1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÙI THỊ THÙY LINH

85 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 895,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀKẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP1.1Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tính g

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Bùi Thị Thùy Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP

3

1.1 Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Bản chất 3

1.1.3 Yêu cầu quản lý 3

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán 4

1.2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP 4

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP 4

1.2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu 6

1.2.3 Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6

1.2.4 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và trình bày thông tin trên BCTC 17

1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán Fast 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP 19

2.1 Tổng quan về Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP 19

Trang 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 19

2.1.2 Đặc điểm sản xuất sản phẩm 20

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 23

2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP 29

2.2.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý 29

2.2.2 Phân loại đối tượng 30

2.2.3 Thực trạng thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu 31

2.2.4 Nguyên tắc, phương pháp đánh giá đối tượng: 40

2.2.5 Thực trạng hệ thống hóa thông tin đối tượng nghiên cứu qua tài khoản và sổ kế toán 42

2.2.6 Thực trạng quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 44

2.2.7 Thực trạng trình bày thông tin đối tượng nghiên cứu trên báo cáo tài chính 70

2.3 Đánh giá thực trạng : 70

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG CTCP 74

3.1 Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện 74

3.2 Nội dung ý kiến hoàn thiện 74

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 78

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước và Bộ Tài chính 78

3.3.2 Kiến nghị của cơ quan địa phương và chủ đầu tư 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hạch toán giá thành sản phẩm luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng củaNhà nước thực hiện công tác quản lý các doanh nghiệp Giá thành sản phẩm vớichức năng vốn có của nó đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọngtrong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Hạch toán giá thành làkhâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả cácnội dung và phương pháp hạch toán về nguyên vật liệu, cộng cụ dụng cụ, tiềnlương, khấu hao tài sản cố định… đều được kế toán giá thành sử dụng xuyên suốt

2 Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống và làm rõ vẫn đề lý luận cơ bản đề tài nghiên cứu.

-Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm của Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

-Phân tích đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhắm hoàn thiện kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

-Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở giác độ kế toán tài chính, dựa trên cơ sở chuẩn mực kếtoán Hàng tồn kho, Tài sản cố định hữu hình, Hợp đồng xây dựng, Trình bày báocáo tài chính

+Về không gian: Nghiên cứu tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP ,nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình Nhạn Hạctại Tổng công ty

Trang 5

+Về thời gian: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tạiTổng công ty cơ điện xây dựng CTCP trong năm 2016.

4 Phương pháp nghiên cứu

-Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử

- Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực

tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn, thống kế số liệu, phân tích sosánh để thu thập các tài liệu và xử lý tài liệu thể hiện :

+Thu thập tài liệu thứ cấp: sách giáo trình, sách tham khảo, các luận văn, cácnguồn thông tin thu thập được từ mạng internet về đề tài kế toán tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm Thu thập tài liệu thứ cấp về thực trạng bằng phương phápquan sát, nghiên cứu chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Tổng công ty

cơ điện xây dựng CTCP trong năm 2016

+ Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện hỏi xin ý kiến của nhân viên kế toán tổnghợp, nhân viên kế toán tiền lương, kế toán kho, kế toán ngân hàng tại Tổng công ty

cơ điện xây dựng CTCP Bên cạnh đó tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn làthầy giáo PGS.TS Lưu Đức Tuyên

+ Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quả thí nghiên cứu

5 Kết cấu chính của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN

XÂY DỰNG CTCP1.1Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Khái niệm

- CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các khoản khác mà DN đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuấttrong một thời kì nhất định

- Giá thành sản phẩm : Là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa

và các hao phí cần thiết khác tính cho 1 khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sxhoàn thành

1.1.2 Bản chất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp là sựchuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn củadoanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất

1.1.3 Yêu cầu quản lý

Cần phải hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm để cung cấp thông tin cho các nhà quản lý giúp họ nắm được tình hình sửdụng vật tư, tài sản, lao động Doanh nghiệp luôn cần nắm rõ số chi phí đã chi racho từng lọai hoạt động , từng sản phẩm dịch vụ à bao nhiêu, số chi phí đã chi racấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từngloại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này… để đánh giá được thực trạngkinh doanh thực tế của doanh nghiệp Từ đó có những quyết định quản lý đúng đắn,tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, tăng cao lợi nhuận

Trang 7

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán

-Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu của công tác quản lý

-Tổ chức hạch toán các loại tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và

giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanhnghiệp đã lựa chọn

-Tổ chức đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định

giá thành và hạch toán giá thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác

1.2Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực chi phối đến kế toán tập hợp chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

1.2.1.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

-Cơ sở dồn tích:

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế toán vàothời điểm phát sinh thực tế mà không căn cứ vào thời điểm thu hoặc chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hìnhkinh tế, tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

-Nguyên tắc hoạt động liên tục:

Nguyên tắc này giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh bình thường trong một tương lai gần( hoạt động ít nhấttrong vòng 1 năm nữa) Như vậy doanh nghiệp không bắt buộc phải ngừng hoạtđộng hoặc thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình Nguyên tắc này có mốiquan hệ mật thiết với nguyên tắc giá gốc

-Nguyên tắc giá gốc:

Tài sản phải được kế toán theo giá gốc, trong đó giá gốc của tài sản được tínhtheo số tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp đã trả, phải trả hoặc tính theo

Trang 8

giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

-Nguyên tắc phù hợp:

Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu bao gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trảnhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Ví dụ :việc phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho khối lượng hàng hoá đã bántrong kỳ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ này thể hiện một khoản chi phí tươngứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu trong kỳ từ việc bán hàng hoá

-Nguyên tắc nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được

áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

-Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính

kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Như vậy, nguyên tắc thận trọng yêucầu phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơngiá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị cáckhoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập được ghi nhận khi có bằngchứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghinhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

-Nguyên tắc trọng yếu

Thông tin kế toán được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tinhoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tínhtrọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được

Trang 9

đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cảtrên phương diện định lượng và định tính.

1.2.1.2Chuẩn mực kế toán chi phối

1.2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu

1.2.2.1Phân loại chi phí

Trong kế toán tài chính chi phí sản xuất kinh doanh thường được phân loạinhận diện theo những tiêu thức sau:

-Theo hoạt động và công dụng kinh tế

-Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

-Theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp -Theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính

1.2.2.2Phân loại giá thành sản phẩm

Tùy theo tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:

-Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành chia làm 3 loại:

+Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

1.2.3 Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể là:

-Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.

-Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

-Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất toàn doanh nghiệp

Trang 10

1.2.3.2 Đôi tượng tính giá thành :là các sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị 1.2.3.3Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

-Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: sử dụng để tập hợp chi phí có liên

quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

-Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ gián tiếp: các chi phí liên quan đến

nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếpcác chi phí này cho từng đối tượng đó Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng tiếnthành theo 2 bước:

Bước 1:Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ Bước 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Ci = Ti * H

Trong đó: Ci - là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti - là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

H - là hệ số phân bổ

- Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.3.1 Kế toán tập hợp, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-Nội dung của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phảnánh các chi phí phát sinh theo đúng đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phíphát sinh cho các đối tượng đó

-Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã được quy định hợp lý có tác

dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho côngtác tính gía thành sản phẩm được kịp thời và đúng đắn

Trang 11

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,

nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất sản phẩm

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập

hợp chi phí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liênquan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều phải ghi đúng đối tượng chịu chi phí,

từ đó kế toán lập bảng kê tập hợp chi phí trực tiếp cho các đối tượng có liên quan đểghi trực tiếp vào các tài khoản và chi tiết theo đúng đối tượng

-Cuối kỳ kế toán phải phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối

tượng chịu chi phí

Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

-Khi sử dụng nguyên liệu, vật liệu có liên quan đến nhiều đối tượng, không

thể ghi trực tiếp cho nhiều đối tượng được thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý đểtiến hành phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan

-Chi phí nguyên liệu và vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu

chuẩn phân bổ là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất

-Chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là: chi phí định

mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất

-Chi phí thực tế nguyên vật liệu trong kỳ, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành

kiểm tra, xác định số nguyên vật liệu còn lại chưa sử dụng hoặc giá trị phế liệu thuhồi được xác định:

+ Trị giáNVLTTxuất dùngtrong kỳ

- Trị giáNVLTTcòn lạicuối kỳ

- Trị giáphế liệuthu hồi(nếu có)

Trang 12

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Chứng từ.

Các phiếu xuất kho, định mức vật tư và bảng phân bổ vật liệu

* Tài khoản sử dụng.

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản

xuất tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên có: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.

Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuất sảnphẩm trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm: TK 154(phương pháp kê khai thường xuyên), TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

* Các trường hợp kế toán chủ yếu.

a) Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1- Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sảnphẩm, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho:

Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

2- Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm,không qua kho, kế toán căn cứ vào hoá đơn hoặc chứng từ liên quan kế toán ghi sổtheo định khoản:

Nếu doanh nghiệp tính số khấu trừ:

Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 13

Có TK 111,112,331, 141: Tổng giá thanh toán

Nếu không có hoá đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không được khấu trừ,hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 111,112,331,141: Tổng giá thanh toán

3- Trường hợp cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu sử dụng không hết chưa nhậplại kho:

- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phínguyên vật liệu bằng bút toán: (Ghi số âm)

Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên vật liệu trực tiếp

- Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toánthường:

Nợ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 152: Nguyên vật liệu trực tiếp

4- Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng không hết, nhập lại kho, kếtoán căn cứ phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5-6- Cuối kỳ căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

sử dụng cho các đối tượng, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chocác đối tượng, kế toán ghi:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang

Trang 14

trên mức bình thường)

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b) Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vậtliệu xuất dùng trong kỳ:

Nợ TK 621 : Trị giá thực tế nguyên vật liệu

Có TK 611: xuất dùng trong kỳKết chuyển chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng sử dụng:

Nợ TK 631 : Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu

Có TK 621 : trực tiếp

1.2.3.3.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm gồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoảnphụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tiền lương Không được tínhvào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấpcủa nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp

Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạchtoán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phítheo các tiêu chuẩn thích hợp như chi phí tiền công định mức, giờ công định mức Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí cóliên quan

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

* Chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng thuê nhân

công hoặc các chứng từ khác có liên quan

Trang 15

* Tài khoản sử dụng.

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản

phẩm

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan để tính

giá thành sản phẩm (TK 154, TK631)

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Số dư cuối kỳ: Không có.

* Các trường hợp kế toán chủ yếu

1- Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương trong kỳ, kế toán phản ánh số tiềnlương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lươngphải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ, ghi:

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 : Phải trả người lao động

2- Khi trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cứ

kế hoạch trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán( Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Trang 16

Có TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ quản

lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất (nằm ngoài 2 khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) như chi phí vềtiền công, tiền lương phải trả nhân viên quản lý phân xưởng Chi phí về nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng có khấu hao tài sản cố định

Phân bổ chi phí sản xuất chung.

Trường hợp 1 phân xưởng, 1 đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sảnphẩm, nhiều công việc thì phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cho cáccông việc phân bổ có liên quan, tiêu chuẩn để sử dụng phân bổ sản xuất chung cóthể là định mức chi phí sản xuất chung, phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Kế toán chi phí sản xuất chung.

* Chứng từ.

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ,nguyên vật liệu, bảng tính và trích khấu hao tài sản cố định, hoá đơn tiền điện nướchoặc các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng.

TK 627- Chi phí sản xuất chung

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung vào chi phí chế biến cho cácđối tượng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Trang 17

Số dư cuối kỳ: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở 06 tài khoản

cấp 2 để tập hợp theo các yếu tố chi phí:

- TK 6271: Chi phí nhân viên

- TK 6272: Chi phí vật liệu

- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

* Các trường hợp kế toán chủ yếu.

1- Tập hợp chi phí nhân viên:

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 : Phải trả người lao động

Có TK 338 : Các khoản phải trả, phải nộp khác

2- Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, và các chứng từliên quan khác (nếu có):

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (TK 6272)

Có TK142, TK 242 : Loại phân bổ nhiều lần

4- Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (TK 6274)

Trang 18

5- Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài: Căn cứ vào các chứng từ gốc, các tàiliệu có liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung (TK 6277)

* Tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng

kế toán

chi phí sản xuất, kế toán có thể lựa chọn các tiêu chuẩn:

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung

Tổng chi phí sản xuất cơ bản

Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển phần chi phí sảnxuất chung phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm bằng bút toán:

Nợ TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, đượcghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Trang 19

1.2.3.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

* Điều kiện áp dụng.

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là kêkhai thường xuyên phải sử dụng tài khoản 154 để tập hợp chi phí sản xuất toàndoanh nghiệp

* Nội dung- kết cấu TK 154.

Bên Nợ:

Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

Chi phí thuê ngoài chế biến

Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (631)

Bên Có:

Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ

Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành

Số dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành

Tài khoản 631: Giá thành sản xuất

* Điều kiện áp dụng:

Tài khoản 631 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ

* Nội dung - kết cấu TK 631.

Bên Nợ: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 20

Các khoản giảm chi phí sản xuất.

TK 631, không có số dư cuối kỳ

1.2.4 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và trình bày thông tin trên BCTC

Về sổ sách kế toán:

Sổ chi tiết: sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154

Sổ tổng hợp theo hình thức nhật kí chung: sổ cái tài khoản 621, 622, 627

Về trình bày thông tin đối tượng nghiên cứu trên BCTC:

+Trên BCĐKT: Thông tin liên quan đến kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm trình bày trên chỉ tiêu Hàng tồn kho

+Trên BCKQKD: thông tin liên quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm trình bày qua các chỉ tiêu : Giá vốn hàng bán

1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán Fast

1.2.5.1 Khái quát vấn đề mã hóa

1.2.5.2 Cách nhập dữ liệu:

- Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Vào phầnmềm kế toán của công ty, chọn Kế toán tiền mặt, TGNH -> Cập nhật số liệu ->chọn phiếu chi tiền mặt/ phiếu thu tiền mặt/Giấy báo nợ/Giấy báo có

- Khi mua NVL: Vào phần mềm kế toán chọn Quản lý hàng tồn kho- Cập nhật

số liệu –Hóa đơn mua hàng trong nước- Nhập các dữ liệu liên quan chứng từ - chọnLưu/In chứng từ

-Khi xuất nguyên vật liệu ra khỏi kho để sản xuất: Vào mục Quản lý hàng tồn

kho- Cập nhật số liệu- Chọn Phiếu xuất kho –Cập nhật thông tin liên quan đếnchứng từ xuất kho- Chọn Lưu/In dữ liệu

Trang 21

- Ghi tăng TSCĐ mua về : Chọn Quản lý TSCĐ- Chọn Cập nhật số liệu- Chọn

Cập nhật thông tin TSCĐ- Cập nhật dữ liệu liên quan đến TSCĐ mua về -ChọnLưu/In

-Thực hiện khai báo hệ số khấu hao TSCĐ : Vào Quản lý TSCĐ-chọn Khai

báo hệ số phân bổ khấu hao TSCĐ-chọn kì khai báo –Chọn TSCĐ muốn khai báo Phần mềm máy tính sẽ tự động cập nhật tình trạng khấu hao của tài sản để tính vàochi phí đã được kê khai ban đầu khi ghi tăng TSCĐ

- Thực hiện hạch toán lương : Vào mục Kế toán tổng hợp - Chọn Cập nhật số

liệu- Chọn Phiếu kế toán tổng hợp -Cập nhật dữ liệu liên quan tiền lương -Chọn In/Lưu chứng từ

-Khi phát sinh chi phí liên quan chi phí chung : Vào Kế toán tổng hợp-chọn

Cập nhật số liệu- chọn Phiếu kế toán tổng hợp -Cập nhật số liệu liên quan đến chiphí phát sinh đó – chọn Lưu/In chứng từ

-Để kết chuyển chi phí NVL sang TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

cuối kì: Vào mục Kế toán tổng hợp - Cập nhật số liệu- Chọn bút toán kết chuyển tựđộng -tích vào ô chọn kết chuyển chi phí NVL sang vào chi phí sản xuất rồi - chọnIn/ Xem chi tiết tùy yêu cầu

-Kết chuyển chi phí nhân công vào chi phí sxkd: Vào Kế toán tổng hợp - Cập

nhật số liệu- Chọn Bút toán kết chuyển tự động -Chọn mục kết chuyển chi phí nhâncông sang chi phí SXKD.- Chọn In/Lưu chứng từ

-Cuối kì kết chuyển chi phí chung sang TK154: Vào Kế toán tổng hợp- Cập

nhật số liệu-chọn Bút toán kết chuyển tự động – chọn phần chi phí chung kếtchuyển sang CP SXKD- chọn Lưu/In /Xem chi tiết tùy nhu cầu sử dụng

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY

DỰNG CTCP 2.1Tổng quan về Tổng công ty cơ điện xây dựng CTCP

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Năm 1996: Tồng Công ty Cơ điện Nông Nghiệp và Thuỷ lợi trực thuộc BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn tiền thân của Tổng công ty Cơ diện Xây dựng

- CTCP được thành lập trên cơ sờ hợp nhất các Công ty cơ khí của ngành Nôngnghiệp và Thủy lợi với nhiệm vụ trọng tâm là chế tạo các máy móc thiết bị phục vụcho ngành nông nghiệp và thuỷ lợi

Năm 2003: Ngày 11/6/2003, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Quyết định số67/2003/QĐ-TCCB về việc sáp nhập hai Tổng công ty chuyên ngành của Bộ NN vàPTNT về lĩnh vực cơ điện và xây dựng công trình là Tồng cồng tỵ Cơ điện Nôngnghiệp vả Thủy lợi và Tông công ty Xây dựng Thùy lợi thành Tống công ty Cơ điệnXây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi (AGRlMECO)

Năm 2010: Thực hiện chỉ đạo cùa Thù tướng Chính phủ và Bộ NN vả PTNT,Tồng công ty Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi chuyển sang tổ chức vàhoạt động theo hình thức Công ty mẹ - công ty con và chuyển Công ty mẹ thànhCông ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Năm 2013: Thực hiện Quyết định số 202/QĐ-TTg ngày 20/01/2013 cùa Thủtướng Chính phủ về việc Phê duyệt Phương án cổ phần hóa của Tồng công ty Cơđiện - Xâv dựng Nông nghiệp và Thủy lợi và Nghị quyết số 01/2013/NQ-ĐHĐCĐ

Trang 23

ngày 25/04/2013 cùa Đại hội đổng cổ đông lần thứ nhất, ngày 09/05/2013 Tồngcông ty đă đổi tên thành TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỤNG - CTCP vàchính thức di vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần.

Năm 2014:

Ngày 06/5/2014 hoàn thành việc bàn giao DNNN sang công ty cồ phần;Ngày 15/5/2014: Tồng công ty Cơ điện Xây dựng CTCP đã được ủy banChứng khoán Nhà nước chấp thuận là công ty đại chúng

1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

2.1.2 Đặc điểm sản xuất sản phẩm

-Thiết kế, chế tạo, láp đặt và kinh doanh các loại phụ tùng, thiết bị máy mócnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, công nghiệp chế biến, thủy điện, xây dựng vàphương tiện vận tải

-Thiết kế, chế tạo và lắp đặt các thiết bị nâng hạ

-Sửa chữa, bảo dường và phục hồi các loại thiết bị, phụ tùng, xe máy và máycông cụ

-Chế tạo, xây dựng và lắp đặt điện phục vụ các công trình nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn

-Đầu tư, xây dựng công trình nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, công nghiệp,dân dụng, giao thông, cơ sở hạ tầng nông thôn

-Khảo sát, điều tra quy hoạch, lập dự án dầu tư xây dựng

-Thiết kế các công trình thuỷ lợi, thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị,thiết kế các công trình thuỷ công, thuỷ nông

- Quản lý dự án đẩu tư xây dựng, thẩm tra dự án, thầm định thiết kế kỹ thuật,tồng dự toán công trình xây dựng do tổng công ty quản lý và đầu tư

-Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; đầu tư thiết bị; chuyền giao côngnghệ trong lĩnh vực cơ điện, xây dụng nông nghiộp lâm nghiệp, thuỷ lợi

- Nghiên cứu khoa học vả công nghệ, đào tạo đội ngũ cán hộ, công nhân kỹthuật về cơ điện và xây dựng nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi

Trang 24

Ngành nghề kinh doanh có liên quan phục vụ trực tiếp ngành nghề kinh doanhchỉnh:

- Sàn xuất và kinh doanh điện

- Xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng theo yêu cầu kinh doanh cùa Tổngcông ty

- Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, trưng bày sản phẩm

- Dịch vụ thủ tục hải quan

- Tiếp nhận và thực hiện các dự án hỗ trợ dầu tư phát triển

- Khai thác khoáng sản, tài nguyên làm vật liệu xây dựng: đất, đá cát, sỏi

Thị trường tiêu thụ

Nhu cầu về điện của đất nước ngày càng tăng cao, Chính phủ đang tập trungtăng cường đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn Cơ khí thuỷ công là một bộphận then chốt của nhà máy thuỷ điện, Tổng Công ty Cơ điện Xây dựng CTCP làmột đơn vị đã có truyền thống hàng chục năm chế tạo các thiết bị cơ khí thuỷ công,

có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề Để phát huy truyền thống củaTổng Công ty, phát huy lợi thế hiện có của mình, để đáp ứng nhu cầu phát triểnmạnh mẽ của đất nước trong việc xây dựng các công trình thuỷ điện, nhằm chiếmlĩnh thị trường chế tạo lắp đặt các thiết bị cơ khí thuỷ công, Tổng Công ty đã tăngcường đầu tư nâng cao các dây chuyền công nghệ, bồi dưỡng tay nghề choCBCNV Tổng Công ty có đủ lực lượng cán bộ và công nhân kỹ thuật có tay nghềcao, có đủ các thiết bị máy móc cần thiết đảm bảo thực hiện đồng bộ từ khâu thiết

kế đến gia công chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thuỷ công với công nghệ mới, vậtliệu mới, đáp ứng yêu cầu hiện nay

AGRIMECO đã làm chủ được công nghệ thiết kế, công nghệ chế tạo và lắpđặt tất cả các thiết bị cơ khí thuỷ công

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty

Trang 25

-Giám đốc là người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty

trong phạm vi pháp luật, đại diện cho công ty trước pháp luật và cơ quan nhà nước,chịu trách nhiệm chấp hành các nghĩa vụ của công ty với nhà nước

-Phó giám đốc kĩ thuật : là người quản lý điều hành công ty về mảng kĩ thuật,

tham mưu giúp việc cho giám đốc để điều hành về kĩ thuật sản phẩm xây lắp

-Phó giám đốc tài chính : là người được phân công ủy quyền giúp việc cho

giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính, đưa ra những đườnghướng chiến lược phát triển cho công ty

-Bộ phận văn phòng: giúp tổ chức quy chế làm việc và chương trình công tác,

quản lý văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý các văn bản, tiếp nhận phát

Trang 26

hành và lưu trữ các văn bản, báo cáo, của các cấp công đoàn, cơ quan; tổ chức côngtác thông tin phục vụ Ban lãnh đạo

-Phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lương: quản lý về mặt nhân sự trong

công ty như nhân viên, công nhân làm việc trong công ty và chế độ lương thưởngcủa công nhân viên

-Phòng tài chính kế toán: quản lý công tác kế toán, tài chính cho công ty -Phòng quản lý chất lượng: đôn đốc theo dõi và khảo sát chất lượng công

trình, sản phẩm

-Phòng kĩ thuật: lập, xem xét yêu cầu kĩ thuật, phối hợp phòng kế hoạch trong

lập hồ sơ đấu thầu ,lập kế hoạch phương tiện và thiết bị phục vụ thi công, lập đơngiá khối lượng đấu thầu chi tiết và tổng hợp phục vụ cho công tác lập hồ sơ đấuthầu, mua sắm thiết bị nguyên vật liệu, máy thi công, điều hành công tác xây dựng

-Phòng kế hoạch: giúp việc cho phó giám đốc việc quản lý công trình, lĩnh

vực kinh tế, lập kế hoạch theo dõi kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp định kì

-Xí nghiệp lắp máy

-Xí nghiệp gia công

-Xí nghiệp cơ khí

-Xí nghiệp cơ điện

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

Trang 27

a.Kế toán trưởng:

-Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán của Công tytheo chế độ qui định Tổ chức kiểm tra báo cáo theo quy định

-Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, qui định về kế toánthống kê cho các bộ phận và Công ty Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán,giữ bí mật các số liệu không được phép công bố

b.Phó kế toán trưởng :

-Giúp kế toán trưởng các phần việc theo sự phân công cụ thể

-Kiểm soát và ký toàn bộ hóa đơn bán hàng của Công ty, kiểm tra việc kê khaithuế

-Kiểm duyệt chứng từ, báo cáo của các xí nghiệp gửi về Công ty

c.Kế toán bán hàng và kê khai thuế :

-Lập bảng kê doanh thu hàng tháng

-Theo dõi, đối chiếu công nợ, đòi nợ kịp thời theo quy định

Lập bảng kê thuế VAT đầu ra theo từng công trình, tổng hợp thuế VAT đầu ra

hàng a.Kế toán trưởng:

Phó kế toán trưởng

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng

và thuế VAT

kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương

và BHXH

Kế toán vật liệu

Kế toán tổng hợp

Thủ

quỹ

Trang 28

-Tổ chức công tác hạch toán kế toán và bộ máy kế toán Phân công chỉ đạotrực tiếp tất cả nhân viên kế toán.

-Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán của Công tytheo chế độ qui định Tổ chức kiểm tra báo cáo theo quy định

-Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, qui định về kế toánthống kê cho các bộ phận và Công ty Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán,giữ bí mật các số liệu không được phép công bố

b.Phó kế toán trưởng :

-Giúp kế toán trưởng các phần việc theo sự phân công cụ thể

-Kiểm soát và ký toàn bộ hóa đơn bán hàng của Công ty, kiểm tra việc kê khaithuế

-Kiểm duyệt chứng từ, báo cáo của các xí nghiệp gửi về Công ty

c.Kế toán bán hàng và kê khai thuế :

-Lập bảng kê doanh thu hàng tháng

-Theo dõi, đối chiếu công nợ, đòi nợ kịp thời theo quy định

-Lập bảng kê thuế VAT đầu ra theo từng công trình, tổng hợp thuế VAT đầu

ra hàng tháng, năm của Công ty Lập bảng kê khai thuế VAT đầu vào hàng tháng.Xác định số phải nộp hoặc còn được khấu trừ

d.Kế toán vật liệu :

-Lập phiếu nhập kho, tính giá trị vật tư, CCDC xuất dùng Lập bảng phân bổvật liệu định kỳ phân bổ cho từng công trình, loại sản phẩm

-Vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại về số lượng và giá trị

-Tham gia kiểm kê vật tư, dụng cụ định kỳ Làm báo cáo kiểm kê định kỳ.Kiểm kê bán thành phẩn, sản phẩm dở dang cuối năm Lập bảng kê chi tiết sảnphẩm dở dang

e.Kế toán tiền lương, BHXH, bảo lãnh

- Nhận bảng chấm công, tính lương khối Văn phòng Công ty

f.Kế toán thanh toán:

-Nhận chứng từ, lập phiếu thu bán hàng, nhận chứng từ đề nghị thanh

Trang 29

-Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay

-Giao dịch ngân hàng thường xuyên.

-Tính toán tất cả các khoản thu lãi tiền vay, tiền gửi, phí thanh toán, phí bảo

lãnh của ngân hàng và các loại phí khác

-Đối chiếu số liệu với các ngân hàng, chuyển kế toán tổng hợp nhập số liệu

vào máy sau khi Kế toán trưởng đã kiểm soát

g.Thủ quỹ:

-Kiểm tra, nhận tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền.

-Xuất tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền theo phiếu chi kèm

chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt

-Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hoặc các loại chứng chỉ

có giá trị như tiền thường xuyên và cuối ký báo cáo, đối chiếu với cán bộ thanhtoán

h.Kế toán tổng hợp

-Nhập số liệu vào máy chứng từ của toàn bộ Công ty

-Lập bảng kê chi tiết đối chiếu từng khoản công nợ phát sinh giữa các xí

nghiệp, các công trường hàng quý, hàng năm

-Theo dõi TSCĐ hiện có, phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng -Tính khấu hao TSCĐ hàng quý Của công ty, các xí nghiệp Kiểm kê TSCĐ

theo định kỳ hoặc đột xuất lập báo cáo kiểm kê nộp Kế toán trưởng

-Trích và phân bổ các chi phí trước trước, chi phí quản lý chung Tổng hợp

chung và lập bảng cân đối số phát sinh của Công ty theo định kỳ

-Đối chiếu số liệu trích BHXH do kế toán BHXH báo, phân bổ vào giá thành

từng bộ phận

-Đối chiếu số liệu kê khai và quyết toán thuế VAT.

-Lập bảng tính giá thành và xác định kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ -Lập báo cáo quyết toán.

-tháng, năm của Công ty Lập bảng kê khai thuế VAT đầu vào hàng tháng.

Xác định số phải nộp hoặc còn được khấu trừ

Trang 30

d.Kế toán vật liệu :

-Lập phiếu nhập kho, tính giá trị vật tư, CCDC xuất dùng Lập bảng phân bổ

vật liệu định kỳ phân bổ cho từng công trình, loại sản phẩm

-Vào sổ chi tiết vật liệu theo từng loại về số lượng và giá trị

-Tham gia kiểm kê vật tư, dụng cụ định kỳ Làm báo cáo kiểm kê định kỳ.

Kiểm kê bán thành phẩn, sản phẩm dở dang cuối năm Lập bảng kê chi tiết sảnphẩm dở dang

e.Kế toán tiền lương, BHXH, bảo lãnh

- Nhận bảng chấm công, tính lương khối Văn phòng Công ty

f.Kế toán thanh toán:

-Nhận chứng từ, lập phiếu thu bán hàng, nhận chứng từ đề nghị thanh

- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay

-Giao dịch ngân hàng thường xuyên.

-Tính toán tất cả các khoản thu lãi tiền vay, tiền gửi, phí thanh toán, phí bảo

lãnh của ngân hàng và các loại phí khác

-Đối chiếu số liệu với các ngân hàng, chuyển kế toán tổng hợp nhập số liệu

vào máy sau khi Kế toán trưởng đã kiểm soát

g.Thủ quỹ:

-Kiểm tra, nhận tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền.

-Xuất tiền mặt, các loại chứng chỉ có giá trị như tiền theo phiếu chi kèm

chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng và chủ tài khoản ký duyệt

-Cập nhật sổ quỹ hàng ngày, kiểm kê tồn quỹ tiền mặt hoặc các loại chứng chỉ có

giá trị như tiền thường xuyên và cuối ký báo cáo, đối chiếu với cán bộ thanh toán

h.Kế toán tổng hợp

-Nhập số liệu vào máy chứng từ của toàn bộ Công ty

-Lập bảng kê chi tiết đối chiếu từng khoản công nợ phát sinh giữa các xí

nghiệp, các công trường hàng quý, hàng năm

-Theo dõi TSCĐ hiện có, phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng.

Trang 31

-Tính khấu hao TSCĐ hàng quý Của công ty, các xí nghiệp Kiểm kê TSCĐ

theo định kỳ hoặc đột xuất lập báo cáo kiểm kê nộp Kế toán trưởng

-Trích và phân bổ các chi phí trước trước, chi phí quản lý chung Tổng hợp

chung và lập bảng cân đối số phát sinh của Công ty theo định kỳ

-Đối chiếu số liệu trích BHXH do kế toán BHXH báo, phân bổ vào giá thành

từng bộ phận

-Đối chiếu số liệu kê khai và quyết toán thuế VAT.

-Lập bảng tính giá thành và xác định kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ -Lập báo cáo quyết toán.

Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các phòng ban khác:

o Với giám đốc: Thông qua tính toán chi phí để tính được giá thành sản phẩm

từ đó báo cáo với ban giám đốc về tình hình lãi lỗ để có biện pháp điều chỉnh kếhoạch sản xuất kinh doanh

o Với phòng kĩ thuật: thực hiện báo cáo tình hình chi phí sử dụng vật tư trangthiết bị chi phí bỏ ra để sử dụng máy móc

o Với phòng kế hoạch: phòng kế hoạch cung cấp kế hoạch sản xuất theotháng, quý, năm theo từng mặt hàng cùng với vật liệu xây dựng dự toán cho chi phísản xuất kế hoạch giá thành; cung cấp cơ sở dự toán cho từng khoản mục chi phí để

kế toán giá thành có cơ sở so sánh phân tích số liệu thực tế cung cấp cho kế toán có

kế hoach mua sắm dự trữ vật tư

o Với phòng tổ chức cán bộ và lao động tiền lương: cung cấp cho kế toán tàiliệu cần thiết về quỹ lương và những cơ sở chi tiết cấu thành nên tổng quỹ lươngthưởng cũng như định mức thời gian lao động, đơn giá tiền lương để kế toán đốichiếu so sánh thực tế phân bổ chi phí sản xuất, quản lý và xác định giá bán…

2.1.4.2Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

-Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hằng năm và kết thúc 31/12 hằng năm -Phương pháp tính VAT: Công ty sử dụng phương pháp khấu trừ.

-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.

Trang 32

-Phương pháp khấu hao: Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường

Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết

kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với

dự toán, lấy dự toán làm thước đo

Sản phẩm được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán với đơn vịchủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợpđồng giao nhận thầu Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông,nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hànghoá có tính chất đặc biệt

Thời gian sử dụng của sản phẩm là lâu dài và giá trị của sản phẩm rất lớn.Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất phải kiểm tra chặtchẽ chất lượng công trình để đảm bảo cho công trình và tuổi thọ của công trình theothiết kế

Yêu cầu quản lý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩmcông trình Nhạn Hạc tại công ty:

Phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinhtrong kỳ kế toán

Trang 33

Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật tư lao động, chi phí sử dụngmáy thi công và các dự toán chi phí khác phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch sovới định mức, các chi phí ngoài kế hoạch trong thi công.

Tính toán chính xác và kịp giá thành sản phẩm xây lắp

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thànhmột cách hợp lý và có hiệu quả

Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xâydựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định

Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình,hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng … trong từng thời kỳnhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp

2.2.2 Phân loại đối tượng

Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

- Theo hoạt động và công dụng kinh tế:

+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: sắt , thép,…

+Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí tiền lương, các khoản trích theo tiềnlương công nhân sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

+Chi phí sản xuất chung: chi phí nhân công quản lý phân xưởng, chi phí khấuhao máy móc thiết bị, chi phí dụng cụ dùng chung cho nhà xưởng, chi phí bằng tiềnkhác

- Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí

+Chi phí nguyên liệu vật liệu: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu phụ

+Chi phí nhân công : tiền lương phải trả người lao động và các khoản tríchtheo lương

+Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

Trang 34

+Chi phí bằng tiền khác

- Theo công dụng kinh tế của chi phí sản xuất :

+Chi phí vật liệu trực tiếp

+Chi phí nhân công trực tiếp

+Chi phí sản xuất chung

Phân loại giá thành tại công ty căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành

-Giá thành sản xuất sản phầm

-Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

2.2.3 Thực trạng thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu

-Khi nhận được thông tin đơn đặt hàng sản xuất, căn cứ hợp đồng lên phương

án mua NVL cần thiết theo định mức, liên hệ với các nhà cung cấp yêu cầu báo giá,sau đó xem xét lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đi đến kí hợp đồng Sau đó nhàcung cấp sẽ chuyển hàng đến ( hóa đơn mua hàng có thể nhận khi lúc nhận hànghoặc sau đó) Bộ phận kho nhận hàng, kiểm tra thông tin hàng như chủng loại, sốlượng và chất lượng (có biên bản kiểm tra KCS) và đem nhập kho cùng phiếu nhậpmua/phiếu nhập kho

Trang 35

Chứng từ minh họa :

CÔNG TY CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG-XN CƠ ĐIỆN Mẫu số 02-VT

Km 10 Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU NHẬP KHO Số : 90

Ngày 03 tháng 06 năm 2016 Nợ :1521

Có : 3311

Họ tên người giao hàng: 200265- Cty CP Thương mại Hàng hóa Quốc tế IPC

Diễn giải: Nhập VT cho CNN đầu kênh CT Nhạn Hạc( HDd1179-1/6/16)

Trang 36

-Khi xuất kho NVL đem sản xuất

Thực hiện xuất kho theo định mức được đặt ra.Vật tư xuất kho có phiếu xuấtkho Kế toán vật tư và thủ kho đối chiếu số lượng hàng xuất kho Sau khi sản xuất,còn dư NVL thủ kho và kế toán vật tư lại đối chiếu số lượng cần thu hồi nhập khokèm phiếu nhập kho.Thủ tục lập chứng từ phiếu xuất kho:

Bước 1: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, hoặc bán hàng, nhân viên có nhu cầu

sẽ lập Yêu cầu xuất kho Yêu cầu xuất kho sẽ được lập thành mẫu hoặc bằng miệng,tùy theo quy định của từng doanh nghiệp

Bước 2: Kế toán kho tiến hành lập Phiếu xuất kho và chuyển cho Thủ kho.Phiếu xuất kho được lập thành nhiều liên: Một liên lưu tại quyển, những liên còn lạigiao Thủ kho Tùy quy định của từng đơn vị để quy định số liên của Phiếu Xuất khoBước 3: Thủ kho nhận Phiếu xuất kho và tiến hành xuất kho cho nhân viênyêu cầu xuất kho

Bước 4: Nhân viên nhận vật tư, hàng hóa nhận hàng và ký vào Phiếu xuấtkho và nhận 1 liên

Bước 5: Thủ kho nhận lại một liên Phiếu xuất kho, tiến hàng ghi thẻ kho, trảlại Phiếu xuất kho cho kế toán

Bước 6: Kế toán ghi sổ kho và hạch toán hàng xuất

Trang 37

Chứng từ minh họa:

CÔNG TY CƠ KHÍ ĐIỆN THỦY LỢI- XN CƠ ĐIỆN Mẫu số 02-TT

KM 10 Quốc lộ 1A, Thanh Trì, Hà Nội Ban hành theo QĐ số

15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/0302006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO Số : 212

Ngày 25tháng 06 năm 2016 Nợ : 621

Có : 1521

Họ tên người nhận hàng: 200133-xí nghiệp cơ khí Địa chỉ:

Lý do xuất kho:Cấp VT 02 bộ cửa van dẫn dòng Nhạn Hạc

Xuất tại kho: CTY-TH50.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ

kho (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)

(Ký họ tên)

Trang 38

-Chi tiền thanh toán trả cho nhà cung cấp, hoặc tạm ứng cho nhân viên, chitiền cho chi phí sử dụng điện nước trong tháng:

Bước 1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị chi.Chứng từ kèm theo yêucầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đềnghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng,Bước 2: Kế toán tiền mặt đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu - chi, đảm bảotính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan và tuân thủcác quy định, quy chế tài chính của Công ty) Sau đó chuyển cho kế toán trưởngxem xét

Bước 3: Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng

từ liên quan

Bước 4:Phê duyệt và ký tên của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc

-Chi phí nhân công

Ban giám đốc công ty sẽ ra quyết định mức chi phí phải trả cho nhân côngtrong kì, từ đó phân bổ định mức chi phí lương cho các công trình trong kì, từ đóđưa ra mức lương cho công nhân viên

Bước 1:Dựa vào doanh thu, hợp đồng trong tháng của nhân viên, kế toán tính

ra số lương mềm phải trả cho từng đối tượng theo quy chế tài chính của công ty.Bộphận nhân sự chấm công và tính lương theo ngày công làm việc và số ngày thực tế

đi công tác Phòng nhân sự lập Bảng lương căn bản và lương công tác phải trả.Bước 2: Kế toán lập Bảng lương doanh thu phải trả đồng thời phòng nhân sựgửi Bảng lương căn bản cho kế toán

Bước 3: Từ Bảng lương căn bản và Bảng lương doanh thu, kế toán tập hợpthành Bảng lương tổng hợp phải trả.Kế toán tính ra số BHXH, BHYT, BHTN vàthuế TNCN phải khấu trừ của người lao động và hoàn thiện bảng lương đầy đủ cácchỉ tiêu phải trả, các khoản khấu trừ, số tiền lương còn lại

Bước 4: Nếu chi lương bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu chi, nếu trả lương quaNgân hàng, kế toán lập Ủy nhiệm chi

Trang 39

Bước 5: Kế toán chuyển Phiếu chi qua Thủ quỹ hoặc chuyển Ủy nhiệm chiđến Ngân hàng.

Bước 6: thủ quỹ chi tiền và chuyển Phiếu chi đến phòng nhân sự Phòng nhân

sự nhận tiền và ký xác nhận

Bước 7: Phòng nhân sự lập Bảng ký xác nhận lương

Bước 8: Nhân viên ký xác nhận lương và nhận lương

Trang 40

Xí nghiệp cơ điện

STT Họ và tên Hệ số Cộng PCLT công SP Tổng

Tiền lương Thời gian chịu thuế

Tiền lương thời gian không chịu thuế

Tiền lương Lương NS Ăn ca PCKKL ĐN Tổng số

Các khoản giảm trừ

Tr ừ tạ m ứn g

Còn lĩnh

Kí nhậ

Ngày đăng: 06/05/2018, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w