82 Kế toán tổng hợp tại Trường TH Thủy Sản IV
Trang 1Lời nói đầuuất phát từ đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản
lý hành chính nhà nớc, đơn vị sự nghiệp y tế, văn hoá giáo dục, thể thao, sựnghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế hoạt động bằng nguồnkinh phí nhà nớc cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn kinh phí khác nh thu sựnghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận viện trợbiếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm của
Đảng và nhà nớc giao Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của
đơn vị cũng nh để chủ động trong việc chi tiêu cho nên kế toán hành chính sựnghiệp có vai trò rất quan trọng, nó là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng
số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toánkinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật t, tài sản công, tình hình chấphành dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức của nhà nớc ở đơnvị
Mặt khác, với chức năng thông tin mọi hoạt động kinh tế phát sinh trongquá trình chấp hành ngân sách nhà nớc tại đơn vị hành chính nhà nứơc cho nên
kế toàn HCSN đợc nhà nớc sử dụng nh một công cụ sắc bén có hiệu lực trongviệc quản lý ngân sách nhà nớc tại đơn vị, góp phần đắc lực vào việc sử dụngcác nguồn vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả Và để thực sự là một công cụ sắcbén có hiệu lực trong công tác quản lý tài chính thì kế toán trong đơn vị HCSNphải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thốngtình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn, quá trình hình thànhkinh phí và sử dụng nguồn kinh phí; tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh tại đơn vị
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi; tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và các tiêu chuẩn, định mức củanhà nớc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật t tài sản ở đơn vị; kiểm traviệc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân sách, chấp hành luật thanh toán và chế độchính sách của nhà nớc
Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dựtoán cấp dới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán của các đơn vịcấp dới
Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấptrên và cơ quan tài chính theo quy định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiếtphục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu; phân tích
và đánh giá hiệu suất sử dụng các nguồn kinh phí ở đơn vị
X
Trang 2Chính vì nhận thức rõ vai trò, chức năng và nhiệm vụ của công tác kế toánHCSN cho nên trong thời gian thực tập tại Trờng TH Thuỷ Sản IV em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài "Kế toán tổng hợp" của trờng Nhng vì thơì gian cũng nh
nhận thức còn hạn chế, báo cáo của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rấtmong nhận đợc sự đóng góp, phê bình của thầy cô giáo cũng nh các cô chútrong phòng Kế toán - Tài vụ của trờng để báo cáo thực tập tốt nghiệp của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo chủ nhiệmdậy bộ môn kế toán và các bác, các anh chị trong phòng kế toán tài vụ của tr ờng
TH Thuỷ Sản IV đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn !.
Trang 3Phần I : Tổng quan về trờng TH Thuỷ sản IV
I Đặc điểm tình hình của Trờng TH Thuỷ Sản IV
1 Quá trình hình thành và phát triển của Trờng
1.1 Quá trình hình thành
Trờng TH Thuỷ Sản IV trực thuộc Bộ Thuỷ sản quản lý, là một trong 3 ờng Trung học của ngành Thuỷ sản nằm trong hệ thống mạng lới của Trờng THcủa ngành giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam
tr-Trờng đóng trên địa phận xã Đình Bảng - Huyện Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh,cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 13 Km theo đờng Quốc lộ 1A từ Hà Nội đi LạngSơn, nơi đây có rất nhiều di tích lịch sử và thắng cẳnh đẹp Trờng có bề dầy lịch
sử hơn 40 năm (1962 - 2003) xây dựng và trởng thành
1.2 Những thành tựu nhà trờng đã đạt đợc trong đào tạo
Trờng Trung học ra đời cho đến nay đã gần nửa thế kỷ Xuyên suốt chặng
đờng đó trờng đã trải qua nhiều thăng trầm, có lúc tởng chừng không vực lên
đ-ợc (Giai đoạn 1974 - 1978) Song đđ-ợc sự quan tâm giúp đỡ của Bộ Thuỷ Sản, BộGiáo dục - Đào tạo và địa phơng sở tại, từ năm 1990 trở lại đây những khó khăntừng bớc đợc đẩy lùi dần, công tác đào tạo của trờng học đợc giữ vững, ổn định
và phát triển không ngừng, cơ sở vật chất, kỹ thuật đợc tăng cờng đáng kể
- Từ một trờng đơn cấp học, quy mô tuyển sinh hàng năm trên dới 100chỉ tiêu Đến nay trờng đã trở thành trờng đa cấp học, đa ngành học, đa lĩnh vực.Quy mô tuyển sinh hàng năm từ 1500 đến 2000 học sinh Trờng không chỉ tổchức đào tạo tại trờng mà còn phát triển đào tạo ở các cơ sở trực thuộc ngành vàcác địa phơng thuộc hầu hết các tỉnh phía Bắc
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dậy, học tập đợc tăng cờng
và ngày càng hiện đại
- Nội dung chơng trình và phơng pháp đào tạo ngày càng đợc đổi mới để
đáp ứng sự biến động ngày càng nhanh của nền kinh tế thị trờng, khoa học côngnghệ tiên tiến
- Chất lợng đào tạo đợc giữ vững và ngày càng đợc nâng cao
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của trờng ngày càng tích luỹ đợcnhiều kinh nghiệm và đợc nâng cấp nhanh chóng
- Kết quả số học sinh, sinh viên ra trờng sau 40 năm đào tạo:
- Hệ đào tạo Trung học dài hạn tập trung 45 khóa với 5808 học sinh
- Hệ đào tạo Đại học tại chức nuôi trồng thuỷ sản và kinh tế thuỷ sản với
4 khoá gồm 469 sinh viên
- Hệ công nhân dài hạn tập trung đã đào tạo đợc 8 khoá với gần 2000công nhân bậc 2/7, hơn 2000 công nhân hệ ngắn hạn và đã tập huấn chuyên đềcho hàng trăm nông, ng dân nuôi trồng thuỷ sản ở hầu hết các tỉnh phía Bắc
Trang 4- Ngoài ra, trờng đã đào tạo và đào tạo lại cho hàng trăm công chức, viênchức cho ngành thuỷ sản ở các tỉnh phía Bắc
- Với lực lợng trí tuệ và nhân lực này đã góp phần quan trọng trong việc
bổ sung cơ cấu lao động của ngành thuỷ sản và các ngành liên quan Các emhọc sinh, sinh viên đã có mặt ở khắp các cơ sở quản lý, nghiên cứu và sản xuấtthuỷ sản từ TW đến địa phơng trong cả nớc, nhiều em trở thành những cán bộchủ chốt của các cơ quan góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển ngành thuỷsản trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
- Với cơ sở vật chất còn nhiều hạn hẹp, thầy trò ngành nuôi trồng thuỷ sản
đã khắc phục khó khăn, tập trung nghiên cứu hàng chục đề tài ứng dụng để bổsung cho giảng dậy, nâng cao chất lợng đào tạo và phục vụ phát triển sản xuất
- Với những thành tựu trên , năm 1991 trờng đã đợc nhà nớc tặng Huânchơng lao động Hạng 3, năm học 1995 - 1996 trờng đợc Chính phủ tặng cờ luân
lu, trờng tiên tiến suất sắc tiêu biểu cho khối trờng Trung học cả nớc Năm học
1996 - 1997 trờng đợc nhà nớc tặng Huân chơng lao động Hạng Nhì và Huânchơng Chiến công Hạng 3 Năm học 2001 - 2002 trờng đợc nhà nớc tặng thởnghuân chơng lao động hạng nhất, chính phủ tặng cờ thi đua và đợc Bộ Thuỷ sảntrao cờ truyền thống của ngành Đó là phần thởng cao quý đã tô thắm thêmtruyền thống vẻ vang của nhà trờng
2 Chức năng, nhiệm vụ của Trờng TH Thuỷ Sản IV :
- Trờng TH Thuỷ Sản IV là cơ sở giáo dục và đào tạo nghề nghiệp thuộccác ngành nghề đã đợc Bộ thuỷ sản, Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt ở bậcTHCN, có quan hệ đào tạo liên thông với các trờng TH cơ sở, Trung học phổthông, dạy nghề, cao đẳng, đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Trờngchịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Thuỷ sản, sự quản lý nhà nớc của Bộ giáo dục
đào tạo và sự quản lý theo lãnh thổ của UBND tỉnh Bắc Ninh Với vai trò và vịtrí nh vậy nên trờng có chức năng và nhiệm vụ sau:
2.1 Chức năng
- Đào tạo ngời lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độtrung cấp và trình độ công nhân kỹ thuật có đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp, ýthức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngờilao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ,củng cố quốc phòng an ninh
- Tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ và quản lý cho công chức viện chức củangành thuỷ sản,
2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức tốt quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo mục
Trang 5- Xây dựng chơng trình đào tạo , kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chơng trình khung do Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
- Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của những ngành nghề đợc phép
đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trởng thành lập
- Thực hiện các hoat động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng dụng vàphát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế, xã hội củangành địa phơng và đất nớc
- Thực hiện các dịch vụ công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp vớingành nghề của trờng và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên
- Thực công tác tuyển sinh và quản lý học sinh
- Phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức cá nhân trong hoạt động giáodục đào tạo
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt
đông xã hội
- Quản lý sử dụng đất đai, trờng sở các trang thiết bị và tài chính theo quy
định của pháp luật Xây dựng và mở rộng cơ sở vật chất cho trờng trong từnggiai đoạn cho phù hợp
- Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học với nớc ngoài theo quy địnhcủa chính phủ
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các cơ sở đào tạo nhằmphát triển công tác đào tạo nâng cao chất lợng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm,phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trờng
- Sử dụng nguồn thu từ ngân sách nhà nớc cấp, từ hoạt động kinh tế để
đầu t xây dựng cơ sở vật chất của trờng, mở rộng sản xuất kinh doanh theongành, nghề và chi cho hoạt động giáo dục - đào tạo theo quy định của phápluật
- Tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ
3 Phơng hớng phát triển đào tạo của trờng.
Về cơ bản chức năng và nhiệm vụ của trờng không có gì thay đổi lớn.Song về chất lợng và phơng thức hoạt động đòi hỏi sự nhạy bén và thực sự gắnvới đời sống sản xuất hiện nay của ngành hơn
Tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 2(khoá 8), nghị quyết TW 6 (khoá 9)
về Giáo dục - Đào tạo Đồng thời căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế xã hộingành Thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2010 Căn cứ vào đánh giá quốc gia về nhucầu đào tạo nguồn nhân lực cho nuôi trồng Thuỷ sản đến năm 2010 Trờng đã và
đang tích cực mở rộng quy mô đào tạo, nhằm từng bớc đáp ứng nhu cầu nguồnnhân lực có kỹ thuật, nghiệp vụ cho ngành Thuỷ sản và cho xã hội Xuất phát từ
Trang 6nhận thức có tính xuyên suốt trên, giai đoạn 2000 - 2010 trờng tiếp tục mở rộngquy mô đào tạo với phơng châp phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực mở rộngliên thông, liên kết trong đào tạo nhằm đa dạng hoá các cấp đào tạo, ngành nghề
đào tạo và loại hình đào tạo
II Cơ cấu tổ chức và quản lý của Trờng TH Thuỷ Sản IV
Để thực hiện tốt nhiệm vụ và các mặt công tác, Trờng TH Thuỷ Sản IVxây dựng bộ máy tổ chức và hoạt động theo phơng châm và những nguyên tắcsau đây:
- Cơ cấu bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động có hiệu quả
Trờng TH Thuỷ Sản IV có bộ máy tổ chức sau:
1 Ban giám hiệu gồm:
- Hiệu trởng : Có nhiệm vụ chính là
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo phát triển của nhà trờng Quyết
định các kế hoạch, chủ trơng, chơng trình công tác của trờng và tổ chức chỉ đạothực hiện
Quản lý các công tác chuyên môn về đào tạo, tổ chức, chỉ đạo xây dựngchơng trình giáo dục, kế hoạch giảng dậy, chơng trình và giáo trình môn họccủa trờng và các hoạt động giảng dạy học tập trong trờng theo sự chỉ đạo của BộThuỷ sản và Bộ Giáo dục - Đào tạo
- Phó hiệu trởng: có nhiệm vụ giúp Hiệu trởng trong công tác quản lý
tr-ởng, thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về các nhiệm vụ đợc phâncông và các kết quả thực hiện
2 Các phòng chức năng.
*/ Phòng đào tạo: Có nhiệm vụ giúp Hiệu trởng trong việc xác định mục
tiêu giáo dục, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo Xây dựng chơng trìnhGiáo dục, kế hoạch giảng dậy, chơng trình và giáo trình môn học Tổ chức tuyểnsinh thi tốt nghiệp, công nhận và cấp bằng tốt nghiệp, tổ chức thực nghiệm,nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo kết hợp với lao động sản xuất, dịchvụ
*/ Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính,
tổng hợp, văn th, lu trữ, in ấn, lễ tân đối ngoại Giúp hiệu trởng trong việc sắpxếp tổ chức, quản lý và bồi dỡng giáo viên, cán bộ nhân viên
Trang 7*/ Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp hiệu trởng quản lý công
tác tài chính Lập kế hoạch thu chi hàng quý, hàng năm của trờng Thực hiệncác khoản thu chi, lập quyết toán hàng quý, hàng năm theo đúng quy định vềchế độ kế toán tài chính của nhà nớc
*/ Phòng Quản trị đời sống: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện mua sắm, quản lý và bảo trì các loại trang thiết bị khoa học kỹ thuậtcủa trờng Đề xuất và tổ chức thực hiện quyết định của hiệu trởng về điềuchuyển, sử dụng hoặc tu sửa, cải tạo nhà làm việc, phòng học, phòng thínghiệm…
*/ Phòng công tác học sinh: có nhiệm vụ đề xuất và giúp hiệu trởng trong
việc giáo dục và quản lý học sinh, sinh viên
*/ Trại trờng: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý, phục vụ thực nghiệm, nghiên
cứu khoa học giảng dạy, học tập thực hành, thực tập rèn nghề của giáo viên, họcsinh, sinh viên
3 Tổ bộ môn trực thuộc:
Có nhiệm vụ tổ chức quá trình đào tạo, giảng dạy, học tập và các hoạt
động giáo dục khác theo chơng trình kế hoạch giảng dạy của nhà trờng
Trang 8Sơ đồ 1.1: cơ cấu tổ chức Trờng TH Thuỷ Sản IV
Quan hệ Q.Tế
Trại thực nghiệm nuôi Thuỷ sản n-
ớc mặn, lợ
Trại thực nghiệm nuôi Thuỷ sản n-
ớc ngọt
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Quản trị đời sống
Phòng Tài chính
Kế toán
Tổ Bảo vệ
Trang 9III Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng của Trờng
TH Thuỷ Sản IV
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Trờng TH Thuỷ Sản IV tổ chức công tác kế toán theo loại hình tập trung,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày và tình hình hoạt động của trờng đợc
tổ chức hoạch toán tại phòng tài chính kế toán Vì vậy phong tài chính kế toán
có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-Giúp Hiệu trởng quản lý công tác tài chính Lập kế hoạch thu chi hàngquý, hàng năm của trờng Thực hiện các khoản thu chi, lập quyết toán hàng quý,hàng năm theo đúng quy định về chế độ tài chính của nhà nớc
-Tổ chức kiểm tra các khoản thu và việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sửdụng vật t, thiết bị và tài sản khác của tất cả các bộ phận trong trờng Tổ chức
định kỳ kiểm tra đánh giá tài sản, thiết bị kỹ thuật theo quy định của nhà nớc
-Lập kế hoạch thu chi hàng tháng, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thuchi hàng tháng của trờng
-Phòng tài chính kế toán bao gồm 6 cán bộ, mỗi cán bộ lại đảm nhận phụtrách một khâu kế toán riêng, cụ thể nh:
Kế toán trởng - trởng phòng: Có nhiệm vụ
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và các mặt côngtác của phòng Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ vàcác mặt công tác của cán bộ nhân viên trong phòng
Tổ chức, đôn đốc việc thực hiện về chế độ chính sách, nội quy, quy chế
và những quy định của nhà trờng, của Đảng và nhà nớc
Có trách nhiệm xây dựng phòng vững mạnh về mọi mặt điều khiển hoạt
động của phòng đi vào nề nếp thống nhất và khoa học
Kế toán thanh toán (Kế toán tiền mặt)
Có nhiệm vụ viết phiếu thu chi hàng ngày căn cứ vào chức từ gốc về cácnghiệp vụ kinh tế liên quan đến thu chi tiền mặt Các phiếu thu chi phải có kýduyệt của trởng phòng mới có giá trị thu chi tiền
Kiểm tra sự hợp pháp của chứng từ gốc trớc khi viết phiếu thu chi
Mở sổ sách theo dõi quỹ tiền mặt thu chi hàng ngày đối chiếu kiểm trathủ quỹ, lập biên bản kiểm quỹ phân loại theo từng loại tiền
Kế toán vật t, TSCĐ: Có nhiệm vụ
Theo dõi kiểm tra việc nhập xuất vật t vật liệu, thờng xuyên đối chiếukiểm tra giữa sổ sách kế toán và thực tế tồn kho tránh hiện tợng hao hụt, thấtthoát vật t
Trang 10Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời số lợng nguyên giá
và giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ, công tác
đầu t xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ ở đơn vị
Kế toán theo dõi HMKP và tiền gửi kho bạc: tổ chức thực hiện việc theodõi HMKP từng loại nghiệp vụ tiền gửi, định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu nhằm
đảm bảo số liệu gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của ngânhàng, kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, khobạc để điều chỉnh kịp thời
Kế toán tổng hợp: tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kế toán, đối chiếu kiểm
tra với các nghiệp vụ kế toán, lập báo cáo quyết toán đảm bảo tính trung thựcphản ánh rõ ràng
Thủ quỹ: giữ và xuất tiền khi nhận đợc chứng từ thu chi.
Sơ đồ 1.2: Bộ máy tổ chức kế toán của trờng.
Với hình thức này phòng kế toán tài chính của trờng đã sử dụng một sốmẫu biểu sau: Sổ đăng ký chứng từ; chứng từ ghi sổ; sổ cái; các sổ thẻ kế toánchi tiết; sổ theo dõi HMKP; sổ quỹ tiền mặt; sổ tạm ứng; sổ lơng; sổ tổng hợpchi tiết chi hoạt động; sổ theo dõi TSCĐ… Ngoài ra, đơn vị còn sử dụng séclĩnh tiền mặt dùng cho các tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã kiểm tra
để lập chứng từ ghi sổ hoặc lập bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, sau
đó mới căn cứ số liệu của chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ khi đã lập đợc chuyển cho phụ trách kế
Kế toán vật t TSCĐ
Kế toán Tổng hợp,
BC TC
Thủ quỹ
Trang 11ghi sổ và cho số, ngày cùng chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ chỉ sau khi đã ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (lấy số và ngày) mới đợc sử dụng để ghi vào sổcái và các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kếtoán tiến hành khoá sổ cái để tính ra số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dcuối tháng của từng tàik hoản Sau khi đối chiếu, kiểm tra đảm bảo khớp đúng
số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và sổ cái thì số liệu khoá sổ trên sổ cái đợc sửdụng để lập “Bảng Cân đối tài khoản” và các báo cáo tài chính khác
Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ, sổ kế toán chi tiết thì chứng từ kếtoán, Bảng tổng hợp chứng từ kế toán kèm theo chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng tiền hànhkhó các sổ, thẻ kế toán chi tiết, lấy kết quả lập bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từng tài khoản đó Sốliệu khoá sổ trên sổ cái và số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết ” của các tàikhoản đợc sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 12sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Trang 13Phần 2: Thực tế công tác kế toán
tại trờng TH thuỷ sản IV
a Công tác quản lý tài chính của Trờng TH Thuỷ Sản IV
1 Công tác lập dự toán thu chi năm.
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu chi của năm trớc
Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm kế hoạch
*/ Lập dự toán:
- Thông qua thủ trởng đơn vị giao trách nhiệm cho các tổ công tác, cácphòng ban, lập dự chữ chi tiêu của bộ phận minh
- Bộ phận tài chính kế toán lập dự toán chi quỹ tiền lơng, phụ cấp lơng…
và tổng hợp dự toán của các bộ phận thành dự toán chung của đơn vị, trình đơn
vị xét duyệt và gửi cơ quan quản lý cấp trên
Trang 14có đầu năm có tháng 9
Số lớp học =
bình quân năm
9 thángDựa vào các căn cứ lập dự toán tính toán các mục thu, mục chi trong năm
kế hoạch (có chi tiết theo từng tiểu mục) mà đơn vị có phát sinh các nguồn thu
đó ghi vào biểu số 4 - dự toán thu chi ngân sách năm:
Đối với các khoản chi thừơng xuyên (chi cho các cá nhân, chi cho hànghoá dịch vụ ) , dựa vào các chính sách, chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức đểlập từng mục, ( để có chi tiết từng tiểu mục )
Đối với những khoản chi không thờn xuyên, thì dựa vào nhu cầu thực tế
để lập các mục (để có chi tiết từng tiểu mục) nhng phải đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm
Trang 152/ Công tác chấp hành dự toán thu chi năm.
2.1 Lập dự toán thu chi quý.
*/ Căn cứ lập:
- Căn cứ vào dự toán thu chi năm đã đợc xét duyệt
- Căn cứ vào khối lợng công tác và đặc điểm hoạt động của từng quý
- Căn cứ vào chính sách, chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu nhà trờng
- Căn cứ vào ớc thực hiện dự toán thu chi quý trớc và tình hình thực hiện
dự toán thu chi của quý này năm trớc
Trang 16B Công tác kế toán tại trờng TH thuỷ sản IV
I Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền ở đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các loại: Tiền mặt(kể cả tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ khác), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,các loại chứng chỉ có giá, tiền gửi ở ngân hàng kho bạc nhà nớc
1 Kế toán tiền mặt
1.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 111 - Tiền mặt
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ
- Kế toán qũy tiền mặt phải phản ánh đầy đủ kịp thời, chính sách số hiện
có, tình hình biến dộng các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn
vị, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổ quỹ Mọichênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch
- Tiền toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định trong chế
độ kế toán quản lý lu thông tiền tệ hiện hành và các qui định về thủ tục thi chi,nhập quỹ, xuất quỹ kiểm soát trớc quỹ, giữ quỹ và kiểm kê nhà nớc
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu C21-H)
- Phiếu chi (Mẫu C22-H)
- Biên lai thu tiền (Mẫu C27-H)
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu C23-H)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu C24-H)
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu C26 a,b-H)
Trang 17- Nội dung và kết cấu
Các khoản tiền mặt tăng do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tê, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý và chứng
chỉ có giá
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá
lại ngoại tệ
Các khoản tiền mặt giảm do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý và chứngchỉ có giá
- Số thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giálại ngoại tệ
Số d: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý và các chứng
chỉ có giá còn tồn quỹ
Tài khoản 111 - Tiền mặt có 4 TK cấp 2:
TK 1111 - Tiền Việt Nam
TK 1114 - Chứng chỉ có giá
TK 1112 - Ngoại tệ
TK 1113 - Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
1.4 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu trong quý I/2003
(1) CT số 5 ngày 7/1 phiếu thu BHXH, BHYT T1/2003: 2.472.800
Nợ TK 111 2.472.800
Có TK 332 2.472.800
ct TK 3321 2.060.700
ct TK 3322 412.100(2) CT số 4 ngày 7/1, Hoa mua bảo hộ lao động (PN3, PN2): 230.000
Nợ TK 152 (1526) 230.000
Có TK 111 230.000(3) (3.1) CT số 4 ngày 7/1, phiếu chi tiền lơng T1/03 cho CBCNV:33.724.700
Nợ TK 334 (3341) 33.724.700
Có TK 111 33.724.700
Trang 18(3.2) Kết chuyển số đã chi vào chi hoạt động
Nợ TK 661 (6612) 33.724.700
Có TK 334 (3341) 33.724.700(4) CT số 5 ngày 7/1, phiếu thu tiền điện T12/02 của CBCNV: 3.713.700
Có TK 331 (3318) 3.713.700(5) CT số 5 ngày 7/1, Nga thu học phí HKI năm thứ 1 của lớp KT8, N8,QT8, 45A1
Có TK 461 (4612) 123.950.000(6) (6.1) CT số 4 ngày 7/1 phiếu chi phụ cấp 35% T1/2003: 7.332.300
Trang 19(13) CT số 4 ngày 27/1, Khiêm đặt mua 2 giàn máy quạt nớc (PN7)
Có TK 461 (4612) 24.000.000(17) CT số 4 ngày 12/2, Thanh sửa chữa máy photo: 5.830.000
Nợ TK 111 3.579.500
Có TK 332 3.579.500
ct - 3321 2.983.000
ct - 3322 596.500(20) (20.1) CT số 4 ngày 17/2, Hiếu chi lơng T2/03 cho CBCNV:47.346.600
Trang 20(21) (21.1) CT số 4 ngày 17/2, Hiếu chi phụ cấp 35% T2/03: 10.262.700
Có TK 312 (3121) 13.000.000(25) CT số 5 ngày 14/3, Hiếu thu tiền điện T2/03 của CBCNV: 3.074.700
Nợ TK 111 3.074.700
Có TK 331 (3318) 3.074.700(26) CT số 5 ngày 14/3, Hiếu thu BHYT, BHXT T3/03 của CBCNV:3.664.200
Nợ TK 111 3.664.200
Có TK 332 3.664.200
ct - 3321 3.037.900
ct - 3322 626.300(27)(27.1) CT số 4 ngày 17/3, Hiếu chi lơng T3/03 cho CBCNV:46.830.400
Nợ TK 334 (3341) 10.054.600
(27.2) K/c số đã chi vào chi hoạt động
Nợ TK 661 (6612) 10.054.600
Trang 21(28) CT số 4 ngày 20/3, Việt phụ cấp công tác phí: 580.000
1.5 Ghi sổ kế toán Sổ Cái TK 111 - Tiền mặt
2-Kế toán tiền gửi kho bạc (giao dịch với kho bạc Từ Sơn – Bắc Ninh) Bắc Ninh)
cấp séc bảo chi
Lập này 26 tháng 2 năm 2003
(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo X)
Đơn vị trả tiền: Trờng TH thuỷ sản 4
Tại ngân hàng: Nông nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh
Nội dung thanh toán C L K M TM Số tiền Chuyển tiền
T1/2003
015A 14 08 111 5.337.600
Cộng: 5.337.600
Số tiền bằng chữ: (Năm triệu ba trăm ba bảy ngàn sáu trăm đồng)
Đơn vị trả tiền KBNN A ghi sổ ngày 11/2/03 KBNN B, NHB ghi sổ ngày 11/2
Kế toán trởng Chủ tài khoản Kế toán Kế toán trởng Giám đốc Kế toán Kế toán trởng Giám đốc
Trang 222.2 Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lãnh tiền mặt (Mẫu C02-01-KB)
cấp séc bảo chi
Lập này 11 tháng 2 năm 2003
(Khung nào không sử dụng thì gạch chéo )
Đơn vị trả tiền: Trờng TH thuỷ sản IX
Nơi cấp: Công an Bắc Ninh
Nội dung thanh toán C L K M TM Số tiền Rút: - Tiền lơng T1/2003
- Tiền công coi thi
14 14 14 14 14 14 14
08 08 08 08 08 08 08
100 101 102 109 119 134 145
33.724.700 17.709.000 7.332.300 800.000 6.963.000 884.700 13.000.000
Cộng: 80.413.700
Số tiền bằng chữ: (Tám mơi triệu bốn trăm mời ba ngàn bảy trăm đồng)
Đơn vị trả tiền KBNN A ghi sổ ngày 11/2/03 KBNN B, NHB ghi sổ ngày 11/2
Kế toán trởng Chủ tài khoản Kế toán Kế toán trởng Giám đốc Kế toán Kế toán trởng Giám đốc
Trang 23II Kế toán vật liệu và dụng cụ :
Vật liệu, dụng cụ là một bộ phận của đối tợng lao động mà đơn vị sử dụng
để phục vụ cho hoạt động của đơn vị Khác với đơn vị sản xuất kinh doanh, vậtliệu dụng cụ ở các đơn vị HCSN là một yếu tố vật chất cần thiết phục vụ cho cáchoạt động HCSN theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao
Vật liệu, dụng cụ trong đơn vị HCSN bao gồm nhiều thứ, nhiều loại cócông dụng và vai trò khác nhau trong quá trình hoạt động của đơn vị : nguyênliệu, vật liệu (dùng cho công tác chuyên môn nh thuốc men, giấy, bút mực );nhiên liệu (cung cấp nhiệt lợng cho quá trình hoạt động của đơn vị nh than, củi,xăng, dầu … ); phụ tùng thay thế (dùng để thay thế, sửa chữa các chi tiết, bộphận của máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải); dụng cụ(những t liệu lao độngkhông đủ tiêu chuẩn là TSCĐ nh : ấm chén, phích nớc… )
2.1 Nguyên tắc hạch toán TK 152 – Bắc Ninh) Vật liệu dụng cụ.
Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập, xuất kho vật liêu,dụng cụ Tất cả các vật liệu dụng cụ
Khi nhập, xuất phải làm đầy đủ thủ tục : cân, đong, đo, đếm và bắt buộc phải cóphiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Chỉ hạch toán vào TK 152 – Bắc Ninh) Vật liệu dụng cụ giá trị của vật liệu, dụng
cụ thực tế nhập xuất qua kho Các loại Vật liệu dụng cụ mua về đa vào sử dụngngay không qua kho thì không hạch toán vào tài khỏan này
Hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ phải thực hiện đồng thời ở kho và ởphòng kế toán ở kho, thủ kho phải mở sổ hoặc (thẻ kho) theo dõi số lợng nhập,xuất, tồn kho từng thứ vật liệu , dụng cụ; ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết vậtliệu dụng cụ để ghi chép cả về số lợng, giá trị từng thứ vật liệu, dụng cụ nhập,xuất, tồn kho Định kỳ kế toán phải thực hiện đợc đối chiếu với thủ kho về số l-ợng nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật liệu, dụng cụ Trờng hợp phát hiện chênhlệch phải báo ngay cho kế toán trởng và thủ trởng đơn vị biết để kịp thời xác
định nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Hạch toán nhập, xuất, tồn kho Vật liệu, dụng cụ trong đơn vị HCSN phảiphản ánh theo giá thực tế Việc xác định giá thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán đ-
ợc quy định cho từng trờng hợp cụ thể:
* /Giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập kho
Giá thực tế vật liệu dụng cụ mua ngoài nhập kho :
Đối với vật liệu , dụng cụ dùng cho hoạt động thờng xuyên, dự án, đề tài:
đợc tính theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn (tổng giá thanh toán) Các chi phí
có liên quan đến quá trình thu mua vật liệu, dụng cụ (chi phí thu mua, vậnchuyển bốc xếp… ợc ghi trực tiếp vào các tài khoản chi phí có liên quan.) đ Đối với vật liệu, dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 24Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừthuế thì giá trị vật liệu, dụng cụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT là giá mua không có thuế Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo pphơng pháp trực tiếp vàcác hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá thực tế vật liệu,dụng cụ mua ngoài là tổng giá mua phải thanh toán có cả thuế GTGT ( Tổnggiá thanh toán)
Giá thực tế vật liệu dụng cụ tự chế nhập kho là toàn bộ chi phí thực tếhợp lý, hợp lệ đơn vị bỏ ra để sản xuất vật liệu, dụng cụ đó
Giá thực tế vật liêu, dụng cụ thu hồi là giá do hội đồng đánh giá tải sảncủa đơn vị xác định trên đơn vị giá trị hiện còn của vật liêu, dụng cụ đó
*/Giá thực tế vật liêu, dụng cụ xuất kho
Việc tính giá thực tế của vật liêu, dụng cụ xuất kho có thể áp dụng mộttrong các phơng pháp sau:
Giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liêu xuất dùng trong kỳ đợc tínhtheo giá bình quân Công thức tính:
Giá thực tế VLDC Giá thực tế bình quân Số lợng VLDC
xuất trong kỳ cho một đơn vị VLDC xuất trong kỳ
Giá thực tế VLDC + Giá thực tế VLDC Giá thực tế b/quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Giá thực tế nhập sau, xuất trớc
Theo phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên,xuất hết số nhập sau mới xuất đến số nhập lần kế tiếp trớc đó theo giá thực tếcủa từng lô hàng nhập Phơng pháp này ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuấttrớc
Giá thực tế đích danh:
=
Trang 25Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp có thể nhận dạng từng thứ, từngnhóm hoặc loại vật liêu, dụng cụ theo từng hóa đơn từ khi nhập cho đến khixuất Khi có giá thực tế của vật liệu xuất kho phụ thuộc vào số vật liệu thuộchóa đơn nào lấy ra Phơng pháp này thờng áp dụng đối với loại vật liệu có giá trịcao và có tính tách biệt.
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho (mẫu số C11 – Bắc Ninh) H)
Phiếu xuất kho (mẫu số C12 – Bắc Ninh) H)
Biên bản kiểm nghiệm vật t (mã số C14 – Bắc Ninh) H)
Biên bản kiểm kê vật t, hàng hóa
Chứng từ liên quan
2.3 Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 152 – Bắc Ninh) Vật liệu dụng cụ
Công dụng: TK này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến độnggiá trị các loại vật liệu, dụng cụ ở các đơn vị HCSN
Trang 26Nội dung và kết cấu:
Nợ TK 152 – Bắc Ninh) Vật liệu dụng cụ CóTrị giá thực tế VLDC nhập kho
Trị giá VLDC thừa khi kiểm kê
Trị giá thực tế VLDC xuất khoTrị giá VLDC thiếu khi kiểm kê
Số d: Trị giá thực tế VLDC thực còn
trong đơn vị
2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong quý I/2003.
(1) CT số 04 ngày 7/01, Hoa mua bảo hộ lao động (PN3, PN2): 230.000 đ
Trang 27II Kế toán Tài sản cố định
TSCĐ là những t liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, có kết cấu độclập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau đểcùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định (Nếu thiếu một trong các
bộ phận thì cả hệ thống không hoạt động đợc ) thỏa mãn đồng thời cả 2 điềukiện: có giá trị (NG) từ 5 triệu đồng trở lên, có thời gian sử dụng từ 1 năm trởlên
3.1 Nguyên tắc hạch toán TK 211- TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêuchuẩn của TSCĐ về giá trị về thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản
lý tài chính
Giá trị TSCĐHH phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán phảitheo dõi chi tiết nguyên giá của TSC Đ Tùy thuộc vào nguồn hình thành,nguyên giá TSCĐHH đợc xác định nh sau:
Nguyên giá của TSCĐ HH mua sắm gồm: giá mua và các chi phí vậnchuyển, bốc rỡ, lắp đặt chạy thử… (nếu có) cụ thể:
Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ thuế thìgía trị TSCĐ HH mua vào dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT là giá mua không có thuế
Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp vàcác hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá trị tài sản cố
đinh hữu hình mua vào là tổng giá mua phải thanh toán có cả thuế GTGT
Nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng là giátrị công trình bàn giao theo quyết toán đã đợc duyệt y
Nguyên giá của TSCĐ HH đợc cấp là giá trị ghi trong “Biên bản giaonhận TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình nhận tặng, biếu viện trợ là giá do hội
đồng gồm đại diện các cơ quan có thẩm quyền định giá để làm căn cứ lập thôngbáo ghi thu ghi chi ngân sách
Nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại theo quyết định của nhà nớc là giákhôi phục áp dụng trong việc đánh giá lại TSCĐ
Chỉ đợc thay đổi nguyên giá TCSĐHH trong các trờng hợp sau:
Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nớc
Trang 28Mọi trờng hợp tăng, giảm TSCĐ HH đều phải lập “Biên bản giao nhậnTSCĐ” phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định của nhà nớc.Sau đó phải lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán
TSCĐHH phải đợc theo dõi chi tiết cho từng đối tợng ghi TSCĐ theo từngloại TSCĐ và địa điểm bảo quản , quản lý và sử dụng TSCĐ
3.2.Chứng từ kế toán sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,
3.3.Tài khoản kế toán sử dụng
TK 2112: nhà cửa, vật kiến trúc TK 2115: Phơng tiện quản lý
TK 2113: Máy móc thiết bị TK 2118: TSCĐ khác
3.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong quý I/2003
(1) CT số 4 ngày 27/1, Khiêm đặt mua 2 giàn máy quạt nớc (PN7)
Trang 2927/1/03 9 4 Khiêm mua 2 giàn máy
quạt nớc
111 Tổng cộng phát sinh
Luỹ kế đến cuối kỳ
Số d cuối kỳ
13.000.000 13.000.000 17.204.440.936
Trang 30IV Kế toán các khoản thanh toán
4.1 Kế toán các khoản nợ phải thu
4.1.1 Kế toán tạm ứng
Khoản tạm ứng là một khoản tiền do đơn vị giao cho ngời nhận tạm ứng
để thực hiện một số công việc nh mua văn phòng phẩm, vật t, hàng hoá, giaodịch, chi cho hành chính, tiền tàu xe, phụ cấp đi đờng…
a) Nguyên tắc hạch toán TK 312 - Tạm ứng
- Khoản tạm ứng là một khoản tiền, vật t giao cho ngời nhận tạm ứng giảiquyết công việc cụ thể nào đó của đơn vị, cá nhân đã đợc phê duyệt Ngời nhậntạm ứng phải là công chức, viên chức hoặc cán bộ hợp đồng của đơn vị Đối vớinhững cán bộ chuyên trách làm công tác cung ứng vật t, cán bộ hành chính quảntrị thờng xuyên nhận tạm ứng phải là thủ trởng đơn vị chỉ định
- Tiền xin tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng cho mục đích đó, không
đợc chuyển giao tiền tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng đính kèm cácchứng từ để thanh toán ngay Sổ tạm ứng chi không hết phải nộp trả lại quỹ Tr-ờng hợp không thanh toán kịp thời, kế toán có quyền trừ vào lơng đợc lĩnh hàngtháng
- Phải thanh toán dứt điểm tạm ứng kì trớc mới cho tạm ứng kì sau
- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng ngời tạm ứn, từng khoản tạmứng, từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng
b) Chứng từ kế toán sử dụng
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số C23-H)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số C24-H)
- Giấy đi đờng (Mẫu số C07-H)
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
* TK 312 - Tạm ứng
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng và tìnhhình thanh toán tạm ứng của công chức, viên chức trong nội bộ đơn vị về cáckhoản tạm ứng, công tác phí, mua vật t, chi hành chính
Trang 31- Kết cấu và nội dung
- Các khoản tiền, vật t tạm ứng - Các khoản tạm ứng đã đợc thanh
toán
- Số tạm ứng dùng không hết nhập lạiquỹ hoặc trừ vào lơng
Số d: Số tiền tạm ứng cha thanh toán
d) Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu trong quý I/03
(1) CT số 4 ngày 27/1, Thanh tạm ứng mua vật t 13.000.000
Trang 324.2 Kế toán các khoản nợ phải trả
4.2.1 Kế toán các khoản phải trả
Trong quá trình hoạt động ở đơn vị HCSN phát sinh nhiều khoản nợ phảitrả với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị bao gồm:
- Các khoản phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp hàng hoá, dịch vụ vật t,ngời nhận thầu về XDCB…
- Các khoản nợ vay, lãi về nợ vay đến hạn trả nhng cha trả
- Giá trị tài sản thừa xác định đợc nhng cha giải quyết
a) Nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả
- Mọi khoản nợ phải tra của đơn vị đều phải đợc hạch toán chi tiết theotừng đối tợng phải trả và từng lần thanh toán Số nợ phải trả của đơn vị trên tàikhoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải trả của các chủ nợ
- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời đúnghạn cho các chủ nợ
- Các khoản nợ phải trả của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải đợc hạchtoán chi tiết cho từng chủ nợ, theo cả 2 chỉ tiêu số lợng và giá trị
Trang 33- Kết cấu và nội dung
- Các khoản đã trả cho ngời bán vật t,
hàng hoá, ngời cung cấp lao vụ,…
- Các khoản đã trả nợ vay
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan theo quyết định
xử lý của cấp có thẩm quyền
phải trả của chủ nợ (nếu có
Số d: - Số tiền còn phải trả cho chủnợ
- Giá trị TS phát hiện thừa chờ giảiquyết
d) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu trong quý I/2003
(1) Chứng từ số 5 ngày 7/1/03, Hiếu thu tiền điện tháng 12/02 củaCBCNV
Có TK 331 (3318) 3.713.700(2) Chứng từ số 5 ngày 17/2/03, Hiếu thu tiền điện T1/03 là 3.619.800
Có TK 331 (3318) 3.619.800(3) Chứng từ số 3 ngày 26/2/03, chuyển tiền điện thắp sáng T1/03 là:
Trang 34(5) CT sè 3 ngµy 21/3/03, chuyÓn tiÒn ®iÖn th¾p s¸ng T1/03: 23.378.900
Trang 354.2.2 Kế toán các khoản phải nộp theo lơng
Các khoản phải nộp theo lơng là các khoản BHXH, BHYT đợc tính, tríchtheo lơng, phụ cấp theo chế độ nhà nớc quy định và phải nộp cho các cơ quanquản lý quỹ có liên quan
- BHXH: đơn vị sử dụng lao động phải có trách nhiệm đóng BHXH chongời lao động trong đơn vị Tổng mức đóng BHXH là 20% trên tiền lơng trong
đó đơn vị sử lao động có trách nhiệm đóng BHXH (15%) và trích từ tiền lơngcủa từng ngời lao động (5%) để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH Tiền lơngtháng làm căn cứ đóng BHXH gồm lơng ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và cáckhoản phụ cấp khu vực, đất đỏ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lu (nếu có)
- BHYT: Mức đóng BHYT bằng 3% tiền lơng cấp bậc lơng chức vụ, hệ sốchênh lệch bảo lu (nếu có) và các khoản phụ cấp chức vụ, khu vực đắt đỏ, thâmniên theo qui định của nhà nớc, cơ quan sử dụng CCVC có trách nhiệm đóng2%, CCVC đóng 1%
a) Nguyên tắc hạch toán
- Các khoản phải nộp theo tiền lơng phải đợc kế toán tính toán chính xáckịp thời và mở sổ chi tiết để theo dõi riêng từng khoản Việc tính toán trích nộpphải tuân thủ theo chế độ hiện hành của nhà nớc
- Các khoản phải nộp theo lơng bao gồm BHXH, BHYT
c) Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 332 - Các khoản phải nộp theo lơng
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích nộp vàthanh toán BHXY, BHYT của đơn vị
Trang 36- Kết cấu và nội dung:
Nợ TK 332 - Các khoản phải nộp theo lơng Có
- Số BHXH, BHYT đã nộp cho cơ quan
- Số lãi nộp chậm, số tièn BHXH phảinộp
Số d: - Số tiền BHXH, BHYT cònphải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền BHXH nhận của cơ quanBHXH cấp để chi trả cho đối tợng h-ởng chế độ BHXH của đơn vị
TK 332 có 2 TK cấp 2
TK 3321 - BHXH
TK 3322 - BHYT
d) Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu trong quý I/2003
(1) CT số 5 ngày 7/1/03, phiếu thu BHXH, BHYT T1/03: 2.472.800
Nợ TK 111 2.472.800
Có TK 332 2.472.800
ct - 3321 2.060.700
ct - 3322 412.100(2) CT số 5 ngày 17/2/03, phiếu thu BHXH, BHYT T2/03 của CBCNV:3.579.500
Nợ TK 111 3.579.500
Có TK 332 3.579.500
ct - 3321 2.983.000
ct - 3322 596.500
Trang 37(3) CT sè 5 ngµy 14/3/03, HiÕu thu BHXH, BHYT T3/03: 3.664.200
Nî TK 111 3.664.200
Cã TK 332 3.664.200
ct - 3321 3.037.900
ct - 3322 626.300(4) CT sè 3 ngµy 24/3/03, chuyÓn tiÒn BHXH, BHYT quý I/03:20.000.000
Trang 384.2.3 Kế toán phải trả viên chức
Trong đơn vị HCSN các khoản phải trả viên chức và đối tợng khác baogồm: tiền long và phụ cấp lơng; tiền thởng; tiền làm đêm, thêm giờ, BHXH trảthay lơng Ngoài ra, còn có các khoản chi trả cho các đối tợng khác (học sinhsinh viên, các cán bộ nghỉ hu, các đối tợng hởng chính sách) về học bổng, sinhhoạt phí, lơng hu và các khoản trợ cấp khác
a Nguyên tắc hạch toán
- Phải tính toán chính xác và chi trả kịp thời các khoản phải trả viên chức
- Phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình thanh toán theo từngkhoản phải trả
b Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số C02-H)
- Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí) cho HSSV (Mẫu số S02b-H)
- Kết cấu và nội dung
- Tiền lơng và các khoản khác đã trả
cho CNVC và đối tợng khác của đơn vị
- Các khoản đã khấu trừ và lơng sinh
d Các nghiệp vụ kế toán phát sinh chủ yếu trong quý I/2003
(1)(1.1) CT số 4 ngày 7/1, Hiếu chi tiền lơng T1/03 cho CBCNV: 33.724.700
Nợ TK 334 (3341) 33.724.700
(1.2) Kết chuyển số đã chi vào chi phí hoạt động
Nợ TK 661 (6612) 33.724.700
Trang 39(2) (2.1) CT sè 4, ngµy 7/4, HiÕu chi phô cÊp 35% T1/03: 7.332.300
Nî TK 334 (3341) 46.830.400
Trang 40(5.2) Kết chuyển số đã chi vào hoạt động
Nợ TK 661 (6612) 46.830.400
Có TK 334 (3341) 46.830.400(6) (6.1) CT số 4 ngày 18/3, Hiếu chi phụ cấp 35% T2/03: 10.054.600