Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt động của Ngân Hàng... Phương phá
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta trên đà phát triển, để cùng bắt kịp tiến độ phát triển trên thế giới, trong giai đoạn đầu hội nhập nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thửthách Nhất là trong những năm gần đây cùng với sự khủng hoảng kinh tế thếgiới, cuộc khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ năm 2007 – 2009 cũng là nhân tố ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Nước
ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm kìm hảm Lạm phát trong giai đoạn hiện nay và từng bước đưa nền kinh tế đất nước bước lên những bước phát triển vượt bậc Trong đó hệ thống tài chính- tiền tệ chính là công cụ đắc lực nhất thúc đẩy các mối quan hệ phát triển kinh tế đất nước
Bằng các ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý tài chính – tiền tệ
đã làm cho việc sử dụng công cụ tài chính ngày càng thuận lợi hơn Bằng các chủ trương, chính sách của nhà nước khuyến khích sử dụng “tiền số” thay cho tiền mặt, hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn kinh doanh, … đã làm cho ngành Ngân Hàng phát triển mạnh trong những năm gần đây Cụ thể hơn là tại Thành phố Cần Thơ, trong những năm gần đây các ngân hàng thay phiên nhau khai trương các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tín dụng để mở rộng địa bàn hoạt động Từ đó cho thấy hoạt động kinh doanh của các ngân hàng có nhiều yếu tố thuận lợi bên cạnh
đó cũng gặp nhiều trở ngại, để giúp cho các nhà quản trị ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng mình và kịp thời có những chính sách phù hợp kịp thời nhằm cạnh tranh lành mạnh và phát triển trong thời buổi hiện nay là rất quan trọng Từ đó, em vận dụng những kiến thức đã được truyền
đạt trong khóa học của ngành tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Cần Thơ”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả hoạt động của Ngân Hàng
Trang 21.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng nhằm tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của từng khoản mục trong tổng thể kết quả kinh doanh
Mục tiêu 2: Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, sẽ kết hợp phân
tích các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nhằm tìm ra các yếu tố chính tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu 3: Từ việc phân tích sẽ giúp cho chúng ta nhìn rõ hơn và nhận
diện dễ hơn các vấn đề nào còn tồn tại, vấn đề nào cần phát huy để tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng chính đến kết quả kinh doanh của Ngân Hàng?
- Giải pháp nào để hoàn thiện Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Cần Thơ Trong đó chủ yếu nghiên cứu các hoạt động tại Phòng Kế toán và dịch vụ khách hàng, Phòng quan hệ khách hàng và phòng Hành chính tổng hợp
1.4.3 Đối tượng ngiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Quân Đội chi nhánh Cần Thơ
Trang 3CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Chức năng của NHTM
Nhìn chung, NHTM có ba chức năng cơ bản:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực
để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
Ngày nay, một NHTM đa năng sẽ có những chức năng sau đây:
Hình 2.1 Sơ đồ các chức năng của Ngân Hàng TMCP
Trang 42.1.1.3 Nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của NHTM
Nghiệp vụ hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP theo sơ đồsau:
Hình 2.2 Sơ đồ các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP
2.1.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.2.1 Phân tích tình hình thu nhập
Thu nhập ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: tín dụng, đầu tư, cung cấp dịch vụ …
Trang 5NHTM thường có những khoản thu nhập sau đây:
+ Thu từ hoạt động tín dụng: Hoạt động tín dụng (bao gồm cho vay, bảo lãnh, bao thanh toán …) là nguồn gốc tạo ra khoản thu nhập quan trọng nhất cho NHTM và thường chiếm tỷ trọng 2/3 tổng nguồn thu của ngân hàng Đây cũng là khoản mục quyết định lãi suất cơ bản ròng - sự chênh lệch giữa mức lãi thu và mức lãi phải chi
+ Thu từ các khoản tiền mà NHTM gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác để phục vụ cho hoạt động thanh toán bù trừ và liên ngân hàng
+ Thu từ dịch vụ: Bao gồm dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, các dịch vụ khác theo yêu cầu Mặc dù nguồn thu này của ngân hàng là quan trọng nhưng chúng không lớn khi so sánh lợi tức thu từ các khoản tín dụng và đầu tư
Chỉ số phân tích: Tỷ trọng từng khoản mục thu nhập
để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng; đồng thời
có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh Khi phân tích thu nhập, cần phải chú ý đến lãi suất bình quân đầu ra của ngân hàng
Lãi suất bình quân
đầu ra
Tổng thu nhập lãi
x 100%
= Tổng tài sản sinh lãi
-2.1.2.4 Phân tích tình hình chi phí
Chi phí là toàn bộ tài sản, tiền bạc mà ngân hàng bỏ ra để thực hiện mộtquá trình sản xuất kinh doanh của mình
Chi phí của NHTM thường bao gồm các khoản sau:
+ Chi trả lãi huy động
+ Chi trả lãi điều hòa vốn
+ Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
+ Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý
+ Chi phí về kinh doanh ngoại tệ
+ Chi phí về mua bán chứng khoán
+ Chi khác về hoạt động kinh doanh
- Chỉ số phân tích: Tỷ trọng từng khoản mục chi phí
Trang 6Khi phân tích chi phí thì yếu tố lãi suất đầu vào cũng cần phải chú ý đến vì
nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Lãi suất bình quân
đầu vào
Tổng chi phí trả lãi
x 100%
= Nguồn vốn chịu lãi
-2.1.2.5 Phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM Lợi nhuận của ngân hàng cũng giống như lợi nhuận của doanh nghiệp, đây là khoản thu nhập sau khi đã trừ đi hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
2.1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.3.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng nhà nước Vốn chủ sở hữu là thước đo khả năng hấp thụ những tổn thất cuối cùng tại thời điểm thanh lý ngân hàng Vốn chủ sở hữu lớn sẽ giúp cho ngân hàng vượt qua những tổn thất nghiêm trọng và cho phép ngân hàng áp dụng chiến lược kinh doanh mạo hiểm, tức chấp nhận rủi ro cao hơn những khả năng sinh lời cũng cao hơn; trong khi đó nếu vốn chủ sở hữu thấp sẽ giảm tính năng động của ngân hàng Tỷ lệ an toàn vốn còn quan trọng ở chỗ, nó là thước đo cơ bản để nhà quản lý đánh giá sự lành mạnh về tài chính của ngân hàng
2.1.3.2 Tài sản có
Tài sản có là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của một ngân hàng Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu tổng hợp nhất nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực
Trang 7quản lý của một ngân hàng Tài sản có của ngân hàng phần lớn là các khoản cho vay và ứng trước Do đó, việc đánh giá chất lượng tín dụng và xem xét tác động của nó đối với các yếu tố tài chính là việc làm quan trọng trong phân tích Những biểu hiện chất lượng của nhóm “tài sản chịu rủi ro” có thể thu thập thông qua hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng và đánh giá tổng hợp chất lượng tín dụng
và quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.3.3 Năng lực quản lý
Năng lực quản lý phản ánh khả năng điều hành của Hội đồng quản trị cũng như Ban giám đốc của một ngân hàng Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của ngân hàng và yếu tố chi phối hiệu quả quản lý của ngân hàng là cơ cấu tổ chức của ngân hàng đó, vì nó phản ánh cơ chế phân bổ các
Trang 8nguồn lực có phù hợp với qui mô hay không, chính sách quản lý của ngân hàng
có phù hợp với đặc trưng của ngành và yêu cầu của thị trường hay không
2.1.3.4 Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời hay lợi nhuận là thước đo cuối cùng trong quá trình đánh giá hoạt động của một ngân hàng Lợi nhuận là thước đo khả năng tạo ra giá trị cho các cổ đông, tạo vốn kinh doanh bổ sung và duy trì hay cải tiến thanh danh cho ngân hàng Lợi nhuận cũng là thước đo nhằm lượng hóa năng lực của khâu quản trị điều hành trong mối tương quan với số lượng và chất lượng tài sản có, tài sản nợ của ngân hàng
Chỉ số phân tích khả năng sinh lời:
- Chỉ số 1 (ROA): Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Trang 9- Chỉ số 2 (ROE): Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
- Hệ số doanh lợi (ROS): Lợi nhuận ròng / Tổng thu nhập
- Hệ số thu nhập phi lãi ròng
- Khoảng cách giữa lãi suất huy động và cho vay ( Margin):
Trang 10Margin giữa lãi suất huy động và cho vay đo lường hiệu quả đối với hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng thời cũng có đo lường cường độ cạnh tranh trong thị trường của ngân hàng
2.1.3.5 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là một bộ phận quan trọng trong quá trình đánh giá tính ổn định trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Đánh giá khả năng thanh toán của một ngân hàng là một lĩnh vực khó khăn Một trong các chỉ số dùng đánh giá khả năng thanh toán của NHTM là chỉ số đo lường khả năng thanh toán tức thì
Khả năng thanh
toán tức thì
Tài sản có thể thanh toán ngay
=
-Nguồn vốn có thể thanh toán ngay
Tỷ lệ khả năng thanh toán tức thì tối thiểu phải bằng 1 và phải duy trì thường xuyên
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng để tính toán và phân tích là số liệu thứ cấp và được thu thập từ:
+ Báo cáo Tài chính của NHTMCP Quân Đội chi nhánh Cần Thơ qua các năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 nhằm phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu thứ nhất là Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động doanh doanh của Ngân hàng
+ Qua quan sát, mạng Internet, sách, báo, tạp chí co liên quan, qua thăm hỏi, phỏng vấn, kết hợp với một phần thông tin được lấy ra từ các bản tin nội bộ của Ngân hàng TMCP Quân Đội để thực hiện các mục tiêu còn lại
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu thứ nhất là phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng thì các phương pháp phân tích chủ yếu sử dụng bao gồm:
- Phương pháp đánh giá tổng quan: là đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân tích, được sử dụng để đưa ra các nhận định, nhận xét chung khi đề cập đến mỗi chỉ số phân tích
Trang 11- Phương pháp đánh giá riêng biệt: là để đánh giá từng phần riêng biệt trong cái tổng thể nghiên cứu, được sử dụng để đưa ra một số tính chất đặc biệt, riêng biệt nhằm tạo sự so sánh, khác biệt
- Phương pháp so sánh tỷ trọng: phương pháp này là xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phân tích SWOT được sử dụng để phục vụ cho mục tiêu thứ hai là phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động của Ngân hàng, nhằm chỉ ra rõ điểm yếu
và mạnh, cơ hội cũng như thách thức của từng yếu tố để đề xuất các chiến lược một cách khoa học
Mối liên hệ giữa các yếu tố trong SWOT được thể hiện theo bảng sau:
SWOT Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Cơ hội (O) Chiến lược SO Chiến lược WOThách thức (T) Chiến lược ST Chiến lược WT
Hình 2.3: Ma Trận SWOT Trong đó:
- Chiến lược SO: nhằm sử dụng những điểm mạnh bên trong của ngân hàng
để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Chiến lược WO: nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Chiến lược ST: nhằm sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Trang 12- Chiến lược WT: nhằm cải thiện điểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
Trang 13CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆUVỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN
ĐỘI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 14 tháng 9 năm 1994 và quyết định số 00374/GP-UB của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Thời gian hoạt động theo giấy phép là 50 năm và ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 4/11/1994
Chi nhánh Cần Thơ của ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập theo quyết định số 1519/QĐ-NHNN ngày 31/7/2006 của Ngân hàng nhà nước và quyết định số 240/QĐ-NHQD-HĐQT ngày 9/8/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Quân Đội
Chi nhánh Cần Thơ là đơn vị trực thuộc ngân hàng TMCP Quân Đội, thực hiện hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng , có bảng cân đối kế toán riêng
Và ngân hàng Quân Đội chi nhánh Cần Thơ được chính thức đi vào hoạt động ngày 26/10/2006 Một số thông tin chi tiết về chi nhánh như sau:
+ Tên gọi đầy đủ: Ngân hàng TMCP Quân Đội-chi nhánh Cần Thơ
+ Tên gọi tắt: MB Cần Thơ
+ Tên tiếng Anh: Military Comercial Joint Stock Bank- CanTho Branch+ Trụ sở đặt tại: 42-44 Nguyễn An Ninh, P.Tân An, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
+ Số điện thoại: (0710) 3816199 Fax: (0710) 3816188
+ Hiện nay số nhân viên của ngân hàng Quân Đội chi nhánh Cần Thơ là 44 nhân viên
+ Trang web: www.militarybank.com.vnhoặc www.militarybank.net.vn
Trang 143.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ CẦNTHƠ
3.2.1 Sơ đồ tổ chức:
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh tại thành phố Cần Thơ hoạt động theo quy chế quy định về tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ, cơ chế vận hành của chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại Military Bank, tru sở chính tại Hà Nội Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần chi nhánh tại Cần Thơ như sau:
: trực tiếp quản lý : quản lý gián tiếp
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức TMCP Quân Đội Cần Thơ 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc chi nhánh:
Là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh theo các quy chế, quy định của ngân hàng Quân Đội và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc ngân hàng Quân Đội Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi nhánh
Giám Đốc
Phòng Hànhchính tổng hợp
Phòng Quan hệ Khách hàng
Bộ phậnQuan hệ Khách hàng
Bộ phậnQuan hệ Khách hàngPhó Giám Đốc
Trang 15Thay mặt Giám đốc giải quyết và ký các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công.
Thay mặt Giám đốc lúc đi vắng có sự ủy quyền chính thức điều hành mọi mặt công tác của chi nhánh
+ Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng:
Gồm có 10 thành viên: thực hiện dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chuyển tiền, công tác chuyển ngân và lưu kho, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lí tài sản, vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và ngân hàng
+ Phòng hành chính tổng hợp:
Gồm có 6 thành viên thực hiện:
Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ thuộc biên chế của chi nhánh
Quản lý, cấp phát lương, bảo hiểm xã hội, văn phòng phẩm và các quyền lợi khác liên quan đến đời sống cán bộ công nhân viên
Tổng hợp báo cáo Ban Giám đốc theo yêu cầu, chuẩn bị các vấn đề cần thiết cho cuộc họp, lưu trữ văn bản
Lập các thủ tục cần thiết trình lên Ban Giám đốc đề nghị nâng lương, khen thưởng hoặc kỷ luật nhân viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ nhà nước về quản lý nhân sự
Ngoài ra phòng còn thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến văn thư, lái xe, mua sắm tài sản, công nghệ thông tin (IT)
+ Các phòng giao dịch: thực hiện các chức năng và nhiệm vụ giống như
những chi nhánh thu nhỏ
Trang 163.3 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và
cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các giao dịch tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép
Trong các hoạt động đó có 2 hoạt động được xem là quan trọng hàng đầu tại ngân hàng:
+ Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi:
• Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiêp: là loại tiền gửi được hưởng lãi suất không kỳ hạn được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, bao gồm các loại tiền gửi bằng VNĐ, USD, EUR
• Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tài khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích chủ yếu để hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi, gồm các loại tiết kiệm VNĐ, USD, EUR
• Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi được sử dụng với mục đích để gửi hoặc rút tiền mặt bất cứ lúc nào, hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác chuyển đến, gồm các loại hình tiết kiệm VNĐ, USD, EUR
• Tiết kiệm dự thưởng: Tùy vào điều kiện hoạt động và từng thời điểm, TMCP Quân Đội có thể áp dụng hình thức tiết kiệm dự thưởng, khi đó người gửi tiền không những được hưởng lãi từ khoản tiền gửi mà còn có cơ hội trúng thưởng may mắn
• Các chứng chỉ tiền gửi có liên quan: là các loại hình tiết kiệm khác mà ngân hàng cung cấp tạo điều kiện tiện ích nhất cho khách hàng
+ Hoạt động tín dụng:
Cho vay ngắn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống, thực hiện các dự án đầu tư…
Trang 173.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI
- Trở thành một đối tác tin cậy, an toàn và trung thực
- Đảm bảo tiện ích Ngân hàng thông qua nhiều kênh phân phối thuận tiện
- Chi nhánh sẽ cố gắng cải thiện và nâng cao cơ sở vật chất, phát triển thêm nhiều điểm đặt ATM trên địa bàn
- Tăng cường phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu về cho vay và huy động vốn do hội sở đề ra
- Kiềm chế tỉ lệ nợ quá hạn, đảm bảo luôn nhỏ hơn 2%
Để có thêm cái nhìn rỏ nét về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh tại Cần Thơ sẽ được trình bày cụ thể hơn ở chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Cần Thơ
Trang 18CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH CẦN THƠ
4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CẦN THƠ NĂM 2007, 2008, 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
Trong nền kinh tế thị trường, khi nước ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới cùng với sự cạnh tranh với các nước trong khu vực Các ngân hàng TMCP trong nước chịu sự cạnh tranh vô cùng khóc liệt, khi đời sống con người ngày càng nâng cao, thì nhu cầu của người tiêu dùng càng được nâng cao, hơn bất cứ chỉ tiêu nào hết thì việc đánh giá hoạt động kinh doanh của một tổ chức tính dụng hay doanh nghiệp là rất cần thiết để qua đó các nhà lãnh đạo có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động của công ty, từ đó đề ra các phương hướng, giải pháp kịp thời đưa hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ngày càng phát triển
Để có cái nhìn tổng quan về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh tại Cần Thơ thông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 03 năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010
Trang 19Bảng 4.1: TỔNG HỢP KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2007-2010
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch 2007/2008
Chênh lệch 2008/2009
(Nguồn:Ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ)
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy lợi nhuận ròng thu được năm sau cao hơn năm trước có xu hướng tăng trưởng, kết quả kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả và tương đối ổn định Lợi nhuận Ròng năm 2008 tăng hơn so với năm 2007
là 2.455 triệu đồng tương ứng tăng 45,05% do tổng thu nhập từ năm 2008 tăng so với năm 2007 là 57.568 triệu đồng tương ứng tăng 75,98% Sang năm 2009 Lợi nhuận rồng của ngân hàng tiếp tục tăng 3.349 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ 42,37%
Mặc dù trong năm 2008 chịu sự biến động của nền kinh tế thế giới, nhưng tại Việt Nam nói chung, các ngân hàng thương mại nói riêng ít biến động, chịu
sự tác động không đáng kể Trong thời kỳ lạm phát xu hướng tăng lãi suất cho vay đóng vai trò quan trọng cho thu nhập ròng của ngân hàng Bên cạnh đó từcác khoản thu khác trong năm 2008 có giảm nhưng lại tăng biến động trong năm
2009 tăng hơn 2 lần so với năm 2009 Để có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh tại Cần Thơ thìphải đi sâu vào tìm hiểu chi tiết hơn các chỉ tiêu, khoản mục tạo thành lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 200 20.000
3 Lợi nhuận ròng
Hình 4.1 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Bảng 4.2:KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI GIỮA 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm
2009 và 6 tháng đầu năm 2010, lợi nhuận ròng tăng 4.071 tỷ đồng tương ứng 69,57%, từ đó cũng phản ánh sự tăng trưởng lợi nhuận ròng thu được của ngân
Trang 21hàng qua các thời điểm điều đó phản ánh hoạt động kinh doanh của ngân hàng códấu hiệu và cu hướng tăng trưởng tốt.
Từ những kết quả trên xu hướng cuối năm 2010 lợi nhuận ròng cuối năm
2010 của ngân hàng TMCP cũng sẽ tăng trưởng hơn so với năm 2009 đánh dấu mốc tăng trưởng không ngừng về Lợi nhuận thu được của Ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ sau 6 năm đưa vào hoạt động
4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn
* Tình hình huy động vốn
Trong nền kinh tế đang lạm phát hiện nay, vấn đề huy động vốn ở các ngân hàng là vấn đề vô cùng khó khăn và nan giải Các ngân hàng cạnh tranh nhau chủyếu bằng lãi suất tiền gửi, các dịch vụ và chương trình khuyến mãi … đồng thời cũng chịu sự tác động của các quy định về lãi suất của Ngân hàng trung ương Trong nền kinh tế đang trên đà phát triển các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu vốn cao để tăng sản xuất kinh doanh Thực hiện vai trò trung gian về tài chính, các ngân hàng dùng nguồn vốn của Ngân hàng hoặc đi vay để cho vay lại Do đóvấn đề huy động vốn thông thường đối với các ngân hàng TMCP là một trong những vấn đề quyết định sự tăng trưởng của một ngân hàng Từ đó đi vào phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội qua 3 năm 2007-
2009
Bảng 4.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI CẦN THƠ TỪ NĂM 2007 -2009
quỹ khác
443.290 620.756 825.659 177.466 40,03 204.903 33,01 Tổng NV 893.712 1.064.136 1.439.366 170.424 19,07 375.230 35,26
(Nguồn: Ngân Hàng thương mại cổ phần Quân Đội Cần Thơ)
Trang 22Đối với ngân hàng TMCP Quân Đội cũng giống như đa số các ngân hàng TMCP khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ xem Vốn huy động là một trong những nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do
đó việc huy động vốn tại ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ luôn là nhiệm vụ hàng đầu, từ đó ngân hàng đã đưa ra nhiều biện pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng nhằm thu hút triệt để đồng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế nhằm để tạo nguồn vốn tính dụng phục vụ cho việc cho vay tạo giá trị thặng dư cho ngân hàng Nhờ vậy trong thời gian qua Ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ đã gặt hái được nhiều thành công trong việc kinh doanh Qua bảng tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2007-2009 cho thấy từ năm 2007 mức huy động vốn có giảm so với năm 2008, do năm 2008 có nhiều biến động về nền kinh tế thế giới, dẫn đến ảnh hưởng một phần nào đến nền kinh
tế nước ta Trong năm 2008, tỷ lệ lạm phát tính đến thời điểm tháng 6 năm 2008
tỷ lệ lạm phát tăng cao hơn 20%, cao hơn mức độ cho phép là 9%, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, lãi suất cho vay tăng cao các doanh nghiệp không khai thác được nguồn vốn tính dụng cho việc sản xuất làm cho số vốn huy động trong năm 2008 giảm so với năm 2007 là 6.089 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng
là 1,39% Điều này cũng tác động không nhỏ đến lợi nhuận ròng trong năm 2008tuy nhiên kết quả kinh doanh của Ngân hàng cũng tăng trưởng so với năm 2007 Trong năm 2009, lạm phát dần dần được bình ổn ở mức dưới 7%, trong thời điểm năm 2009 sau khi nền kinh tế dần được bình ổn sau cơn khủng hoảng tài chính thế giới các doanh nghiệp được ưu đãi trong một số chính sách đầu tư đang dân hồi phục, dẫn đến việc huy động vồn của các ngân hàng gặp nhiều thuận lợi, kết quả làm cho tổn số vốn huy động của năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 165.778 triệu đồng tương ứng với tăng trưởng là 38,27% Nhìn chung đây là một bước tiến rất khả quan đối với ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ và cũng là nhân tố thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhiều tăng trưởng
Đi sâu vào mảng phân tích tình huy động vốn tại chỗ để đánh giá khả năng thực hiện nghiệp vụ huy động vốn tại chỗ của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2009
và 6 tháng đầu năm 2010 để từ đó nhận xét xu hướng huy động vốn của ngân hàng trong thời gian sắp tới thể hiện tại bảng số liệu sau:
Trang 23Bảng 4.4: KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHỖ CỦA NGÂN HÀNG 6
THÁNG ĐẦU NĂM 2009 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2010
ĐVT: triệu đồngNăm
Chỉ tiêu
6/2009 6/2010 Chệnh
lệch
Tỷ lệ (%)
Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân,TCKT 78.939 91.730 12.791 16,20Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân,TCKT 4.691 5.451 760 16,20
Tổng vốn huy động tại chỗ 289.578 368.337 78.759 27,20
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân Đội)
Qua bảng số liệu cho thấy các hạng mục huy động vốn tại chỗ của ngân hàng có mức tăng trưởng tốt giữa 6 tháng đầu năm 2010 tăng hơn so với 6 tháng đầu năm 2009 là 78.759 triệu đồng tương ứng 27,2%, trong đó nổi bật là tiền gửi tiết kiệm tăng 65.090 triệu đồng tương ứng 31,73%, do lãi suất bình quân của ngân hàng tăng qua các năm từ đó thu hút vốn nhàn rỗi trong dân, đội ngũ Huy động vốn tại chỗ của ngân hàng đã làm tốt điều đó Nhìn chung xu hướng huy động vốn tại chỗ của ngân hàng tăng trưởng qua các năm thể hiện, nghiệp vụ của ngân hàng càng được nâng cao và lòng tin của khách hàng dành cho ngân hàng cũng tăng cao, lợi nhuận mà ngân hàng thu được hứa hẹn một năm tăng trưởng tốt của ngân hàng
Để xem xét rõ hơn về tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Quân Đội, tiếp theo sẽ xem xét và phân tích phần tiếp theo là Cơ cấu vốn huy động từnăm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010
* Cơ cấu vốn huy động:
Qua bảng 4.5 cho thấy tỷ trọng của nguồn vốn huy động tại chỗ năm 2007 giảm từ 49,15% xuống còn 40,7% trong năm 2008 và thay vào đó là tỷ trọng của nguồn vốn thu được các quỹ khác trong năm 2007 tăng từ 49,6% lên 58,33% trong năm 2008 Điều này nhìn chung cho thấy sự linh hoạt trong việc huy động vốn của ngân hàng, như đã nêu năm 2008 do sự khủng hoảng về tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn Thế giới, Việt Nam cũng không ngoại lệ
và một trong những hậu quả là tỷ lệ lạm phát của nước ta tăng cao do đó việc huy động vốn bằng các hình thức tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn gặp nhiều
Trang 24khó khăn dẫn đến tỷ trọng nguồn vốn huy động của năm 2008 giảm so với năm
2007, và để bù đắp sự sụt giảm đó ngân hàng đã đẩy mạnh tập trung huy động vốn từ các nguồn quỹ khác và vốn điều chuyển, vận dụng sự khủng hoảng trong nền kinh tế, ngân hàng đã có một số thành công nhất định làm tỷ trọng của huy động vốn từ các nguồn quỹ khác tăng lên trong năm 2008 so với năm 2007
Bảng 4.5: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI CẦN THƠ TỪ NĂM 2007 - 2009
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu Năm 2007
Tỷ trọng (%) Năm 2008
Tỷ trọng (%) Năm 2009
Tỷ trọng (%)
Trang 25phân tích tình hình chung hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ.
Bảng 4.6 DOANH SỐ VAY CỦA NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI CẦN THƠ TỪ NĂM 2007 - 2009
Đơn vi: triệu đồng
(Nguồn: Ngân Hàng thương mại cổ phần Quân Đội Cần Thơ)
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay mỗi năm đều tăng trưởngnăm 2007 so với năm 2008 tăng 419.818 triệu đồng chiếm tỷ trọng 30,4%, năm
2008 so với năm 2009 tăng 1.585.220 triệu đồng chiếm tỷ trọng 88,02%, đây là tín hiệu tốt cho thấy mức độ hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng tốt, ngày càng có uy tín, ngày càng có nhiều khách hàng đến vay tiền Bên cạnh đó Doanh số thu nợ cũng tăng qua các năm, năm 2007 so với năm 2008 tăng 306.487 triệu đồng chiếm tỷ trọng 24%, năm 2008 so với năm 2009 tăng 1.448.855 triệu đồng chiếm tỷ trọng 91,39% Nhìn chung hai chỉ số doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng qua mỗi năm, mặc dù năm 2008 nền kinh tế có nhiều biến động nhưng nhìn chung ít ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng qua hai chỉ số doanh số cho vay và doanh số thu nợ Từ đó kéo theo doanh
số dư nợ và chỉ số nợ khó đòi cũng tăng theo qua các năm, riên chỉ số nợ quá hạn đây là rủi ro mà ngân hàng cho vay phải chịu khi tiến hành hoạt động tín dụng, các ngân hàng luôn tìm cách làm giảm chỉ số này xuốn đến điểm an toàn, năm
2008 là năm nền kinh tế không ổn định trong khoảng thời gian đề tài nghiên cứu, nên chỉ số nợ quá hạn trong năm 2008 tăng cao so với năm 2007 là 14.655 triệu đồng tương ứng tỷ trọng 89,05% Nhìn chung đây là tín hiệu xấu, nhưng như ta
đã biết năm 2008 là năm nền kinh tế Việt Nam chịu sự khủng hoảng của nền kinh
tế thế giới do đó để đảm bảo doanh thu của ngân hàng để tiếp tục hoạt động và
Trang 26phát triển, ngân hàng Ngân hàng TMCP Quân Đội đã chấp nhận doanh số nợ quá hạn cao để vượt qua cơn khủng hoảng chung của nền kinh tế, đây là một bước tiến táo bạo của ngân hàng Và được ngay lập tức trong năm 2009 khi nền kinh tế đang dần hồi phục sau cơn khủng hoảng chỉ số nợ quá hạng lập tức giảm 4.018 triệu đồng chiếm tỷ trọng 12,9% một cách khách quan đây là bước phấn đấu rất tốt của ngân hàng Bên cạnh đó, để xem xét doanh số 6 tháng đầu năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.7 DOANH SỐ VAY CỦA NGÂN HÀNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2009
2 Doanh số thu nợ
3 Dư nợ
4 Dư nợ bình quân
5 Nợ quá hạn
Biểu đồ 4.2: Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Quân Đội
Phân tích thêm tình hình doanh số vay và doanh số thu nợ 6 tháng đầu năm
2009 và 6 tháng đầu năm 2010 để đánh giá mực độ hoạt động, sự phân bổ doanh
số theo thời gian để từ đó có thể phân bổ nguồn lực hợp lý Nếu đánh giá chỉ số doanh số vay và doanh số thu nợ cả năm từ trong thời gian đề tài nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2009 thể hiện mức tăng trưởng cao thì khi phân tích 6 tháng đầu năm 2009 so với 6 tháng cuối năm 2010 lại có chiều hướng ngược lại tổng
Trang 27doanh số vay 6 tháng đầu năm 2009 so với 6 tháng đầu năm 2010 giảm 342.187 triệu đồng tương ứng tỷ trọng 19,43% từ đó cho thấy tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP Quân Đội có chiều hướng sụt giảm, có thể lý giải rằng do thị trường ngày càng ổn định, trên địa bàn thành phố Cần Thơ có nhiều chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng ra đời và đi vào hoạt động trong năm 2010 dẫn đến việc cạnh tranh khóc liệt ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội Bên cạnh đó doanh số thu nợ từ 6 tháng đầu năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 giảm 222.774 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 14,12% Kèm theo sự sụt giảm doanh số thu nợ dẫn đến việc tăng chỉ số nợ quá hạn trong 6 tháng năm
2009 so với 6 tháng năm 2010 tăng 2073 triệu đồng chiếm tỷ trọng 13,34% Cho thấy trong một năm 6 tháng đầu năm thường có doanh số tăng trưởng thấp, hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp, cần có nhiều thời gian và số liệu để có thể đánh giá được nguyên nhân xảy ra hiện tượng trên
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MILITARYBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM
4.2.1 Phân tích tình hình thu nhập
Trong nền kinh tế thị trường, trong đa số các ngành sản xuất kinh doanh, dich vụ, sản xuất mục đích thiết yếu là tạo ra tối đa hóa lợi nhuận để tồn tại và phát triển Một bài toán kinh tế đơn giản lợi nhuận được tính bằng thu nhập trừ
đi chi phí, đây là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập, vậy để phân tích tình hình lợi nhuận của ngân hàng TMCP Quân Đội Cần Thơ, đề tài sẽ xem xét phân tích hai yếu tố chính là các khoản thu nhập và các khoản chi phí, điều này cũng giúp các nhà quản trị xem xét và đưa ra các giải pháp để tăng các khoản thu nhập
và giảm thiểu các chi phí không cần thiết
4.2.1.1 Cơ cấu thu nhập của ngân hàng TMCP TMCP Quân Đội Cần Thơ
Đánh giá thu nhập là khâu quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh Thu nhập của ngân hàng được đánh giá thông qua việc xác định cơ cấu của từng khoản thu nhập và được biểu hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
Trang 28SVTH: Trần Trung Dũng
28GVHD: Lê Thị Diệu Hiền
Bảng 4.8 CƠ CẤU THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CẦN THƠ TỪ NĂM 2007 - 2009