Khái niệm, đặc điểm Vật liệu, CCDC Khái niệm về nguyên vật liệu Là những đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định bịtiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bị thay đổi hì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2008
TIỂU LUÂN TỐT NGHIỆP CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY THÁI BÌNH
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC PHẠM NGỌC HIỆP
MSSV:DA1911086
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS.Đoàn Thị Nguyệt Ngọc đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo
Ngày 14 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Hiệp
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Ngọc Hiệp MSSV: DA1911086
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty sản xuất Giầy Thái Bình
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phúc Khánh, Đ Hùng Vương
Điện thoại:03603 768.489 Fax: 03603 768.997
Email: Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5 Xử lý tình huống phát sinh
6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trà Vinh, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5CCDC: Công cụ dụng cụ
CPSX: Chi phí sản xuất TGNH: Tiền gửi ngân hàng GTGT: Giá trị gia tăng BCTC: Báo cáo tài chính BCĐSPS: Bảng cân đối số phát sinh
NKCT: Nhật ký chứng từ
KTT: Kế toán trưởng
Phòng KHVT-XNK: Phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Trang 6CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 1
1.1 Khái niệm, đặc điểm Vật liệu, CCDC 1
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý khi nhâp- xuất – trong kho 1
1.3 Phân loại VL, CCDC 2
1.4 Phương pháp tính giá 4
1.5 Phương pháp kế toán chi tiết 10
1.6 Phương pháp hạch toán 18
1.7 Các hình thức kế toán 27
CHƯƠNG 2 32
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG TY SẢN XUẤT GIẦY THÁI BÌNH 32
2.1 Tổng quan về Công ty sản xuất Giầy Thái Bình 32
2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần giầy Thái Bình 38
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần giầy Thái Bình 59
CHƯƠNG 3 63
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 63
3.1 Một số giải pháp cho kế toán nguyên vật liệu của công ty 63
Nhật ký mua hàng 65
3.2 Điều kiện thực hiện 66
KẾT LUẬN 67
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ DỤNG CỤ1.1 Khái niệm, đặc điểm Vật liệu, CCDC
Khái niệm về nguyên vật liệu
Là những đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định bịtiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bị thay đổi hình thái biến dạng để có thành thực thể sảnxuất của sản phẩm
Đặc điểm của nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí về NVL chiêm một tỉ lệkhá lớn và là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp Nguyênvật liệu có đặc điểm chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn
bộ giá trị NVL được chuyển hết một lần vào sản xuất kinh doanh trong kì Trong quátrình tham gia vào sản xuất dưới tác động của lao động, NVL bị tiêu hao toàn bộ vàthay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể của sản phẩm dịch vụ
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý khi nhâp- xuất – trong kho
Đặc điểm và tính chất chuyển hoá giá trị của vật liệu vào giá trị sản phẩm, đòihỏi công tác quản lý và hạch toán kế toán vật liệu phải được tổ chức khoa học hợp lý.Điều đó có ý nghĩa thiết thực trong quản lý kiểm soát tài sản lưu động của doanhnghiệp và kiểm soát chi phí, giá thành sản phẩm Để tổ chức tốt vật liệu thì công tácquản lý doanh nghiệp phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Các doanh nghiệp phải có đầy đủ kho tàng để bảo quản vật liệu, kho phải đượctrang bị các phương tiện bảo quản và cân, đo, đong, đếm cần thiết, phải bố trí thủkho và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp và có khả năng nắm vững vàthực hiện việc ghi chép ban đầu cũng như sổ sách hạch toán kho Việc bố trí sắp
Trang 8xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận tiện choviệc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra
- Đối với mỗi thứ vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ giới hạn dự trữtối thiểu, tối đa để có căn cứ phòng ngừa các trường hợp thiếu vật tư phục vụ sảnxuất hoặc dự trữ vật tư quá nhiều gây ứ đọng vốn Cùng với việc xây dựng địnhmức dự trữ, việc xây dựng định mức tiêu hao vật liệu là điều kiện quan trọng để tổchức quản lý và hạch toán vật liệu Hệ thống các định mức tiêu hao vật tư khôngnhững phải có đầy đủ cho từng chi tiết, từng bộ sản phẩm mà còn phải khôngngừng được cải tiến và hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến
- Xây dựng sổ danh điểm cho từng loại vật liệu, tạo điều kiện thuận lợi, tránh nhầmlẫn trong công tác quản lý, hạch toán Việc lập sổ danh điểm có tác dụng lớn đếnquản lý, hạch toán như đơn giản, tiết kiệm thời gian trong đối chiếu kho với kế toántrong công tác tìm kiếm thông tin về từng loại vật liệu
Từ đặc điểm và yêu cầu quản lý, tổ chức tốt công tác hạch toán là điều kiệnkhông thể thiếu được trong quản lý vật liệu Điều này thể hiện kế toán phải phản ánhkịp thời đầy đủ số lượng, giá trị thực tế vật liệu nhập, xuất, tồn kho; kiểm tra tình hìnhchấp hành định mức tiêu hao, sử dụng vật liệu; kiểm kê phát hiện kịp thời vật liệu thừa,thiếu; phân tích tình hình, hiệu quả sử dụng vật liệu
1.3 Phân loại VL, CCDC
Phân loại vật liệu:
Vật liệu cần được hạch toán chi tiết theo từng thứ, từng loại, từng nhóm theo cảhiện vật và giá trị Trên cơ sở đó, xây dựng "danh điểm vật liệu" nhằm thống nhất têngọi, ký - mã hiệu, quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu Do vậycần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán vàquản lý vật liệu
Có nhiều tiêu thức để phân loại vật liệu, mỗi tiêu thức có ý nghĩa khác nhau đốivới quản trị doanh nghiệp và kế toán
Trang 9 Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu chiathành:
- Nguyên, vật liệu chính: Là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ thànhthực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào)
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sửdụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặcdùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho laođộng của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốcchống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau )
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất,kinh doanh như than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mụcđích đầu tư cho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,
có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao
bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổngquát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn chocông tác quản lý và hạch toán về số lượng và giá trị đối với từng thứ vật liệu, trên cơ sởphân loại vật liệu doanh nghiệp phải xây dựng " Sổ danh điểm vật liệu", xác định thốngnhất tên gọi của từng thứ vật liệu, ký mã hiệu, quy cách của vật liệu, số hiệu của mỗithứ vật liệu, đơn vị tính và giá hạch toán của vật liệu
Trang 10Sổ danh điểm vật liệu có tác dụng trong công tác quản lý và hạch toán đặc biệttrong điều kiện cơ giới hoá công tác hạch toán ở doanh nghiệp.
Ngoài cách phân loại trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng cách phân loại khácnhư:
Phân loại theo nguồn hình thành (sử dụng tiêu thức mua hay tự sản xuất)
Phân loại theo quyền sở hữu
Phân loại theo nguồn tài trợ
Phân loại theo tính năng lý học, hoá học, theo quy cách, phẩm chất
Trong kế toán quản trị, để tạo điều kiện cho cung cấp thông tin kịp thời về chiphí, vật liệu thường được chia ra: nguyên vật liệu trực tiếp, nguyên vật liệu gián tiếp.Trên cơ sở hai loại vật liệu này để hình thành hai loại chi phí: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nguyên vật liệu gián tiếp Việc phân loại này cho phép nhà quản trịđưa ra quyết định một cách nhanh nhất
1.4 Phương pháp tính giá
Giá trị vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong giá thành sản phẩm ở các doanhnghiệp sản xuất Trong bảng cân đối kế toán, vật liệu được đưa vào tài sản lưu động vàthường có tỷ lệ cao trong tài sản lưu động Do độ lớn tương đối vật liệu nên sai sóttrong việc đánh giá vật liệu có thể ảnh hưởng đến giá thành của kỳ này và các kỳ tiếptheo Giá trị vật liệu luôn có sự giao động, nhập xuất diễn ra thường xuyên Khi cónghiệp vụ nhập xuất xảy ra, kế toán tiến hành đánh giá về mặt giá trị cho từng loại vậtliệu
Tính giá vật liệu về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu Theoquy định, vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc) Nguyên tắc này được kế toánViệt Nam thừa nhận chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (IAS) số 2 Tuỳ theodoanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ mà
Trang 11trong giá thực tế có thể có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)hay không có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ).
Giá thực tế nhập kho:
Với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của người báncộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vậnchuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập,chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi ) trừ các khoảngiảm giá hàng mua được hưởng
Với vật liệu tự sản xuất: Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế gồm giá trị vật liệu xuất chếbiến cùng các chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển,bốc dỡ, hao hụt trong định mức )
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh: Giáthực tế là giá thoả thuận do các bên xác định cộng (+) với các chi phí tiếp nhận (nếucó)
Với phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tốithiểu
Với vật liệu được tặng, thưởng: Giá thực tế tính theo giá thị trường tương đươngcộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận
Giá thực tế xuất kho:
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từngdoanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sửdụng một trong các phương pháp sau theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu
có thay đổi phải giải thích rõ ràng:
Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuấtdùng trong kỳ được tính theo công thức:
Trang 12vật liệu xuất dùng xuất dùng quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (Weight Average Cost) :
Giá đơn vị bình quân
Lượng thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Trang 13Việc tính giá chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả.
- Nhược điểm:
Việc tính toán rất phức tạp, tốn nhiều công sức, chỉ nên áp dụng với nhữngdoanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu, số lần nhập xuất không nhiều và thực hiện kếtoán bằng máy vi tính
Phương pháp nhập trước, xuất trước (First in, First out):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước,xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nóicách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ đượcdùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn khocuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợptrong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm
- Ưu điểm:
+ Gần đúng với luồng nhập - xuất vật liệu trong thực tế
+ Phản ánh được sự biến động của giá vật liệu tương đối chính xác
- Nhược điểm:
+ Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại.Theo phương pháp nhập trước - xuất trước, doanh thu hiện tại được tạo ra bởigiá trị vật liệu đã được mua vào từ cách đó rất lâu
+ Khối lượng công việc hạch toán nhiều
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có ít vật liệu, sốlần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
Phương pháp nhập sau xuất trước ( Last in, First out):
Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên,ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước ở trên Phương pháp nhập sau -xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát
Trang 14- Ưu điểm:
Doanh thu hiện tại được phù hợp với những khoản chi phí hiện tại
- Nhược điểm:
+ Phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất vật liệu trong thực tế
+ Chi phí quản lý vật liệu của doanh nghiệp có thể cao vì phải mua thêm vật liệunhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới nhất với giá cao
+ Giá trị vật liệu tồn kho và vốn lưu động của doanh nghiệp được phản ánh thấphơn so với thực tế Điều này làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị nhìnnhận là kém hơn so với khả năng thực tế
Phương pháp trực tiếp ( Specific unit cost):
Theo phương pháp này, vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khixuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Do vậy, phương pháp này còn
có tên gọi là phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp giá thực tế đích danh vàthường sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có tính cách biệt Phương phápnày thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô vật liệunhập kho
- Ưu điểm:
+ Tính giá vật liệu xuất kho chính xác
+ Áp dụng có hiệu quả trong các doanh nghiệp có số lượng danh điểm nguyênvật liệu ít nhưng có giá trị lớn và mang tính đặc thù
- Nhược điểm:
Đòi hỏi công tác quản lý, bảo hành và hạch toán chi tiết, tỉ mỉ
Phương pháp giá hạch toán:
Trang 15Theo phương pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ được tính theo giáhạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiếnhành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ) =
Giá hạch toán vật liệuxuất dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ) x
Hệ số giávật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ yếutuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu và
có trình độ kế toán tuơng đối tốt
Các phương pháp này có ảnh hưởng đến chi phí vật liệu và giá thành sản phẩm.Trong một thị trường ổn định giá không đổi, việc lựa chọn phương pháp tính giá làkhông quan trọng lắm Tuy nhiên, trong một thị trường không ổn định, khi giá lênxuống thất thường, mỗi phương pháp có thể cho một kết quả khác nhau Thực tế, nếugiá mua nhập vật liệu tăng lên qua các kỳ thì phương pháp nhập trước - xuất trước chogiá thành sản phẩm thấp nhất, ngược lại phương pháp nhập sau - xuất trước cho giáthành sản phẩm là cao nhất, giá thành sản phẩm của phương pháp giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ nằm giữa hai phương pháp trên Phương pháp trực tiếp thì phụ thuộc vàovật liệu nào được xuất dùng Phương pháp giá hạch toán sử dụng giá hạch toán ổn địnhtrong các kỳ kế toán
Trang 16Các doanh nghiệp có quyền lựa chọn phương pháp thích hợp với đặc điểm sảnxuất của doanh nghiệp Theo các nguyên tắc được thừa nhận (GAAP), nguyên tắc nhấtquán, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng phương pháp giống nhau từ kỳ nàysang kỳ khác bảo đảm tính chất so sánh được của số liệu Nguyên tắc này không cónghĩa là doanh nghiệp không bao giờ có thể thay đổi phương pháp Doanh nghiệp cóthể thay đổi phương pháp tính giá xuất nhưng phải có sự thông báo công khai; ghiđúng, đủ, trung thực số liệu có thể thấy rõ ảnh hưởng của sự thay đổi.
Trong chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS) số 2, các phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp trực tiếp lànhững phương pháp được chấp nhận hạch toán chi phí Phương pháp nhập sau - xuấttrước là phương pháp hạch toán thay thế cho các phương pháp hạch toán chuẩn: nhậptrước - xuất trước và phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ Trong kế toánViệt Nam, các phương pháp này đều được chấp nhận là phương pháp hạch toán chiphí Như vậy, việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho ở Việt Nam hoàn toàn tuânthủ quy định chuẩn mực Quốc tế
-1.5 Phương pháp kế toán chi tiết
Vật liệu trong doanh nghiệp thường có nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một loạinào đó có thể gây ra ngừng sản xuất, chính vì vậy hạch toán vật liệu phải đảm bảo theodõi được tình hình biến động của từng loại vật liệu Vật liệu là một trong những đốitượng kế toán, là tài sản cần phải được tổ chức, hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giátrị mà cả về hiện vật, không chỉ ở từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ
và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng
từ nhập, xuất kho Hạch toán chi tiết vật liệu được hiểu là việc các doanh nghiệp tổchức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và lựa chọn, vận dụng các phươngpháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp, nhằm tăng cường công tác quản lý tài sảnnói chung, quản lý vật liệu nói riêng
Để kế toán chi tiết vật liệu, các doanh nghiệp sử dụng một số chứng từ ban đầu
Trang 17- Phiếu nhập kho - (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho - (Mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - (Mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá - (Mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - (Mẫu số 02 - BH)
- Hoá đơn cước phí vận chuyển - (Mẫu 03 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng theo mẫu thống nhất theo quy định củaNhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn khácnhư:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức - (Mẫu số 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư - (Mẫu số 05 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - (Mẫu số 07 -VT)
a) Phương pháp thẻ song song:
Theo phương pháp thẻ song song, để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất và tồn khovật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng và ở phòng kế toán phải
mở sổ kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số lượng và giá trị
Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định thống nhất (mẫu 06 - VT) cho từngdanh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã vào sổ đăng ký thẻ kho
Trang 18Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vàocác thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từngloại vật tư Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật tư còn mở sổ đăngký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻhoặcsổchitiếtvậttư
Bảng tổng hợpnhập, xuất, tồnkho vật tư
Kế toán tổnghợp
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Sơ Đồ1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác củathông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng, do vậy hạn chếchức năng của kế toán
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vậtliệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên và trình
độ nghiệp vụ chuyên môn của các nhân viên kế toán chưa cao
b) Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển được hình thành trên cơ sở cải tiến mộtbước phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, công việc cụ thể tại kho giống nhưphương pháp thẻ song song ở trên Tại phòng kế toán, kế toán vật tư không mở thẻ kếtoán chi tiết vật tư mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiềncủa từng thứ (danh điểm) vật tư theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuốitháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng thứvật tư, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng vật tư trên sổđối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Trang 20
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ đối chiếu luân
+ Nếu không lập bảng kê nhập, xuất vật liệu thì việc sắp xếp chứng từ nhập,xuất trong cả tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển dễ phát sinh nhầm lẫn, sai sót Nếu
có lập bảng kê nhập, xuất thì khối lượng ghi chép lớn
+ Theo yêu cầu cung cấp thông tin nhanh phục vụ quản trị hàng tồn kho thìdoanh nghiệp không nên sử dụng phương pháp này, vì muốn lập báo cáo nhanh hàngtồn kho cần dựa vào số liệu trên thẻ kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ đối chiếuluân chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 21- Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp không có nhiềunghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậykhông có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày
c) Phương pháp sổ số dư:
Phương pháp sổ số dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toánchi tiết vật liệu Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạchtoán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán Ở kho chỉ hạch toán
về mặt số lượng và ở phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị của vật liệu, vì vậy đã xoá
bỏ được sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểmtra thường xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toánchính xác, kịp thời
Theo phương pháp sổ số dư, công việc cụ thể tại kho giống như các phươngpháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhậpkho, xuất kho phát sinh theo từng vật tư quy định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ
và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất vật tư
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượng vật tư tồn kho cuối tháng theo từngdanh điểm vật tư vào sổ số dư Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho và dùng cho cảnăm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi xong thủ khophải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
Tại phòng kế toán, định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn vàkiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận được chứng
từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng cộng số tiền vàghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tính đượccủa từng nhóm vật tư (nhập riêng, xuất riêng) và bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật tư.Bảng này đuợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, được ghi trên cơ sở các phiếu giaonhận chứng từ nhập, xuất vật tư
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số dư đầu tháng để tính
ra số dư cuối tháng của từng nhóm vật tư Số dư này được dùng để đối chiếu với cột
Trang 22“số tiền” trên sổ số dư (số liệu trên sổ số dư do kế toán vật tư tính bằng cách lấy sốlượng tồn kho x giá hạch toán).
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư
Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật liệu, nghiệp
vụ nhập, xuất vật liệu nhiều, dùng giá hạch toán để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồnvật liệu và yêu cầu trình độ kế toán cao
Trang 24Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung, kế toán
có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.Như vậy, kế toán Việt Nam đã có sự hoà nhập với kế toán quốc tế trong việc lựa chọnphương pháp theo dõi hàng tồn kho
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thường baogồm: Hoá đơn bán hàng (nếu tính thuế theo phương pháp trực tiếp), Hoá đơn giá trị giatăng (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, tuỳ theo nội dung nghiệp vụ cụthể
Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, khi hàng về đến nơi, doanh nghiệp có tráchnhiệm lập ban kiểm nghiệm để kiểm nghiệm vật tư thu mua cả về số lượng, chất lượng,qui cách, mẫu mã Ban kiểm nghiệm sẽ căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm thực tế để ghivào "Biên bản kiểm nghiệm vật tư", sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập "Phiếu nhập khovật liệu" trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm rồi giao chothủ kho Thủ kho sẽ ghi sổ số thực tế nhập kho vào phiếu rồi chuyển lên phòng kế toánlàm căn cứ ghi sổ Trong trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách thì thủ kho phảibáo ngay cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao hàng lập biên bản
Khi xuất kho vật liệu với các mục đích khác nhau, kế toán sử dụng chứng từkhác nhau Trong trường hợp xuất kho vật liệu không thường xuyên với số lượng ít thì
Trang 25sử dụng "Phiếu xuất vật tư" Phiếu này được lập thành ba liên, 1 liên giao cho bộ phậnlĩnh vật tư, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật tư và 1 liên giao cho thủ kho để ghivào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Trong trường hợp vật tư xuất thường xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lậpđịnh mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm thì sử dụng "Phiếu xuất vật tư theo hạn mức".Phiếu này được lập thành hai liên, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên giao cho đơn vị lĩnh,sau mỗi lần xuất kho, thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hoặc sau khi đãxuất hết hạn mức, thủ kho phải thu lại phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra đối chiếu với thẻkho, ký và chuyển một liên cho bộ phận cung ứng, liên còn lại chuyển cho phòng kếtoán
Đối với trường hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng sẽ lập "Hoá đơn kiêmphiếu xuất kho" lập thành ba liên: 1 liên lưu lại ở phòng cung ứng, 1 liên giao chokhách hàng và 1 liên thủ kho ghi vào thẻ kho và chuyển lên cho phòng kế toán
Trường hợp xuất kho vật liệu để gia công chế biến, di chuyển nội bộ, doanhnghiệp sử dụng "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ"
1.6.1 Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên (perpetual inventory method) là phươngpháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho mộtcách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.Phương pháp này được sử dụng phổ biến hiện nay ở nước ta vì những tiện ích của nó.Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá có giá trị thấp,thường xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phương pháp này sẽ tốn rất nhiều côngsức Dầu vậy, phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồnkho một cách kịp thời, cập nhật Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kếtoán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nóichung và nguyên vật liệu nói riêng Theo chuẩn mực kế toán Quốc tế số 2, giá trị vậtliệu được hạch toán vào giá phí hàng tồn kho, những khoản chi phí không nằm trong
Trang 26giá phí hàng tồn kho và được tính vào chi phí phát sinh trong kỳ: Nguyên vật liệu phếthải, chi phí dự trữ tồn kho trừ phi khoản chi phí này là cần thiết trong quá trình sảnxuất trước một giai đoạn sản xuất tiếp theo Ở Việt Nam, kế toán đã vận dụng có chọnlọc chuẩn mực vào hạch toán vật liệu.
Để hạch toán nguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 152: "Nguyên liệu, vật liệu": Tài khoản này được dùng để theo dõi giá trịhiện có, tình hình tăng, giảm của các nguyên, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chitiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán
- Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của nguyên, vật liệutrong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng )
- Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu trong kỳ theogiá thực tế ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp liên doanh, thiếu hụt, giảm giá đượchưởng )
- Dư nợ: Giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho
Tài khoản 151 "Hàng mua đi đường": Tài khoản này dùng theo dõi các loại nguyên,vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhưng cuối tháng, chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)
- Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
- Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao chocác bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng
- Dư nợ: Giá trị hàng đang đi đường (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quankhác như 133, 331, 111, 112
Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phương pháp khấu trừ:
Trang 27Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện để tính thuế VAT theo phươngpháp khấu trừ (thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghi chép đầyđủ), thuế VAT đầu vào được tách riêng, không ghi vào giá thực tế của vật liệu Nhưvậy khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả cho người bán, phần giá mua chưathuế được ghi tăng giá vật liệu, còn phần thuế VAT đầu vào được ghi vào số được khấutrừ
Đặc điểm hạch toán tăng vật liệu trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp:
Đối với các đơn vị tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp (đơn vị chưa thựchiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với các doanh nghiệpkinh doanh vàng bạc), do phần thuế VAT được tính vào giá thực tế vật liệu nên khimua vào, kế toán ghi vào tài khoản 152 theo tổng giá thanh toán
Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu:
Vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất kinhdoanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh Mọi trường hợp giảmvật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên Có của tài khoản 152
Trang 28Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên (tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
Kiểm kê thừa v.l
mang đi gia công,chế biếnThiếu khi k.kêcấp cho cấp dướibán hàng, phân xưởng, XDCB
TK 128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh
Trang 29Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên (tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)
Kiểm kê thừa v.l
mang đi gia công,chế biếnThiếu khi k.kêCấp cho cấp dướibán hàng, phân xưởng(Tổng giá thanh toán)
Trang 301.6.2 Hạch toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ (periodic inventory method) là phương phápkhông theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật
tư, hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phảnánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác địnhlượng tồn kho thực tế Từ đó xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cácmục đích khác trong kỳ theo công thức:
Giá trị vật liệu
xuất dùng trong kỳ =
Giá trị vật liệutồn kho đầu kỳ +
Tổng giá trị vật liệutăng thêm trong kỳ -
Giá trị vật liệutồn kho cuối kỳ
Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dầu tiết kiệm được công sức ghichép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá, vật tưkhác nhau, giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuất bán TK sử dụng:
TK 611 “Mua hàng” (tiểu khoản 6111 - Mua nguyên, vật liệu): Dùng để theo dõitình hình thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế
- Bên nợ: Phản ánh giá thực tế nguyên, vật liệu tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ
- Bên có: Phản ánh giá thực tế vật liệu xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ vàtồn kho cuối kỳ
TK 6111 cuối kỳ không có số dư và thường được mở chi tiết theo từng loại vật tư
TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”:
- Bên nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ
- Bên có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
- Dư nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho
TK 151 “Hàng mua đang đi trên đường”:
- Bên nợ: Giá thực tế hàng đang đi đường cuối kỳ
Trang 31- Bên có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ.
- Dư nợ: Giá thực tế hàng đang đi đường
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan như 133, 331, 111, 112 Các tài khoản này có nội dung và kết cấu giốngnhư phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp hạch toán: Đầu kỳ: căn cứ giá thực tế vật liệu đang đi đường và tồn kho
đầu kỳ kết chuyển vào tài khoản 611 Trong kỳ: Khi mua vật liệu, căn cứ vàocác hoá đơn, chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ phản ánh trực tiêp vào tàikhoản 611 Cuối kỳ: căn cứ kết quả kiểm kê, kế toán kết chuyển giá trị vậtliệu chưa sử dụng và xác định giá trị xuất dùng Để xác định giá trị vật liệuxuất dùng của từng loại cho sản xuất, kế toán phải kết hợp với kế toán chi tiếtmới có thể xác định được do kế toán tổng hợp không theo dõi xuất liên tục
Trang 32Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê
định kỳ (tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
TK 412
TK 412Đánh giá tăng vl
Đánh giá giảm vl
TK 111, 112
TK 138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt, mất mátGiảm giá được hưởng và giá trị hàng mua trả lại
Trang 33Sơ đồ 1.7:Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp) 1.7 Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau
TK 412
TK 412Đánh giá tăng vl
Đánh giá giảm vl
TK 111, 112
TK 138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt, mất mátGiảm giá được hưởng và giá trị hàng mua trả lại
Trang 34- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ + Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất
cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là:nhật ký chung
Trang 35Sơ đồ 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặctrưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 36Sơ đồ 1.9: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.
Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ NhậtKý Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽviệc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 37+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau
các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việcghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn
cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toánlập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế
Sơ đồ 1.11: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ