuế suất hiện hành trên 40%
Trang 6• năm 2003 cắt giảm 710 dòng thuế chủ yếu là các loại thuế suất hiện hành trên 60%.
Mức thuế của 6210 dòng thuế nhập khẩu , tức 97% các dòng thuế áp dụng cho các nớc ASEAN sẽ giảm xuống 20% vào năm 2003
Riêng đối với 190 dòng thuế thuộc danh mục loại trừ hoàn toàn và danh mục nhạy cảm sẽ nghiên cứu để đa ra lịch trình cắt giảm năm 2003
Trong lộ trình cắt giảm thuế Việt Nam đã đa ra 4 nguyên tắc tham gia cắt giảm thuế:
+Không ảnh hởng lớn đến nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
+Bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc
+Tạo điều kiện khuyến khích chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ cho các ngành sản xuất trong nớc
+Tranh thủ các u đãi mà các mà các nớc ASEAN dành cho nhau để mở rộng thị trờng và thu hút vốn đầu t nớc ngoài
Từ khi tham gia AFTA hệ thống thuế của Việt Nam đã có những thay
đổi đáng kể, các mức thuế đã đơn giản hơn và giảm xuống chỉ còn 0-5% Việc cắt giảm thuế trớc mắt sẽ làm giảm nguồn thu của ngân sách nhà nớc nhng về lâu dài không gây bất lợi, sẽ làm tăng ngân sách nhà nớc vì: thuế giảm sẽ tăng lợng hàng nhập khẩu vậy nên số tiền thu đợc từ thuế sẽ tăng lên.Đồng thời khi cắt giảm thuế sẽ thúc đẩy tự do hoá thơng mại phát triển , làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh , tạo cho nguồn thu nội địa cho ngân sách sẽ tăng lên ( thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt ) Đồng thời cắt giảm thuế sẽ hạn chế đợc tình trạng buôn lậu
và trốn lậu thuế, giảm bớt chi của ngân sách về chi phí hải quanvà việc quản
chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng Giá mua tại cửa nhập khẩu là
số tiền mà ngời mua thanh toán ( ngời nhập khẩu ) hay sẽ phải thanh toán cho ngời bán hàng về hàng hoá nhập khẩu
Trang 7Việt Nam quy định hàng hoá đợc chia ra làm 2 loại: hàng hoá thuộc nhà nớc quản lý giá tính thuế & hàng hoá không thuộc nhà nớc quản lý giá tính thuế
Theo Quy định số 164/2000 của Bộ Tài chính dang mục nhóm mặt hàng nhà nớc quản lý giá tính thuế bao gồm 7 nhóm mặt hàng :
1 Đồ uống các loại
2 Lốp, săm, yếm các loại
3 Gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh
4 Kính các loại, phích nớc, ruột phích
5 Động cơ máy nổ ( trừ động cơ xe máy, ô tô, cần cẩu, máy ủi)
6 Quạt điện ( trừ quạt điện công nghiệp)
7 Xe máy
Tính đến năm 2000, danh mục hàng hóa do nhà nớc quản lý đã giảm đáng
kể Năm 1996 có 34 mặt hàng thuộc diện nhà nớc quản lý, đến năm 1997 còn 21 mặt hàng, đến năm 1999 còn có 15 mặt hàng và đến năm 2000 chỉ còn 7 mặt hàng Điều này chứng tỏ nhà nớc đã dần khắc phục đợc tình trạng cứng nhắc trong thời gian dài về việc quản lý giá tính thuế
b Hàng rào phi quan thuế:
Ngoài việc áp dụng thuế để điều tiết hoạt động thơng mại Việt Nam còn áp dụng các biện pháp phi thuế quan khác
Những hạn chế về số lợng và hạn ngạch đã đợc thể hiện trong quy
định về mặt hàng xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân bảo hộ các ngành sản xuất trong nớc.Theo quy định hàng hoá đợc phân chia nh sau:
Các hàng hoá cấm nhập hoặc cấm xuất nhằm mục đích đảm bảo an ninh xã
hội , bảo vệ sức khoẻ con ngời, bảo vệ nguồn tài nguyên quý hiếm & bảo vệ môi trờng:
Các hàng hoá thuộc danh mục cấm xuất khẩu áp dụng cho thời kỳ 2005:
2001-• Vũ khí, đạn dợc, vật liệu nổ ( trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị quân sự
Trang 8• Đồ cổ.
• Các loại ma tuý
• Các hoá chất độc hại
• Gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nớc
( Theo Quyết định số: 46/2000/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTCP )
Mặt hàng cấm nhập khẩu áp dụng cho thời kỳ 2001-2005:
• Vũ khí, đạn dợc, vật liệu nổ
• Các loại ma tuý
• Các hoá chất độc hại
• Sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động đồ chơi trẻ em có ảnh hởng xấu
đến giáo dục nhân cách và trật tự an toàn xã hội
• Pháo các loại (trừ pháo hiệu)
• Thuốc lá điếu, xì gà và các loại thuốc lá thành phẩm khác
• Hàng tiêu dung đã qua sử dụng: Giầy dép, dệt may, quần áo, hàng điện tử, hàng điện lạnh, hàng điện gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng gia dụng: gốm sành sứ, thuỷ tinh, kim loại, nhựa cao su, chất dẻo và các chất liệu khác
• Phơng tiện vân tải tay lái nghịch ( trừ các loại phơng tiện chuyên dùng)
• Vật t phơng tiện đã qua sử dụng
• Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhó amphibole
• Các loại máy mã chuyên dùng và các chơng trình phần mềm mật mã sử dụng trong phạm vi bảo vệ bí mật nhà nớc
( Theo Quyết định số: 46/2000/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTCP )
Các mặt hàng có liên quan đến cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân :xăng dầu, phân bón, đờng, thép xây dựng, xi măng.
nh-Đối với những mặt hàng này CP quy định khối lợng đợc phép nhập khẩu và phân bổ hạn mức nập khẩu khoảng từ 40-60% Năm 97 số lợng mặt hàng thuộc loại này chỉ còn: xăng dầu & phân bón.Đối với hàng tiêu dùng tổng kim ngạch nhập không vợt quá 20% giá trị xuất khẩu hàng năm
Nhóm hàng hoá xuất nhập khẩu thông thờng phải chịu sự điều tiết của thuế quan và không thuộc nhngx hàng hoá đợc đề cập trong phần này
Trang 9Các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch:
Tại VN bộ Thơng mại là cơ quan quản lý nhà nớc duy nhất có thẩm quyền phân bổ hạn ngạch trực tiếp cho các doanh nghiệp và kiểm tra thực hiện phân bổ hạn ngạch
Hạn ngạch nhập khẩu của Việt Nam
đầu t sản xuất, lắp ráp
xe 2 bánh gắn máy dạng IKD, đợc nhập khẩu linh kiện IKD, theo năng lực sản xuất phù hợp với giấy phép kinh doanh đã cấp
Thép xây dựng 500.000 tấn Giấy phép nhập khẩu
Xi măng 500.000 - 700.000 tấn Chỉ áp dụng giấy phép nhập khẩu đối với xi
măng đen
Giấy in chất lợng cao,
giấy carton, duplex
20.000 tấn Giấy phép nhập khẩu
Đờng 10.000 tấn đờng RE cấm nhập các loại đờng
khác
Giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu: Việt Nam đã có những cải tiến đáng kể trong việc cấp
giấy phép XNK.Từ 15/12/95 giấy phép đối Từ năm 1996 đã bỏ giấy phép
NK chuyển đổi với đại đa số các hàng hoá, chỉ yêu cầu giấy phép nhập khẩu
đối với một số mặt hàng từ một số bộ chuyên ngành
Trang 10Giấy phép nhập khẩu gồm 2 loại:
• Giấy phép nhập khẩu tự động: là giấy phép không hạn chế số lợng nhập khẩu trong phạm vi điều chỉnh
• Giấy phép nhập khẩu không tự động: là loại giấy phép mà ngời nhập khẩu muốn xin đợc phải có hạn ngạch hoặc chịu những ràng buộc khác về hạn chế nhập khẩu
Danh mục hàng hoá XNK theo giấy phép của bộ TM thời kỳ 2001-2005:
Phụ lục 02- Quyết định số: 46/2000/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTCP
Hàng nhập khẩu
1 Hàng dệt may xuất khẩu theo hạn ngạch
mà Việt Nam thoả thuận với nớc ngoài, do
bộ thơng mại công bố cho từng thời kỳ
Toàn bộ thời kỳ:2001-2005
2 Xi măng portland, đen & trắng Đến ngày 31 tháng 12
chiếc mới 100% và bộ linh kiện lắp ráp
không có đăng ký tỷ lệ nội địa hoá, trừ
loại đi theo bộ linh kiện đã đăng ký tỷ lệ
nội địa hoá
Đến ngày 31 tháng 12
năm 2001
8 Phơng tiện vận chuyển hành khách từ 9
chỗ ngồi trở xuống, loại mới ( bao gồm cả
loại vừa chở khách vừa chở hàng , vừa có
khoang trở khách chung trong một ca bin
Đến ngày 31 tháng 12
năm 2001
Phụ lục 02- Quyết định số: 46/2000/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của TTCP