1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bùi th thúy b3

52 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công cuộc đổi mới của đất nước ta đang diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vô cùng biến động, trước thực tế khách quan đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phương thức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI

DƯƠNG

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS: LÊ THỊ THANH HƯƠNG BÙI THỊ THÚY

MSSV:DA1911141

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo.

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của

cô TS: Lê Thị Thanh Hương đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo.

Ngày …… tháng ……… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Thúy

1

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần thiết kế xây dựng và thương mại Hải Dương

Địa chỉ: 43/3/90 đường Nguyễn Đình Hiền, phường tân Bình, Thành phố Hải

dương, tỉnh Hải Dương.

Điện thoại: Fax: Email:xaydunghaiduong@gmail.com Website:xaydunghaiduong.com

Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá

trong bảng sau:

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty,

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5

Trang 7

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP 2

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN 3

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

MỤC LỤC 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Phạm vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 9

CHƯƠNG 1 10

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 10

1.1 Các khái niệm 10

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 10

1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất 14

1.4.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh 14

1.4.2 Đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành 14

1.4.3 Đánh giá theo đơn giá dự toán 15

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 15

1.6 Phương pháp hạch toán 16

1.7 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán 17

CHƯƠNG 2 22

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG 22

2.1 Tổng quan về công ty CP Thiết kế xây dựng và thương mại Hải Dương 22

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 22

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 24

2.1.3 Quy trình sản xuất 26

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 26

Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ 28

2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 30

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 46

2.3.1 Ưu điểm 46

Trang 8

2.3.2 Nhược điểm 46

CHƯƠNG 3 48

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI DƯƠNG 48

3.1 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành 48

3.2Điều kiện thực hiện 49

51

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế sôi động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải hòa mình vào dòng chảy khốc liệt đó Nền kinh tế càng được quốc tế hóa bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ Nền kinh tế thị trường với những đổi mới trong cơ chế quản lý tài chính đã khẳng định vai trò là một nguồn thông tin đáng tin cậy, giúp Nhà nước điều hành nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành khu vực Công cuộc đổi mới của đất nước ta đang diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế thế giới vô cùng biến động, trước thực tế khách quan đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, phải quan tâm đến các khâu của quá trình sản xuất và tổ chức sản xuất để đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời cũng để nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất Muốn tồn tại, phát triển và đứng vững, các doanh nghiệp phải cung cấp ra thị trường những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hợp lý Vì vậy, việc quản lý các loại chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết

bị, chi phí quản lý phân xưởng là những vấn đề cấp thiết được đặt ra cho các

7

Trang 9

doanh nghiệp Qua đó góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng vòngquay của vốn, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận một cách đáng kể.

Ngoài ra, thực hiện tốt kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn

có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị, cung cấp thông tin tài chính hữuích để họ có thể đưa ra những quyết định tối ưu nhất

Nhận thức được tầm quan trọng cũng như tính c ấp thiết của vấn đề nên trong thời gian thực tập Công ty Cổ phần Thiết kế, Xây dựng & Thương mại Hải Dương, vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo , cũng như s ự giúp

đỡ của các cô chú trong phòng Tài chính - Kế toán tại công ty, em đã đi sâutìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty Cổ phần Thiết kế, Xây dựng & Thương mại Hải Dương”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Công ty Cổ phần Thiết kế, Xây dựng & Thương mại Hải Dươngdựa trên cơ sở số liệu năm 2014.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hạch toán kế toán

Phương pháp hạch toán kế toán là việc quan sát, đo lường, tính toán tình hìnhtài sản, nguồn vốn và sự vận động của nó trong các đơn vị nhằm kiểm tra hoạt độngkinh tế tài chính ở đơn vị đó Đây là phương pháp tổng hợp và phân tích các đốitượng kế toán theo từng khoản mục để tính toán, xác định được thời gian phát sinh,chất lượng, số lượng và quy trình hoạt động của từng đối tượng Ví dụ như phươngpháp hạch toán nguyên vật liệu, hạch toán tiền mặt, hạch toán TSCĐ

Phương pháp so sánh

Phương pháp này là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở mức giá củacác tài sản tương đương với các tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công(hoặc đang mua bán trên thị trường) trong điều kiện thương mại bình thường vàothời điểm cần thẩm định giá để ước tính giá và xác định giá trị thị trường của tàisản

Khi so sánh theo thời gian cần đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tếcủa chỉ tiêu, phương pháp phân tích và đơn vị tính của chỉ tiêu đó

Phương pháp phân tích

Đây là phương pháp dùng để đánh giá, phân tích tình hình biến động củatừng đối tượng để thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành lên đốitượng đó như thế nào, qua đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và biện pháp khắcphục những ảnh hưởng xấu nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Đối với các doanh nghiệp, việc phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh là vô cùng quan trọng Nó nghiên cứu những chỉ tiêu kinh tế với sự tác độngcủa các nhân tố chủ quan và khách quan, từ đó tạo tiền đề cho những bước đi chiếnlược của doanh nghiệp

9

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Các khái niệm

Khái niệm: Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sản phẩmxây lắp theo qui định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình 1giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tóm tắt sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK154TK622

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

Kết chuyển CP NC trực tiếp Giá trị dịch vụ dở dang cuối kỳ

Kết chuyển giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang cuối kỳ

Trang 12

* Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các NVL chính, nửa thành phẩm,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc TSLĐ Để phản ánh chi phíNVL trực tiếp, kế toán phản ánh tổng hợp trên TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"

Bên Nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất

Bên Có: + Kết chuyển vào TK 154 "Chi phí SXKD dở dang"

+ Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho

Cuối kỳ không có số dư, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tậphợp chi phí

+ Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp:

Nợ TK 621: Chi phí NVLTT

Có TK 152: NVL+ Mua NVL không về nhập kho và xuất dùng trực tiếp

Nợ TK 621: Chi phí NVL TT

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, 112, 111: Vật liệu mua ngoài+ Cuối kỳ kiểm kê xác định NVL dùng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152: NVL

Có TK 621: CP NVL+ Cuối kỳ kiểm kê xác định nguyên vật liệu sử dụng cho từng đối tượng hạchtoán chi phí

Kết chuyển (hoặc phân bổ)

CP sản xuất chung

Tổng giá thành sản xuất của sảnphẩm dịch vụ hoàn thành

Trang 13

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm: tiền lương côngnhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ.Toàn bộ chi phí trên được hạch toán vào TK 622 "CP NCTT".

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154

Cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.+ Hàng tháng, căn cứ bảng tính lương, tiền công phải trả cho nhân công trựctiếp sản xuất xây lắp.Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 141: Tạm ứng+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài gồm toàn bộ các chi phí về vật tư,lao động, khấu hao, chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công.Chi phí sử dụng máy thi công phản ánh vào TK623 "chi phí sử dụng máy thi công"

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động máy thi công

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

TK 623 không có số dư cuối kỳ

+ Toàn bộ chi phí thuê máy thi công tập hợp vào TK 623

Nợ TK 623 (6237: giá thuê chưa thuế

Nợ TK 133.1: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331, 111,112: Tổng giá thuê ngoài+ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng

Nợ TK 154: CP SXKD dở dang

Có TK 632.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Hạch toán chi phí sản xuất chung: Là chi phí liên quan đến quản lý côngtrình trong phạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm: chi phí tiền công và cáckhoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí VLCC phục vụ choquản lý công trường

Hạch toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí SXC, sử dụng TK 627 "CPSXC"

Trang 14

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên Có: - Kết chuyển vào TK 154

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

TK 627 không có số dư cuối kỳ

+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên đội

Nợ TK 627: Chi phí nhân viên phân xưởng đội

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lươngphair trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội

Nợ TK627 (6271): Chi phí nhân viên phân xưởng

Có K 338 (338.2, 338.3, 338.4): CP phải trả khác

+ Hạch toán chi phí NVL, CCDC cho đội xây dựng:

Nợ TK 627 (627.2, 627.3): CP Vật liệu, CCDC

Có TK 152, 153: NVL, CCDC+ Khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng thuộc đội xây dựng

Nợ TK 627 (627.4): Chi phí khấu hao TSCĐ

Có TK 214: Hao mòn TSCĐĐồng thời ghi đơn TK009: nguồn vốn khấu hao cơ bản

+ Chi phí điện nước, điện thoại thuộc đội xây dựng:

Nợ TK 627 (627.8): Chi phí khác

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có K 111, 112, 335: Các khoản phải trả+ Căn cứ vào chi phí sản xuất chung, tập hợp cuối kỳ phân bổ, kết chuyểncho từng công trình, hạng mục công trình

= x

Nợ TK 154: CP SXKD dở dang

Có TK 627: Chi phí sản xuất chung

 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Tức là giá thành công trình hoànthành bàn giao được xác định trên tổng cộng chi phi sản xuất phát sinh từ khi khởicông đến khi hoàn thành bàn giao Nếu khối lượng công trình hoàn thành theo giaiđoạn xây dựng thì:

13

Trang 15

= + - Nếu đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là cả một công trình, nhưng phảitính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thìphải tính phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích hợp:

x Hệ số phân bổ

- Phương pháp tính giá thành theo định mức kĩ thuật, dự toán được duyệt

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trong quá trình sản xuất xây lắp, chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn đặthàng Khi hoàn thành thì chi phí hạch toán là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.Trường hợp đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất hạch toán là giá trịsản phẩm xây lắp dở dang

1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản phẩm xây lắp tập hợp trong từng khoản mục chi phí vừa liên quanđến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm đang làm dở được xác định ởthời điểm cuối kỳ Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng có thể là cáccông trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành hay khối lượng công tác dở dangtrong kỳ, chưa được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanh toán Việc tính giá sảnphẩm dở dang trong doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào phương thức thanh toán,khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu Việc đánhgiá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể được thực hiện theo các cách sau:

1.4.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Phương pháp này được áp dụng đối với các công trình, hạng mục công trình

mà quy định là thanh toán một lần sau khi hoàn thành thì giá sản phẩm dở dang làtất cả chi phí thực tế phát sinh từ lúc khởi công đến cuối tháng đó

1.4.2 Đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành

Đối với những công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán theo giaiđoạn quy ước thì chi phí dở dang chính là giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành vàđược đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế đã phát sinhcho giai đoạn xây lắp hoàn thành và chưa hoàn thành căn cứ vào giá thành dự toáncủa chúng

CPSX thực tế dở dang của = Zdt khối lượng dở dang cuối kỳ x Hệ số

Trang 16

từng giai đoạn của từng giai đoạn phân bổ

Hệ số phân bổ = CP thực tế DD ĐK + CP thực tế PS trong kỳ

Zdt< KLXLHT> + Zdt< KLXL dở dang>

Trong đó:

 Zdt KLDD cuối kỳ của từng giai đoạn: Là giá thành dự toán khối lượng

dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn

 CP thực tế DD ĐK: Là chi phí thực tế dở dang đầu kỳ

 CP thực tế PS trong kỳ: Là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

 Zdt< KLXLHT>: Là giá thành dự toán của khối lượng xây lắp hoànthành bàn giao trong kỳ

 Zdt< KLXL dở dang>: Là giá thành dự toán khối lượng dở dang cuối kỳcủa các giai đoạn

1.4.3 Đánh giá theo đơn giá dự toán

Trong trường hợp bàn giao thanh toán theo định kỳ khối lượng hoànthành của từng loại công việc hoặc bộ phận kết cấu, xác định chi phí thực tếcủa khối lượng dở dang cuối kỳ như sau:

Giá thành dự toán của từng

khối lượng dở dang =

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn

15

Chi phí thực tế

của khối lượng dở

dang cuối kỳ Chi phí sản xuất

của giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất thực tế trong kỳ

Giá dự toán củakhối lượng dởdang cuối kỳ

Giá dự toán củagiai đoạn xâylắp hoàn thànhtrong kỳ

Tổng giá dựtoán của cáckhối lượng dởdang cuối kỳ

x

+

Chi phí thực tế dởdang đầu kỳ Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Trang 17

Theo phương pháp này thì giá thành sản phẩm được xác định theo công

thức sau:

Giá thành sản phẩm

xây lắp =

Giá trị dở dang đầu kỳ +

Chi phí sản xuất phát

sinh

-Thiệt hại phá đi làm lại,

CP bảo hiểm vượt ĐM

Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo đơn đặt hàng

Ở phương pháp này thì mỗi đơn đặt hàng sẽ được lập một bảng tính giá

thành, chi phí phát sinh được tập hợp cho từng hợp đồng theo phương pháp

trực tiếp hoặc gián tiếp

Cuối kỳ tập hợp chi phí phát sinh theo từng khoản mục chi phí và ghi

vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tương ứng( khi đơn đặt hàng

hoàn thành thì cộng lũy kế từ thời điểm thi công đến thời điểm hoàn thành)

Bảng tính giá thành chưa xong thì được gọi là báo cáo chi phí sản xuất xây lắp

dở dang

Một đơn đặt hàng có thể gồm nhiều công trình và hạng mục công trình

do đó sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành thì mới tính giá

thành cho từng công trình, hạng mục công trình

1.6 Phương pháp hạch toán

TK111, 112, 152, 153

TK621

TK1541

TK3362

TK 111, 112

Trang 18

1.7 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm theo các hình

gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thứcnày là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhậtký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và địnhkhoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào SổCái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kếtoán được áp dụng là: nhật ký chung

Kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp (đvị cấp dưới hạc toán kết quả

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về

số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ/ thẻ kế toán chi tiết

Nhật ký Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 20

Sơ đồ 1.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại

sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từNhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tíchcác nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với cácnghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toánchi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sổ cái tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 21

cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từnày do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từgốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Trang 22

Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

21

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Trang 23

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

HẢI DƯƠNG 2.1 Tổng quan về công ty CP Thiết kế xây dựng và thương mại Hải Dương 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Thông tin chung về doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp: Công ty CP Thiết kế, xây dựng và thương mại Hải Dương

Trụ sở chính: 43/3/90 Đường Nhữ Đình Hiền - Phường Tân Bình – TP HD

- Ngày thành lập: Ngày 22 tháng 10 năm 2010

- Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 26 tháng 05 năm 2014

- Người đại diện pháp luật giám đốc: Nguyễn Mạnh Thắng

- Hoạt động theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty

 Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần thiết kế, xây dựng & thương mại Hải Dương được Sở Kếhoạch & Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy phép kinh doanh số: 0800857146 đăngký lần đầu ngày 22 tháng 10 năm 2010 và Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 26tháng 05 năm 2014

Ngoài nguồn vốn điều lệ đăng ký công ty thường xuyên bổ sung bằng nguồnvốn tự có, vốn huy động các thành viên, vốn vay, vốn liên doanh liên kết đếnnay đã đạt trên 10.000.000.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động của công ty

Trang 24

Công ty Cổ phần Thiết kế, Xây dựng & Thương mại Hải Dương là tổ chức hoànchỉnh gồm các Kỹ sư, Thiết kế nhiều kinh nghiệm, chúng tôi cung cấp đầy đủ dịch vụ vềcác lĩnh vực như: Tư vấn quản lý dự án các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, tư vấn thẩm tra dự án,báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế dự toán các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi, cấp thoát nước, hạ tầng kỹ thuật, giám sát thi công xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế kết cấu công trình dân dụng,công nghiệp; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, cấpthoát nước; hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến áp 35KW; san lấp mặt bằngcông trình; mua bán vật liệu xây dựng, các sản phẩm cơ khí; sản xuất, mua bán cácsản phẩm từ gỗ, sản phẩm vật liệu xây dựng, không nung, mua bán, lắp đặt các sảnphẩm công nghệ thông tin, tự động hoá; Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy,

trống trộm, camera quan sát, lò sưởi và điều hòa không khí trên quy mô rộng khắp cả

nước

Nhờ đầu tư vào việc học tập, tham quan và tích luỹ kinh nghiệm cùng sự hỗtrợ của các nhà Tư vấn, các đối tác nhiều kinh nghiệm, chúng tôi luôn tiếp cận vớinhững Công nghệ & Thiết bị cũng như những xu hướng mang tính kỹ thuật côngnghệ cao nhằm tìm tòi, đưa ra các phương pháp thi công hiện đại, có hiệu quả đápứng các yêu cầu cao nhất của khách hàng

23

Trang 25

2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Với mô hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý nhìn chung gọn nhẹ và khálinh hoạt, Công ty có điều kiện thuận lợi quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế kỹ thuậtcũng như tổ chức quản lý đến từng đội, từng công trình, đồng thời nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Bộ máy quản lý bao gồm:

Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyết định cao nhất của Công

ty, ĐHĐCĐ đề ra các Nghị quyết, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh củaCông ty cũng như các chiến lược quan trọng khác nhằm ổn định, phát triển Công tymột cách bền vững

Hội đồng Quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ lãnh đạo Công ty

thực hiện các Nghị quyết đã được thông qua, thực hiện nhiệm vụ quản trị Công ty,

Đại hội đồng Cổ đông

Hội đồng Quản trị

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty

Đội công trình 2

Trang 26

quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của Công ty trong quá trìnhsản xuất kinh doanh.

Ban kiểm soát Công ty: do ĐHĐCĐ bầu ra, thay mặt ĐHĐCĐ kiểm tra,

kiểm soát hoạt động của sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm đảm bảo tính minhbạch, công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ban Giám đốc bao gồm:

- Giám đốc Công ty: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọimặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty

từ việc huy động vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo thu nhập chocông nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với Nhànước

- Phó Giám đốc Kinh tế: Có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ, tư vấn cho Giám đốctrực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính, tìm hiểu thị trường của Công ty

- Phó Giám đốc Kỹ thuật: Đưa ra sự hỗ trợ, tư vấn về mặt kỹ thuật, công tácchuyên môn, chuyên ngành, lập kế hoạch sản xuất đối với các quyết định của Giámđốc

Các phòng ban chức năng: Có nhiệm vụ giúp Ban Giám đốc nghiên cứu các

chế độ của Nhà nước để bổ sung, hoàn thiện các quy chế quản lý của Công ty nhưquy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng sản phẩm Ngoài ra còn cónhiệm vụ tham mưu, giúp ban Giám đốc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh vàchịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của cácphòng ban như sau:

- Phòng Kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh cho toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị trường, lập

hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng hợp doanh thu toàn Công ty

- Phòng Kế toán: Gồm có 5 người, có nhiệm vụ ghi chép, cung cấp đầy đủ,trung thực, kịp thời các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, giám sát tìnhhình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Xây dựng các chỉ tiêu tài chính củaCông ty, theo dõi, kiểm tra công tác kế toán của các đơn vị trực thuộc, tổng hợpQuyết toán tài chính toàn Công ty để báo cáo với Nhà nước Ngoài ra phòng Kếtoán còn có nhiệm vụ nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính để bổ sung,hoàn thiện quy chế tài chính của Công ty

25

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thành chưa xong thì được gọi là báo cáo chi phí sản xuất xây lắp - Bùi th  thúy b3
Bảng t ính giá thành chưa xong thì được gọi là báo cáo chi phí sản xuất xây lắp (Trang 17)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Bùi th  thúy b3
Sơ đồ 1.1 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 19)
Bảng kê - Bùi th  thúy b3
Bảng k ê (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Bùi th  thúy b3
Sơ đồ 1.4 Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty - Bùi th  thúy b3
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 25)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất - Bùi th  thúy b3
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 27)
Hình thức kế toán tại đơn vị - Bùi th  thúy b3
Hình th ức kế toán tại đơn vị (Trang 29)
Bảng 2.6: Sổ cái chi phí sản xuất NVL - Bùi th  thúy b3
Bảng 2.6 Sổ cái chi phí sản xuất NVL (Trang 38)
Bảng 2.7:  Sổ chứng từ ghi sổ 01456 - Bùi th  thúy b3
Bảng 2.7 Sổ chứng từ ghi sổ 01456 (Trang 39)
Bảng 2.8: Sổ cái chi phi nhân công trực tiếp - Bùi th  thúy b3
Bảng 2.8 Sổ cái chi phi nhân công trực tiếp (Trang 41)
Bảng 2.9: Sổ đằng ký chứng từ ghi sổ - Bùi th  thúy b3
Bảng 2.9 Sổ đằng ký chứng từ ghi sổ (Trang 43)
Sơ đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ - Bùi th  thúy b3
Sơ đồ 10 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w