Điều chế: Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit kim loại kiềm.. Thường gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy bằng dd CaOH2 hoặc dd BaOH2... Khối lượng dd sau phản
Trang 1Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
BÀI IA và HỢP CHẤT
I VỊ TRÍ – CẤU HÌNH ELECTRON:
- Vị trí: Nhóm IA = Li Na K Rb Cs Fr (phóng xạ)
(bán kính nguyên tử tăng dần).
- Cấu hình: ns 1
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
- to sôi, to nóng chảy; D, độ cứng thấp.
- Nguyên nhân: cấu tạo tinh thể lập phương tâm khối (rỗng) + liên kết kim loại yếu
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
- Tính khử rất mạnh: M → M+ 1 + 1e; - Tính khử tăng dần từ Li → Cs (năng lượng ion hoá giảm dần).
1 Tác dụng với phi kim: dễ dàng M + Cl2 → MCl2
2 Tác dụng với axit: mãnh liệt + nổ M + HCl → NaCl + 1/2H2
3 Tác dụng với nước: mãnh liệt + nổ M + H2O → MOH + 1/2H2
Chú ý: -Do kim loại kiềm dễ phản ứng với oxi, nước → ngâm trong dầu hỏa để bảo quản.
- Kim loại kiềm tác dụng với dd muối, không tạo kim loại mới.
IV.ỨNG DỤNG – TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – ĐIỀU CHẾ:
1 Ứng dụng:
- Hợp kim Li – Na: Trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
- Hợp kim Li – Al: Siêu nhẹ dùng trong kỹ thuật hàng không
- Cs dùng làm tế bào quang điện
2 Trạng thái tự nhiên: Dạng hợp chất nước biển, đất.
3 Điều chế: Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit kim loại kiềm.
V DẠNG TOÁN CO 2 , SO 2 TÁC DỤNG VỚI DD KIỀM( NaOH, KOH, Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2 )
- Tính số mol CO2 (hoặc SO2)
- Tính số mol OH
Xét tỉ lệ: k =
2
OH CO
n
n
−
Phương trình phản ứng: CO2 + OH- → HCO3− CO2 + 2OH- → 2
3
CO− + H2O + Nếu k < 1: tạo muốiHCO3− và CO2 dư (hoặc HSO3− và SO2 dư)
+ Nếu k = 1: chỉ tạo muốiHCO3− (hoặc HSO3−)
+ Nếu k = 2: chỉ tạo muốiCO23−
+ Nếu k > 2: tạo muốiCO23− và OH- dư (hoặc SO23− và OH- dư)
+ Nếu 1 < k < 2: Tạo cả 2 muối HCO3− và CO23−
* Lưu ý:
- Có những bài toán không thể tính k Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối
- Hấp thụ CO2 vào OH- dư chỉ tạo muối CO23−
- Hấp thụ CO2 vào OH- thấy có kết tủa Sau đó thêm OH- dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa ⇒ tạo cả 2 muối HCO3−
và CO23−
- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo thành cả CaCO3 và Ca(HCO3)2
- Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dd bazơ nhất thiết phải xảy ra sự tăng giảm khối lượng dd Thường gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy bằng dd Ca(OH)2 hoặc dd Ba(OH)2 Khi đó:
Khối lượng dd tăng = mhấp thu - mkết tủa
Khối lượng dd giảm = mkết tủa - mhấp thu
- Nếu mkết tủa > mCO2thì khối lượng dd giảm so với khối lượng dd ban đầu.
- Nếu mkết tủa < mCO2thì khối lượng dd tăng so với khối lượng dd ban đầu.
- Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nước vôi dư sau phản ứng khối lượng dd tăng m gam và có n gam kết tủa thành thì luôn có: p = n + m.
- Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nước vôi sau phản ứng khối lượng dd giảm m gam và có n gam kết tủa tạo thành luôn có: p = n – m.
Chú ý: Cho hỗn hợp Na, Ba, Al tác dụng với nước: nNa = nNaOH = nAlpư = 1/2nH2
nBa = nBa(OH)2 = 1/2nAlpư
* Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO 2 vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH, Ca(OH) 2
hoặc Ba(OH) 2
Tính n CO
−
2
3 = n OH
−
- n CO2 rồi so sánh nCa
+
2
hoặc nBa
+
2
để xem chất nào phản ứng hết để suy ra n kết tủa ( điều kiện
n CO
−
2
3 ≤ n CO2 )
Trang 2Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
* Công thức tính thể tích CO 2 cần hấp thụ hết vào một dung dịch Ca(OH) 2 hoặc Ba(OH) 2 để thu được một lượng kết tủa theo yêu cầu Ta có hai kết quả :
- n CO2= n kết tủa
- n CO2= n OH
−
- n kết tủa
VI Bài tập vận dụng
Câu 1 (ĐHB-1012): Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 2 (ĐHA-1012): Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca (ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch
Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
Câu 3 (ĐHA-1012): Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là
Câu 3 (CĐA-1012): Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Bài 1: Cho V lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 2 lít dd Ba(OH)2 0,015M ta thấy có 1,97 BaCO3 Thể tích V có giá trị lớn nhất
Bài 2: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 40 lít dd Ca(OH)2 ta thu được 12g kết tủa A Nồng độ CM của dd Ca(OH)2 là: A 0,004M
Bài 3: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 750 m dd NaOH 0,2M Số gam muối thu được là:
Bài 4: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào lượng dư nước thì thoát ra V lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dd NaOH dư thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các khí đo ở cùng điều kiện):
Bài 5: Cho 1 lít dd HCl vào dd chứa 0,2 mol NaClO3, lọc, nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 7,65 gam chất rắn Nồng độ mol của dd HCl là:
A 0,15 hoặc 0,35B 0,15 hoặc 0,2 C 0,2 hoặc 0,35 D 0,2 hoặc 0,3
Bài 6: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 15,76g kết tủa Gía trị của a là?
Bài 7: Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,02M, hấp thụ 0,5 mol khí CO2 vào 500 ml dung dịch A thu được kết tủa có khối
Bài 8: Hấp thụ hết 0,3 mol CO2 vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Lượng kết tủa thu được là:
Bài 9: 100 ml dd X chứa Na2SO4 0,1M và Na2CO3 0,1M tác dụng hết với dd Ba(NO3) dư Khối lượng kết tủa thu được là:A 2,39
Bài 10: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ tan hết trong nước tạo ra dd Y và thoát ra 0,12 mol H2 Thể tích dd H2SO4 0,1M cần để trung hoà dd Y là:
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 4,68 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại X và Y kế tiếp nhau trong nhóm IIA vào dd HCl thu được 1,12 lít khí CO2 (đktc) Kim loại X, Y là:
Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lit CO2 ở đktc vào 200ml NaOH nồng độ aM, dd thu được có khả năng tác dụng tối đa 100ml dd KOH1M Gía trị của a là: A 0,75 B 1,5 C 2 D 2,5
Câu 24: 0,2688 lit CO2 ở đktc hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dd NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng muối thu được là: A 1,26g B 2g C 3,06g D 4,96g
Câu 25: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dd chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lượng dd sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu ?
A tăng 13,2g B tăng 20g C giảm 16,8g D giảm 6,8g
19 Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dd chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2g kết tủa Giá trị của x là
A 0,02 mol ; 0,04 mol B 0,02 mol ; 0,05 mol
C 0,01 mol; 0,03 mol D 0,03 mol; 0,04 mol
20 Hấp thụ V lit CO2 ở đktc vào Ca(OH)2 thu được 10g kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đung nóng phần dd còn lại thu được 5g kết tủa nữa V có giá trị là
A 3,36 B 2,24 C 1,12 D 4,48
Bài 13: Dãy kim loại nào sau đây đều có các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường:
Bài 14: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit nào sau đây :
Bài 15: Cho dung dịch canxi hidroxit tác dụng với dd (NH4)2CO3, đun nhẹ, thì có hiện tượng nào sau đây :
A Chỉ có khí không mùi bay ra B Chỉ có kết tủa trắng xuất hiện
C Khí mùi khai bay ra và có kết tủa trắng xuất hiện D Không có hiện tượng gì
Bài 16 Cho Ba kim loại vào dung dịch Cu(NO3)2 thì có hiện tượng nào sau đây
Trang 3Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
A Chỉ xuất hiện bọt khí không màu bay ra B Xuất hiện bọt khí không màu bay ra và có kết tủa xanh
C Có kết tủa trắng D Có kim loại đồng tạo thành
Bài 17: Nước Javen là dung dịch chứa:
A NaCl, NaClO3 trong nước B KCl, KClO3 trong nước
C NaCl, NaClO trong nước D NaClO, NaClO3 trong nước
Bài 18: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 91,2 gam hỗn hợp gồm Al và FexOy (trong môi trường không có không khí) thu được chất rắn X chỉ gồm Fe và Al2O3 Hòa tan X trong dung dịch axit HCl dư thu được 1,8 gam khí H2 Công thức oxit sắt trên là
Bài 19: (ĐHA-2013): Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na( Z = 11) là
A 1s22s22p53s2 B 1s22s22p43s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s1
Bài 20: (ĐHA-2013): Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2
(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
HG giải :
• Qui đổi X về
) mol ( z : O
) mol ( y : Ba
) mol ( x : Na
- Ta có : mX = mNa + mBa + mO = 21,9
- bt e : x + 2y = 2(mol H2) + 2z
- y = mol Ba(OH)2 = 0,12 ⇒x = 0,14 ; z = 0,14
• Lập tỉ lệ − = + =
2
CO
OH
n
y 2 x n
n
1,27 ⇒phản tạo ra 2 muối
= +
= +
⇒
−
−
−
OH
CO 2
3
3
n b a
n b a ) mol ( b : CO
) mol ( a :
⇒ a = 0,22 ; b = 0,08
• m(BaCO3) = 0,08.197 = 15,76
Bài 21: Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại N và M đều có hóa trị 2 Sau một thời gian thu
được 3,36 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và còn lại hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu thêm được 3,36 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam muối khan Khối lượng m của hỗn hợp X ban đầu là:
Bài 22: (ĐHA-2013): Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH
0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
HG giải :
• bt khối lượng : m(X) + m(O2) = m(CO2) + m(H2O) ⇒m(H2O) = 2,7 g
• C : H : O = nC : nH : nO =
16
m : 18
m 2 : 44
mCO HO O
2
2 = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3
⇒CTPT X là C7H6O3
2
2 6 7
.
2 − + = = Vòng benzen (π+v = 4) + π
Vậy X có thể là : HO – C6H4 – COOH hoặc HO – C6H4 – OCOH
• mol(X) : mol (NaOH pư) = 100 0 , 05 : 0 , 15 1 : 3
120
5 , 0 36 , 0 : 138
9 ,
• Pứ : HOC6H4OCOH + 3NaOH →NaOC6H4ONa + HCOONa + 2H2O
⇒ m(X) + m(NaOH lấy dư 20%) = m(rắn) + m(H2O) ⇒m(rắn) = 12,3 g
Bài 23: Chất X có các tính chất sau: tác dụng nước tạo dung dịch kiềm, dung dịch kiềm này có khả năng tạo kết tủa với Na 2CO3 Chất X phản ứng với axit tạo muối Vậy X là:
Câu 30: (ĐHB-2013): Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí H2
(cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
M càng lớn thì số mol càng bé → hoặc C hoặc B
Vậy K là ít nhất
Trang 4Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
Câu 31: (ĐHB-2013): Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Có nCO32- = nHCO3- = 0,03 mol > nBa2+ = 0,02 mol (có 0,02 mol BaCO3)
→V =80 ml
Câu 32: (ĐHB-2013): Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước,
thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của
H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
4x = 0,024.2 → x = 0,012 mol → m muối = 1,788 + 0,024.35,5 + 0,012.96 = 3,792 gam
Câu 37 (ĐHB-2013): Hỗn: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 25: Cho 44 gam dd NaOH 10% tác dụng với 10 gam dd axit photphoric 39,2 % Sau phản ứng thu được muối nào?
A Na2HPO4 B Na3PO4 C NaH2PO4 D Na2HPO4 và Na3PO4
Bài 26: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít khí
H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là:
A 1 B 6 C 7 D 2Đề thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng Khối A năm 2007
Bài 27: Cho 0,1 mol P2O5 vào dd chứa 0,35 mol KOH, Dung dịch thu được có các chất:
A H3PO4 KH2PO4 B K3PO4, KOH C K2HPO4 và K3PO4 D K2HPO4 và KH2PO4
Đề thi tuyển sinh Đại học - Cao đẳng Khối A năm 2008
Bài 28: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra 0,448 lít khí (đktc) Kim loại M là:
Bài 29: Cho V lít dung dịch NaOH 0,2M vào dung dịch chứa 0,15 mol AlCl3 thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của V là:
A 1,8 và 2,2 lít B 1,8 và 2,4 lít C 1,2 và 2,4 lít D 1,4 và 2,2 lít
Bài 30: Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch K2CO3 có dư Hiện tượng nào sau đây đúng?
A Có kết tủa trắng bền B Có kết tủa vàng nhạt
C Có kết tủa trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến hết D Có kết tủa trắng và có sủi bọt khí
Bài 31: Hoà tan 5,94 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại X, Y đều thuộc nhóm IIA vào nước được 100ml dung dịch E Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch E ngừoi ta cho tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam hỗn hợp muối khan, m có giá trị là:
A 6,36g B 63,6 g C 9,12 g D 91,2 g
Bài 32: Cho dung dịch chứa x mol Ca(HCO3)2 vào dung dịch x mol Ca(HSO4)2 Hiện tượng xảy ra là:
A Sủi bọt khí B Vẩn đục C Sủi bọt khí và vẩn đục D Vẩn đục sau đó trong suốt trở lại Bài 33: Chỉ dùng hoá chất nào trong các hoá chất dưới đây để nhận biết được hỗn hợp các kim loại: Na, Ba, Al và Ag
A H2O B Dung dịch NaOH C Dung dịch H2SO4 loãng D Dung dịch NH3
Bài 34: Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch brom dư Thêm dung dịch BaCl2 dư vào hỗn hợp trên thì thu được 2,33 gam kết tủa V nhận giá trị nào trong số các phương án sau?
A 0,112 lít B 0,224 lít C 1,120 lít D 2,240 lít
Bài 35:Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan Gía trị của m là:
A 10,8 B 5,4 C 7,8 D 43,2 Đề thi tuyển sinh Đại học Khối A năm 2008
Bài 36: Nhỏ từ từ 200ml dd X (K2CO3 1M; NaHCO3 05M) vào 200ml dd HCl 2M thì thể tích CO2 thu được ở đktc là:
Bài 37: Sục 11,2 lít CO2 (đktc) vào dd hỗn hợp chứa 0,2 mol Ca(OH)2 và 0,5 mol KOH Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là:
Bài 38: Cho 1 lít dd HCl vào dd chứa 0,2 mol NaAlO2 lọc nung kết tủa đến khối lượng không đổi đựợc 7,65 gam chất rắn, nồng độ mol của dung dịch HCl là
A 0,15M và 0,35M B 0,15M và 0,2M C 0,2M và 0,35M D 0,2M và 0,35M
Bài 39: Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào dd chứa 0,3 mol Ca(OH)2 Khối lượng dd sau phản ứng biến đổi thế nào so với dd ban đầu?
A Giảm 11,2 gam B Tăng 8,8 gam C Giảm 20 gam D Không thay đổi
Bài 40: Sục a mol khí CO2 vào dd Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa Đun nóng dd sau phản ứng thấy sinh thêm 2 gam kết tủa nữa Giá trị của a là:
Bài 41: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dd Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa Giá trị của V là:
A 2,24 lít hoặc 4,48 B 4,48 lít hoặc 8,96 lít C 4,48 lít hoặc 6,72 lít D 2,24 lít hoặc 8,96 lít
Bài 42: Sục khí CO2 vào 200 gam dd Ba(OH)2 17,1% thu được a gam kết tủa và dd X Cho Ca(OH)2 dư vào dd X thu được b gam kết tủa Tổng khối lượng kết tủa thu được hai lần là 49,4 gam Số mol khí CO2 là:
Trang 5Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
Câu 1 (ĐHB-2007): Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II thu được 6,8g chất rắn và khí X Lượng khí
X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là?
Câu 4: (ĐHB-2008): Hấp thụ hết V lít CO2(đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH x mol/l được 10,6 gam Na2CO3 và 8,4 gam NaHCO3 Gía trị V, x lần lượt là?
A 4,48lít và 1M B 4,48lít và 1,5M C 6,72 lít và 1M D 5,6 lít và 2M
Câu 5: Hấp thụ hết CO2 vào dung dịch NaOH dược dung dịch A Chia A làm 2 phần bằng nhau:
- Cho dung dịch BaCl2 dư vào phần 1 được a gam kết tủa
- Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào phần 2 được b gam kết tủa
Cho biết a < b Dung dịch A chứa:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol etan rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 300 ml dd NaOH 1M Khối lượng muối
thu được sau phản ứng
A 8,4g và 10,6g B 84g và 106g C 0,84g và 1,06g D 4,2g và 5,3g
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 hydrocacbon A ở thể khí trong điều kiện thường sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào bình đựng dd
NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 23 gam Thêm tiếp BaCl2 dư vào thấy xuất hiện thêm 78,8 gam kết tủa Xác định CTPT A?
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 2,6gam hydrocacbon A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 500ml dung dịch KOH, thêm
BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng thấy xuất hiện 19,7 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi thêm Ba(OH)2 dư vào phần nước lọc thấy xuất hiện 19,7 gam kết tủa nữa Xác định CTPT A biết 90 <MA <110 (K=39;C=12;H=1;O=16;Ba=137)
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 10gam hợp chất hữu cơ A(C, H, O) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml NaOH 1M thấy khối
lượng dung dịch tăng 29,2 gam Thêm CaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng thấy có 10gam kết tủa xuất hiện Xác định CTPT A biết CTPT trùng với CTĐGN (Na=23;C=12;H=1;O=16;Ca=40)
A C 5 H 8 O 2 B C5H10O2 C C5H6O4 D C5H12O
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn a mol acid hữu cơ Y thu được 2a mol CO2 Mặt khác để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của Y là?
Câu 11: X là hỗn hợp rắn gồm MgCO3; CaCO3 Cho 31,8 gam X tác dụng với 0,8 lít dung dịch HCl 1M Chỉ ra phát biểu đúng:
A X còn dư sau phản ứng B acid còn dư sau phản ứng
C X phản ứng vừa đủ với acid D Có 8,96lít CO2(đktc) bay ra
Câu 1 (ĐHA-2007): Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều được V lít khí (đktc) và
dung dịch X Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X có xuất hiện kết tủa Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là?
A V=22,4(a-b) B V=11,2(a-b) C V=11,2(a+b) D V=22,4(a+b)
Câu 3 (ĐHA-2007):: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76gam
kết tủa Gía trị của a là?
Câu 4: (ĐHA-2007): Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Gía trị của m là?
Câu 5: Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,5 M Sau phản ứng thu được 10g kết tủa Vậy V bằng:
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C2H5ỌH rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 75 ml dd Ba(OH)2 2 M Tổng khối
Câu 7: hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd ca(OH)2 0,01M được
Câu 8: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? (C=12;H=1;O=16;Ca=40)
A Tăng 13,2gam B Tăng 20gam C Giảm 16,8gam D Giảm 6,8gam
Câu 9: Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 được 2gam kết tủa Chỉ ra gía trị x?
(C=12;H=1;O=16;Ca=40)
A 0,02mol và 0,04 mol B 0,02mol và 0,05 mol
Câu 10: Đốt cháy 0,225 mol rượu đơn chức A bằng oxi vừa đủ Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 100 ml dd Ba(OH)2 1,5M được 14,775g kết tủa Rượu A có công thức nào dưới đây? (C=12;H=1;O=16;Ba=137)
A CH 3 OH B C2H5OH C C3H7OH D C4H7OH
Câu 11: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2 Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:
C CaCO3 và Ca(HCO3)2 D Ca(HCO3)2 và CO2
Câu 12: Hấp thụ hoàn toàn 0,224lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu được m gam kết tủa Gía trị của m là?
Câu 13: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M thu được 19,7 gam kết tủa Gía trị lớn nhất của V là?
Trang 6Ôn thi Đại học - Cao đẳng Giáo viên: Bùi Phương Thúy - 0016.771.025
Câu 14: Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Thêm tiếp 0,4gam NaOH vào bình này Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là?
Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu được 15,76g kết tủa Gía trị của a là?
Câu 16: Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,02M, hấp thụ 0,5 mol khí CO2 vào 500 ml dung dịch A thu được kết tủa có khối lượng?
Câu 17: Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào 1 lít dung dịch chứa KOH 0,2M và Ca(OH)2 0,05M thu được kết tủa nặng?
Câu 18: Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M Hấp thụ 7,84 lít khí CO2(đktc) vào 1 lít dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là?
Câu 19: Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2 Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra lớn hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại giảm bao nhiêu?
A 1,84gam B 184gam C 18,4gam D 0,184gam
Câu 20: Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2 Ta nhận thấy khối lượng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lượng CO2 đã dùng nên khối lượng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu?
Câu 21: Tỉ khối hơi của hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 so với khí N2 bằng 2.Cho 0,112 lít (đktc) của X lội chậm qua 500ml dd Ba(OH)2 Sau thí nghiệm phải dùng 25ml HCl 0,2M để trung hòa lượng Ba(OH)2 thừa % theo số mol mỗi khí trong hỗn hợp X là?
Câu 22: Cho 5,6 lít hh X gồm N2 và CO2 (đktc) đi chậm qua 5 lít ddịch Ca(OH)2 0,02M để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5 gam kết tủa Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2
A 18,8 B 1,88 C 37,6 D 21
Câu 23: Dẫn 5,6 lít CO2(đkc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độa M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa100ml dung dịch KOH 1M Giá trị của a là?
Câu 24: Cho 0,2688 lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M Tổng khối lượng muối thu được là?
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 5,2 gam 1 hydrocacbon A sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dd Ba(OH)2 thấy có 39,4 gam kết tủa Thêm NaOH vào phần nước lọc lại thấy có 19,7 gam kết tủa nữa Xác định CTPT của A biết 96<MA<115
(C=12;H=1;O=16;Ba=137)
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng amin A bằng oxi vừa đủ được CO2, H2O và N2 cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thấy có 20g kết tủa khối lượng dung dịch giảm đi so với ban đầu là 4,9gam Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 1,12 lít(đktc) Xác định CTPT A biết MA<70 (C=12;H=1;O=16;N=14;Ca=40)
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm 2 hydrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 3
lít dd Ca(OH)2 0,01M được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 2,46g Cho dd Ba(OH)2 vào lại thấy có kết tủa nữa Tổng khối lượng kết tủa 2 lần là 6,94g Tìm khối lượng mỗi hydrocacbon đã dùng?
A 0,3g và 0,44g B 3g và 4,4g C 0,3g và 44g D 30g và 44g
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 1 hh gồm rượu metylic và rượu etylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 150ml dd Ba(OH)2 1M thấy có kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 4,6g Thêm dd Ba(OH)2 dư vào lại thấy có 19,7g kết tủa nữa % khối lượng mỗi rượu trong hỗn hợp là?
Câu 29: Tiến hành phản ứng hợp nước hoàn toàn 2 anken thu được 2 rượu liên tiếp Cho hỗn hợp rượu này tác dụng với Na dư
được 2,688 lít H2(đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 30gam kết tủa, tiếp tục cho NaOH dư vào thấy có 13gam kết tủa nữa Xác định CTPT 2 anken? (Na=23;C=12;H=1;O=16;Ca=40)
A C 2 H 4 và C 3 H 6 B C3H6 và C4H8
C C4H8 và C5H10 D không xác định được
Câu 30: Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH được dung dịch A Biết rằng:
- cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A thì phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra
- Cho dd Ba(OH)2 dư vào dung dịch A được 7,88gam kết tủa
dung dịch A chứa? (Na=23;C=12;H=1;O=16;Ba=137)