1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

chiến lược marketing mix mì NISSIN 365

60 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mì ăn liền ra đời tại Nhật Bản vào năm 1958 và nhanh chóng trở thành một trong những thực phẩm chế biến sẵn được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Đầu thập niên 90, mì ăn liền có mặt tại Việt Nam. Một số loại như phở ăn liền, miến đậu xanh ăn liền, bún ăn liền, hủ tiếu ăn liền, nui ăn liền đều đã có mặt trên thị trường. Nhiều người chọn mì ăn liền như một giải pháp nhanh chóng cho bữa ăn thời công nghiệp thế kỉ 21. Hiện tại, Việt Nam là quốc gia tiêu thụ mì ăn liền cao thứ 4 trên thế giới và cũng là thị trường hấp dẫn của các nhà đầu tư. Mặc dù Việt Nam là một đất nước “trẻ” nhưng mức sống của người dân Việt đang tăng cao một cách ấn tượng. Xuất phát từ việc nâng cao chất lượng cuộc sống, thói quen ăn uống của người Việt Nam cũng thay đổi từ “ăn no” sang “ ăn ngon để thưởng thức”. Vì vậy, nhu cầu của người tiêu dùng về giá trị của sản phẩm ngày càng cao hơn. Với nền văn hóa ẩm thực lâu đời, Việt Nam vốn có rất nhiều loại mì sợi: Phở, Bánh Đa, Bún, Bánh Canh, Mì Quảng, Hủ Tiếu… Kết hợp với kết quả nghiên cứu tâm lý người tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng rất quan tâm đến nguyên liệu và mùi vị của sợi mì. Vì vậy, để đáp ứng lòng mong đợi của người tiêu dùng Việt, công ty Nissin áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất của Nhật Bản. Nhà máy sản xuất tập trung tất cả những bí quyết sản xuất của NISSIN FOODS được tích lũy trong suốt 50 năm kinh nghiệm. Nắm bắt được nhu cầu thị trường, công ty Nissin đã không ngừng nỗ lực sản xuất ra các sản phẩm mì gói với phương châm: an toàn – chất lượng –thấm vị. chiến lược marketing mix mì 365 nissinchiến lược sản phẩm giá phân phân phối chiêu thị của mì không chiên nissin 365

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Phần I. PHÂN TÍCH CƠ HỘI KINH DOANH – LÝ DO CHỌN SẢN PHẨM

Mì ăn liền ra đời tại Nhật Bản vào năm 1958 và nhanh chóng trở thành một trong những thực phẩm chế biến sẵn được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới Đầu thập niên 90,

mì ăn liền có mặt tại Việt Nam Một số loại như phở ăn liền, miến đậu xanh ăn liền, bún

ăn liền, hủ tiếu ăn liền, nui ăn liền đều đã có mặt trên thị trường Nhiều người chọn mì ăn liền như một giải pháp nhanh chóng cho bữa ăn thời công nghiệp thế kỉ 21 Hiện tại, Việt Nam là quốc gia tiêu thụ mì ăn liền cao thứ 4 trên thế giới và cũng là thị trường hấp dẫn của các nhà đầu tư Mặc dù Việt Nam là một đất nước “trẻ” nhưng mức sống của người dân Việt đang tăng cao một cách ấn tượng Xuất phát từ việc nâng cao chất lượng cuộc sống, thói quen ăn uống của người Việt Nam cũng thay đổi từ “ăn no” sang “ ăn ngon để thưởng thức” Vì vậy, nhu cầu của người tiêu dùng về giá trị của sản phẩm ngày càng cao hơn

Với nền văn hóa ẩm thực lâu đời, Việt Nam vốn có rất nhiều loại mì sợi: Phở, Bánh

Đa, Bún, Bánh Canh, Mì Quảng, Hủ Tiếu… Kết hợp với kết quả nghiên cứu tâm lý người tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng rất quan tâm đến nguyên liệu và mùi vị của sợi mì

Vì vậy, để đáp ứng lòng mong đợi của người tiêu dùng Việt, công ty Nissin áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất của Nhật Bản Nhà máy sản xuất tập trung tất cả những bí quyết sản xuất của NISSIN FOODS được tích lũy trong suốt 50 năm kinh nghiệm Nắm bắt được nhu cầu thị trường, công ty Nissin đã không ngừng nỗ lực sản xuất ra các sản phẩm mì gói với phương châm: an toàn – chất lượng –thấm vị

Là người đã, đang và sẽ tiêu dùng các sản phẩm của Nissin, nhóm chúng tôi quyết định chọn mì gói 365 là đề tài thuyết trình nhằm giới thiệu đến cô và các bạn về sản phẩm

mì 365 đồng thời các hình thức xúc tiến phát triển marketing sản phẩm của công ty

Lịch sử hoạt động

1948 thành lập công ty TNHH chukososha

Trang 4

1958 ông Momofuku Ando phát minh mì ăn liền đầu tiên trên thế giới “chicken

Ramen” Đổi tên công ty thành công ty TNHH thực phẩm Nissin

1963 Niêm yết trên thị trường chứng khoán Tokyo và Osaka cho loại hình doanh nghiệp cỡ trung

1970 Thành lập Công ty Thực Phẩm Nissin tại Gardena, California, Mỹ – chi nhánh đầu tiên thành lập ở nước ngoài

1971 Phát minh mì ly “Cup Noodle”; Bắt đầu đưa vào hoạt động nhà máy ở Kanto

1972 Niêm yết trên thị trường chứng khoán Tokyo, Osaka và Nagoya cho loại hình doanh nghiệp lớn

1973 Đưa vào hoạt động nhà máy và trung tâm nghiên cứu sản phẩm ở Shiga

1975 Đưa vào hoạt động nhà máy tại Shimonoseki; Thành lập Công ty Ajinomoto Alimentos tại São Paulo, Brazil

Nissin-― 1977 Hoàn tất xây dựng trụ sở chính tại Yodogawa-ku, Osaka; Các phòng ban điều hành trung tâm cũng được dời về đây

1984 Thành lập Công ty TNHH Thực Phẩm Nissin tại Hong Kong

1988 Hoàn tất xây dựng tòa nhà cho khối văn phòng trung tâm tại Tokyo; Tại đây, viện nghiên cứu trung tâm cũng được đưa vào hoạt động

1990 Hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Yoke thành lập Công ty TNHH Nissin York

Trang 5

1991 Hợp tác đầu tư với Công ty TNHH Cisco thành lập Công ty TNHH Nissin Cisco Đưa vào hoạt động nhà máy thuộc Công ty TNHH Thực Phẩm Nissin tại Bangalore – Indonesia

1992 Phát minh mì tươi có thời hạn sử dụng lâu; Giới thiệu sản phẩm Nissin Rao

1993 Thành lập Công ty Thực Phẩm Nissin GmbH tại Đức; Đưa vào hoạt động PT NISSINMAS

1994 Thành lập Công ty TNHH Thực Phẩm Nissin tại Thái Lan

1995 Phát minh Nissin Spa-O

1996 Thành lập các Công ty TNHH Thực Phẩm Nissin Thượng Hải và nhà máy Shizuoka

Thành lập Tập đoàn Robina Nissin toàn cầu Thành lập Công ty TNHH Thực Phẩm Nissin Shunde Quảng Đông

1997 Đạt giải thưởng quốc tế Cannes Lions cho phim quảng cáo mì Nissin tên

“hungry?”

1999 Hạ mức giao dịch tối thiểu trên thị trường chứng khoán từ 1000 cổ phiếu xuống còn 100 cổ phiếu cho 1 lần giao dịch Đưa vào hoạt động viện bảo tàng mì

ăn liền Momofuku Ando tại thành phố Ikeda, Osaka

2001 Doanh thu lần đầu tiên vượt mức 300 tỉ Yen; Tham gia Tài trợ chính cho giải bóng đá thế giới FIFA năm 2012

2002 Thành lập viện nghiên cứu vệ sinh an toàn thực phẩm; Giới thiệu GooTa Nissin

2003 Sản lượng mì “Cup Noodle” tăng ngoạn mục kể từ 1971 lên 20 tỉ phần

2004 Liên doanh với Tập đoàn Công nghiệp thực phẩm Hualong Hebei giúp đưa thị phần của Tập đoàn thực phẩm Nissin dẫn đầu trên toàn cầu

2005 Nissin Foods phát minh ra mì ăn liền “Mì Không Gian”, loại mì ăn trong môi trường không trọng lực

2006 Đạt mốc sản lượng 25 tỉ phần “Cup Noodle” trên toàn thế giới

2007 Tập đoàn Thực phẩm Nissin sở hữu 100% vốn Công ty Thực Phẩm MYOJO.Viện nghiên cứu an toàn thực phẩm bắt đầu hoạt động tại Thượng Hải, Trung Quốc

2008 Tập đoàn chuyển hóa hoàn toàn sang Công ty Cổ phần từ 01.10.2008

Trang 6

2009 Liên doanh với Công ty cổ phần thực phẩm Mareven (tiền thân là Cty TNHH Angleside), một công ty cổ phần về mì ăn liền tại Nga

2011 Thành lập công ty TNHH Thực phẩm Nissin Việt Nam với vốn đầu tư ban đầu là 41 triệu đô la Mỹ

Trang 7

Phần III. MÔI TRƯỜNG MARKETING

1 Môi trường Vĩ Mô

1.1. Môi trường chính trị pháp luật: sẽ chi phối các chiến lược marketing của công ty

Hoạt động marketing của công ty Nissin phải tuân thủ theo:

― Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

― Luật quốc tế

― Các bộ luật của Việt nam: luật kinh doanh, luật đầu tư, luật thương mại, luật chống độc quyền, chống bán phá giá, luật cạnh tranh, luật bảo hộ thương hiệu,các chính sách về thuế,…

― Các vấn đề đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm…

1.2. Môi trường kinh tế:

một số chỉ tiêu kinh tế của việt nam:

Trang 8

tình trạng thất nghiệp:

Cơ hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế VN đang ổn định và có xu hướng tăng

Thị trường VN là thị trường tiềm năng

Thách thức: Lạm phát làm sức mua giảm

Chi phí lao động tăng nhất là chi phí cho lao động có trình độ

1.3. Môi trường văn hóa – xã hội:

Văn hóa việt nam mang đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm nét phương ĐôngTrong thời kỳ hội nhập như hiện nay, văn hóa dân tộc việt nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng của văn hóa phương tây

Mì ăn liền du nhập và VN dần được sự đón nhận của một số người việt nam và dần thành món ăn có thay thế cho cơm khi bận rộn Tuy nhiên vẫn không thể hoàn toàn thay thế được

1.4. Môi trường dân số:

Quy mô dân số:

Năm Dân số (triệu người)

Trang 9

Mật độ dân số: Nguồn: năm 2013 _ tổng cục thống kê

Việt Nam thuộc nhóm “cơ cấu dân số trẻ”

Nguồn: Điều tra biến động dân số - kế hoạch hóa gia đình 1/4/2011, Tổng cục Thống kê

Dân số đông tạo ra lượng cầu lớn

Nguồn lao động dồi dào, chất lương lao động ngày càng nâng cao

Dân số tập trung chủ yếu ở đồng bằng và các thành thị lớn và có xu hướng ngày càng tăng

Thách thức:

Dân số việt nam đang già hóa

Thị trường việt nam thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tạo sự Cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Trang 10

1.5. Môi trường công nghệ: Nissin đã trang bị một hệ thống công nghệ tiên tiến nhất

tại Nhật Bản đảm bảo quá trình sản xuất đáp ứng nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm mang đến cho khách hàng sản phẩm mì ăn liền hương vị thơm ngon tốt cho sức khỏe người tiêu dùng

1.6. Môi trường tự nhiên:

― Vị trí địa lý: VN nằm ở cực đông bán đảo đông dương, khu vực đông nam á

― Tiếp giáp với: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Biển đông

― Thời tiết khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, Nhiệt độ cao, nóng ẩm, nằm trong vành đai bão Thái Bình Dương có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán,…

― Nguồn tài nguyên:VN có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

Tuy nhiên tình hình khai thác tài nguyên quá mức dẫn đến sự khan hiếm dần về một số nguyên liệu như: than, dầu, khí đốt,… đã ảnh hưởng đến nguồn nhiên liệu vận chuyển cho các thiết bị máy móc

tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng

Cơ hội: Giao lưu buôn bán với các nước trong khu vực, có thể thu mua các nguyên

liệu sản xuất trong nước: bột,muối,đường,…

Trang 11

Thách thức: Ảnh hưởng đến việc bảo quản nguyên liệu, máy móc,…

Thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Giá nhiên liệu ở VN khá cao so với các nước trong khu vực

Vấn đề môi trường sẽ ảnh hưởng đến danh tiếng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không có các biện pháp xử lý chất thải, mà thải trực tiếp vào môi trường sẽ

bị người tiêu dùng tẩy chay (như công ty VEDAN).Các chình sách về môi trường của chính phủ ảnh hưởng đến doanh nghiệp (thuế bảo vệ môi trường)

Trang 12

2 Môi trường Vi Mô

1.1. Nhà cung ứng:

1.2. Giới trung gian

Các trung gian phan phối: Big C, Co.op mart, Lotte, các tiệm tạp hóa

1.3. Khách hàng: Chủ yếu là giới trẻ, học sinh, sinh viên, công nhân và giới văn

phòng

Những người bận rộn và đang tìm kiếm sự tiện lợi

1.4. Đối thủ cạnh tranh của mì không chiên 365:

Acecook: gia nhập thị trường việt nam khá sớm (1993), Acecook chiếm thị phần

lớn nhất tại việt nam 51.5% (2013), là công ty có uy tín trên thị trường mì

Mì hảo hảo: “phục vụ 2 tỷ bữa ăn ngon mỗi năm”

Hương vị: có nhiều hương vị: mì tôm chua cay, mì thịt bằm, mì gà, mì xào khô, mì chay…

Giá: 3.000-3.500đ/gói (khối lượng: 75g/gói)

Mì Mikochi_ mì không chiên, ngon như mì tươi thuộc phân khúc cao cấp

Hương vị: sườn heo, gà nấm đông cô, lẩu thái tôm

Giá: 6.000 – 6.500đ/gói (khối lượng: 84g/gói)

Masan: nổi tiếng trong các mặt hàng thực phẩm

Mì Tiến Vua _ khẳng định sự khác biệt: “Mì không chứa transfat”

Hương vị: bắp cải thịt bằm

Giá: 3.500đ/gói (khối lượng: 75g/gói)

Mì Omachi_mì khoai tây

Hương vị: lẩu tôm chua cay, sườn hầm ngũ quả, xốt spaghetti,…

Giá :5.500 – 6.500đ/gói (khối lượng: 80 – 85g/gói)

Colusa – Miliket: được biết đến là hãng mì lâu đời của việt nam (trong thập niên

70 – 80 của thế kỷ 20), có vị thế trong lòng người tiêu dùng, mặc dù không quảng cáo rầm rộ nhưng NTD vẫn nhớ với thiết kế không thay đổi: “2 con tôm”

Mì miliket giấy_ mì không đổi theo thời gian

Hương vị: mì tôm, mì tôm sa tế, mì chay

Giá: 2.000 – 3000đ/gói (khối lượng: 70- 80g/gói)

Cơ hội: Nissin gia nhập thị trường mì VN khá trễ (2011) nhưng với kinh nghiệm

của mình trên thị trường thế giới và sự khác biệt về sản phẩm của mình, Nissin đã

và đang khẳng dịnh vị thế của mình trên thị trường VN

với sản phẩm mì không chiên_ sử dụng công nghệ hiện đại và giá cả phải chăng thì Nissin đã mang lại cho mình một doanh thu khổng lồ :1800 tỷ đồng (2014)

Mì không chiên 365 _ “ngon, khỏe, rẻ” có thể cãnh tranh với tất cả các dòng sản phẩm từ bình dân đến cao cấp của các hãng mì trên

Thách thức: Thị trường mì tại Việt Nam đang rơi vào tình trạng bão hòa Nissin

gia nhập thị trường sau nên việc “giành lấy” thị phần tại Việt Nam khá khó khăn

Trang 13

Mì không chiên là dạng mì khá mới lạ với người tiêu dùng Việt Nam, nên việc gia nhập thị trường khá khó khăn, trước mì 365 thì đã có mì không chiên Mikochi của Acecook gia nhập vào thị trường mì Việt Nam đã gặp không ít khó khăn và không mấy khả quan.

Sản phẩm mì 365 mới được tung ra thị trường nên việc thông tin dến người tiêu dùng khá khó và tốn nhiều chi phí

1.5. Giới công chúng:

Giới công luận: phóng viên, báo chí, truyền thông,…

đây là kênh thông tin mà doanh nghiệp cần sử dụng: đưa thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng, xem các phản ứng của NTD như thế nào khi dưa ra sản phẩm mới, là cầu nối của doanh ngiệp với người tiêu dùng

Khi báo chí đưa tin các “chuyện” của DN thì phản ứng của công chúng như thế nào: tốt, xấu, không quan tâm

Giới hoạt động xã hội: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường,…

Cơ hội: thu hút sự chú ý của người tiêu dùng đối với sản phẩm, thương hiệu

của công ty

Xây dựng hình ãnh thiện cảm của công ty đến công chúng

Thách thức: đây cũng được xem là con dao 2 lưỡi.

Khi có các hình ảnh, hành động không tốt sẽ làm giảm uy tín của công ty

Các bài nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp: “Tác hại của mì ăn liền”, “Sự thật đằng sau mì ăn liền”…

các công ty khác cũng sẽ sử dụng triệt để môi trường này nhằm hạ thấp uy tín đối thủ và nâng cao uy tín của mình, dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật,…

Trang 14

Phần IV BẢNG KHẢO SÁT

PHIẾU KHẢO SÁT

PHIẾU KHẢO SÁT THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ MÌ ĂN LIỀN

Xin chào anh/chị và các bạn!!

Chúng tôi hiện là sinh viên Trường Đại Học Tài Chính - Marketing

Hôm nay chúng tôi thực hiện một khảo sát về "Thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm

mì gói" nhằm phục vụ cho việc học thuật

Mong anh/chị và các bạn dành một ít thời gian để tham gia khảo sát này Với kết quả của anh/chị và các bạn sẽ rất hữu ích đối với chúng tôi

Xin chân thành cảm ơn anh/chị và các bạn đã giúp đỡ !!

I Thông Tin Cá Nhân

• Học sinh - sinh viên

• Nhân viên văn phòng

• Lao động phổ thông

• Nội trợ

• Khác:

4 Thu nhập hàng tháng (vnđ) * Bắt buộc

Trang 15

II Thói quen tiêu dùng

6 Bạn có thường xuyên ăn mì không??

• Chưa ăn mì bao giờ

• Rất ít

• Thỉnh thoảng

• Thường xuyên

• Ăn mỗi ngày

7.Trung bình 1 tuần bạn ăn bao nhiêu gói mì??

Trang 16

• Mùi vị

• Khối lượng

• Khác:

9 Bạn biết đến các loại mì qua hình thức nào??

• Quảng cáo trên TV

Trang 17

• Từ 5.000 - 10.000 đồng

• Trên 10.000 đồng

13 Khi nói đến mì ăn liền bạn nghĩ đến sản phẩm (công ty) nào??(VD: mì 365, mì

Nissin, mì Hảo Hảo, mì Gấu Đỏ, )

14 Bạn thường (đang) sử dụng mì ăn liền nào??

15 Bạn thích ăn mì hương vị nào??

• Tôm chua cay

• Thịt bằm

• Bò rau thơm

• Khác:

16 Tại sao bạn lựa chọn mì ăn liền?

• Tiết kiệm thời gian

Trang 18

• Không

• Ít xem

• Thỉnh thoảng xem

• Thường xuyên xem

18 Ngoài các loại mì truyền thống bạn có biết đến mì KHÔNG CHIÊN không?

• Không thích loại nào cả

20 Khi nói đến mì KHÔNG CHIÊN bạn nghĩ đến sản phẩm/công ty nào??

III SẢN PHẨM MÌ THEO MONG MUỐN CỦA BẠN

21 Nếu được chọn hương vị mì thì bạn mong muốn sẽ có thêm hương vị nào??(VD:

nghêu (hấp xả), canh chua, )

22 Khối lượng mì khoảng bao nhiêu??

• Từ 55 - 65 gram/gói

• Từ 65 - 75 gram/gói

• Từ 75 - 85 gram/gói

• Khác:

Trang 19

23 Theo bạn giá bán mì như thế nào là hợp lý (giá bán/gói mì)(VD: 3000đ/gói,

5000đ/gói, )

24 Bạn thích chương trình khuyến mãi kèm theo khi mua mì là gì??

• Tặng mì kèm theo khi mua (VD:mua 10 tặng 1)

• Tặng vật dụng đi kèm như: Tô, muỗng,

• Giảm giá trực tiếp trên mổi sản phẩm

Trang 20

Học sinh - sinh viên 72 77%

Nhân viên văn

Trang 21

Khác 1 1%

II Thói quen tiêu dùng

6 Bạn có thường xuyên ăn mì không??

Chưa ăn mì bao

Ăn mỗi ngày 2 2%

7.Trung bình 1 tuần++ bạn ăn bao nhiêu gói mì??

Trang 22

9 Bạn biết đến các loại mì qua hình thức nào??

Quảng cáo trên TV 85 91%

Trang 24

16 Tại sao bạn lựa chọn mì ăn liền?

Tiết kiệm thời gian 68 73%

Trang 25

18 Ngoài các loại mì truyền thống bạn có biết đến mì KHÔNG CHIÊN không?

Trang 26

20 Khi nói đến mì KHÔNG CHIÊN bạn nghĩ đến sản phẩm/công ty nào??

Mì Tiến Vua (3/25)Không biết (7/25)

III SẢN PHẨM MÌ THEO MONG MUỐN CỦA BẠN

21 Nếu được chọn hương vị mì thì bạn mong muốn sẽ có thêm hương vị nào?

Mực chua cay (1)Mực hấp gừng (1)Mực xào (1)

Nghêu (1)Nghêu hấp xả (1)Nghiêu hấp thái (1)

Trang 27

Phomai (1)

Rau củ quả (1)

Tôm chua cay (1)

Vị chuối (1)Vịt tiềm (1)

Trang 29

22 Khối lượng mì khoảng bao nhiêu??

23 Theo bạn giá bán mì như thế nào là hợp lý (giá bán/gói mì)

Giá dao động từ: 3.500đ – 5.500đ/gói

24 Bạn thích chương trình khuyến mãi kèm theo khi mua mì là gì??

Tặng mì kèm theo khi mua (VD:mua 10 tặng

1)

19 20%

Tặng vật dụng đi kèm như: Tô, muỗng, 66 71%

Giảm giá trực tiếp trên mổi sản phẩm 37 40%

Trang 30

 Học sinh –sinh viên

 Nhân viên văn phòng

 Tiết kiệm thời gian

 Thay thế bữa ăn chính

 Giá sản phẩm:

 Từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng/ gói

 Từ 3.000 đồng đến 5.000 đồng/ gói

 Trên 5.000 đồng/ gói

2 Mô tả thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của Nissin là nhằm vào khách hàng có mức thu nhập trung bình dưới 3triệu /tháng Đối tượng chủ yếu là học sinh, sinh viên và công nhân ở Việt Nam với mong muốn lợi ích từ sản phẩm là ngon, rẻ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày đăng: 22/06/2016, 22:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng: Được bo tròn xung quanh, không có các góc, cạnh cho ta cảm giác  nhỏ gọn, tiện lợi, đựng vừa trong tô (đa số các loại mì trên thị trường thì vắt mì có  hình vuông, được bo tròn 4 góc) - chiến lược marketing  mix mì NISSIN 365
Hình d áng: Được bo tròn xung quanh, không có các góc, cạnh cho ta cảm giác nhỏ gọn, tiện lợi, đựng vừa trong tô (đa số các loại mì trên thị trường thì vắt mì có hình vuông, được bo tròn 4 góc) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w