1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động internet marketing của OPPO

107 2,3K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng quan thị trường điện thoại việt namxu hướng quảng cáo mơi, internet marketing, tình hình digital marketingtình hình hoạt động của oppo việt namphân tích các hoạt động internet của oppo việt nam trong việc quảng bá truyền thông ngày naycác chương trình liên quan đến internet marketing: SEM: SEO, PPC, SMM, email marketing,...chiến lược quảng cáo online, tận dụng các công cụ nâng cao hiệu quả

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3 Đối tượng nghiên cứu 6

1.4 Phạm vi nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 6

1.6 Kết cấu đề tài 7

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 8 2.1 Khái quát về quảng cáo 8

2.1.1 Khái niệm quảng cáo 8

2.1.2 Vai trò của quảng cáo đối với doanh nghiệp 9

2.1.3 Các loại hình quảng cáo phổ biến 9

2.1.4 Các phương tiện quảng cáo truyền thông 10

2.2 Khái quát về Internet marketing 11

2.2.1 Định nghĩa về Internet marketing 11

2.2.2 Chức năng Internet marketing trong doanh nghiệp 12

2.2.3 Bản chất của Internet marketing 12

2.2.4 Các hình thức của Internet Marketing 13

2.3 Chiến lược trực tuyến (quảng cáo online) 14

2.3.1 Khái niệm quảng cáo trực tuyến 14

2.3.2 Vai trò quảng cáo Online đối với doanh nghiệp 15

2.3.3 Các loại quảng cáo trực tuyến 16

2.3.4 Tiến trình thực hiện quảng cáo Online 16

2.4 Truyền thông marketing tích hợp IMC (Integrated Marketing Communications) 19

2.4.1 Quảng cáo 21

2.4.2 Marketing trực tiếp (Direct Marketing) 21

2.4.3 Khuyến mãi (Sales Promotion) 21

Trang 2

2.4.4 Quan hệ công chúng (Public Relation – PR) 22

2.4.5 Bán hàng cá nhân 23

Chương 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA ĐIỆN THOẠI OPPO 24

3.1 Tổng quan về công ty 24

3.2 Tổng quan thị trường 26

3.2.1 Xác định quy mô và dung lượng thị trường 26

3.2.2 Phân tích xu hướng tiêu dùng và hành vi khách hàng 28

3.2.3 Phân tích sự vận động của thị trường 29

3.2.4 Dự báo thị trường 33

3.3 Phân tích tình hình Internet Marketing của Oppo 33

3.4 Mục tiêu kế hoạch 39

3.4.1 Mô hình Pestel – Swot 39

3.4 2 Mục tiêu marketing tổng thể của Oppo 43

3.4.3 Mục tiêu internet marketing của OPPO năm 2014-2015 44

3.5 Phân tích chiến lược quảng cáo online của điện thoại di động Oppo 45

3.5.1 Các phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu 45

3.5.2 Định vị 49

3.5.3 Thông điệp truyền thông và chiến lược nội dung 65

3.5.4 Chiến lược quảng cáo online của điện thoại di động Oppo 75

Chương 4 ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO ONLINE CỦA OPPO 87

4.1 Nhận xét chung về chiến lược quảng cáo online của Oppo 87

4.2 Hàm ý cho nhà quản trị 88

4.2.1 Mô hình ma trận SWOT 88

4.2.2 Mục tiêu marketing của doanh nghiệp trong thời gian tới 90

4.2.3 Các mục tiêu Internet marketing có thể đạt được 90

4.2.4 Các đề xuất về chiến lược 91

4.3 Các hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 91

Trang 3

MỤC LỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH

Bảng 2 1 Chỉ số CTR 1

Bảng 3 1 Bảng phân khúc thị trường 46

Bảng 3 2 Bảng mô tả đặc điểm phân khúc 46

Y Bảng 4 1 Ma trận SWOT của Oppo 87

Hình 3 1 Biểu đồ tỷ trọng điện thoại thông minh và điện thoại phổ thông được sử dụng tại thị trường Việt Nam vào năm 2014 27

Hình 3 2 Quy mô thị trường máy di động Việt Nam quý 1/2015 28

Hình 3 3 Doanh số thị trường di động Việt Nam quý 1/2015 28

Hình 3 4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 đến 2014 32

Hình 3 5 Tỉ lệ người sử dụng Internet và dân số Việt Nam 33

Hình 3 6 Quy mô thị trường mobile VN 34

Hình 3 7 Mức phí sử dụng 3G 34

Hình 3 8 kết quả tìm kiếm về Oppo 36

Hình 3 9 Kết quả Phản hồi khảo sát Online trong sự kiện Heartbeat 38

Hình 3 10 Offline sự kiện Heartbeat 39

Hình 3 11 Ma trận định vị sản phẩm của Oppo so với đối thủ 54

Hình 3 12 Ma trận định vị website so sánh với đối thủ cạnh tranh của Oppo 63

Hình 3 13 Liveshow Hearbeat do Oppo tài trợ 71

Hình 3 14 Event Color Run Me 72

Hình 3 15 Banner quảng cáo Oppo Neo 5 76

Hình 3 16 Banner Oppo trên Web 78

Hình 3 17 Banner Ads Oppo khi vào Web 79

Hình 3 18 Link truy cấp microsite của Oppo 80

Hình 3 19 Oppo tài trợ cho trương trình “Bố ơi, mình đi đâu thế” 82

Hình 3 20 Sponsored của Oppo 83

Hình 3 21 Thông tin Oppo trên Fanpage 84

Hình 3 22 Youtube Ads của Oppo 86

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Quảng cáo là một công cụ vô cùng quan trọng đối với hoạtđộng kinh doanh nói chung và hoạt động marketing nói riêng trongmọi tổ chức, doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của đời sống vàcông nghệ, quảng cáo ngày nay không chỉ đơn thuần là nhữngđoạn phim, đoạn âm thanh được phát sóng trên truyền hình,truyền thanh hay những panel cỡ lớn ngoài trời mà còn có thêmhình thức trực tuyến Quảng cáo trực tuyến rõ ràng là có nhiều ưuđiểm hơn quảng cáo truyền thống như: tính chọn lọc cao hơn, khảnăng tương tác nhiều hơn,… vì thế mà ngày nay, hoạt động quảngcáo trên mạng internet được các tổ chức, doanh nghiệp lựa chọnnhiều hơn Thêm vào đó, Việt Nam là một đất nước có tỷ lệ ngườidân dùng Internet cao và còn tiếp tục tăng thêm Chi phí internetcủa Việt Nam cũng thuộc top rẻ trong khu vực và trên thế giới.Những điều trên càng làm cho mảnh đất quảng cáo trực tuyếnthêm hấp dẫn và không thể bỏ qua trong hoạt động marketing

Cùng với sự phát triển của Internet, làn sóng thiết bị di độngthông minh, đặc biệt là điện thoại thông minh, đang tràn vào từngngóc ngách của cuộc sống Tại Việt Nam, thị trường điện thoạithông minh có tính cạnh tranh vô cùng cao bởi mảnh đất màu mỡnày bị chia sẻ bởi rất nhiều nhà sản xuất nội, ngoại Họ bám sátnhau, cạnh tranh quyết liệt ở mọi phân khúc thị trường Bước chânvào thị trường muộn hơn các đối thủ khác nhưng Oppo trong hainăm vừa qua đã có bước tiến dài và đạt được thành quả khảquang Bên cạnh việc có những sản phẩm tốt, giá cả phù hợp vàkênh phân phối đủ rộng, hoạt động chiêu thị của Oppo cũng gópphần vào thành công chung Nhìn nhận được tiềm năng to lớn và

Trang 5

sức mạnh ưu việt của quảng cáo trực tuyến, Oppo đã lựa chọn hìnhthức này làm mũi nhọn trong hoạt động chiêu thị của mình.

Sức mạnh vượt trội của quảng cáo trực tuyến và những thànhcông của Oppo khi lựa chọn công cụ này đã là nguồn cảm hứngcho nhóm lựa chọn đề tài “Phân tích chiến lược quảng cáo trựctuyến của điện thoại thông minh Oppo”, nhằm học hỏi cách họ đãứng dụng và thành công với công cụ này Từ đó, nhóm rút ra đượcnhững bài học kinh nghiệm cho bản thân để sử dụng hiệu quảcông cụ quảng cáo trực tuyến trong nghề nghiệp tương lai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá chiến lược quảng cáo trực tuyến của điệnthoại thông minh Oppo

Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thứccủa chiến lược quảng cáo trực tuyến hiện tại của điện thoại thôngminh của Oppo

Đề xuất những cải tiến, bổ sung cho hoạt động quảng cáo trựctuyến của điện thoại thông minh Oppo

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Chiến lược quảng cáo trực tuyến của điện thoại thông minhOppo

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

- Hoạt động quảng cáo trực tuyến trên mạng Internet

- Tài liệu, dữ liệu về hoạt động quảng cáo trực tuyến nămtrong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2014 đến 12/8/2015

Trang 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát khoa học làphương pháp tri giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thậpthông tin đối tượng Có 2 loại quan sát khoa học là quan sát trựctiếp và quan sát gián ti

- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Là phương pháp cácnhà khoa học chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễnbiến sự kiện mà đối tượng tham gia để hướng sự phát triển củachúng theo mục tiêu dự kiến của mình

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Là phươngpháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn trongquá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học

1.6 Kết cấu đề tài

Bố cục bài nghiên cứu bao gồm 4 chương:

- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

- Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁOTRỰC TUYẾN

- Chương 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰCTUYẾN CỦA ĐIỆN THOẠI OPPO

- Chương 4: ĐỀ XUẤT NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƯỢCQUANG CÁO ONLINE CHO ĐIỆN THOẠI OPPO

Trang 7

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN

2.1 Khái quát về quảng cáo

2.1.1 Khái niệm quảng cáo

- Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả tiền để thựchiện việc giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp giữangười với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiềncho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin, tácđộng đến người nhận thông tin

- Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thóiquen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cáchcung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục vềsản phẩm hay dịch vụ của người bán

- Trong các loại hình truyền thông marketing như khuyến mại(sales promotion), quan hệ công chúng (public relations), bánhàng cá nhân (personal selling), tiếp thị trực tiếp (directmarketing), tổ chức sự kiện (events), truyền thông tại điểm bánhàng (POS), truyền thông điện tử (e-communication) … quảng cáo

là một hình thức truyền thông marketing hữu hiệu nhất

Nói cách khác, quảng cáo là:

- Một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện

- Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân đượcxác định

- Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởngtác động vào người mua hàng

Trang 8

- Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến khách hàngbằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau.

- Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềmnăng

- Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cáthể

2.1.2 Vai trò của quảng cáo đối với doanh nghiệp

Quảng cáo có vai trò quang trọng đối với doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp

- Truyền bá thông tin kịp thời đến người tiêu dung, giúp ngườitiêu dung nhận biết sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, khắcphục hạn chế về thời gian và không gian

- Quảng cáo gậy chú ý với người tiêu dùng, xây dựng hoặcthay đổi thái độ của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp, kíchthích nhu cầu tiềm tàng của khách hàng gợi nhu cầu tiêu dùngmới

- Quảng cáo kịp thời truyền thông tin giúp người tiêu dùng cóđược nhiều tư liệu để tính toán, so sánh trước khi mua hàng, do đó

mà tiết kiệm được thời gian, giảm được mức độ rủi ro

- Quảng cáo truyền thông tin tới đông đảo người tiêu dùng,làm cho người tiêu dùng có nhận thức sâu sắc về hàng hoá Do vậyquảng cáo là phương tiện có hiệu quả giúp các doanh nghiệp đẩynhanh việc tiêu thụ hàng hoá

2.1.3 Các loại hình quảng cáo phổ biến

- Quảng cáo thương hiệu (brand advertising)

Quảng cáo xây dựng thương hiệu nhằm xây dựng một hìnhảnh, sự nhận biết về một thương hiệu về lâu dài Nội dung quảng

Trang 9

cáo thường rất đơn giản vì chỉ nhấn mạnh vào thương hiệu làchính.

- Quảng cáo địa phương (local advertising)

Quảng cáo địa phương chủ yếu thông báo đến khách hàng làsản phẩm đang có mặt tại một điểm bán hàng nào đó nhằm thuhút khách hàng đến cửa hàng, như quảng cáo khai trương củahàng hay quảng cáo của các siêu thị

- Quảng cáo chính trị (political advertising)

Chính trị gia thường làm quảng cáo để thuyết phục cử tri bỏphiếu cho mình hoặc ủng hộ chính kiến, ý tưởng của mình Cácchiến dịch vận động tranh cử tổng thống Mỹ là một ví dụ điển hình

- Quảng cáo hướng dẫn (directory advertising)

Là hình thức quảng cáo nhằm hướng dẫn khác hàng làm thếnào để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ (chẳng hạn như niêngiám những trang vàng)

- Quảng cáo phản hồi trực tiếp (Direct-respond advertising)Hình thức quảng cáo nhằm mục tiêu bán hàng một cách trựctiếp, khách hàng mua sản phẩm chỉ việc gọi điện thoại hoặc email,sản phẩm sẽ được giao đến tận nơi

- Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-to-business advertising)

Loại hình quảng cáo này nhắm vào khách mua hàng là doanhnghiệp, công ty chứ không phải là người tiêu dùng Chẳng hạn nhưquảng cáo các sản phẩm là nguyên liệu sản xuất, hoặc các sảnphẩm chỉ dùng trong văn phòng nhà máy

- Quảng cáo hình ảnh công ty (Institution advertising)

Trang 10

Quảng cáo nhằm xây dựng sự nhận biết về một tổ chức, haythu phục cảm tình hay sự ủng hộ của quầng chúng đối với mộtcông ty, tổ chức.

- Quảng cáo dịch vụ công ích (Public service advertising)

Thường là quảng cáo hỗ trợ cho các chương trình, chiến dịchcủa chính phủ (như kế hoạch hóa gia đình, an toàn giao thông …)

- Quảng cáo tương tác (Interact advertising)

Là các hoạt động quảng cáo bằng Internet nhắm đến cá nhânngười tiêu dùng Thường người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách clickvào quảng cáo hoặc chỉ lờ đi

2.1.4 Các phương tiện quảng cáo truyền thông

Quảng cáo được chuyển đi bằng nhiều phương tiện truyềnthông khác nhau, như:

 Truyền hình

 Báo chí

 Internet

 Phát thanh

 Quảng cáo trực tuyến

 Quảng cáo qua bưu điện

 Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

 Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp

 Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn

 Quảng cáo trên bao bì sản phẩm

 Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp

Trang 11

 Quảng cáo truyền miệng

 Quảng cáo từ đèn LED

2.2 Khái quát về Internet marketing

2.2.1 Định nghĩa về Internet marketing

- Theo P.Koler: “Internet marketing là quá trình lập kế hoạch

về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm/dịch vụ

và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trênphương tiện điện tử và nhu cầu” (P.Koler)

- Theo Dave & cộng sự: “Internet marketing là các ứng dụngtrên internet có liên quan với các phương tiện kỹ thuật số kết hợpvới các phương tiện truyền thông truyền thống để đạt được cácmục tiêu marketing” (Dave & cộng sự)

- Theo Strass: “Internet marketing là sự ứng dụng hàng loạtnhững công nghệ thông tin cho việc:

 Chuyển đổi chiến lược marketing nhằm tăng giá trị kháchhàng thông qua những chiến lược phân đoạn, mục tiêu khác biệthóa và định vị hiệu quả hơn

 Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình về sản phẩm,phân phối, giá và xúc tiến thương mại hiệu quả hơn

 Tạo ra những phương thức trao đổi mới giúp thỏa mãn nhucầu và mục tiêu của khách hàng là người tiêu dung cuối cùng vàkhách hàng là tổ chức

 Marketing nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketingtruyền thống trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin.”

Trang 12

Hay nói cách khác: “Internet Marketing là chiến lược quảngquá sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân nào đó tới người tiêu dùng thông qua mạng internet.

Internet Marketing là công việc tiếp thị cho một sản phẩmhay dịch vụ thông qua internet toàn cầu”

2.2.2 Chức năng Internet marketing trong doanh nghiệp

Sự thay đổi và phát triển nhanh của công nghệ thông tin,việc ứng dụng Internet marketing giúp doanh nghiệp :

- Quản bá sản phẩm/dịch vụ của mình đến với khách hàng

- Tăng tính cạnh tranh, lợi nhuận, thị phần giúp doanh nghiệpchiếm lĩnh thị trường

- Doanh nghiệp có thể nghiên cứu thị trường thông quainternet

- Sử dụng internet như một công cụ truyền thông, giúp doanhnghiệp trong quá trình định vị, xây dựng hình ảnh thương hiệu củadoanh nghiệp

- Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng, tương tác với kháchhàng tốt hơn

- Là kênh phân phối của doanh nghiệp, mở rộng kênh phânphối, không bị giới hạn bởi không gian

- Xúc tiến thương mại, quảng cáo hiệu quả hơn

- Ứng dụng tốt Internet Marketing bổ trợ cho marketing truyềnthống, giúp doanh nghiệp giảm chi phí xuống thấp nhất và manglại hiệu quả cao

2.2.3 Bản chất của Internet marketing

Bản chất Internet Marketing là:

Trang 13

- Cách áp dụng các công nghệ thông tin thông qua mạngInternet để tiến hành các quá trình trong một chiến dịchmarketing, các công cụ thực hiện trong một qui trình marketing dù

sử dụng bất kì phương tiện nào thì chúng cũng phải gắn bó, hỗ trợlẫn nhau không thể tách rời vì chung một mục đích xây dựng,quảng bá thương hiệu và thúc đẩy doanh thu

- Là hành vi mua hàng của người dùng Nó đề cao tính tiếp thịsản phẩm và dịch vụ bằng việc thông qua mạng internet để nhanhchóng kết nối toàn cầu

- Để khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơnthì doanh nghiệp phải có những chiến lược và công cụ Marketinghiệu quả để đánh bật đối thủ, phát triển thương hiệu của mình.Công cụ chính trong Internet Marketing: Website, SEO, EmailMarketing và Mạng xã hội

2.2.4 Các hình thức của Internet Marketing

Internet marketing bao gồm nhiều hình thức, có thể kể đếnmột số hình thức sau:

- Display Advertising: Là một hình thức tiếp thị, quảng

bá hình ảnh thông qua các Blog, website để tăng lượng truy cập

để quảng cáo hoặc bán sản phẩm

- Search Engine Marketing (SEM): Trong SEM thì bao gồm cả

SEO và PPC cả 2 hình thức này kết hợp lại với mục đích tạo ra vị tríxếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm

- Search Engine Optimization (SEO): Tối ưu hóa công cụ tìm

kiếm, là một hình thức marketing bằng cách tăng sự hiện diện củawebsite hay một trang web trên kết quả tìm kiếm tự nhiên

Trang 14

- Social Media Marketing (SMM): Là một hình thức Internet

Marketing thông qua các mạng xã hội như Facebook, Twitter,Linkedin, Google Plus,…

- Email Marketing: Sử dụng thư điện tử với với các thông

điệp mang tính thương mại để gửi đến 1 nhóm người

- Referral Marketing: Là một hình thức quảng cáo sản

phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng thông qua 1 người giới thiệu

- Affiliate Marketing: (tiếp thị liên kết) là một hình thức tiếp

thị mà công ty đưa ra chương trình đó (gọi là Affiliate Program) sẽtrả chiết khấu (bonus) cho người tham gia bán sản phẩm cho họ

- Inbound Marketing: là cách giữ khách hàng cũ tiếp tục sử

dụng dịch vụ và biến khách hàng tiềm năng thành khách hàngbằng cách chia sẻ các thông tin liên quan tới sản phẩm, dịch vụcần marketing

2.3 Chiến lược trực tuyến (quảng cáo online)

2.3.1 Khái niệm quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là một dạng quảngcáo sử dụng Internet làm phương tiện truyền thông Thông điệpquảng cáo sẽ được trình chiếu trên màn hình các thiết bị sử dụngInternet nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịchgiữa người mua và người bán

Ưu điểm của quảng cáo trực tuyến so với quảng cáo truyềnthống là:

Khả năng nhắm chọn thị trường mục tiêu

Quảng cáo Online có rất nhiều khả năng chọn thị trường mụctiêu mới Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khuvực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở

Trang 15

cho tiếp thị trực tiếp Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân vàhành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp.

Khả năng theo dõi, đo lường hiệu quả

Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người

sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng nhưmối quan tâm của những khách hàng tiềm năng Các nhà quảngcáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo Onlinethông qua số lần click vào quảng cáo, số người mua sản phẩm,….Kiểu quảng cáo truyền thống trên tivi, báo chí và bảng thông báokhó thực hiện hơn

Tính linh hoạt và khả năng phân phối

Một quảng cáo Online được truyền tải 24/7 tất cả thời gianchỉ cần có kết nối mạng Internet Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo

có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhàquảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xéthiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo

ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳn kiểu quảng cáotrên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bảnmới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổiquảng cáo thường xuyên

Tính tương tác

Mục tiêu quảng cáo của doanh nghiệp là gắn khách hàng vớinhãn hiệu hoặc sản phẩm của mình Điều này có thể thực hiệnhiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm,kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua Ví dụ, mộtquảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa khách hàng tới nơitrưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp Nếu

Trang 16

khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp Không cóloại hình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúctìm hiểu thông tin đến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngạinào như mạng Internet.

2.3.2 Vai trò quảng cáo Online đối với doanh nghiệp

- Quảng cáo Online là kênh truyền thông cho doanh nghiệp nóichung và các hoạt động marketing khác của doanh nghiệp (truyềnthông về sản phẩm, giá, chiêu thị, phân phối…), giúp xây dựngthương hiệu cho doanh nghiệp, tương tác với khách hàng hiệu quảhơn Thuyết phục đối tượng tượng khách hàng mới tiêu dùng sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp tăng doanhthu bán hàng từ đó tăng thêm lợi nhuận

- Nhắc nhở người tiêu dùng về sự có mặt trên thị trường, gợinhớ lại cho họ về sản phẩm – dịch vụ đã có trước đó, nhắc nhở vềhình ảnh, uy tín công ty

- Quảng cáo Online giúp khách hàng: tiếp cận thông tin vềsản phẩm, một cách dễ dàng hơn, ít tốn kém hơn Mua sắm thuậntiện và nhanh chóng hơn Tiết kiệm thời gian cũng như chi phí

2.3.3 Các loại quảng cáo trực tuyến

- Banner: Quảng cáo banner là một hình thức quảng cáo

online trên các website Trên mỗi website đặt các vị trí với kíchthước phù hợp để giới thiệu các thông điệp, hình ảnh, video… vềsản phẩm, dịch vụ… của doanh nghiệp tại các vị trí, nhằm thu hút

sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm dịch vụ đó, khi khách hàngquan tâm khách hàng sẽ nhấp chuột vào banner quảng cáo, qualink liên kết banner sẽ dẫn khách hàng đến website đích của

Trang 17

doanh nghiệp với đầy đủ các thông tin về sản phẩm, dịch vụ kháchhàng quan tâm.

Mặc dù các banner quảng cáo có thể được thiết kế với kíchthước bất kỳ, việc sắp xếp các banner trên trang web sẽ thuận tiệnhơn khi có tiêu chuẩn đối chung Ủy ban Quảng cáo tương tác (IAB)khuyến khích các thành viên nên sử dụng bốn dạng quảng cáochuẩn là: 180x150px, 300x250px, 160x600px và 728x90px

- Pop-up: Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật ra một

cửa số web khi khách hàng truy cập website hoặc khi click vào 1đường link trên web

- In-text, Text link: hay còn gọi là anchor text, là đoạn văn

bản trêntrên web của bạn để để hiện thị liên kết tới các trang kháctrong web của bạn hoặc một trang web khác ngoài web của bạnđoạn văn bản này thường có màu khác so với những đoạn văn bảnkhông chứa link thường là màu xanh hoặc màu tím Anchor text làđoạn text link để liên kết từ web khác tới web của bạn để lấybackline Anchor text giúp các công cụ tìm kiếm trang được liênkết nói về điều gì

- Rich media: Tạm gọi là Truyền thông đa phương tiện, là

một hình thức quảng cáo tương tác, cho phép dựa trên công nghệnhúng falsh và Java để kết hợp hình ảnh, âm thanh và truyền tảinội dung qua Internet băng thông rộng Sự kết hợp đa phương tiệnđem đến cho Rich media nhiều dạng sản phẩm quảng cáo phongphú như TVC, trò chơi, flash…

2.3.4 Tiến trình thực hiện quảng cáo Online

Tiến trình quảng cáo Online được thực hiện qua 6 bước:

Bước 1: Xác Định Mục Tiêu Chiến Dịch Quảng Cáo Trực Tuyến

Trang 18

Doanh nghiệp tiến hành quảng cáo nhằm mục đích gì? Quảng báhình ảnh? Giới thiệu sản phẩm mới? Tăng doanh thu? Khi đã xácđịnh được mục tiêu, mọi hoạt động trong chiến dịch sẽ nhằmhướng tới đạt được mục tiêu đó Với những chiến dịch quảng cáo

“dài hơi”, hãy xác định mục tiêu trong cả ngắn hạn và dài hạn để

dễ dàng quản lí và đánh giá hiệu quả hơn

Bước 2: Lập Kế Hoạch Cho Chiến Dịch Quảng Cáo Trực Tuyến

Đây là bước tối quan trọng cho một chiến dịch quảng cáo thànhcông Kế hoạch càng chi tiết, quản lí càng hiệu quả Các tiêu chícần được xác định rõ trong bản kế hoạch gồm có thông điệp và đốitượng tiếp nhận quảng cáo, ngân sách, thời gian chạy chiến dịch

và hiệu quả mong muốn thu được sau chiến dịch

Bước 3: Lựa Chọn Hình Thức Quảng Cáo Trực Tuyến

Có rất nhiều hình thức quảng cáo trực tuyến để bạn lựa chọn(Banner, Text link, Inline-text, Rich Media,…) Mỗi hình thức quảngcáo có những ưu, nhược điểm khác nhau,hãy lựa chọn hình thứcquảng cáo dựa trên mục đích đã đặt ra cho chiến dịch Một số tiêuchí cần xem xét khi lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến là

khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo, tỉ lệ CTR through rate: Tỉ lệ click vào thông điệp quảng cáo trên tổng số lần

(Click-quảng cáo xuất hiện) và cách tính chi phí

CTR bình quân của một số hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến

Bảng 2 1 Chỉ số CTRBanne

r

up

Pop-text

In-Textlink

Richmedia

Trang 19

CPM (Cost per thousand Impression): Đây là cách tính chi phí

dựa trên số lần quảng cáo xuất hiện Đây là cách tính chi phí hiệuquả hơn nhiều so vớ cách tính chi phí cố định do nó tính trên số lầnngười đọc chủ động mở thông điệp quảng cáo

CPC (Cost per Click): Đây là hình thức đang khá được ưa

chuộng do nó dung hòa giữa quyền lợi của bên bán và bên muaquảng cáo Người mua quảng cáo có lợi do chỉ phải trả tiền khingười xem click vào thông điệp quảng cáo, tuy nhiên chi phí cho 1lần click thường khá cao và hiện tượng click giả để kiếm tiền chưađược giải quyết triệt để

CPA (Cost per Action): Chưa có nhà khai thác dịch vụ quảng

cáo nào ở Việt Nam áp dụng tính chi phí theo cách này Trả tiềncho các hành động tiếp theo của khách hàng (như đặt lệnh muabán, đăng kí tài khoản,…) là cách tính chi phí hiệu quả cho bênmua quảng cáo nhưng chỉ có thể áp dụng khi thương mại điện tửthực sự phát triển

Trang 20

 CPI (Cost per installation): Trả tiền dựa trên số lượt cài đặt.Thường dùng cho các phần mềm trên máy tính, điện thoại thôngminh và các thiết bị di động khác.

Bước 4: Kí Kết Hợp Đồng Quảng Cáo Trực Tuyến

Xu hướng hiện tại của thị trường quảng cáo trực tuyến tạiViệt Nam là sự hình thành các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáotrung gian thay cho việc các chủ website phải tự khai thác quảngcáo trên site của mình Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ quảng cáotrực tuyến chuyên nghiệp cho chiến dịch của mình đồng nghĩa vớiviệc bạn sẽ được tư vấn tốt và chăm sóc tốt hơn Bên cạnh đó, vớinhững hợp đồng có giá trị cao hay thời gian chạy quảng cáo dài thìđừng bỏ qua công đoạn đàm phán về giá (thông thường luôn cókhung chiết khấu từ 5% đến 20% cho những hợp đồng loại này)

Bước 5: Theo Dõi và Đánh Giá Hiệu Quả Chiến Dịch Quảng Cáo Trực Tuyến

Tính linh hoạt là ưu điểm nổi trội của quảng cáo trực tuyến.Việc thay đổi nội dung thông điệp và ngày giờ chạy quảng cáoluôn được tiến hành rất nhanh chóng và thuận tiện Nhiều hìnhthức quảng cáo mới xuất hiện còn cho phép bên mua quảng cáotheo dõi và quản lí chiến dịch trực tiếp trên các tài khoản cá nhân

Đối với đa số các hình thức khác, bên mua quảng cáo sẽđược cung cấp các thông số cơ bản liên quan đến lượng hiển thị,click và IP Nếu không được bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thống kê

về những số liệu này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ miễnphí Google Analytics theo cập nhật các bảng thống kê chi tiết về

số lượng khách đã viếng thăm website

Bước 6: Báo Cáo Hiệu Quả Chiến Dịch Quảng Cáo Trực Tuyến

Dựa trên những số liệu đã có, việc tổng kết và lập báo cáo vềhiệu quả của chiến dịch trở nên khá đơn giản Các số liệu cho phép

Trang 21

đánh giá bước đầu về mức độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra trướcchiến dịch, từ đó duy trì hoặc điều chỉnh các tiêu chí để chiến dịchtiếp theo sẽ đạt được hiệu quả cao hơn.

Sự ra đời của Internet mở ra cho doanh nghiệp các cơ hộikinh doanh mới Cùng với đó là hàng loạt những tiện ích ngày càngđược nâng cấp tối đa để phục vụ doanh nghiệp, phục vụ cồngđồng một cách tốt nhất Hãy sử dụng hiệu quả những gì quảng cáotrực tuyến đem lại cho bạn để trở thành người dẫn đầu, ít nhất là

trong lĩnh vực mà bạn đang tham gia

2.4 Truyền thông marketing tích hợp IMC (Integrated Marketing Communications)

Truyền thông Marketing tích hợp là cách tiếp cận để hoạchđịnh chương trình marketing, chiêu thị và phối hợp các chức năngtruyền thông khác nhau Doanh nghiệp phải phát triển chiến lượcmarketing tích hợp để xác định làm rõ thế nào mà tất cả hoạtđộng marketing của doanh nghiệp (chứ không chỉ riêng hoạt độngchiêu thị) truyền thông đến khách hàng

Tích hợp không chỉ đơn giản là lặp lại một khẩu hiệu chungtrên tất cả các quảng cáo, sử dụng một màu sắc đồng nhất hay ápdụng một thông điệp phù hợp cho một phương thức truyền thôngnày sang phương thức khác (những quảng cáo truyền hình ấntượng hiếm khi nào có tác dụng hoàn hảo với biển quảng cáongoài trời, và sẽ còn khác xa nữa khi làm banner trên trang web)

Tích hợp có nghĩa là truyền thông một nhận diện nhất quán

từ thông điệp này tới thông điệp khác, từ phương tiện này đếnphương tiện khác và truyền tải nhất quán trên nền nhận diện đó

Nó không chỉ đòi hỏi xác định một chiến lược hiệu quả, thống nhất

Trang 22

và một tông giọng nổi bật cho thương hiệu mà còn là nguyên tắcđưa nó vào mọi khía cạnh của doanh nghiệp từ quảng cáo tới bánhàng, từ dịch vụ khách hàng tới các chương trình quản lý quan hệkhách hàng.

Sự nhận thức của khách hàng về một nhãn hiệu hay công ty

là sự tổng hợp các thông điệp mà họ tiếp nhận được (như quaquảng cáo, mức giá, thiết kế bao bì, nỗ lực marketing trực tiếp,tuyên truyền khuyến mại, thông điệp trên mạng internet, hìnhthức trưng bày tại điểm bán…) IMC cố thực hiện để có thể đạtđược sự nhận thức của người tiêu dùng về hình ảnh độc đáo, ấntượng về sản phẩm của công ty trên thị trường

Phối thức truyền thông – Công cụ của truyền thôngmarketing tích hợp (IMC)

Trong thị trường mục tiêu, ngoài việc cung cấp sản phẩm,dịch vụ thích hợp, giá cả cạnh tranh, phân phối thuận lợi chokhách hàng, doanh nghiệp còn phải lập phối thức promotion thíchhợp (Promotion-mix)

Chiến lược Promotion -mix bao gồm sự kết hợp chặt chẽ cùnglúc nhiều yếu tố như: quảng cáo, quan hệ công chúng, quảng bá,khuyến thị (khuyến mãi, khuyến mại), bán hàng cá nhân, bánhàng qua điện thoại (International trade exhibition), phái đoànthương mại (Trade mission), hội chợ thương mại quốc tế(International trade fair) và triển lãm thương mại quốc tế(International trade exhibition) Tùy theo điều kiện và môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp để chọn các yếu tố kết hợp trongPromotion –mix sao cho phù hợp và hiệu quả

Trang 23

Sau đây là 5 công cụ điển hình trong Truyền thông marketingtổng hợp (IMC):

2.4.1 Quảng cáo

Quảng cáo (không hồi đáp) là hình thức tuyên truyền được

trả phí hoặc không để thực hiện việc giới thiệu thông tin về sảnphẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt độngtruyền thông phi trực tiếp giữa người với người mà trong đó ngườimuốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thôngđại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đếnngười nhận thông tin

Quảng cáo là những nỗ lực nhằm tác động tới hành vi, thóiquen mua hàng của người tiêu dùng hay khách hàng bằng cáchcung cấp những thông điệp bán hàng theo cách thuyết phục vềsản phẩm hay dịch vụ của người bán Quảng cáo được chuyển đibằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau

2.4.2 Marketing trực tiếp (Direct Marketing)

Là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một haynhiều phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáplại đo lường được ở bất cứ mọi nơi

Marketing trực tiếp có các hình thức sau đây: Marketing trựctiếp qua thư, Marketing qua thư điện tử , Marketing tận nhà,Quảng cáo có hồi đáp, Bán hàng qua điện thoại.Phiếu thưởng hiệnvật , Bán hàng trực tiếp chiến dịch tích hợp

2.4.3 Khuyến mãi (Sales Promotion)

Là hoạt động xúc tiến thương mại của doanh nghiệp nhằm xúctiến việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng thông quacác hình thức:

Trang 24

Dùng thử hàng mẫu miễn phí: Đưa hàng hoá mẫu, cung

ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

Tặng quà: Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch

vụ không thu tiền

Giảm giá: Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá

bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thờigian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo Trường hợp hànghóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mạitheo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ

Tặng phiếu mua hàng: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm

theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng đượchưởng một hay một số lợi ích nhất định

Phiếu dự thi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự

thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giảithưởng đã công bố

Các chương trình may rủi: Bán hàng, cung ứng dịch vụ

kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi màviệc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ

và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham giatheo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên: theo

đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trịgiá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiệndưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá,dịch vụ hoặc các hình thức khác

Chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí: Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải

trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại

Trang 25

2.4.4 Quan hệ công chúng (Public Relation – PR)

Quan hệ công chúng là một chức năng quản trị nhằm mụcđích thiết lập, duy trì sự truyền thông hai chiều, sự hiểu biết, chấpnhận và hợp tác giữa một tổ chức và mọi người

 Quan hệ công chúng bao gồm sự quản lý những vấn đề hay

sự kiện mà tổ chức cần phải nắm được dư luận của quần chúng và

có trách nhiệm thông tin cho họ.Hơn thế nữa PR còn là một trongnhững công cụ hỗ trợ bán hàng hữu hiệu đối với tất cả các doanhnghiệp, tổ chức hoặc cá nhân Những người muốn tạo ra một tầmảnh hưởng nhất định của mình đối với những đối tượng nhất định.Tuỳ vào mục đích của mình và đối tượng mà mình muốn tác động,các tổ chức hoặc cá nhân này sẽ có những cách thức và hình thứctiếp cận khác nhau: có thể tích cực tham gia vào các hoạt động xãhội như các hoạt động từ thiện, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng docác tổ chức hoạt động nhằm mục đích xã hội tổ chức nhằm tạo rahình ảnh một tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm với công đồng;hoặc cũng có thể tham gia dưới hình thức một nhà tài trợ mạnhtay luôn thấy xuất hình ảnh trong các chương trình có quy mô lớnnhư các cuộc thi hoa hậu, các hội chợ triển lãm tầm cỡ Tất cảnhững hình thức đó nhằm tạo ra một hình ảnh đẹp, nổi bất và rộngkhắp về bản thân tổ chức hoặc cá nhân với mong muốn thông quanhững hình ảnh được đánh bóng đó, công chúng sẽ trở nên gần gũi

và dành nhiều thiện cảm, quan tâm hơn tới họ

Trang 26

 Tạo lập hình ảnh và ấn tượng (tài trợ học bổng cho sinh viên,

tổ chức cuộc thi cúp truyền hình, )

 Các hoạt động hướng về công chúng được doanh nghiệp quihoạch theo từng thời điểm: có thể rộng hay hẹp với các đối tượng

2.4.5 Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân là một quá trình (mang tính cá nhân) trong

đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng những nhucầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng,lâu dài của cả hai bên Việc bán hàng là cả một chuỗi hoạt động

và các quan hệ Rõ ràng là những lĩnh vực hoạt động của nhânviên của các tổ chức kinh doanh dịch vụ như ngân hàng, kế toáncông cộng và quảng cáo cũng giống hệt như công việc của một đạidiện bán hàng trong khu vực của mình Vì thế, chức năng và hoạtđộng của việc bán hàng cá nhân không chỉ bó gọn trong lực lượngbán hàng Tuy nhiên, chương này tập trung chủ yếu vào việc quản

lý hàng triệu nhân viên bán hàng hiện nay

Chương 3 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA ĐIỆN THOẠI OPPO

3.1 Tổng quan về công ty

OPPO Electronics Corp là nhà sản xuất thiết bị điện tử TrungQuốc, thành lập 2004 bởi Tony Chen, trụ sở đặt tại Đông Hoản,Quảng Đông OPPO là một thương hiệu quốc tế đã được đăng kýtoàn cầu Những sản phẩm mà OPPO cung cấp chính như máynghe nhạc MP3, Tivi LCD, eBook, DVD/Blu-ray và điện thoại thôngminh Tất cả những sản phẩm này đều nhận được nhiều sự đánhgiá cao từ các chuyên gia trên khắp thế giới

Trang 27

Sứ mệnh và tầm nhìn

Sứ mệnh của OPPO là đem đến những trải nghiệm thú vịthông qua những thiết kế tinh tế và thông minh OPPO không ngạithử nghiệm những điều mới mẻ và suy nghĩ táo bạo hơn để thiết

kế ra những sản phẩm để phục vụ cho con người với những sảnphẩm có hàm lượng công nghệ cao Và quan trọng hơn là nhữngcông nghệ đó mang tính thực dụng và hữu ích cho cuộc sống củacon người

Ngay trên Website, OPPO định hình rõ khách hàng là cốt lỗikinh doanh của OPPO Và điều đó chính là tiền đề tất yếu cho sựtồn tại của công ty: “Sản phẩm của OPPO được đồng phát triển vớikhách hàng, phản hồi của khách hàng đóng vai trò to lớn trong cảphát triển phần cứng và phần mềm”

Cơ cấu sản phẩm

OPPO đã gặt hái được khá nhiều thành công trong việc thuhút người dùng với những dòng sản phẩm thiết kế đẹp mắt, cấuhình mạnh mẽ với mức giá hết sức phẩm chăng phù hợp với túitiền người tiêu dùng Cụ thể là chiếc điện thoại OPPO Finder mỏng6.65mm phát hành năm 2012 và đã trở thành Smartphone mỏngnhất thế giới Và cuối năm 2012, OPPO đã công bố OPPO Find 5 vớimàn hình 5 inch hiển thị Full HD 1080p, camera 13 megapixel sửdụng cảm biến Stacked CMOS và đó cũng là chiếc Smartphone đầutiên trên thế giới có phần cứng hổ trợ công nghệ HDR

Với những dòng sản phẩm mà OPPO tung ra trên thị trườngViệt Nam không chỉ mới mẻ về tính năng cũng như về kiểu dáng

đã thật sự thu hút được nhiều khách hàng Việt Tuy họ vẫn còn e

dè, bở ngỡ với nhãn hiệu đến từ Trung Quốc

Khách hàng hiện tại

Trang 28

Khách hàng của OPPO có ở Hoa Kỳ, Châu Âu, Nga, Thái Lan,Indonexia và nhiều quốc gia khác trên thế giới trong đó có ViệtNam Phần lớn khách hàng của OPPO là những bạn trẻ năng động,yêu thích công nghệ và đam mê sự khám phá.

Đối thủ cạnh tranh

OPPO là một thương hiệu non trẻ mới xuất hiện vào thịtrường di động thông minh ở Việt Nam vào tháng 4-2013 Hơn nữa,OPPO là một thương hiệu Trung Quốc Thế nhưng tên tuổi củaOPPO lại đứng cạnh với những thương hiệu di động nổi tiếng thếgiới như Apple, Samsung, Microsoft, hay là LG Trong đó đối thủmạnh nhất của OPPO có thể nói tới là Samsung và Apple

Các đối tác kinh doanh

Các đối tác kinh doanh của OPPO có thể kể tới là:

Sau chiến thắng tại trận chung kết Cup nhà vua Tây BanNha, Barcelona đã lên tiếng xác nhận mối hợp tác cùng với hãngđiện thoại OPPO Bắt đầu từ mùa giải tới đây, OPPO sẽ chính thứctrở thành thương hiệu đồng hành và hỗ trợ các thiết bị di động choBarcelona

TechOne- hệ thống siêu thị di động chính hãng là một đối tácchiến lược của OPPO suốt 3 năm qua với doanh số bán ra lớn Vìvậy TechOne luôn được hãng hỗ trợ tối đa về sản phẩm trảinghiệm, giá bán và chế độ hậu mãi Mua OPPO tại TechOne, kháchhành nhận được 24 tháng bảo hành và 30 ngày đổi trả sản phẩmmiễn phí, ngoài ra khách hàng còn nhận nhiều phần quà hấp dẫn

Vào ngày 1-10-2013, Viettel Distribution đã trở thành đối tácphân phối các sản phẩm Smartphone của OPPO tại thị trường ViệtNam

Trang 29

Ngoài ra, OPPO đã liên kết với các đối tác hàng đầu quốc tế

để đảm bảo có thể cung cấp cho người tiêu dùng những công nghệtốt nhất, mới nhất hiện có

3.2 Tổng quan thị trường

3.2.1 Xác định quy mô và dung lượng thị trường

Nhận định chung về thị trường, tốc độ tăng trưởng thị trường

Tốc độ tăng trưởng thị trường điện thoại thông minh ViệtNam thuộc diện nhanh nhất Đông Nam Á và đây là “miếng bánhbéo bở” cho cả nhà sản xuất lẫn nhà phân phối

Theo kết quả khảo sát của IDC, trong năm 2014 đã có 28,7triệu chiếc điện thoại được phân phối tại Việt Nam, tăng trưởng 13

% so với năm 2013, trong đó có 11,6 triệu Smartphone Tốc độtăng trưởng thị trường điện thoại di động ở Việt Nam đạt 57% sovới năm 2013 Cụ thể, trong năm 2014, tổng lượng Smartphonechiếm 41% tổng thị trường điện thoại di động tại Việt Nam và dựkiến dòng điện thoại thông minh sẽ lấn át dòng điện thoại phổthông trong những năm tiếp theo

Trang 30

Hình 3 1 Biểu đồ tỷ trọng điện thoại thông minh và điện thoại phổthông được sử dụng tại thị trường Việt Nam vào năm 2014

Xu hướng người dùng nâng cấp các loại điện thoại phổ thônglên những dòng Smartphone Do giá Smartphone ngày càng trởnên dễ chịu hơn chỉ khoảng 4 đến 5 triệu đồng trở lại, không khó

để người dùng đưa ra những chọn lựa cho bản thân Không chỉ rẽ

mà cấu hình điện thoại mạnh, màn hình rộng đến 5 inch, Ram lênđến 2GB, thiết kế đẹp mắt đem đến cho người dùng những trảinghiệm thú vị Và đó cũng là lý do chính khiến thị trường Việt Namtăng trưởng mạnh trong thời gian qua

Quy mô và tiềm năng thị trường đang biến Việt Nam trởthành miếng bánh béo bở cho các nhà sản xuất điện thoại di động

Trang 31

Và hiện nay các đại gia điện thoại di động đểu đang tìm cáchchiếm phần lớn nhất của miếng bánh này.

Hình 3 2 Quy mô thị trường máy di động Việt Nam quý 1/2015

Hình 3 3 Doanh số thị trường di động Việt Nam quý 1/2015Theo IDC, Samsung đang giữ vị trí đầu trong thị trườngSmartphone ở Việt Nam, thị phần của Samsung trong năm 2014 là26% Đứng sau Samsung là Nokia Lumia chiếm 24% thị phần Tuynhiên Apple và Samsung vẫn đang thống trị ở phân khúc cao cấp

3.2.2 Phân tích xu hướng tiêu dùng và hành vi khách hàng

Ngày nay, điện thoại di động được sử dụng thông dụng trongcuộc sống, hầu hết mọi tầng lớp trong xã hội điều sử dụng điệnthoại di động để phục vụ cho công việc và học tập Ngoài ra ngườitiêu dùng sử dụng điện thoại di động để thể hiện phong cách, hay

vì đam mê hoặc có thể chạy theo xu thế di động thế giới Tuynhiên mức độ sử dụng cũng như giá trị điện thoại di động là khácnhau ở đối tượng sử dụng do có chênh lệch về độ tuổi, mức thu

Trang 32

nhập và kể cả giới tính Năm 2014, tỷ lệ người trên 16 tuổi sử dụngsmartphone tại Việt Nam tăng hơn 70% so với năm 2013, cụ thểtăng từ 20% lên 36%, tương đương từ 14 đến 24 triệu người dùngSmartphone Nhóm tuổi 16-24 có tỷ lệ sử dụng Smartphone caonhất chiếm 58% Tỷ lệ người sử dụng Smartphone giảm dần khi độtuổi tăng lên Xét về thu nhập, những người giàu có đang dẫn đầu

xu hướng sử dụng Smartphone chiếm 72% Trên thực tế thì nữ giới

sử dụng điện thoại di động có giá trị cao hơn nam giới chiếm64,7%

Việc tìm kiếm thông tin về chiếc điện thoại mà người tiêudùng sắp mua cũng trở nên dễ dàng như thông qua Internet, tivi,báo chí Nhưng phần lớn người tiêu dùng thường tham khảo ýkiến của gia đình, bạn bè những người đã từng sử dụng điện thoại

để đảm bảo cung cấp cho họ những thông tin hữu ích nhất, thiếtthực nhất như về chất lượng, giá, độ bền của sản phẩm Điều đóquyết định lớn đến hành vi mua điện thoại của người tiêu dùng

Hai tiêu chí hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định mua củangười tiêu dùng là thương hiệu của sản phẩm và giá của sảnphẩm Vì mua điện thoại có thương hiệu trên thị trường sẽ tạođược sự an tâm cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng.Nhưng mua điện thoại với mức giá như thế nào lại phụ thuộc vàotúi tiền của người tiêu dùng Bên cạnh đó tiêu chí không thể bỏqua đó là chất lượng sản phẩm vì chỉ khi sở hữu một chiếc điệnthoại chất lượng sẽ tăng thời gian sử dụng lâu hơn Tiếp đó là vềmẫu mã, kiểu dáng, quảng cáo và khuyến mãi của sản phẩm cũngảnh hưởng đến hành vi khách hàng

Trang 33

Phần lớn người tiêu dùng có xu hướng chọn điện thoại màuđen, tiếp đó là màu trắng, đỏ Với những sản phẩm thiết kế thanhtrơn ít bị lỗi thời là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng.

Hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn những dòngsmartphone bởi nó hội tụ đầy đủ các tiêu chí của người tiêu dùngnhư rẽ, chất lượng tốt và chế độ hậu mãi của các hãng sản xuấtđiện thoại di động làm khách hàng vô cùng hài lòng

3.2.3 Phân tích sự vận động của thị trường

Mối quan hệ cung cầu trên thị trường

Theo thống kê của Google vào cuối Quý II năm 2014, có hơn

17 triệu smartphone được tiêu thụ tại Việt Nam và số lượng này sẽtăng nhanh chóng trong thời gian sắp tới Trong số đó, phân khúcmáy có giá dưới 4 triệu đồng chiếm 50%, máy 5-10 triệu đồngchiếm 15% về số lượng nhưng đến 25% về doanh thu, còn phânkhúc máy trên 10 triệu đồng tuy chỉ chiếm gần 4% về số lượngnhưng lại hơn 10% về doanh thu Cụ thể, 9 tháng đầu năm 2014,tốc độ tăng trưởng của thị trường Smartphone ở Việt Nam là 165%

so với cùng kỳ năm 2013

Như vậy, cung thị trường điện thoại Smartphone tại Việt Namđang có tốc độ tăng mạnh Bởi giá các linh kiện điện tử có xuhướng giảm làm cho các nhà sản xuất tăng sản lượng tại mỗi mứcgiá, giảm giá thành sản phẩm

Về phía người tiêu khi trình độ dân trí tăng cao, thu nhập củangười tiêu dùng tăng sẽ làm tăng cầu về điện thoại Người tiêudùng có thu nhập cao sẽ lựa chọn những điện thoại cao cấp nhưỊpone 6, sony x-peria, Htc one X,… Người tiêu dùng có thu nhậpthấp hơn sẽ chọn dòng điện thoại rẽ tiền hơn phù hợp với họ

Trang 34

Tóm lại, cung cầu trong thị trường Smartphone tăng lên đồngthời Đây là một xu thế tất yếu Khi cả cầu và cung đều tăng, sảnlượng cân bằng chắc chắn tăng, giá cân bằng không thay đổi.

Diễn biến giá

Nhìn chung giá điện thoại giảm, một số dòng sản phẩm cógiá giảm mạnh do

thị hiếu về nó giảm Chẳng hạn như điện thoại Nokia LUMIA

520 có giá bán vào 6/2012 là 3.9 triệu đồng nhưng đến nay chỉ cònlại 2.3 triệu đồng, điện thoại LG G2 dung lượng 16 GB có giá bánkhởi điểm là 10 triệu đồng nay giảm còn 4 triệu đồng so với khi ramắt Như vậy, khi một dòng sản phẩm không còn được ưu chuộngthì mức giá của sản phẩm sẽ giảm để kích thích người tiêu dùngmua sản phẩm

Và ngược lại, nếu nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩmtăng thì giá bán của sản phẩm trên thị trường sẽ tăng Và việc giátăng ít hay nhiều phụ thuộc lớn vào nhu cầu của người tiêu dùng

Diễn biến cạnh tranh

Bốn thương hiệu lớn Samsung, Microsoft, OPPO và Appleđang chia nhau “miếng mồi” ngon của thị trường Smartphonetrong nước

Theo IDC, OPPO là thương hiệu đang nổi trên thị trườngSmartphone Việt Nam Thậm chí khi nói đến Smartphone người tanghĩ ngay đến OPPO Chuyên viên nghiên cứu thị trường của IDCcũng cho biết, doanh số Smartphone bán ra tại thị trường ViệtNam trong quí I/2015, OPPO chiếm 10,4% thị phần, chỉ xếp sauông lớn Samsung và Microsoft lần lượt có thị phần là 35,2% và24,2% Điều đó có nghĩa là OPPO vượt cả doanh số của Apple và

Trang 35

Asus Sự thành công của OPPO là nhờ chiến dịch truyền thông rộngkhắp để liên tục mở rộng thị trường.

Các thương hiệu Smartphone trong nước chỉ chạy theo giá rẽ

mà chưa chú trọng tới tính năng sản phẩm phẩm và trải nghiệmngười dùng nên khó mà cạnh tranh nổi với các hãng Smatphonenước ngoài như Samsung, Apple, Microsoft và kể cả thương hiệuTrung Quốc

Theo số liệu khảo sát của IDC thì Samsung giữ ngôi đầu bảngSmartphone trên thị trường Việt Nam cả về giá trị, với 35,6% thịphần, tăng từ 30,1% của quí IV/2014

Còn Apple tuy không nằm trong top 3 doanh số nhưng xét vềgiá trị chỉ xếp sau Samsung với 24,4% thị phần, tăng mạnh so với16,7% thị phần trong quí IV/2014 Sự tăng mạnh về thị phần củaApple trong quí I/2015 là nhờ vào bộ đôi iphone 6 và 6 Plus đượccác nhà phân phối nhập hàng chính hãng về bán

OPPO nằm ngoài top 3 giá trị, và vị trí này thuộc về Microsoftvới 15,4% thị phần, tăng nhẹ so với 14,8% trong quí IV/2014

Tuy nhiên cuộc đua phía trước còn dài, các hãng sản phẩmcần tập trung hơn nữa vào sản phẩm của mình, không ngừng cảitiến công nghệ để cung cấp sản phẩm tốt nhất, giá bán tốt nhất

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thị trường

Thị trường di động Việt Nam bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tốcủa môi trường bên trong và bên ngoài Sau đây là những yếu tốquan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tăng trưởng thị trường:

Trang 36

Thứ nhất là yếu tố kinh tế, trong thời gian qua, tình hình kinh

tế Việt Nam diễn biến phức tạp nhưng nhiều chung theo hướng

tích cực

Hình 3 4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 đến 2014

Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam chính thức trở thànhthành viên WTO nên có nhiều cơ hội cũng như điều kiện thuận lợicho nền kinh tế, các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế đều đượchoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch cho nên năm 2007

là năm đánh dấu tốc độ nền kinh tế Việt đạt mức cao nhất 8.84%.Kéo theo đó là sự phát triển của các thị trường kinh doanh trongnước trong đó có thị trường điện thoại di động tại Việt Nam Tuyhiện nay tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam có sụt giảm(năm 2014 là 5,98%) nhưng không làm ảnh hưởng tới sự phát triểncủa thị trường điện thoại di động tại Việt Nam vì điện thoại di động

đã và đang trở thành nhu cầu thứ yếu của người tiêu dùng Sựphát triển của thị trường điện thoại di động góp phần thúc đẩy làmtăng trưởng nền kinh tế Việt Nam

Thứ hai, là yếu tố chính trị và pháp luật Nhờ vào việc cảicách mạnh mẽ của chính phủ cũng như kế hoạch được hoạch định

Trang 37

rõ ràng của nhà nước trong việc phát triển mạng 3G và dự tính sẽtiến lên mạng 4G/LTE Như vậy với sự siết chặt của chính phủ,mạng di động của Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ mang lại chongười tiêu dùng những trải nghiệm tốt hơn Từ đó thúc đẩy việctăng người dùng điện thoại di động.

Thứ ba, là yếu tố về công nghệ Các hãng sản xuất điệnthoại có mua thiết bị, công nghệ từ nước ngoài tuy nhiên phần lớncác hãng sản xuất này tự sản xuất các linh kiện điện tử cũng như

là công nghệ để hạn chế tối đa chi phí đầu vào Với sự tiến bộ nhưvậy làm cho giá bán điện thoại di động thấp làm thúc đẩy nhu cầucủa người tiêu dùng hiện nay

3.2.4 Dự báo thị trường

Dựa vào những nhận định trên cho thấy, thị trườngSmatphone trong nước sẽ tăng từ 15 triệu máy với tổng giá trị đạtđược 2,4 tỷ USD trong năm 2015 lên 28 triệu máy với giá trị đạt3,6 tỷ USD vào năm 2019

3.3 Phân tích tình hình Internet Marketing của Oppo

 Tổng quan về Internet ở Việt Nam

Hình 3 5 Tỉ lệ người sử dụng Internet và dân số Việt Nam

Trang 38

Tính đến thời điểm hiện tại, tổng dân số được tiếp cận mạnginternet tại Việt Nam là gần 30,9 triệu người So với tổng dân số91,5 triệu người (số liệu năm 2014), thì có tới hơn 1/3 tổng dân sốđược tiếp cận với mạng internet, một con số thực sự ấn tượng.Trong đó, có tới 95% tổng dân số trong độ tuổi từ 15 – 24 được tiếpcận internet

Hình 3 6 Quy mô thị trường mobile VNChỉ trong vòng 1 năm từ 01/2012 cho tới 01/2013, tổng số lượngcác thiết bị smartphone hay tablet tại nước ta đã tăng lên gần gấp

3 lần, với hơn 127 triệu thuê bao di động đang hoạt động

Trang 39

Hình 3 7 Mức phí sử dụng 3GMức phí sử dụng internet di động, mà chủ yếu là kết nối 3Gtại Việt Nam thuộc vào hàng một trong những quốc gia rẻ nhấtchâu Á Tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận Internet mọi lúc mọinơi.

Đa số các khách hàng phản hồi nhiều thông tin tích cực vềsản phẩm (lời khen về sản phẩm khi sử dụng, đánh giá cao về sảnphẩm, chế độ bảo hành, thái độ phục vụ của nhân viên tại cácshowroom, …)

Các sản phẩm của Oppo khi ra mắt nhận được sự quan tâm

từ các chuyên gia công công nghệ và sự quan tâm từ báo chí

Trang 40

Samsung đánh mạnh vào Marketing thông qua mạng xã hộiFacebook Trang Fanpage Samsung Mobile Vietnam có hơn 2,3triệu Fan Nên các thông tin về sản phẩm, sự kiện, các Clip quảngcáo, xây dựng hình ảnh thương hiệu sẽ được Samsung cập nhậttrên fanpage.

Thông qua việc quản lý trên trang Fanpage này, Samsung cóthể tương tác với khách hàng tốt hơn, nhận được nhiều thông tinphản hồi một cách nhanh nhất và có thể đưa đến cho khách hàngnhiều thông tin về sản phẩm (theo số liệu thống kê, người dungFacebook dành 22% quỹ thời gian online của mình để “lướt”facebook), tiết kiệm chi phí quảng cáo

Hoạt động Internet Marketing của Oppo

- Xây dựng hệ thống website (E-commerce):

www.oppomobile.vn và www.oppobrandshop.vn đây là hệ thốngWebsite chính thức của oppo tại Việt Nam, đưa các thông tin vềsản phẩm Oppo, phụ kiện Oppo Và có thể đặt mua sản phẩm trựctuyến

- Search Engine Marketing: tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO với

các từ khóa về oppo Và quảng cáo trả tiền theo click Giúp ngườitiêu dùng tiếp cận sản phẩm, tìm kiếm thông tin rõ hơn, thu hútkhách hàng biết đến sản phẩm Oppo

Ngày đăng: 23/06/2016, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 1 Biểu đồ tỷ trọng điện thoại thông minh và điện thoại phổ thông được sử dụng tại thị trường Việt Nam vào năm 2014 - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 1 Biểu đồ tỷ trọng điện thoại thông minh và điện thoại phổ thông được sử dụng tại thị trường Việt Nam vào năm 2014 (Trang 27)
Hình 3. 2 Quy mô thị trường máy di động Việt Nam quý 1/2015 - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 2 Quy mô thị trường máy di động Việt Nam quý 1/2015 (Trang 28)
Hình 3. 3 Doanh số thị trường di động Việt Nam quý 1/2015 Theo   IDC,   Samsung   đang   giữ   vị   trí   đầu   trong   thị   trường Smartphone ở Việt Nam, thị phần của Samsung trong năm 2014 là - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 3 Doanh số thị trường di động Việt Nam quý 1/2015 Theo IDC, Samsung đang giữ vị trí đầu trong thị trường Smartphone ở Việt Nam, thị phần của Samsung trong năm 2014 là (Trang 28)
Hình 3. 4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 đến 2014 - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004 đến 2014 (Trang 33)
Hình 3. 6 Quy mô thị trường mobile VN - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 6 Quy mô thị trường mobile VN (Trang 35)
Hình 3. 5 Tỉ lệ người sử dụng Internet và dân số Việt Nam - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 5 Tỉ lệ người sử dụng Internet và dân số Việt Nam (Trang 35)
Hình 3. 7 Mức phí sử dụng 3G - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 7 Mức phí sử dụng 3G (Trang 36)
Hình 3. 8 kết quả tìm kiếm về Oppo - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 8 kết quả tìm kiếm về Oppo (Trang 38)
Hình 3. 9 Kết quả Phản hồi khảo sát Online trong sự kiện - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 9 Kết quả Phản hồi khảo sát Online trong sự kiện (Trang 41)
Hình 3. 10 Offline sự kiện Heartbeat - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 10 Offline sự kiện Heartbeat (Trang 42)
Bảng 3. 1 Bảng phân khúc thị trường - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Bảng 3. 1 Bảng phân khúc thị trường (Trang 50)
Hình 3. 13 Liveshow Hearbeat do Oppo tài trợ Các kênh thực hiện: SMS, event facebook, microsite - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 13 Liveshow Hearbeat do Oppo tài trợ Các kênh thực hiện: SMS, event facebook, microsite (Trang 76)
Hình 3. 14 Event Color Run Me 3.5.3.10. Offline - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 14 Event Color Run Me 3.5.3.10. Offline (Trang 78)
Hình 3. 15 Banner quảng cáo Oppo Neo 5 - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 15 Banner quảng cáo Oppo Neo 5 (Trang 82)
Hình 3. 16 Banner Oppo trên Web Đối với trang tv.zing.vn - phân tích hoạt động internet marketing của OPPO
Hình 3. 16 Banner Oppo trên Web Đối với trang tv.zing.vn (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w