CẤU TẠO MÃ SỐ MÃ VẠCH CỦA HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN, PHÂN PHỐI HAY ĐƠN VỊ GỬI ĐI: Ngày nay hàng hóa được đóng trong các thùng to, có MSMV để tiện quản lý xuất nhập dễ dàng bằng máy vi tính v
Trang 11
Mục lục ……… 1
Lời mở đầu.… ……… 2
Lờic cảm ơn….……… 3
I Cấu tạo MSMV của hàng hóa vận chuyển, phân phối hay đơn vị gửi đi ……… …4
1 Mã số các đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14 ……… 4
2 Mã vạch các đơn vị gửi đi dùng mã ITF-14 ……….……….6
3 Mã vạch bổ trợ ITF-6 ……….……… 8
II Phân loại bao bì thực phẩm ……… 10
1 Phân loại theo kích cỡ ……….10
2 Phân loại theo vật liệu ……… 13
3 Phân loại theo vị trí tương đối của thực phẩm ……… 19
4 Phân loại theo tính năng kỹ thuật ……… 20
Trang 22
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống của con người ngày càng cao dẫn đến nhu cầu về các sản phẩm phục vụ cho cuộc sống cũng ngày càng phức tạp, đa dạng hơn, trong đó sản phẩm thực phẩm là sản phẩm vô cùng quan trọng
Ngoài thành phần dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm thì nhãn hàng hóa cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng tạo nên một sản phẩm thu hút người tiêu dùng Nhưng trên nhãn hóa có một phần mà ít người tiêu dùng nào quan tâm tới đó là mã số
mã vạch của hàng hóa (MSMV) MSMV không nhằm cho người tiêu dùng đọc, không ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa, tuy nhiên, MSMV được hệ thống máy Scanner đọc và máy tính ghi nhận vào bộ nhớ và sao lục đặc tính quy cách hàng hóa, giá cả, số lượng nhập, xuất, lưu kho và thời gian tương ứng
MSMV được chia thành nhiều loại khác nhau, nhưng đến với bài tiểu luận này nhóm chỉ xét đến mã số mã vạch của hàng hóa vận chuyển phân phối Bên cạnh đó bài tiểu luận của nhóm còn tìm hiểu cách phân loại bao bì thực phẩm Đề tài của nhóm là: “Tìm hiểu mã số mã vạch của hàng hóa vận chuyển phân phối và cách phân loại bao bì thực phẩm”
\
Trang 33
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiên tốt đề tài này, trước tiên nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong khoa Công nghệ thực phẩm của trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Đỗ Vĩnh Long đã trực tiếp giảng dạy chúng em ở môn học Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm Dù thời gian lên lớp không nhiều nhưng những điều thầy giảng
là kiến thức vô cùng quý báo cho chúng em trong tương lai
Một lần nữa nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy và rất mong nhận được sự góp ý của thầy ở bài tiểu luận này
Trang 44
I CẤU TẠO MÃ SỐ MÃ VẠCH CỦA HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN,
PHÂN PHỐI HAY ĐƠN VỊ GỬI ĐI:
Ngày nay hàng hóa được đóng trong các thùng to, có MSMV để tiện quản lý xuất nhập dễ dàng bằng máy vi tính và máy scanner Do đó việc quản lý số lượng hàng hóa trở nên đơn giản hơn, nhanh chóng chính xác mà không tốn nhiếu công sức
Khái niệm
+ Đơn vị gửi đi là gì ? Theo TCVN 6939 : 1996 - đơn vị gửi đi là một tập hợp
ổn định và thống nhất một số đơn vị tiêu thụ dùng để dễ dàng vận chuyển, lưu kho
+ Đơn vị tiêu dùng là gì ? Theo TCVN 6939 : 1996 - là đơn vị hàng hoá đề bán cho người tiêu dùng thông qua các quầy bán lẻ
+ Đơn vị gửi đi có thể cùng một loại đơn vị tiêu dùng (hộp chứa 1 loại sản phẩm) hay gồm nhiều loại đơn vị tiêu dùng (ví dụ: hộp chứa 20 gói gồm nhiều loại
mì và phở ăn liền)
1 Mã số các đơn vị gửi đi EAN-14 hoặc DUN-14:
Mã số EAN-13 của đơn vị tiêu thụ được dùng làm cơ sở để lập mã đơn
vị gửi đi EAN-14 Mã này được thêm vào 1 chữ số nữa đứng đằng trước, gọi là
số VL (Logical Variant) tạo thành mã EAN-14 hay DUN-14 (Distribution Unit Number)
Mã đơn vị gửi đi có dạng tiêu chuẩn gồm:
- 1 chữ số mới (VL – Logical Variant) gồm 3 loại: 0; 1÷8 và 9
- 12 chữ số vật phẩm của đơn vị tiêu thụ ( gồm mã quốc gia, mã doanh nghiệp, mã sản phẩm)
Trang 55
- 1 chữ số kiểm tra C, số kiểm tra được tính tương tự như trường hợp mã số
EAN-13
Số VL là 0 đối với trường hợp 1 mặt hàng chỉ có 1 loại đơn vị gửi đi, và đơn vị này
có thể bán lẻ tại quầy hàng ( ví dụ thùng bia 24 lon)
Số VL từ 1-8 đối với loại hàng hóa có nhiều loại đơn vị gửi đi Số VL càng lớn khi
số lượng bên trong vật phẩm bên trong đơn vị gửi đi càng tăng
Số VL là 9 trong các trường hợp:
+ Kiện hàng chứa nhiều loại mặt hàng khác nhau
+ Hàng hóa trong thùng sẽ được phân chia bao gói thành đơn vị bán lẻ mới ( như rau quả tươi sống, thủy sản, thịt gia súc, gia cầm,…); sau khi thu hoạch được phân loại sơ bộ và đóng gói bao bì, phân phối đến các công ty bán sỉ và lẻ Từ
đó, các mặt hàng này được xử lý, đóng bao bì thành đơn vị bán lẻ có khối lượng xác định
Cấu tạo mã EAN-14 hay DUN-14 từ mã EAN-13:
Số VL được thêm vào 12 chữ số của mã EAN-13 Số kiểm tra
Cấu tạo mã EAN-14 hay DUN-14 từ mã EAN-8:
Số VL 5 con số 0 thêm vào 7 con số của mã EAN-8 Số kiểm tra
Nhà cung cấp các đơn vị gửi đi cần cung cấp cho các đối tác buôn bán của mình danh sách các số VL này và mô tả chi tiết ý nghĩa của nó
Số VL càng lớn có nghĩa là sẽ có nhiều đơn vị tiêu thụ bên trong đơn vị gửi đi
Trang 66
Số VL được thêm vào đầu tiên bên trái của mã EAN-13 hay EAN-8 (EAN-8
đã thêm 5 số 0 vào phía trước)
Ví dụ về lập mã đơn vị gửi đi của một mặt hàng
TT Tên sản pẩm Đặc điểm/kích
thước thùng
Số vật phẩm đóng gói
Khối lượng một đơn vị
2 Mã vạch các đơn vị gửi đi dùng mã ITF-14
- Thực tế đã sử dụng phổ biến một loại mã vạch gọi là mã ITF (Interleave two of five)
Trang 77
Mã được viền quanh bằng một khung đen Khung này có chiều dày cố định là 4,8mm
Khung viền mã tạo điều kiện thuận lợi khi in mã và giảm nguy cơ quét lệch mã
- Trong mã vạch này mỗi con số được thể hiện bằng 5 vạch (hoặc khoảng trống),
trong đó có 2 vạch, 3 khoảng trắng hoặc 3 vạch và 2 khoảng trắng
- Mã vạch ITF mã hóa từng cặp 2 con số, nghĩa là nó mã hóa một số chẵn các con số (
chẳng hạn như 10, 12, 14, 16,…)trong đó mã vạch ITF mã hóa 14 con số được sử
dụng rộng rãi nhất nên có tên riêng là mã ITF-14
Quy định về kích thước của mã vạch ITF-14
Khung viền mã dày 4,8 mm
Chiều cao của số ghi dưới mã vạch là 5,72 mm
Trang 8Mã bổ trợ sử dụng cho các đơn vị gửi đi có số lượng thay đổi, ví dụ:
- Các đơn vị sẽ được chia và đóng bao bì lại trước khi đem bán lẻ như thịt gia súc, gia cầm, rau quả
- Các đơn vị tiêu thụ có số lượng thay đổi, chẳng hạn các sản phẩm đóng gói sơ bộ sau quá trình sản xuất, thu hoạch
- Khi thực hiện các đơn đặt hàng qui định rõ số lượng (ngành dệt đặt theo mét, kính tính theo m2…)
Trong các trường này, số lượng sản phẩm sẽ được phân định lại được biểu thị bằng
mã bổ trợ; mã này được đặt bên phải mã chính Mã dùng để phân định các đơn vị gửi
đi có số lượng thay đổi là EAN/DUN-14 được thể hiện bằng mã vạch ITF-14 phối hợp với mã ITF-6 bổ trợ để phân định số lượng
* Các quy tắc khi dùng mã bổ trợ ITF-6:
- Mã bổ trợ bao gồm 5 chữ số và số kiểm tra; mã thể hiện số lượng phân định sản phẩm chứa trong đơn vị gửi đi
- Số kiểm tra C được tính toán theo phương pháp tính số C đã trình bày
- Đơn vị đo lường là đơn vị ảo (chứa trong file dữ liệu) và nhà sản xuất phải thông báo cho khách hàng của họ cùng với số phân định và các đặc tính của đơn vị gửi đi
- Điểm chỉ số thập phân trong 5 số đã nêu là bất kỳ Các công ty phải thông báo cho các nhà phân phối thông tin này cùng thông tin về sản phẩm
- Các kích thước có gạch chân thay đổi phụ thuộc vào độ phóng đại M
- Độ phóng đại mã ITF-6 bổ trợ nằm trong khoảng 0,625 – 1,2
Trang 99
-Độ phóng đại mã ITF-6 bổ trợ nằm trong khoảng 0,625÷1,2
Ví dụ: Một doanh nghiệp gửi đi một lô hàng; trong lô hàng đó có trọng lượng 173 kg
Mã bổ trợ có thể thể hiện như sau: 17300 1 Như vậy, 5 số có thể hiện số lượng là
17300, số kiểm tra đã tính là 1 Theo quy tắc dùng mã bổ trợ, doanh nghiệp sẽ thông báo cho đối tác buôn bán của mình thông tin “ điểm chỉ số thập phân là 3 con số tính
từ tái sang”, “đơn vị đo lường là ki lô gam” cùng với thông tin cần thiết khác về sản phẩm
n: số cặp số trong mã, trường hợp này là 3
Trang 1010
Lưu ý: Kích thước mã được tính dựa theo chiều rộng vùng trống nên dùng Kích thước mã bao gồm cả khung viền sẽ là kích thước tính như trong bảng cộng thêm 9,6mm
* Điểm đặt mã ITF:
- Nếu điều kiện cho phép, nên in mã trên cả 4 mặt đứng của thùng kiện hàng, nếu không phải in trên 2 mặt đứng sát nhau, nên tránh trường hợp chỉ in một mã trên chỉ một mặt thùng Có thể đặt mã ở vị trí dễ nhìn thấy khi xếp kho, phân phối…
- Mã cần được in đứng, theo chiều đứng của hộp.(các vạch thẳng góc với mặt đáy thùng)
- Nếu đơn vị gửi đi bằng bao nhựa trong, phải đảm bảo máy scan không quét nhầm số (do bị lớp plastic bóng phản xạ ánh sang gây ra nhầm lẫn)
- Để đảm bảo chất lượng in và quét mã sau này, nên in mã ITF có độ phóng đại lớn từ 1,0 – 1,2
Trang 1111
II PHÂN LOẠI BAO BÌ SẢN PHẨM
1 Phân loại theo kích cỡ :
Một cách tổng quát người ta phân thành 2 loại theo kích cỡ :
Bao bì lớn : là loại bao bì đóng gói lớn để dễ dang khuân vác, cận chuyển, không
phải sử dụng một cách riêng lẽ theo khẩu phần Bao bì lớn chứa nhiều đơn vị sản
phẩm bán lẻ trong nó, thường là thùng cactong, thùng gỗ lớn, thùng phuy,
container…
Trang 1212
Bao bì nhỏ : là bao bì đóng gói để tiêu thụ trực tiếp trong mỗi lầm sử dụng
theo khẩu phần hay trong một thời gian, giá cả thích hợp với từng loại thực
phẩm
Ví dụ như chai nước nắm, chai dầu ăn, gói mì ăn liền, gói thuốc lá
Trang 1313
2 Phân loại theo vật liệu :
Mỗi loại hàng hóa thực phâm đều có đặc tính riêng,do đó chúng có yêu cầu bảo quản riêng, nhưng cần phải chứa đựng trong bao bì kín Sự lựa chọn loại bao bì kín thích hợp với sản phẩm được căn cứ vào đặc tính dinh dưỡng, cấu trúc của loại thực phẩm, quy trình chế biến, sản phẩm xuất khẩu hay nội địa… do đó, cần lựa chọn vật liệu bao bì thích hợp, vật liệu bao bì gồm:
Mỗi loại hàng hóa thực phẩm đều có đặc tính riêng, do đó chúng có yêu cầu bảo quản riêng nhưng cần phải chứa đựng trong bao bì kín Sự lựa chọn loại bao
bì thích hợp với sản phẩm được căn cứ vào đặc tính dinh dưỡng, cấu trúc của loại thực phẩm, quy trình chế biến, sản phẩm xuất khẩu hay nội địa… Do đó, cần lựa chọn bao bì thích hợp Vật liệu bao bì gồm
Bao bì bằng giấy
Trang 14 bao bì bằng màng ghép nhiều loại vật liệu
Mỗi loại vật liệu sẽ co đặc tính khác nhau Vì vậy phương pháp chế tạo kiểu dáng bao bì và phương pháp đóng gói bao bì theo từng loại vật liệu sẽ khác nhau nhưng phải đảm bảo độ kín cho từng sản phẩm đã chế biến
Bao bì giấy có đặc tính nhẹ, dễ in ấn, trang trí, dễ phân hủy và tái sinh dễ dàng không gây ô nhiễm môi trường, dễ thấm khí, thấm nước, dễ xét rách khi có độ ẩm môi trường trên 60-70% và không thể niêm phong bằng nhiệt Do đó, bao bì giấy
là bao bì hở, thường dùng bao bì ngoài thuận tiện trong phân phối, lưu kho, quản
Bao bì băng nhôm có đặc tính mềm dẻo và chống được tia cực tím, được sử dụng để bao gói các loại kẹo, chocolate, phomat, ngăn cản sự tiếp xúc của oxi không khí, hơi nước, vi sinh vật và bảo quản nước giải khác có ga, bia… là những loại thực phẩm lỏng có tạo áp lực bên trong bao bì, tạo ra sự cân bằng lực giúp lon cứng vững một cách hợp lý
Trang 1515
Bao bì lastic như: PE (polyetylen), PA (polyamid) chịu được nhiệt độ thấp, PA
có độ bền dẻo cao, tính chống thấm khí tốt nên được áp dụng bao bọc các loại sản phẩm hải sản lạnh đông trong quá trình bảo quản (-18oC) cả trong trường hợp lạnh đông nhanh
Bao bì plastic PP (polypropylen), OPP (oriented polypropylen), bao bì ghép nhiều loại plastic có tính chống thấm khí, hơi nước cao được dùng phổ biến làm bao bì kín chứa thực phẩm chế biến Loại vật liệu OPP không thích hợp để chế tạo dạng hộp, chai, lọ vì không có độ cứng vững nên chỉ cấu tạo dạng túi, được hàng ghép mí bằng nhiệt
Bao bì bằng thủy tinh có đặc tính chịu được nhiệt độ thanh trùng, có thể nhìn thấy được sản phẩm bên trong (đối với chai thủy tinh trắng), tránh ánh sáng (đối với chai thủy tinh màu) nhưng không bền cơ học, dễ bị nứt do thay đổi nhiệt độ hoặc va chạm, khối lượng chai thủy tinh nặng, bất tiện cho quá trình vận chuyển Bao bì sành sứ dùng để chứa đựng thực phẩm, dùng làm chén đĩa ăn uống từ rất lâu đời và phổ biến khắp thế giới Ngày nay, bao bì sành sứ được ứng dụng bảo quản các loại rượu, sản phẩm sấy… do khả năng chống thấm tốt, chịu nhiệt tốt, chống ăn mòn nhưng nặng, dễ vỡ và khó tự động hóa
Bao bì bằng màng ghép nhiều loại vật liệu nhanh chóng chiếm ưu thế trong ngành bao bì thực phẩm vì che lấp hoàn toàn khuyết điểm đồng thời đáp ứng mọi tính chất cần thiết của sản phẩm như bao bì sữa tươi, nước ép trái cây…
Như vậy, việc phân loại bao bì thực phẩm theo vật liệu chế tạo thì thuận tiện hơn các cách phân loại khác vì đáp ứng đặc tính riêng của sản phẩm, cho biết kiểu dáng và phương pháp đóng gói bao bì
Thực phẩm có thể chia thành các thứ hạng khác nhau:
- Thực phẩm cấp cao, cấp thấp
- Thực phẩm xuất khẩu, tiêu dùng nội địa
Trang 1616
- Thực phẩm để biếu tặng, để tiêu dùng
Dù là loại, hay thứ hạng thực phẩm nào cũng phải được bảo quản đúng phương pháp để duy trì chất lượng sản phẩm đã đạt được trong quy trình chế biến trước khi đóng bao bì
Phương pháp bảo quản sản phẩm, từ công đoạn đóng bao bì trở đi, bị ảnh hưởng lớn bởi vật liệu bao bì, phương pháp đóng bao bì Mỗi loại, thứ hạng thực phẩm sẽ quyết định một quy cách bao bì phù hợp
Ví dụ như thực phẩm để biếu tặng thì ngoài tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm phải đạt, cần có giá trị cảm quan cao về cả bao bì lẫn thực phẩm, các hình thức thông tin giới thiệu sản phẩm thông qua bao bì phải phù hợp với thị hiếu của vùng dân cư sẽ tiêu thụ sản phẩm
Đối với thực phẩm xuất khẩu thì yêu cầu nghiêm khắc hơn về chất lượng toàn phần, đưa đến việc sản phẩm đạt chất lượng cao Như vậy, bao bì lại càng nổi bật vai trò quan trọng của nó là giới thiệu, trình bày, thuyết phục và tạo được lòng tin
ở người tiêu dùng nước ngoài Sản phẩm thực phẩm và bao bì chứa đựng chúng luôn cần tính cạnh tranh và phải giữ được vị trí thắng thế đối với hàng hóa thực phẩm bản xứ
Đối với hàng hóa tiêu dùng nội địa, hàng hóa cấp thấp, vai trò của bao bì cũng không thể xem nhẹ, vì cũng chính bao bì chứa đựng thực phâm thay lời nhà sản xuất thu hút và tạo lòng tin với người tiêu dùng trong nước, đặc biệt là tầng lớp người thu nhập trung bình và thấp Chính bao bì sản phẩm thực phẩm là 1 trong những nhân tố giúp sản phẩm nội địa cạnh tranh thắng thế với hàng hóa ngoại nhập hiện nay đa số các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia khối thứ
ba, đều áp dụng chính sách mở cửa thị trường thương mại thì hàng hóa nhập tăng
về cả số lượng và chủng loại Sự kiện này chỉ có thể hạn chế nhờ hàng hóa nội địa
dù là cấp thấp Thực phẩm câp thấp không phong phú, công nghệ chế biến không phức tạp nên giá thành sản phẩm thấp và được tiêu dùng phổ biến trong cuộc sống